Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động Việt Nam hiện nay

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................... 1
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG ............................................ 1
1.Khái niệm ..................................................................................................................... 1
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế: ....................................................... 1
3.Các nhân tố ảnh hưởng............................................................................................... 1
3.1, Dân số: .................................................................................................................. 2
3.2,Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: ....................................................................... 2
3.3 Giáo dục-đào tạo .................................................................................................... 3
3.4, Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe .......................................................................... 3
3.5,Tác phong lao động, tính kỷ luật. ......................................................................... 3
II.THỰC TRANG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM .................................................. 4
1. Số lượng sự thay đổi lực lượng lao động .................................................................. 4
2.C ơ cấu , chuyển dịch lao động .................................................................................. 6
2.1 Theo giới tính ......................................................................................................... 6
2.2 Theo thành thị nông thôn ...................................................................................... 6
2.3 Theo độ tuổi............................................................................................................ 7
2.4 Phân bố nguồn nhân lực theo vùng kinh tế ......................................................... 8
2.5 Theo thành phần kinh tế ....................................................................................... 9
2.6 Theo ngành kinh tế ................................................................................................ 9
2.7 Theo trình độ học vấn .......................................................................................... 10

3.Chất lượng lao động Việt Nam ................................................................................ 10
4.Đánh giá năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ................................ 12
4.1. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế .......................................................... 12
4.2. Năng suất lao động theo khu vực kinh tế và ngành kinh tế ............................. 13
4.3 NSLĐ của các khu vực kinh tế theo giá hiện hành ........................................... 14
4.4. Năng suất lao động theo thành phần kinh tế ................................................... 15
4.5 Tốc độ tăng NSLĐ phân theo thành phần kinh tế ............................................. 15
4.6 NSLĐ của các thành phần kinh tế ...................................................................... 16
4.7 Năng suất lao động trong khu vực doanh nghiệp .............................................. 16
4.8 NSLĐ trong khu vực doanh nghiệp .................................................................... 17
5.Đóng góp của lao động vào phát triển kinh tế ........................................................ 18
6.Nhận xét về ưu nhược diểm của lực lượng lao động Việt Nam ............................ 19


III.MỘT SỐ GIẢI PHẤP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM ,
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ............................................................................................. 20
1.Yêu cầu đối với nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay.............................................. 20
2.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong thời gian tới ... 20
3.Giải quyết vấn đề thất nghiệp thiếu việc làm ......................................................... 22


I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
1.Khái niệm
Lực lượng lao động: là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định, thực tế
đang có việc làm và những người thất nghiệp song đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm. Ở
nước ta hiện nay, lực lượng lao động được xác định là bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên
có việc làm và những người thất nghiệp .
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế:
Lao động là một yếu tố đầu vào cơ bản và không thể thiếu cho mọi quá trình sản
xuất, do vậy việc xem xét tác động của yếu tố lao động đối với tăng trưởng và phát triển
kinh tế luôn luôn được các nhà kinh tế quan tâm. Tuy nhiên, khác với các yếu tố sản xuất
khác (vốn, khoa học kỹ thuật,…), vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế luôn có
tính hai mặt.
Lao động là một nguồn lực sản xuất và không thể thiếu trong các hoạt động kinh
tế. Lao động được xem xét ở cả hai khía cạnh là chi phí và lợi ích. Lao động là yếu tố đầu
vào, nó có ảnh hưởng tới chi phí tương tự như các yếu tố sản xuất khác. Lao động cũng
bao hàm những lợi ích tiềm tang theo nghĩa: góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện đời
sống và giảm nghèo đói thông qua các chính sách lao động.
Vai trò của lao động còn được thể hiện đó là lao động- một bộ phận dân số của
một quốc gia, là người được hưởng thụ kết quả của quá trình phát triển. Việc thỏa mãn


nhu cầu của người lao động được xem là mục đíc của phát triển kinh tế
Lao động có vai trò là một động lực quan trọng trong tăng trưởng và phát triển
kinh tế. Việc nâng cao năng lực cơ bản của bản thân mỗi lao động sẽ giúp cho họ cs
nhiều cơ hội làm việc hơn. KHi thu nhập từ việc làm tăng, người lao động sẽ có điều kiện
cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống. Kết quả là tăng nhu cầu xã hội, đồng
thời tác động đến hiệu quả sản xuất.
Một trong những lợi thế của các nước đang phát triển là lao động nhiều, giá lao
động rẻ. Tuy nhiên ở hầu hết các nước đang phát triển thì lao động chưa phải là động lực
để phát triển kinh tế, nhất là các nước mà lao động nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong
tổng số lực lượng lao động.
3.Các nhân tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng đến số lượng lao động

1


3.1, Dân số:
Dân số là cơ sở để hình thành lực lượng lao động. Quy mô lực lượng lao động của
mỗi quốc gia phụ thuộc vào quy mô dân số của quốc gia đó, biểu hiện khi quy mô dân số
càng lớn sẽ tạo ra nguồn nhân lực sẵn sàng cung cấp sức lao động cho xã hội.Trong đó,
quy mô dân số lại phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số, mà tốc độ tăng dân số quyết định bởi
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và di dân thuần túy. Sự biến động của dân số là kết quả của quá
trình nhân khẩu học và có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như
phân bố theo không gian của dân số trong độ tuổi lao động. Sự biến động của dân số
thường được phân tích thông qua sự biến động tự nhiên và sự biến động cơ học:
+Biến động dân số tự nhiên là sự thay đổi quy mô dân số do tác động của sinh đẻ
và tử vong. Tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức độ
thành công của chính sách kiểm soát dân số ( dân số kế hoạch hóa gia đình ). Biến động
dân số tự nhiên được coi là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự thay đổi quy mô
dân số của một quốc gia.
+Biến động dân số cơ học: là sự thay đổi quy mô dân số tác động của việc di
chuyển dân cư. Ở các nước đang phát triển, di dân là một trong những yếu tố quan trọng
tác động đến quy mô và cơ cấu lao động, đặc biệt là cơ cấu lao đọng khu vực thành thị và
nông thôn. Vì dân số và lao động chuyển từ nông thôn ra thành thị là biểu hiện chính của
xu hướng di chuyển dân trong nước.
3.2,Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:
Dân số trong độ tuổi lao động phản ánh khả năng lao động của nền kinh tế. Cung
lao động sẽ phụ thuộc vào số lượng dân số trong độ tuổi tham gia lao động và được xem
xét thông qua chỉ tiêu “Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động”. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động =số người trong dộ tuổi lao động tham gia lao động/dân sô trong độ tuổi lao đông
*100%
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có thể khác nhau giữa các nhóm tuổ, giữa nam
và nữ. Yếu tố tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa.
Những yếu tố này có thể tác động làm tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng có thể
ngược lại.
Số lượng lao động mới chỉ phản ánh được một mặt sự đóng góp của lao động vào
tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, sự đóng góp của lao động được thể hiện thông qua chất
lượng của lao động. Chất lượng lao động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao
động, đến sự chuyển đổi cơ cấu việc làm theo trình độ kỹ thuật sản xuất.

