Tải bản đầy đủ

BTL phân tích HĐKT ngành LQC

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
BỘ MÔN : KINH TẾ CƠ BẢN
-----o0o-----

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NGÀNH LQC

Tên đề tài : Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của
Công ty cổ phần Vinalines logistics Việt Nam

Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Nhóm
Giảng viên hướng dẫn

: NGUYỄN THỊ TRANG
: 65490
: LQC56-ĐH
: N01

: NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG

Hải Phòng, 2018


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ.....3
1.1. MỤC ĐÍCH,Ý NGHĨA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP............3
1.1.1. KHÁI NIỆM...........................................................................................................3
1.1.2. MỤC ĐÍCH............................................................................................................3
1.1.3. Ý NGHĨA...............................................................................................................5
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI.............................................7
1.2.1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN CHIA KẾT QUẢ KINH TẾ (PHƯƠNG PHÁP CHI TIẾT)...............7
1.2.2. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH.......................................................................................9
1.2.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG TỪNG NHÂN TỐ KINH TẾ..........10
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU DOANH THU.................15
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS VIỆT NAM......15
2.1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.....................................................................................15
2.1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN.....................................................................17
2.1.3. LĨNH VỰC KINH DOANH:....................................................................................18
2.1.4. CƠ CẤU BỘ MÁY TÔ CHỨC.................................................................................19
2.2. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA.............................................................................................26
2.2.1. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ...................................................................26
2.2.2. Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ.....................................................................27
2.3. PHÂN TÍCH, LẬP BIỂU VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT CÁC NHÂN TỐ...............................28
2.3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG..............................................................................................32
2.3.2. PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG DOANH THU........33
2.4. KẾT LUẬN.............................................................................................................48
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................50
3.1. KẾT LUẬN............................................................................................................50
3.2. KIẾN NGHỊ.............................................................................................................50



LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay có rất nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập và cạnh
tranh khốc liệt trên thị trường, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
thì tất cả các doanh nghiệp đều phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Và muốn
hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp phải có những chiến lược về quản lý, điều


hành, sản xuất đúng đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng
hướng phát triển tốt.
Ngày nay, công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để làm
tốt được công tác này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ nhất định, phải có
một cái nhìn tổng quát nhất để có thể phát hiện ra những nguyên nhân chủ yếu làm
biến động các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời phải đề ra được các biện pháp khắc phục
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quá trình hoạt động đem
lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Sau một thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam,
được sự quan tâm và hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Thúy Hồng, em đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty Cổ phần Vinalines
Logistics Việt Nam”
Nội dung bài tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Chương 2: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu
Chương 3; Kết luận và kiến nghị


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG KINH TẾ
1.1.

Mục đích,ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế của

doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu, đánh giá
toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp, phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong cơ chế thị trườngluôn phải tuân theo
những quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật
cạnh tranh... Đồng thời, chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong (nhân tố chủ
quan) cũng như những nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan) doanh nghiệp.
Để chiến thánh trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển buộc lòng doanh nghiệp
phải hoạt động đúng quy luật, phải quản lý tốt và phải đề ra được những phương án
kinh doanh đúng đắn, sáng suốt. Cho nên, nhà quản lý cần phải thường xuyên nắm bát
đầu đủ thông tin làm cơ sở cho việc ra quyết định. Việc phân tích những hoạt động
kinh tế sẽ cung cấp thông tin về tình hình, về hoạt động của doanh nghiệp một cách đầu
đủ, trên nhiều khía cạnh, nhiều góc độ giúp tìm ra phương án kinh doanh tốt nhất,
mang lại hiệu quả tốt nhất.
1.1.2.

Mục đích

Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn với
nhau. Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình kinh tế của doanh nghiệp mới đánh giá
đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó,
nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu- biểu hiện bằng hệ
thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp.


Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình kinh tế của
mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp.v.v. .Mỗi đối tượng này quan tâm
đến tình hình kinh tế của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung,
họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán và mức lợi nhuận tối đa. Bởi vậy phân tích tình hình kinh tế của doanh nghiệp
phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
 Phân tích tình hình kinh tế phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích
cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các
quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ
hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các
hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này.
 Phân tích tình hình kinh tế cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất
cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác
đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức
hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền
của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ
đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của
doanh nghiệp.
 Phân tích tình hình kinh tế cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh
tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm
biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó
cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác
động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính
xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Bạn có thể thấy phân tích tình hình kinh tế doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối
chiếu số liệu, so sánh số liệu về kinh tế thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định
hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác


quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động
kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của phân tích mà việc xác định
mục đích lại khác nhau. Mục đích thường gặp của tất cả các hoạt động phân tích bao
gồm:
 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông
qua việc đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
 Xác định các thành phần, bộ phân, nhân tố cấu thành chỉ tiêu phân tích và
tính toán mức độ ảnh hưởng cụ thể của chúng
 Phân tích các nhân tố, qua đó xác định các nguyên nhân cơ bản gây ra iến
động và ảnh hưởng đến các nhân tố, đồng thời thông qua tính chất của chúng mà
nhận thức về năng lực và tiềm năng của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh
 Đề xuất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để và hiệu quả
các tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới. Qua đó đảm bảo sự phát
triển bền vững, hiệu quả cho doanh nghiệp
 Làm cơ sở cho việc đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh cũng
như xây dụng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai
1.1.3. Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm
tàng trong hoạtt động kinh doanh.
Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp, nhà quản lý mới thấy rõ được các
nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố
ảnh hướng. Từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản
lý sản xuất. Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.


Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này, các
doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để
đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng
kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn
chặn những rủi ro có thể xảy ra.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông
qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho
vay... đối với doanh nghiệp nữa hay không.
Là một nhà quản lý doanh nghiệp, bao giờ cũng muốn doanh nghiệp mình hoạt
động một cách liên tục, nhịp nhàng, hiệu quả và không ngững phát triển. Muốn vậy, họ
phải cần thường xuyên, kịp thời đưa ra được các quyết định nhằm quản lý, điều hành
các vấn đề của doanh nghiệp. Để có được những quyết định đúng đắn, chất lượng cao
như vậy, họ cần có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc và triệt để về các yếu tố, các điều
kiện của sản xuất ở doanh nghiệp cũng như các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội, tự
nhiên có liên quan. Phân tích kinh tế doanh nghiệp là quá trính phân chia, phân giải.
Qua đó mà nhận thức về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được xem là công
cụ về nhận thức của doanh nghiệp. Như vậy, phân tích kinh tế doanh nghiệp có ý nghĩa
hết sức quan trọng cả trong lý luận thực tiễn và không chỉ đối với sự tồn tại, phát triển
hiệu quả của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lớn đối với vai trò, tầm quan trọng, uy
tín của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2.
1.2.1.

Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp chi tiết)


Phân chia kết qảu kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộ phận
theo mỗi tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nanwmfs được một
cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng nào đó.
Ta có thể phân chia kết qảu kinh tế theo những cách sau:
 Phân chia theo thời gian
 Phân chia theo không gian
 Phân chia theo các bộ phận cấu thành
1.2.1.1. Phương pháp chi tiết theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng là kết qảu của một
quá trình. Việc phân chia theo thời gian để phân tích giúp việc dánh giá kết qảu sản
xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định được chính xác, tìm ra được các
giải pháp có hiệu quả cho từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn
giúp tìm ra phương án sử dụng thời gian lao động một cách hiệu quả nhất. Ví dụ, phân
chia kết quả kinh doanh theo từng tháng, từng quý, từng năm...
 Phương pháp này nhằm đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu qua
các giai đoạn thời gian. Nhậ thức về tính chắc chắn ổn định trong thực hiện chỉ
tiêu cũng như vai trò trong mỗi giai đoạn.
 Phân tích chi tiết để thấy được thực trạng tiềm năng trong mỗi giai đoạn
cụ thể trong đó đặc biệt chú trọng đến nguyên nhân và sự tác động có tính quy
luật khách quan ở mỗi giai đoạn.
 Đê áp dụng phương pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn để phát huy tiềm
năng, phù hợp và thích nghi hơn với các quy luật khác quan, tập trung mọi
nguồi lực ch giai đoạn có tính chất mùa vụ. Tận dụng các giai đoạn sản xuất
kinh doanh ít căng thảng để củng cố nâng cao nguồn lực và các điều kiện sản
xuất.
1.2.1.2. Phương pháp chi tiết theo không gian (địa điểm)