2


Ảnh hưởng đến chất lượng lao động
3.3 Giáo dục-đào tạo
- Giáo dục là hình thức để tăng tích lũy và vốn của con người đặc biệt là tri thức và
sẽ giúp cho việc sáng tạo ra công nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới qua đó thúc
-

đẩy kinh tế dài hạn.
Giáo dục tạo ra một lực lượng lao động có trình độ, có kỹ thuật làm việc với năng
suất cao là cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững.
Giáo dục giúp cho việc cung cấp tri thức và những thông tin để người dân đặc biệt
là phụ nữ có thể sử dụng những công nghệ nhằm tăng cường sức khỏe, dinh
dưỡng. Chẳng hnj tỷ lệ trẻ em tử vong giảm xuống, tỷ lệ dinh dưỡng trẻ em tăng
lên cùng với học vấn của cha mẹ vì biết sinh hoạt và về sinh hownhay biết cách sử
dụng thức ăn dinh dưỡng hơn.

3.4, Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
Sức khỏe có tác động tới chất lượng lao động cả hiện tại và tương lai. Người lao
động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc
nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao trong công việc.
Đối với một người đang làm việc thì thể lực và tuổi thọ của họ một mặt phụ thuộc
vào yếu tố dinh dưỡng song mặt khác còn phụ thuộc vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe
thường xuyên và chính sách bảo hiểm y tế đối với người lao động.
Trên thực tế hầu hết các quốc gia trên thế giới không chỉ quan tâm đến chất lượng lao
động ở hiện tại mà còn quan tâm đến chất lượng nguồn lao động trong tương lai. Điều
này được thể hiện rõ ở việc chăm sóc và bảo về tốt cho trẻ em, đây là cách thức giúp trẻ
em phát triển tốt về thể lực, lành mạnh về tinh thần và do đó cũng giúp trẻ em có đủ năng
lực, để nhanh chóng tiếp thu kiến thức, kỹ năng qua giáo dục ở nhà trường.
3.5,Tác phong lao động, tính kỷ luật.
Ngày nay các nhà quản lý cho răng chất lượng lao động, hiệu quả công việc còn
liên quan đến tác phong, tinh thần, thái độ và tính kỷ luật của người lao động. Trong khu
vực thành thị, điều kiện làm việc ngày càng có xu hướng hiện đại hóa. Trong các hoạt
động kinh tế, sự phối hợp giữa các công việc cá nhân trong cùng một tổ chwucs và giữa
các tổ chwucs với nhau có xũ hướng gia tăng và đặt ra yêu cầu cao. Điều này đòi hỏi
người lao động phải có tác phong công nghiệp cao, tinh thần tự chủ sáng tạo, thái độ hợp
tác và tính kỷ luật chặt chẽ.

3


II.THỰC TRANG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1. Số lượng sự thay đổi lực lượng lao động
Việt Nam là nước có tổng dân số thuộc loại cao trên thế giới, năm 2016 xếp thứ 13
trên giới về quy mô dân số, số người tham gia vào lực lượng alo động thường chiếm
khaongr 50% dân số.
Biểu đồ 1 : Dân số Việt nam giai đoạn 2011-2016

Dân số
94000
93000
92000
91000
90000
Dân số

89000
88000
87000
86000
85000
2011

2012

2013

2014

2015

2016

Nguồn : tổng cục thống kê
Kéo theo sự giai tăng về dân sô là tỷ lệ lực lượng lao đông Việt Nam năm 2011-2016
cũng gia tăng .
Bảng 1 : Lực lượng lao động trên 15 tuổi ở Việt Nam
Tổng số
2011

52398,4

2012

52348,0

2013

53245,6

2014

53748,0

2015

53984,2

2016

54400,0

4


Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/7/2016
ước tính là 54,4 triệu người, tăng 654,3 nghìn ngư ời so với cùng thời điểm
năm 2015. Lực lượng lao động dồi dào là một lợi thế rất lớn đối với nước ta,
song đây cũng là một thách thức lớn trong vấn đề giải quyết việc làm.
Mức tăng tỷ lệ lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2015:

Có thể thấy tốc độ tăng lực lượng lao động nhìn chung giam dần qua các năm cho thấy
dấu hiệu của việc già háo dân số
=> Lực lượng lao đọng trên 15 tuổi của nước ta hiên nay liên tục gia tăng nhưng tốc độ
tăng có xu hướng giảm dần .
=> vấn đề cần gải quyết : Lực lượng lao động tăng trong khi quy mô nền kinh tế không
đáp ứng đủ việc làm dẫn đến nạn thất nghiệp ngày càng gai tăng ,đặ gánh nặng lên vai nhà
nước trong vầ đề gải quyết việc làm
Bảng2: T ỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2011-2015
Năm

2011

2012

2013

2014

2015

2016

tn

2,22

1,99

2,18

2,1

2,31

2,3

Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp tăng theo từng năm ,riêng năm 2014 có gaimr nhẹ so với
2013 là 0.08%.NĂm 2015,2016 tỷ lệ này cso tăng mạnh so với năm 2014 báo động cho
vấn đề tạo việc làm

5


2.C ơ cấu , chuyển dịch lao động
2.1 Theo giới tính
Bảng3:Cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam
Đơn vị tính: %
Năm

Tổng số

Nam

Nữ

Thành thị

Nông thôn

2011

100,0

51,5

48,5

29,7

70,3

2012

100,0

51,4

48,6

30,3

69,7

2013

100,0

51,4

48,6

30,1

69,9

2014

100,0

51,3

48,7

30,7

69,3

Sơ bộ 2015

100,0

51,6

48,4

31,3

68,7

Nguồn: Tổng cục thống kê
Cơ cấu dân số theo giới tính không có sự biến đổi lớn. Trong khoảng 10 năm
trở lại đây, tỉ lệ nam giới chiếm khoảng trên 49%, nữ giới chiếm khoảng gần
51%. Nhưng trong thực tế lực lượng lao động nam giới lại có xu hướng tăng.
Năm 2011 lao động nam có 26,468,2 nghìn ngư ời, chiếm 51,5% lực lượng lao
động, nữ có 24,930,2 nghìn người, chiếm 48,5% lực lượng lao động. Đến
năm 2015, lao động nam có 27,843,6 nghìn ngư ời chiếm 51,6% lực lượng lao
động, lao động nữ có 26,140,6 nghìn người chiếm 48,4% lực lượng lao động.
Như vậy tỉ trọng lao động nữ trong tổng lực lượng lao động đang có xu
hướng giảm.
2.2 Theo thành thị nông thôn
100%
90%
80%
70%
60%
50%

Nông thôn

40%

Thành thị

30%
20%
10%
0%
2011

2012

2013

2014

6

Sơ bộ
2015


Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông thôn, hầu hêt phục vụ cho nông nghiệp. Lao
động thành thị chỉ chiếm khoảng 30%.
Tuy nhiên phân bố nguồn nhân lực giữa thành thị và nông thôn đã và đang có những
chuyển biến tích cực phù hợp với xu hướng chung. Cùng với quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa tỷ trọng các nguồn nhân lực được phân bố vào khu vực thành thị tăng lên, khu
vực nông thôn giảm xuống.
Nguồn nhân lực thành thị tăng lên do sự phát triển và hoạt động ngày càng mạnh của thị
trường lao động dẫn đến tăng nhanh lao động cơ học từ nông thôn di chuyển đến làm việc
tại các thành phố do đó mở rộng nguồn nhân lực thành thị. Đô thị hóa nông thôn làm tăng
tỷ trọng dân số thành thị và nguồn nhân lực thành thị tăng
Thành phố lớn luôn là điểm vươn tới của người dân nghèo, có thu nhập thấp ở nông thôn
nhằm tìm kiếm việc làm và thu nhập. Hơn nữa, bên cạnh những công việc đòi hỏi trình
độc cao do tiến bộ khoa học và những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước ở các thành phố vẫn tồn tại những công việc giản đơn. Có thu nhập thấp cũng như
các hoạt động dịch vụ gia đình và ngoài xã hội cần thu hút lao động từ nông thôn ra. Các
khu công nghiệp hình thành, nhiều hộ dân nông nghiệp bị mất đất buộc phải chuyển sang
lao động phi nông nghiệp đang là một thực tế của Việt Nam hiện nay.
2.3 Theo độ tuổi

Lực lượng lao động theo nhóm tuổi
2015

13.7

77.8

8.5

2014

14.1

77.7

8.2

2013

14.9

77.2

7.9

24-59

2012

15.1

77.6

7.3

60+

2011

16.5

76.7

6.8

15-24

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động
chiếm gần 70%, tuy nhiên dân số đang có hiện tượng già hóa, tỷ lệ người trên 65 tuổi
khoảng 7% và có xu hướng tăng -> Việt Nam” chưa giàu mà đã già”. Tỷ lệ người già
ngày càng gia tăng, tính đến 7/2016 chiếm khoảng 11 % tổng dân số.Tỉ lệ dân số già
7


tăng làm lực lượng lao động nhóm già( trên 60 tuổi) có xu hướng tăng từ 6,8% năm 2011
lên 8.5% năm 2015 trong khi lao động nhóm trẻ (15- 24 tuổi) có xu hướng giảm từ
16.5%năm 2011 xuống 13,7% năm 2015
2.4 Phân bố nguồn nhân lực theo vùng kinh tế
Nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùn ở Việt Nam là tích cực và
ngày càng phản ánh sự hoạt động mạnh của thị trường lao động trong thời kỳ đổi mới.
Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Cả nước

51398,4

52348

53245,6 53748,0 53984,2

Trung du và miền núi phía Bắc

7058,9

7209,3

7380,2

7448,5

Đồng bằng sông Hồng

11536,3 11726,1

11984

12032,6 11992,3

7527,0

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
trung
11151,1 11309,3 11621,4 11838,6 11775,1
Tây Nguyên

3051,4

3136,6

3249,4

3316,8

3415,8

Đông Nam Bộ

8362,4

8604,1

8687,7

8822,9

8939,4

Đôồng bằng sông Cửu Long

10238,3 10362,8 10322,9 10,288,6 10334,6
Nguồn : Tổng cục thống kê

Sự phân bổ nguồn nhân lực không đồng đều giữa các vùng và lãnh thổ do đặc điểm địa
lý, kinh tế, xã hội của các vùng khác nhau
+ Các vùng đồng bằng có xu hướng tập trung ngày càng nhiều nguồn nhân lực do điều
kiện tự nhiên thuận lợi, đất đaimàu mỡ và đây là nơi tập trung của các thành phố lớn và
vừa, có nhiều khu công nghiệp lớn.
+ Các vùng núi và Tây Nguyên có nguồn nhân lực thấp hơn so với cả nước do đây là
vùng có địa hình không bằng phẳng, ít điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, có
ít khu công nghiệp tập trung.