Kết quả kinh doanh thường là đóng góp nhiều bộ phận hoạt động trên nhwunxg
địa điểm khác nhau. Chi tiết theo địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phân
đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp. Ví dụ, doanh thu của một doanh nghiệp
thương mại có thể chi tiết theo từng cưa hàng, từng vùng...
Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp này để phân tích về
một chỉ tiêu kinh tế nào đó của toàddosbooj doanh nghiệp, trước hết người ta chia nhỏ
chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn về mặt không gian. Sau đó việc phân tích chi tiết
sẽ được tiến hành trên các bộ phận nhỏ hơn về mặt không gian ấy.
Cơ sở lý luận của phương pháp: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp được
hình thành là do có sự tích lũy về lượng về chỉ tiêu qua các bộ phận không gian nhỏ
hơn trong doanh nghiệp. Do vậy cần chi tiết theo không gian để nhận thức đầy dủ,
đúng đắn hơn về chỉ tiêu của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành
Cách phân chia này giúp đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận đến kết quả kinh
tế. Ví dụ, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo khoản mục chi phí, chỉ
tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ...
Theo phương pháp này để phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh
nghiệp, trước hết người ta biểu hiện chỉ tiêu ấy bằng một phương trình kinh tế có mối
quan hệ phức tạp của nhiều nhân tố khác hẳn nhau, sau đó việc phân tích chi tiết sẽ
được tiến hành trên các nhân tố khác nhau ấy.
1.2.2.

Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh.
Sử dụng phương pháp só sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tượng tự để xác định xu


hướng và mực độ biến động của các chỉ tiêu đó. Nó cho phép chúng ta tổng hợp được
những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra só
sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay
kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể.
Các phương pháp so sánh dùng trong phân tích nhằm phản ánh biến động của chỉ
tiêu phân tích và các thành phần, bộ phận nhân tố cấu thành, nhàm xác định kết qảu
kinh tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ... Vận dụng phương pháp này đời hởi người phân
tích phải nắm được các vấn đề sau:
1.2.2.1. Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc làm căn cứ để só sánh. Chỉ
tiêu gốc bao gồm:số kế hoạch, định mức, dự đoán kỳ trước.
 Nếu số gốc là số kỳ trước: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá
mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay
nhiều kỳ.
 Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh ày có tác dụng đánh giá
tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra.
 Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn só sánh này thường sử dụng để
đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các
doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành.
1.2.2.2. Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các nhu cầu
sau:
 Phải phán ánh cùng một nội dung kinh tế
 Phải có cùng một phương pháp tính toán
 Phải có cùng một đơn vị tính
1.2.2.3. Kỹ thuật so sánh
 Phương pháp so sánh bằng so tuyệt đối
Trong phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy giá trị của chỉ tiêu hoặc
nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ đi giá trị tương ứng của chúng ở kỳ gốc. kết quả so sánh
này được gọi là chênh lệch, nó phản ánh xu hướng và mức độ biến động về khối lượng,
quy mô của chỉ tiêu phân tích và nhân tố.


 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động. Được thực hiện
bằng cách lấy giá trị của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia cho giá trị tương
ứng. Kết quả gọi tắt là so sánh, nó phản ánh xu hướng và tốc dộ biến động của chỉ tiêu
phân tích hoặc nhân tố.
So sánh tương đối nhằm phản ánh kết cấu hiện tượng. Được thực hiện bằng cách
lấy mức độ bộ phận chỉ tiêu chia cho mức độ của chỉ tiêu. Kết quả so sánh được gọi là
tỷ trọng của bộ phận.
So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng biến động tương đối của các thành
phần bộ phận. Được thực hiện bằng cách lấy mức độ của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ
nghiên cứu trừ đi giá trị tương ứng ở kỳ gốc đã nhân với chỉ số của một chỉ tiêu khác
có liên quan theo hướng quyết định quy mô của nó.
 Phương pháp so sánh bằng số bình quân
Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình
quân, tiên lương bình quân...) hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất lợi nhuận bình
quân, tỷ suất chi phí bình quân...). So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm
chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
1.2.3.

Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

đến kết quả kinh tế
1.2.3.1. Phương pháp thay thế liên hoàn
Với phương pháp thay thế liên hoàn, ta có thể xác định được ảnh hưởng của các
nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của
chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi.


Điều kiện vận dụng: Dùng để tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ phức tạp (quan hệ tích số; thương số
hoặc tích số thương số kết hợp với tông đại số)
Nội dung và trình tự của phương pháp:
Bước 1: Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích
với các nhân tố cấu thành trong đó cần đặc biệt chú trọng đến trật tự sắp xếp các nhân
tố. Chúng phải được sắp xếp theo nguyên tắc nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất
lượng đứng sau, các nhân tố đứng liền kề nhau có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng
nhau phản ánh về mội nội dung kinh tế nhất định theo quan hệ nhân quả. Trường hợp
có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thi nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố
thứ yếu xếp sau. (Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích.
Để biết một nhân tố là thứ yếu hay chủ yếu, cố định các nhân tố định mức, thay đổi
một đơn vị em, nhân tố nào ảnh hướng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ
yếu.)
Bước 2: Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nói trên. Nhân
tố nào được thay thế rồi lấy giá trị thực tế từ đó. Nhân tố chua được thay thế phải giữ
nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. They thế xong một nhân tố phải tính ra kết
quả cụ thể của lần thay thế đó. Sau đó lấy kết quả này so sánh với kết quả của bước 1.
Chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Có bao
nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần. Cuối cùng ảnh hướng tổng hợp của các nhân
tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu.
Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phương trình như sau:
y=a*b*c
Trong đó:


y: Chỉ tiêu phân tích
a, b, c: Các nhân tố ảnh hưởng
Ta có:
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0 c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1
Xác định đối tượng phân tích là biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích:
y = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0 c0
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
 Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
ya = a1b0c0 - a0b0 c0
yb = a1b1c0 – a1b0 c0
yc = a1b1c1 – a1b1 c0
 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích;
ya = (ya * 100)/ y0 (%)
yb = (yb * 100)/ y0 (%)
yc = (yc * 100)/ y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
y = ya + yb + yc
y = ya + yb + yc
Lập bảng phân tích:
STT Chỉ tiêu



Đơn

Kỳ

Kỳ

So

Chênh

MĐAH đến y


hiệu
1
2
3

Nhân tố 1
Nhân tố 2
Nhân tố 3
Tổng thể

vị

a
b
c
Y

gốc
a0
b0
c0
y0

nghiên

sánh

lệch

Tuyệt

Tương

cứu
a1
b1
c1
y1

(%)
a
b
c
y

a
b
c
y

đối
ya
yb
yc
-

đối(%)
ya
yb
yc
-

1.2.3.2. Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế
liên hoàn, dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
khi các nhân tố có quan hệ tích số.
Nội dung và trình tự giống phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác kaf khi xác
định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ cần tính chênh lệch giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc của nhân tố đó, cố định các nhân tố còn lại. Cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích y: ya = (a1 – a0)b0c0
Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích y: yb = (b1 – b0)a1c0
Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích y: yc = (c1 – c0)a1b1
1.2.3.3. Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ
tổng đại số. Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiên
cứu chỉ việc tính toán chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của bản
thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến nhân tố khác.
Nội dung phương pháp: Trong quan hệ tổng đại số, mức độ ảnh hưởng tuyệt đối
của một thành phần, bộ phận nào đó đến chỉ tiêu phân tích được xác định về mặt giá trị
bằng chênh lệch tuyệt đối của thành phần, bộ phân ấy.