8


2.5 Theo thành phần kinh tế
Tổng

Kinh tế Nhà Kinh tế ngoài Nhà Khu vực có vốn đầu tư

số

nước

nước

nước ngoài

2011

100,0

10,4

86,2

3,4

2012

100,0

10,4

86,3

3,3

2013

100,0

10,2

86,4

3,4

2014

100,0

10,4

85,7

3,9

2015

100,0

9,8

86,0

4,2

Nguồn: Tổng cục thống kê
Lao động tập trung chủ yếu ở vùng Kinh tế ngoài nhà nước, chiếm một tỉ lệ khá lớn. Khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài có công nghệ hiện đại, trình độ khoa học công nghệ tiên
tiến mang lại năng suất lao động cao nhưng lại tập trung rất ít lao động (dưới 10%).
Trong giai đoạn 2011-2015, tỉ lệ lao động tham gia khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có
xu hướng tăng nhưng tăng còn rất chậm.
2.6 Theo ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa là 1 chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước, quá trình này tất yếu sẽ làm thay đổi tỷ trọng trong
các ngành kjnh tế
Cơ cấu lao động của ngành kinh tế thời kì 2011 – 2016
Đơn vị: Phần trăm
100%
80%
60%

Dịch vụ
Công nghiệp và xây dựng

40%

Nông, lâm, thủy sản
20%
0%
2011

2012

2013

2014

2015

2016

Nguồn: Tổng cục thống kê
9


Năm 2016 lao động khu vực “Nông, lâm, thủy sản” chiếm 41,9% giảm 6.5 điểm
phần trăm so với năm 2011. Ngược lại khu vực “Công nghiệp và xây dựng” tăng từ
21,3% đến 24,7% so với cùng thời kì và khu vực “Dịch vụ” tăng từ 30,3 % đến 33,4 % .
So với năm 2015 đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông lâm thủy sản sang khu
vực công nghiệp và xây dựng, đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng là
24,7% - cao nhất kể từ khi năm 2000 đến nay.
2.7 Theo trình độ học vấn
Tỷ trọng lao động có việc làm chưa bao giờ đi học chiếm 3,4% trong tổng số
người có việc làm trong năm 2016. Gần một phần ba số lao động kinh tế đã tốt nghiệp
trung học cơ sở (năm 2016, 29,5%).
Cơ cấu lao động theo trình độ việc làm giai đoạn 2012 – 2016
Đơn vị: Phần trăm
Trình độ học vấn

2012

2013

2014

2015

2016

Chưa đi học

3,9

3,8

3,7

3,5

3,4

Chưa tốt nghiệp 11,7
tiểu học

11,6

11,3

11,2

10,3

Tốt nghiệp tiểu 24,6
học

24,3

23,7

23,4

23,1

Tốt nghiệp THCS

30,9

30,7

30,3

29,8

29,9

Tốt nghiệp THPT

12,3

11,8

12,5

12,2

12,7


trình
độ 16,6
chuyên môn kĩ
thuật

17,9

18,2

19,9

20,6

Nguồn: Tổng cục thống kê
Số liệu cho thấy sự chuyển biến trình độ của nước ta, tuy hơi chậm nhưng tương
đối tích cực. So với năm 2012 tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật năm 2016 đã tăng
lên 4 điểm phần trăm. Các năm liên tiếp cũng tăng trung bình 1%. Tỉ lệ lao động chưa đi
học cũng giảm trung bình 0,1%, năm 2012 là 3,9% thì đến năm 2016 giảm xuống còn
3,4%. Các chỉ tiêu khác cũng tăng giảm theo những chiều hướng tích cự
3.Chất lượng lao động Việt Nam
- Chất lượng lao động thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, cơ cấu ngành
nghề đào tạo còn nhiều bất cập.

10


Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao
động kỹ thuật trình độ cao, lao động trong một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính,
thông tin - viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề
còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả
năng cạnh tranh của lao động Việt Nam thấp. Bên cạnh đó, có một nghịch lý tồn tại: “Lực
lượng lao động qua đào tạo của Việt Nam thiếu những người đáp ứng được yêu cầu công
việc nhưng lại thừa những người không làm được việc”.
Bảng:
2011 2012 2013 2014 2015
TỔNG SỐ

15,4 16,6 17,9 18,2 19,9

Chưa đào tạo chuyên môn kỹ thuật 84,5 83,4 82,1 81,8 80,1
Dạy nghề

4,0

4,7

5,3

4,9

5,0

Trung cấp chuyên nghiệp

3,7

3,6

3,7

3,7

3,9

Cao đẳng

1,7

1,9

2,0

2,1

2,5

Đại học trở lên

6,1

6,4

6,9

7,6

8,5

Nguồn: Tổng cục thống kê
Lao động Việt Nam chủ yếu là chưa qua đào tạo chuyên môn kĩ thuật nên trình độ thấp, tỉ
lệ này trong giai đoạn 2011-2015 có xu hướng giảm từ 84,5% xuống 80,1% nhưng giảm
rất ít và chậm
Bảng: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo giai đoạn 2011-2015
Tổng số