Giả sử ta có phương trình kinh tế:
y=a+b+c
Trong đó:
y: chỉ tiêu phân tích
a, b, c; các nhân tố ảnh hưởng
Giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0 + b0 + c0
Giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 + c1
Xác định đối tượng phân tích là biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích y:
y = y1 – y0 = (a1 + b1 + c1) – (a0 + b0 + c0)
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích y:
 Ảnh hướng tuyệt đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
ya = a1 – a0
yb = b1 – b0
yc = c1 – c0
 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
ya = (ya * 100)/ y0 (%)
yb = (yb * 100)/ y0 (%)
yc = (yc * 100)/ y0 (%)
Lập bảng phân tích:
STT

Chỉ tiêu

Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
Quy Tỷ trọng Quy Tỷ trọng


(%)



(%)

So

Chênh

MĐAH

sánh

lệch

đến y


1
2
3

Nhân tố 1
Nhân tố 2
Nhân tố 3
Tổng thể ( y)

a0
b0
c0
y0

da0
db0
dc0
100

a1
b1
c1
y1

da1
db1
dc1
100

(%)
a
b
c

a
b
c

(%)
ya
yb
yc
-

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ
TIÊU DOANH THU
2.1.

Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt

2.1.1.

Giới thiệu về công ty

Nam

Là công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, công ty CP
Vinalines Logistics Việt Nam là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực vận tải đa phương
thức và dịch vụ logistics. Chúng tôi luôn nỗ lực tuyệt đối để mang tới khách hàng chất
lượng dịch vụ, hiệu quả và những giải pháp hướng tới phát triển và hợp tác lâu dài.
Vinalines Logistics vinh hạnh được coi là đối tác tin cậy hàng đầu trong lĩnh vực vận
tải đa phương thức tại Việt Nam.
Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam đăng kí kinh doanh theo Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0103018983 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà
Nội cấp lần đầu vào ngày 10/08/2007.
Ngày 28/5/2014, công ty đã tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh lần thứ 10, số 0102345275 theo vốn điều lệ thực góp 142.121.300.000 đồng.
Công ty Vinalines Logistics – Việt Nam là một công ty cổ phần, có tư cách pháp
nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam. Công ty được hoạt động theo quy định của pháp
Luật doanh nghiệp và các quy định có liên quan của pháp luật và Điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần Vinalines Logistics – Việt Nam là công ty con của Tổng công ty Hàng


Hải Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty con theo quy định tại Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS – VIỆT NAM
(VINALINES LOGISTICS – VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VINALINES LOGISTICS
Trụ sở Công ty: Phòng 405 Tầng 4, tòa nhà OceanPark, Số 1 Đào Duy Anh,
Phường Phương Mai , Quận Đống Đa, HàNội
Điện thoại: 04.35772036
Fax: 04.35772046
Email: info@vinalineslogistics.com.vn
Website: http://www.vinalineslogistics.com.vn
2.1.2.

Lịch sử hình thành phát triển

Dịch vụ logistics là một lĩnh vực có nhiều ý nghĩa hết sức quan trọng trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa, mang lại rất nhiều việc làm cho người lao động, lượng vốn
đầu tư đòi hỏi không nhiều nhưng lại thu được lợi nhuận cao. Hàng năm chi phí cho
dịch vụ này chiếm 15% GDP, đạt khoảng 8 đến 12 tỷ USD tại thị trường Việt Nam.
Tuy nhiên, một điều đáng tiếc hiện nay là phần lớn lợi nhuận trên đã và đang rơi vào
tay các công ty, tập đoàn lớn của nước ngoài. Hiện cả nước có khoảng 800 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics là một con số khá lớn nhưng thực tế đa phần
là những doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ. Điều này dẫn đến những hạn chế về nguồn vốn,
nhân lực, công nghệ…. Việt Nam chưa có bất cứ doanh nghiệp nào đủ sức đứng ra tổ
chức, điều hành toàn bộ quy trình trong lĩnh vực này. Với điều kiện đặc điểm và thực
trạng như trên, và dựa trên các cơ sở pháp lý hiện hành như:


- Luật đầu tư số 59/2005/QH11, được Quốc Hội khóa XI kì họp thứ 8 thông qua
ngày 29/11/2005.
- Luật thương mại số 36/2005/QH 11 được Quốc Hội khóa XI kì họp thứ 7 thông
qua ngày 14/6/2005.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được Quốc Hội khóaXi kì họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005.
- Các văn bản khác quy định về điều kiện kinh doanh cảng nội địa (ICD), kho
ngoại quan, vận tải đa phương thức…Ngày 03/08/2007 tại Tổng công ty Hàng
Hải Việt Nam đã có cuộc họp đại hội đồng cổ đông về việc thành lập Công ty cổ phần
Vinalines Logistics Việt

Nam, trên



sở đó

Công

ty cổ phần

Vianlines

Logistics Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0103018983 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2007, với số
vốn điều lệ là 158.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám tỷ đồng). Công ty thành
lập với một số nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, Vinalines Logistics sẽ là đầu mối tập hợp, liên kết các công ty thành
viên trong hoạt động Logistics thành một mạng lưới Logistics của Tổng công ty Hàng
hải Việt Nam đủ sức mạnh để cạnh tranh trong điều kiện hội nhập toàn cầu, hỗ trợ tích
cực chủ trương chiếm lĩnh, làm chủ thị trường, vận chuyển khai thác container nội địa;
đồng thời liên kết với các đối tác nước ngoài để thiết lập mạng lưới hoạt động tại các
nước trong khu vực như Hồng Kông, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc và
thâm nhập vào thị trường các nước phát triển như Nhật Bản, Châu Âu, Mỹ...
- Thứ hai, Công ty chủ trương không cạnh tranh với các công ty thành viên mà
hoạt động chính là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các đầu mối trọng điểm.
2.1.3.

Lĩnh vực kinh doanh:


– Dịch vụ logistics;
– Bốc xếp hàng hoá;
– Lưu giữ hàng hoá trong kho ngoại quan, kho đông lạnh và kho khác;
– Giao nhận hàng hoá nội địa, hàng hoá xuất nhập khẩu;
– Dịch vụ khai thuê hải quan;
– Dịch vụ đại lý tàu biển;
– Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không;
– Dịch vụ đại lý container;
– Dịch vụ môi giới hàng hải;
– Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
– Vận tải hàng hoá, container, hàng hoá siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ,
đường sắt, đường biển;
– Vận tải đa phương thức;
– Cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng để bốc xếp, bảo quản và vận chuyển
hàng hoá;
– Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, môi giới thương mại, đại lý mua bán, ký
gửi hàng hoá;
– Dịch vụ tư vấn: vận tải, giao nhận, lưu kho và các dịch vụ khác liên quan đến
hàng hoá;
– Dịch vụ uỷ thác và nhận uỷ thác đầu tư;


– Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, kho ngoại quan, kho đông lạnh và kho
khác;
...
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tô chức
2.1.4.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ công ty không thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn
và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
Có quyền bổ nhiệm và miên nhiệm, cách chức đối với Tổng giám đóc, Phó tổng
giám đốc, Kế toán trưởng, người quản lý quan trọng khác của công ty. Quyết định cơ
cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập công ty con, lập
chi nhành, văn phòng đại diện và việc góp vớn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
Trình báo cáo quyết toán tái chính hàng năm lên Dại hội đồng cổ đông
Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong
quá trình thực hiện kinh doanh; thực hiện việc trích lập quỹ thuộc thẩm quyền và cách
thức sử dụng quỹ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
2.1.4.2. Ban giám đốc
Ban giám đốc trong công ty là Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc


Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm là người điều hành công việc kinh
doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định như
sau:
 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc hàng ngày của Công ty mà
không phải có quyết định của Hội đồng quản trị, bổ nhiệm, miễn nhiệm cách
chức các chức danh quản lý
 Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty, kể






cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị
Quyết định hợp đồng kinh doanh
Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động
Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty
Tìm kiếm việc làm cho Công ty
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về
những sai phạm gây tổn thất cho Công ty
2.1.4.3. Ban kiểm soát
Là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong

việc quản lý và điều hành Công ty
Gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bai miễn bằng thể thức bỏ
phiếu kín trực tiếp
Quyền hạn nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
 Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý
và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực
hiện các nhiệm vụ được giao
 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trung thực và mức độ khẩn trọng trong
công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của Công ty và kiến nghị
khắc phục sai phạm


 Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và
sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
và trình Đại đồng cổ đông báo cáo thẩm định tại các cuộc họp thường niên
2.1.4.4. Phòng kế toán – tài chính
Phòng tài chính kế toán có 4 người gồm: kế toán trưởng, nhân viên kế toán và thủ
quỹ
Phòng kế toán tài chính có chức năng nhiệm vụ sau:
 Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán
theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế tón, nguyên tắc kế toán...
 Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của
chế độ qua từng thời kỳ hoạt động kinh doanh
 Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tài chính kế toán
 Tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng vốn, tài
sản
 Tham mưu cho lãnh đạo công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở
kí kết các hợp đồng với đối tác
 Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty
 Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật kinh doanh của công
ty
 Quản lý hoạt động tài chính trong cy, các công trình, chi nhánh, liên
doanh
 Lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáo
hoặc báo cáo theo yêu cầu của Tổng giám đốc về tình hình tài chính của công ty
 Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính tất cả các dự án mày công
ty thực hiện
 Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được phê duyệt; báo cáo
Tổng giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý


 Thường xuyên thu nhập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chính kế
toán trong sản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty về tình
hình tài chính công ty
 Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công
ty
 Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng... trong hoạt động vay
vốn ngắn hạn, trụng hạn, dài hạn và lưu chuyển tiền tệ
 Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các được đầu tư ngắn hạn cũng
như dài hạn
 Ghi chép và hạch toán đúng, đầu đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
trong quá trình kinh tế của công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước và quy
chế quản lý tài chính
 Kiểm tra tính thích hợp, họp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh
thủ tục kế toán trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt
 Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng,
hoàn ứng và các thủ tục tài chính khác theo quy chế quản lý tài chính, quản lý
chỉ tiêu nội bộ của công ty
 Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty theo quy chế của
công ty
 Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật
tư hàng hóa trước khi trình Tổng giám đốc duyệt
 Thực hiện định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu khi kết thúc công việc,
đồng thời đề xuất với Tổng giám đốc xử lý
 Quản lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện
hành
 Theo dõi nguồn vốn của công ty, quyết toán toán các công trình đê xác
lập nguồn vốn
 Tiến hành các thủ tục thanh toán quyết toán các loại thuế với cơ quan
thuế
 Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh
chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng ngồn vốn của công ty


 Lập và nọp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho cơ quan có thẩm
quyền theo đúng chế độ quy định của nhà nước
 Chấp hành quyết định của Ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động kinh
tế tài chính
2.1.4.5. Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính gồm 4 người: trưởng phòng, chuyên viên phụ trách
hành chính, nhân sự và IT.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính:
 Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, xây dựng, kiện toán
và phát triển bộ máy, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng an, chi
nhánh trong công ty. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai thực
hiện công tác xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi thường đội ngũ CBCNV.
 Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình tuyển dụng nhân lực theo đúng
quy định của Nhà nước và của công ty; chuẩn bị văn bản và thủ tục để Tổng
giám đốc ký kết hợp đồng lao động với CBCNV.
 Chủ trì việc tổ chức đánh giá, xét duyệt nâng bậc lương, phụ cấp cho
CBCNV trong công ty.
 Quản lý toàn diện và thống nhất hồ so lý lịch của toàn bộ CBCNV.
 Tham mưu cho Tổng giám đốc việc cụ thể hóa và thực hiện các chế độ
chính sách cho người lao động như tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ
lao động...
 Thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, tiếp
nhận, điều động, thuyên chuyển, khên thưởng và kỷ luật CBCNV.
 Tiếp nhận, xử lý, quản lý và tổ chức các văn bản đi, đến theo quy định
 Hướng dẫn thể thức văn bản theo đúng thể thức hiện hành
 Tổ chức thực hiện công tác lưu trữ công văn giấy tờ, tài kiệu của công ty
đảm bảo bí mật, thuận tiện cho việc tra cứu.
 Quản lý và sử dụng con dấu và bộ dấu chức danh công ty theo quy định.
 Cấp phát giấy giới thiệu, giấy đi đường cho CBCNV trong công ty.
 Tổ chức tiếp đón khách, hướng dẫn khách đến để làm việc với công ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×