Thành thị

Nông thôn

2011

16,3

32,0

9,5

2012

17,6

33,1

10,7

2013

19,1

35,2

11,9

2014

19,6

35,9

12,0

2015

21,4

38,0

13,5
Nguồn: Tổng cục thống kê

11


Hầu hết lao động ở nông thông đều chưa qua đào tạo, chỉ là được truyền dạy từ đời này
sang đời khác, thế hệ này sang thế hệ khác, vì vậy hoạt động sản xuất ở nông thông đều
mang tính truyền thống, không hiện đại dẫn đến sản lượng sản xuất không nhiều, năng
suất lao động không cao.
Tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, cả về chiều cao, cân
nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu
cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế [4]. Đến nay, nam thanh niên
Việt Nam cao khoảng 163,7cm, nữ cao 153,4cm nhưng so với chuẩn quốc tế, chiều cao
trung bình của thanh niên nam 18 tuổi vẫn kém 13,1cm và nữ kém 10,7cm. Chiều cao
trung bình người Việt Nam hiện nay thấp nhất khu vực - nam thanh niên Việt Nam thấp
hơn Nhật Bản 8cm, Thái Lan 6cm, nữ Việt Nam kém nữ Nhật Bản 4cm và Thái Lan là
2cm.
Kỷ luật lao động của người lao động Việt Nam nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu đặt
ra của quá trình sản xuất công nghiệp. Một bộ phận lớn người lao động hiện nay chưa
được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp. Phần lớn lao động xuất thân từ nông
thôn, nông nghiệp, mang nặng tác phong sản xuất của một nền nông nghiệp tiểu nông,
tùy tiện về giờ giấc và hành vi. Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ
năng làm việc theo nhóm, không có khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy
sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc.
Về chất lượng nguồn nhân lực, nếu lấy thang điểm 10 thì Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm,
xếp thứ 11/12 nước châu Á tham gia xếp hạng của WB. Trong khi đó, Thái Lan,
Malaysia lần lượt là 4,94 và 5,59
4.Đánh giá năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2016
4.1. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế
Năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2015 tăng nhanh từ 55.2 (năm 2011) đến
79.3(năm 2015).Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê mới nhất cho thấy năng suất lao
động toàn nền kinh tế Việt Nam năm 2016 ước tính tăng 5,31% so với năm 2015, đạt
84,5 triệu đồng/lao động

12


NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Mặc dù năng suất lao động Việt Nam tăng đnags kể tuy n hiên so với các nước trong khu
vực thì vẫn rất thấp .Cụ thể theo số liệu năm 2015, một người Singapore có năng suất
làm việc bằng gần 23 người Việt Nam, một người Malaysia bằng gần 6 người Việt Nam,
một người Thái Lan bằng gần ba và một người Philippines hay Indonesia cũng vẫn bằng
hơn hai người Việt Nam.
4.2. Năng suất lao động theo khu vực kinh tế và ngành kinh tế
Trong 10 năm qua, mặc dù NSLĐ khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có mức tăng
bình quân cao nhất, nhưng NSLĐ của khu vực này vẫn rất thấp, chỉ tạo ra
khoảng 31,1 triệu đồng/lao động trong năm 2015 (theo giá hiện hành), bằng 39,2%
mức NSLĐ chung của toàn nền kinh tế. Trong khi đó, NSLĐ khu vực công nghiệp,
xây dựng và khu vực dịch vụ lớn hơn nhiều lần khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản, nhưng do tốc độ tăng NSLĐ thấp hơn, nên khoảng cách về NSLĐ giữa khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản so với hai khu vực này ngày càng được thu hẹp. Điều này
còn chứng tỏ các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa được như kỳ vọng là những ngành
kinh tế chủ chốt, động lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh trong nền kinh tế.

13


4.3 NSLĐ của các khu vực kinh tế theo giá hiện hành
2011
Tổng số

2012

2013

2014

2015

55,2

63,1

68,7

74,7

79,3

22,9

26,2

27,0

29,2

31,1

98,3

115,0

123,9

135,0

133,6

83,7

92,8

99,9

106,6

khu vực
NLN và
TS
Khu vực
CN và
XD
Khu vực
76,5
dịch vụ

ĐVT: Triệu đồng/lao động
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trong số các ngành kinh tế cấp I, ngành khai khoáng có NSLĐ cao nhất với mức bình
quân một lao động năm 2015 theo giá hiện hành đạt 1,74 tỷ đồng, gấp 21,9 lần mức
NSLĐ chung của toàn nền kinh tế; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,
hơi nước và điều hòa không khí đạt 1,15 tỷ đồng, gấp 14,5 lần. Một số ngành có NSLĐ
đạt trên 100 triệu đồng như: Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước
thải; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chủ yếu là gia công lắp ráp nên NSLĐ cũng như tốc
độ tăng năng suất không cao, đạt 68,8 triệu đồng/lao động, bằng khoảng 87% NSLĐ
chung toàn xã hội. Riêng ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có NSLĐ khá cao
(632,3 triệu đồng/lao động), nhưng từ năm 2008 đến nay, tăng trưởng NSLĐ rất thấp,
thậm chí liên tục giảm sút trong 3 năm 2009-2011. Ngành kinh doanh bất động sản
(không kể khấu hao nhà ở dân cư) đạt khoảng 407,4 triệu đồng/lao động, nhưng nếu tính
theo giá so sánh 2010, NSLĐ của ngành này năm 2015 chỉ bằng 70% mức NSLĐ của
năm 2010 do sự phát triển thiếu ổn định của thị trường bất động sản thời gian qua.

14


4.4. Năng suất lao động theo thành phần kinh tế
Trong các thành phần kinh tế, NSLĐ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn
dẫn đầu, năm 2015 đạt 368 triệu đồng (theo giá hiện hành), gấp 1,4 lần khu vực Nhà
nước (258,9 triệu đồng) và 8,3 lần khu vực ngoài Nhà nước (44,5 triệu đồng). Việc gia
tăng sự hiện diện của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã có tác động tích cực nhất định
đến cải thiện NSLĐ thông qua việc các doanh nghiệp này mang công nghệ sản xuất và
quản lý tiên tiến vào đầu tư trong nước. Tuy có mức NSLĐ cao nhất, nhưng tăng trưởng
NSLĐ của khu vực này đạt thấp và tương đối thất thường: Theo giá so sánh 2010, NSLĐ
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2012 tăng 5,2% so với năm 2011, cao hơn tốc độ
tăng NSLĐ chung của nền kinh tế, nhưng bước sang năm 2013 chỉ đạt mức khiêm tốn,
tăng 1,8% so với năm 2012, dưới mức tăng NSLĐ trung bình của toàn bộ nền kinh tế;
năm 2014 giảm 6,9% và ước tính năm 2015 tăng 2%. NSLĐ của khu vực Nhà nước bình
quân giai đoạn 2006-2015 tăng bình quân 4,5%/năm, trong đó năm 2015 tăng 10,5%, chủ
yếu do lao động khu vực này năm 2015 giảm 4,8% so với năm 2014 nhờ đẩy mạnh sắp
xếp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện tinh giảm biên chế trong các cơ
quan hành chính sự nghiệp. Khu vực ngoài nhà nước mặc dù chiếm tới 86% tổng số việc
làm cả nước, nhưng NSLĐ của khu vực này năm 2015 mới bằng 56,2% mức NSLĐ của
toàn nền kinh tế. Kết quả này phản ánh thực tế là việc làm tạo ra trong khu vực này chủ
yếu là từ khu vực phi chính thức, có NSLĐ rất thấp.
4.5 Tốc độ tăng NSLĐ phân theo thành phần kinh tế
(Giá so sánh năm 2010 - Năm trước = 100)
2011

2012

2013

2014

2015

Tổng số

3,5

3,1

3,8

4,9

6,4

Kinh tế nhà
nước

1,6

3,6

5,3

2,1

10,5

Kinh tế ngoài

4,5

2,6

3,7

6,0

5,7

8,0

5,2

1,8

-6,9

2,0

nhà nước
Khu vực có
vốn đầu tư
nước ngoài

Đơn vị tính %
Nguồn: Tổng cục Thống kê

15


Diễn biến tốc độ tăng NSLĐ của ba khu vực trong những năm qua cho thấy, khoảng cách
về NSLĐ giữa khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước với khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài đang dần thu hẹp lại nhưng còn chậm: Năm 2005, NSLĐ
của khu vực Nhà nước theo giá so sánh 2010 mới bằng 52,4% NSLĐ khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài, thì đến năm 2015 tỷ lệ này tăng lên bằng 73%; tương tự,
NSLĐ khu vực ngoài Nhà nước từ 9,8% lên 12,8%.
4.6 NSLĐ của các thành phần kinh tế
(theo giá so sánh năm 2010)

Nguồn: tổng cục thống kê
4.7 Năng suất lao động trong khu vực doanh nghiệp
NSLĐ bình quân toàn bộ khu vực doanh nghiệp năm 2014 theo giá hiện hành
ước tính đạt 281,4 triệu đồng/lao động, trong đó doanh nghiệp Nhà nước đạt 732,5
triệu đồng/lao động; doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 168,2 triệu đồng/lao động;
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 317,4 triệu đồng/lao
động. Theo ngành kinh tế, NSLĐ bình quân các doanh nghiệp trong khu vực dịch
vụ đạt mức cao nhất với 349,6 triệu đồng/lao động, gấp 1,2 lần NSLĐ bình quân
chung của toàn bộ doanh nghiệp; doanh nghiệp khu vực công nghiệp và xây dựng
đạt 253,5 triệu đồng/lao động, bằng 90% mức năng suất bình quân chung; doanh
nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 148,5 triệu đồng/lao động, bằng 52,8%.

16


4.8 NSLĐ trong khu vực doanh nghiệp
(Theo giá hiện hành)
Đơn vị: Triệu đồng
2011
Tổng số

247,8

2012

2013

2014

263,8

269,1

281,4

Chia theo loại hình doanh nghiệp
DN nhà nước

521,3

728,8

734,9

732,5

DN ngoài nhà nước

174,6

171,9

153,9

168,2

DN FDI

254,1

242,5

301,8

317,4

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

157,9

138,4

142,1

148,5

Công nghiệp và dịch vụ

200,2

214,1

247,2

253,5

Dịch vụ

350,7

373,0

322,5

349,6

Nguồn: Điều tra doanh nghiệp - Tổng cục Thống kê
NSLĐ khu vực doanh nghiệp năm 2014 cao gấp 3,8 lần NSLĐ của toàn nền kinh tế
nhưng tăng trưởng thấp hơn so với mức tăng NSLĐ chung và tăng thấp hơn tốc độ tăng
của tiền lương bình quân một lao động khu vực doanh nghiệp. Theo giá hiện hành, giai
đoạn 2007-2013 tiền lương bình quân một lao động khu vực doanh nghiệp tăng
16,9%/năm, trong khi NSLĐ bình quân khu vực này chỉ tăng 12,9%/năm. Điều này cho
thấy, tăng tiền lương chưa phản ánh tăng NSLĐ; tiền lương tăng nhanh và cao hơn so với
tăng NSLĐ chủ yếu do tác động của chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu. Ngoài ra,
giai đoạn 2008-2013 là thời kỳ khó khăn của nền kinh tế, các doanh nghiệp giảm sút lợi
nhuận, giá trị gia tăng giảm, trong khi tiền lương khu vực doanh nghiệp được điều chỉnh
theo lộ trình cải cách tiền lương.
Phân theo ngành kinh tế, các doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
có NSLĐ cao nhất với 1,68 tỷ đồng/lao động trong năm 2013; ngành sản xuất và
phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí đạt 1,6 tỷ
đồng/lao động; ngành khai khoáng 1,14 tỷ đồng/lao động; thông tin và truyền thông đạt

17


862 triệu đồng/lao động; nghệ thuật, vui chơi giải trí 668 triệu đồng/lao động. Những
ngành có mức NSLĐ thấp nhất là: Xây dựng 115 triệu đồng/lao động; dịch vụ lưu trú ăn
uống 135 triệu đồng/lao động; nông, lâm nghiệp và thủy sản 142 triệu đồng/lao động;
riêng ngành bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, xe máy đạt khoảng 80 triệu đồng/lao động
5.Đóng góp của lao động vào phát triển kinh tế
Với việc chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao, dù tỷ trọng đóng góp
không quá lớn, lao động vẫn là yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta.
Trung bình giai đoạn 2011 – 2014, yếu tố lao động đóng góp 21,7% vào tốc độ tăng
trưởng GDP.
Bảng 13: Đóng góp của các yếu tố đầu vào tới tăng trưởng GDP của Việt Nam
(Đơn vị: %)
Vốn

Lao động

TFP

2011

60,61

25,37

14,01

2012

55,68

24,37

19,95

2013

50,46

17,04

32,5

2014

47,74

15,46

36,81

(Nguồn: Viện năng suất Việt Nam)
Sự sụt giảm tỷ lệ đóng góp của yếu tố lao động cũng là theo xu hướng tất yếu của các nền
kinh tế hiện đại: tăng tỷ lệ đóng góp của TFP, giảm dần tỷ lệ của vốn và lao động. Tuy
nhiên, một trong năm yếu tố cấu thành TFP chính là chất lượng lao động nên với việc
chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được quan tâm, TFP sẽ càng có cơ hội để trở thành
thế mạnh thực sự của tăng trưởng kinh tế nước ta.
Khi đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn, tiếp cận
kinh tế tri thức trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, yêu cầu nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là trí lực lại càng có ý nghĩa quyết định. Đảng ta đã xác định
phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững. Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để rút ngắn khoảng cách
tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước nhằm phát triển bền vững.

18


6.Nhận xét về ưu nhược diểm của lực lượng lao động Việt Nam
Ưu điểm :lực lượng lao động dồi dào, giá lao động rẻ giúp Việt Nam phát triển cá ngành
kinh tế sử dụng nhiều lao động như dệt may ,gia công,…
Xuất khẩu được nhiều lao động sang nước ngoài
Năm
Số
động

2011
lao 81475

2012

2013

2014

2015

2016

85670

88000

106840

115000

126000

Xuất khẩu lao động góp phần giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho nhiều người
dân , tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và nhiều lợi ích kinh tế khác.
Nhược điểm :Chất lượng lao động thấp
:Cơ cấu lao động chưa hợp lý, phân bổ không đồng đều giữu các vùng ,
ngành nghề
: Còn nhiều rào cản hạn chế quá trình chuyển dịch lao động
Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở,
học tập, chữa bệnh và các phúc lợi xã hội khác nên đa số người dân di cư sống tạm bợ,
chật chội, vệ sinh môi trường rất kém, an ninh trật tự và an toàn xã hội không được đảm
bảo; trình độ học vấn của lao động di cư thấp (năm 2009 có 58% lao động di cư chưa tốt
nghiệp phổ thông trung học) và phần đông chưa qua đào tạo nghề. Hầu hết các khu công
nghiệp và khu chế xuất - nơi sử dụng đến 30% lao động di cư không có các dịch vụ hạ
tầng xã hội (ký túc xá, nhà trẻ, nhà văn hóa, đào tạo nghề, tham gia bảo hiểm xã hội…),
lao động di cư ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản. Tình trạng trên dẫn đến
hậu quả là nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất

19


III.MỘT SỐ GIẢI PHẤP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM ,
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.Yêu cầu đối với nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay
Nhằm đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập
quốc tế, từ bối cảnh trong nước, quá trình phát triển nguồn nhân lực Việt nam đang đứng
trước những yêu cầu cấp thiết sau: (i) Bảo đảm nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột
phá cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra
trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: chú trọng phát triển theo chiều
sâu, tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện
tái cấu trúc nền kinh tế; tăng năng suất lao động, tiết kiệm trong sử dụng mọi nguồn lực;
(ii) Nguồn nhân lực phải có năng lực thích ứng với tình trạng nguồn tài nguyên thiên
nhiên ngày càng khan hiếm và sự sụt giảm các nguồn đầu tư tài chính; phải được đào tạo
đầy đủ và toàn diện để có khả năng cạnh tranh và tham gia lao động ở nước ngoài trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời có đủ năng lực để tham gia với cộng đồng
quốc tế giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu và khu vực.
2.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong thời gian tới
Một là, tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nước. Tập trung hoàn thiện bộ máy quản lý phát
triển nguồn nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu
quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nguồn nhân lực. Đổi mới các chính sách, cơ
chế, công cụ phát triển và quản lý nguồn nhân lực bao gồm các nội dung về môi trường
làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các
điều kiện sinh sống, định cư, chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng
cao, nhân tài.
Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính. Phân bổ và sử dụng hợp lý Ngân sách Nhà nước
dành cho phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020. Cần xây dựng kế hoạch phân bổ
ngân sách nhà nước theo hướng tập trung đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án
đào tạo theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện công bằng xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá để
tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực. Nhà nước có cơ chế, chính
sách để huy động các nguồn vốn của người dân đầu tư và đóng góp cho phát triển nhân
lực bằng các hình thức: (i) Trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở y tế,
văn hoá, thể dục thể thao; (ii) Hình thành các quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, huy
động, phát huy vai trò, đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển nhân lực; (iii)
Đẩy mạnh và tạo cơ chế phù hợp để thu hút các nguồn vốn nước ngoài cho phát triển

20


nhân lực Việt Nam. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của nước ngoài hỗ trợ phát triển
nhân lực (ODA); (iv) Thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) của nước ngoài cho phát triển nhân
lực (đầu tư trực tiếp xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, bệnh viện, trung tâm thể
thao..).
Ba là, đẩy mạnh cải cách giáo dục. Đây là nhiệm vụ then chốt, giải pháp chủ yếu, là
quốc sách hàng đầu để phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến 2020 và
những thời kỳ tiếp theo. Một số nội dung chính trong quá trình đổi mới hệ thống giáo dục
và đào tạo Việt Nam bao gồm: (i) Hoàn thiện hệ thống giáo dục theo hướng mở, hội
nhập, thúc đẩy phân tầng, phân luồng, khuyến khích học tập suốt đời và xây dựng xã hội
học tập; (ii) Mở rộng giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các trường dạy
nghề và đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại
học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước; (iii) Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình,
sách giáo khoa phổ thông, khung chương trình đào tạo ở bậc đại học và giáo dục nghề
nghiệp, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp theo hướng phát huy tư duy sáng tạo,
năng lực tự học, tự nghiên cứu, tăng thời gian thực hành, tập trung vào những nội dung,
nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ; (iv) Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các
cấp học, bậc học. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc
học. Cải cách mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và
đào tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; (v) Đổi mới chính sách đối với nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học và
công nghệ vào giáo dục và đào tạo; (vi) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược. Chú trọng phát
hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.
Bốn là, chủ động hội nhập. Để có thể hội nhập sâu hơn vào môi trường kinh doanh và
phát triển quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững nguồn nhân lực chúng ta cần chủ động
hội nhập với những định hướng cơ bản là: (i) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản
pháp luật về phát triển nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển của Việt Nam
nhưng không trái với thông lệ và luật pháp quốc tế về lĩnh vực này mà chúng ta tham gia,
ký kết, cam kết thực hiện; (ii) Thiết lập khung trình độ quốc gia phù hợp với khu vực và
thế giới. Xây dựng lộ trình nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục và đào tạo
để đạt được khung trình độ quốc gia đã xây dựng, phù hợp chuẩn quốc tế và đặc thù Việt
Nam; (iii) Tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo. Thực hiện đánh giá và quản

21


lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết, trao đổi về giáo dục và đào tạo đại học,
sau đại học và các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, công nghệ giữa các cơ sở giáo dục
đại học Việt Nam và thế giới; (iv) Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các
nhà giáo, nhà khoa học có tài năng và kinh nghiệm của nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực đại học và nghiên cứu khoa học,
công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam; (v) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, kêu gọi đầu tư nước ngoài,
thu hút các trường đại học, dạy nghề có đẳng cấp quốc tế vào Việt Nam hoạt động.
3.Giải quyết vấn đề thất nghiệp thiếu việc làm
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống ch nh sách pháp luật về việc làm: Khung pháp lý về
việc làm ở nước ta hiện nay chưa hoàn chỉnh, chưa phù hợp với tình hình thực tiễn, một
số quy định pháp luật về việc làm an toàn, việc làm đầy đủ, đảm bảo việc làm, thị trường
lao động thiếu hệ thống và đồng bộ... Do đó, hoàn thiện các chính sách về lao động – việc
làm thông qua việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, nghiên cứu xây dựng Luật Tiền
lương tối thiểu, Luật An toàn lao động, đặc biệt là xây dựng Luật Việc làm theo hướng
bao phủ và điều chỉnh các vấn đề liên quan việc làm trong thị trường lao động, bao gồm
cả khu vực phi chính thức, lao động nông thôn, quản lý lực lượng lao động… là yêu cầu
cấp thiết trong giai đoạn tới.
Thứ ba, nâng cao chất lượng việc làm khu vực n ng th n Một đặc trưng ở nước ta đó
là khu vực nông thôn chiếm chủ yếu (72%), lao động làm việc trong nông nghiệp (chiếm
48,7%), lao động làm nông nghiệp là chủ yếu, năng suất lao động thấp chỉ bằng 1/3 năng
suất lao động trong khu vực công nghiệp, bằng 1/4 năng suất lao động trong khu vực dịch
vụ, việc làm dễ bị tổn thương chủ yếu lao động giúp việc gia đình, không được trả lương
(chiếm 23,4%). Những hạn chế, yếu k m trên đòi hỏi phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
lao động ở nông thôn, đồng thời thực hiện tốt công tác dạy nghề cho lao động nông thôn,
để đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng dưới 30% lao động xã hội, tỷ lệ lao
động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50% mà Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đề ra, đồng thời tăng cơ hội việc làm năng suất chất
lượng ở khu vực nông thôn.
Thứ tư, tăng năng suất lao động:So với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng
suất lao động của Việt Nam chỉ đạt khoảng 61,4% mức bình quân của các nước ASEAN,

22


chỉ cao hơn Myanma và Campuchia, bằng 12% so với Singapo, 14% của Hàn Quốc, 22%
của Malaysia và 45% của Trung Quốc. Tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng “hiện đại hóa
công nghiệp và xây dựng”, “nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa, hiệu quả và
bền vững” và “các ngành dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng cao và khả năng cạnh tranh
lớn”, cùng với quá trình chuyển hướng phát triển nền kinh tế từ phát triển theo chiều rộng
sang phát triển theo chiều sâuđòi hỏi sự cân bằng hợp lý giữa ngành sản xuất sử dụng
nhiều lao động và ngành sản xuất sử dụng nhiều tri thức. Do đó, việc tăng năng suất lao
động xã hội có tác động rất lớn đến cơ cấu lại nền kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình đổi
mới quản lý nền kinh tế và thực hiện những chính sách an sinh xã hội, là yêu cầu thường
xuyên và cấp thiết để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
Thứ năm, tăng cường kết nối cung - cầu lao động: Tại nhiều địa phương tình trạng mất
cân đối cung –cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra, thị trường lao động nước ta
chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, nơi có nhiều khu
công nghiệp khu chế xuất như: Long An, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai…
Ngược lại một số tỉnh nhưBạc Liêu, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An lại có tình trạng
dư cung, đang phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao… Hoàn thiện hệ thống thông tin thị
trường thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động (cở sở dữ liệu cung
– cầu lao động) và củng cố, nâng cao chất lượng của các tổ chức dịch vụ việc làm, nâng
tần suất hoạt động của các sàn giao dịch việc làm, nâng cao năng lực của hệ thống dịch
vụ việc làm công tiến tới thành lập hệ thống thống nhất từ trung ương đến địa phương sẽ
góp phần quan trọng kết nối cung-cầu lao động hiệu quả hơn.
Thứ sáu, th c đẩy chuy n đổi việc làm từ phi ch nh thức sang ch nh thứ cỞnước ta
khu vực kinh tế phi chính thức thu hút nhiều lao động, đa phần việc làm không bền vững,
rủi ro cao, không được hưởng các chế độ an sinh xã hội. Do đó, cần có các biện pháp để
nâng cao năng suất, hiệu quả công việc và cải thiện điều kiện làm việc của khu vực kinh
tế phi chính thức bên cạnh những hình thức khuyến khích chuyển đổi từ việc làm phi
chính sang chính thức, tập trung vào việc chính thức hoá các hộ kinh doanh nhỏ và cung
cấp các dịch vụ hỗ trợ đa dạng để cải thiện điều kiện làm việc trong khu vực kinh tế phi
chính thức.
Ngoài ra, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, do đó, vấn đề

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×