Tải bản đầy đủ

Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn: Hôn nhân cận huyết thống những hệ lụy cần tránh

I. Tên tình huống:
HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG
NHỮNG HỆ LỤY THƯƠNG TÂM CẦN TRÁNH
Hè này, trường em tổ chức phong trào tình nguyện đến vùng cao. Là một học sinh
nhiệt tình với các phong trào do Đoàn trường tổ chức, em đăng kí tham gia.
Sáng chủ nhật, đoàn xe tình nguyện của chúng em lăn bánh. Đến nơi, chúng em
thật ngỡ ngàng với những căn nhà tạm bợ còn in bao nỗi khó khăn của đồng bào nơi
đây. Sau khi nghỉ ngơi, đoàn chúng em phân công công việc, nhóm em gồm 10 người
nhận nhiệm vụ dạy học cho các em nhỏ. Nhìn những gương mặt thơ ngây, hồn nhiên của
các em, trong lòng em dâng lên cảm xúc khó tả. Nhưng em chợt nhận ra trong đó có 3
em không được bình thường như những em khác. Em hỏi thăm những người xung
quanh mới biết bố mẹ của các em là anh em họ hàng với nhau. Thương những em nhỏ
sinh ra đã chịu thiệt thòi hơn các bạn cùng trang lứa, em đã tìm hiểu về hôn nhân cận
huyết thống và những biện pháp để phòng tránh hôn nhân cận huyết thống.
II. Mục tiêu giải quyết tình huống:
Vận dụng kiến thức của các môn Sinh học, Toán học, Giáo dục công dân, Tin học,
Lịch sử để tìm hiểu thế nào là hôn nhân cận huyết thống, thực trạng, nguyên nhân, hậu
quả, nguyên nhân dẫn đến các hậu quả đó và các biện pháp phòng tránh hôn nhân cận
huyết thống.
III. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến việc giải quyết tình huống:
Cần tìm hiểu tổng quan về:

- Khái niệm về hôn nhân cận huyết thống
- Thực trạng của hôn nhân cận huyết thống ở nước ta hiện nay.
- Hậu quả của hôn nhân cận huyết thống.
- Nguyên nhân dẫn đến hôn nhân cận huyết thống
- Tại sao hôn nhân cận huyết thống lại gây tác hại?
- Biện pháp phòng tránh hôn nhân cận huyết thống.
IV. Giải pháp giải quyết tình huống:
- Vận dụng kiến thức môn Sinh học để tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân gây
tác hại, hậu quả, các biện pháp phòng tránh hôn nhân cận huyết thống.
- Vận dụng kiến thức môn Toán để thống kê số liệu.
- Vận dụng kiến thức môn Giáo dục công dân để giáo dục, tuyên truyền biện pháp
phòng tránh hôn nhân cận huyết thống.
- Vận dụng kiến thức Lịch sử để tìm hiểu phong tục, tập quán của đồng bào dân
tộc ít người (nơi có tình trạng hôn nhân cận huyết thống phổ biến).
- Vận dụng kiến thức môn Tin học để tìm thông tin trên mạng.
- Vận dụng kiến thức thực tiễn trong đời sống để tìm hiểu về thực trạng, nguyên
nhân, biện pháp phòng tránh hôn nhân cận huyết thống.
V. Thuyết minh tiến trình giải quyết tình huống:
V.1. Khái niệm hôn nhân cận huyết thống:
1


Hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân giữa nam và nữ trong cùng họ hàng thân
thuộc chưa quá ba thế hệ, là hôn nhân kết hợp giữa những người có cùng huyết thống
trực hệ với nhau, giữa con cô, con cậu, con chú, con bác, con gì với nhau.
V.2. Thực trạng hôn nhân cận huyết thống ở nước ta:
Hôn nhân cận huyết thống là một trong những vấn nạn của xã hội của nước ta,
đặc biệt ở vùng đồng bào dân tộc ít người
Theo thống kê của cuộc điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2015 của Ủy ban Dân
tộc thì tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống cao nhất là Dân tộc Mạ 44,1%, Mảng 43,6%,
Mnông 40,2%, Xtiêng 36,7%, Cơ Tu 27,7%, Khơ Mú 25%, Cơ ho 17,8%, Chứt 16,8%,
Kháng 16%, Khmer 15,9%.
Hôn nhân cận huyết thống xảy ra chủ yếu ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên:
Tại tỉnh Lai Châu, từ năm 2004-2011 có trên 200 đôi; ở Lào Cai có 224 đôi; theo
Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng, hôn nhân cận huyết thống ở
Cao Bằng diễn ra nhiều nhất đối với dân tộc Dao 64% và Mông 61%; Tỉnh Hòa Bình:
khảo sát tại huyện Kim Bôi, nơi có 90% dân số là người Mường, có tới 23% dân số
trong huyện mang gen bệnh tan máu bẩm sinh. Tỉnh Kon Tum: Năm 2012, qua khảo sát
tại 6 xã thuộc 3 huyện Sa Thầy, Ngọc Hồi và Kon Plông đã phát hiện 56 cặp hôn nhân
cận huyết thống.


Ở bản Rào Tre (Hương Liên, Hương Khê, Hà Tĩnh), hôn cận huyết thống diễn ra
phổ biến, trầm trọng trong 35 hộ người dân tộc Chứt;
Ông Đặng Văn Nghị - Phó Vụ trưởng Vụ Dân số, Tổng Cục DS-KHHGĐ cho
biết: Hôn nhân cận huyết thống còn phổ biến ở nhiều vùng, nhiều dân tộc. Đặc biệt là
các dân tộc Si La (Điện Biên, Lai Châu), Lô Lô, Pu Péo (Hà Giang), Rơ Mân, Brâu
(Kon Tum) là những dân tộc dưới 1.000 dân đang có nguy cơ suy giảm do tình trạng
hôn nhân cận huyết.
Theo TS. Trịnh Hòa Bình - Viện Xã hội, trường hợp hôn nhân con cô con cậu xảy
ra khá phổ biến trong cộng đồng người Lô Lô. Cứ 50 trường hợp kết hôn thì có 12
trường hợp kết hôn là con cô, con cậu. Tại thị trấn Mèo Vạc (huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà
Giang) có 50 hộ thì có 8 trường hợp kết hôn con cô, con cậu; xã Hồng Trị (huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng) năm 2005 trong 12 trường hợp kết hôn thì có tới 8 trường hợp là
quan hệ hôn nhân con cô con cậu. Theo tập tục, người Brâu dù có họ trong 3 đời, nhưng
khi ưng nhau thì có thể làm lễ cưới.
V.3. Hậu quả của hôn nhân cận huyết thống:
Mắc bệnh di truyền và dị tật:
Những bệnh di truyền từ ông, bà, bố và mẹ sẽ được di truyền sang con. Hầu hết
các bệnh di truyền do hậu quả của kết hôn cận huyết gặp phải như:
- Bệnh mù màu, không phân biệt được giữa hai sắc màu với nhau.
- Rất dễ mắc phải những bệnh về tim mạch. Đặc biệt là bệnh tim bẩm sinh.
- Con bị dị tật như: câm, điếc, vẹo đầu, mù, …
- Bệnh Down, bạch tạng hoặc da bị vảy cá, đặc biệt là bệnh tan máu bẩm sinh mở
đầu cho cuộc sống tàn phế suốt đời.
- Sức đề kháng kém và sinh lực yếu.
2


- Kém phát triển về chiều cao và cận năng.
- Nhiều trường hợp bị thiểu năng, trí tuệ không phát triển.
Suy giảm nòi giống:
Phần lớn những đứa trẻ được sinh ra từ hôn nhân cận huyết có khả năng sinh sống
rất thấp. Nếu sống được thì cũng rất dễ mặc phải những căn bệnh như trên và gần như
không có khả năng sinh sản. Nếu tiếp tục những cuộc hôn nhân như thế có thể dẫn tới
suy giảm giống nòi rất nghiêm trọng.
Là gánh nặng của cả gia đình và xã hội:
Nhìn những đứa con do mình sinh ra bị dị tật hoặc không phát triển bình thường,
thì chắc hẳn những người làm cha làm mẹ sẽ đau lòng lắm. Chi phí chạy chữa cho các
em sẽ là gánh nặng đè lên gia đình, người thân. Nếu chẳng may mình mất đi rồi ai sẽ
dưỡng dục; Hoặc mình có sức khỏe bao nhiêu, làm được bao nhiêu cũng không thể gánh
vác hết tất cả.
Vi phạm pháp luật:
Không những vậy, hôn nhân cận huyết còn vi phạm pháp luật. Luật Hôn nhân gia
đình quy định rõ ràng về các trường hợp cấm kết hôn trong hôn nhân cận huyết như sau:
“Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ là giữa cha mẹ với con, giữa ông, bà với
cháu nội, cháu ngoại. Giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời là những người
cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác
mẹ cùng mẹ khác cha là đời thứ hai, anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con
dì là đời thứ ba”.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HẬU QUẢ CỦA HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG

Bệnh da vảy cá
do hôn nhân cận huyết thống

Bệnh bạch tạng
do hôn nhân cận huyết thống

3


Dị tật bẩm sinh
do hôn nhân cận huyết thống

Thấp còi, thiểu năng trí tuệ
do hôn nhân cận huyết thống

V.4. Nguyên nhân dẫn đến hôn nhân cận huyết?
- Do phong tục tập quán. Đồng bào dân tộc ít người coi đây là văn hóa truyền
thống của dân tộc mình.
- Do quan niệm rằng những người cùng họ hàng lấy nhau thì gần gũi, thương yêu
nhau hơn, khó bỏ nhau giữa chừng.
- Quan niệm rằng những người cùng họ hàng lấy nhau thì của cải không bị phân
chia cho họ hàng khác.
- Do tục thách cưới quá cao trong một số cộng đồng dân tộc thiểu số làm người
trai khó lấy được vợ xa hoặc người con gái khó bắt chồng xa. Người nghèo khó lấy
được vợ hoặc chồng.
- Vì họ cho rằng gả người đi là họ tộc đã mất đi người lao động. Nên gả con bằng
như bán con.
- Đường xá quá hiểm trở, xa xôi nên trai, gái khác buôn làng khó có dịp gặp nhau
nên trai gái trong buôn làng lấy nhau là tiện nhất; mà vì dân số quá ít nên khó tránh khỏi
hôn nhân cận huyết.
- Do nam, nữ lấy nhau là sự sắp xếp của cha mẹ 2 bên.
- Trình độ dân trí thấp, nhận thức xã hội còn nhiều hạn chế, địa bàn cư trú chủ yếu
ở vùng sâu, vùng xa nên người dân ít có điều kiện tiếp cận thông tin, chưa hiểu rõ những
tác hại của hôn nhân cận huyết thống.
- Chính quyền ban, ngành, đoàn thể ở nhiều nơi chưa thật sự quan tâm chú trọng
hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là luật hôn nhân gia đình.
- Quy định xử lí các trường hợp vi phạm luật hôn nhân và gia đình chưa nghiêm,
mức xử phạt còn thấp, đôi khi còn chiếu lệ.
V.5. Vì sao hôn nhân cận huyết thống gây tác hại?
4


Theo minh chứng của khoa học, cơ thể người được hình thành từ gen di truyền
của bố và mẹ. Trung bình một người có thể chứa tới 500 - 600 nghìn gen khác nhau. Có
hai loại đó là gen lặn và gen trội. Thông thường gen trội là những biểu hiện tốt về người
con được thừa hưởng từ bố và mẹ như: chỉ số thông minh, màu tóc, nước da, màu mắt,
chiều cao…Còn gen lặn là những biểu hiện không tốt, có thể đó là gen lặn bệnh lý và
không bộc lộ ra ngoài. Tuy nhiên hôn nhân cận huyết là điều kiện tốt cho gen lặn phát
triển và biểu hiện rõ. Những cặp gen bệnh lý ở cả bố và mẹ sẽ kết hợp với nhau làm cho
đứa trẻ sinh ra bị dị tật.
V.6. Biện pháp phòng tránh hôn nhân cận huyết thống:
V.6.1. Biện pháp từ chính sách, luật pháp của nhà nước:
Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, đặc
biệt chú ý đến luật về hôn nhân cận huyết thống.
Ngày 14/4/2015, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 498/QĐ-TTg về việc
phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng
dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025” với mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 cơ bản
ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc
thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.
Thành lập các ban tư vấn hôn nhân ở vùng đồng bào dân tộc ít người để tư vấn về
hôn nhân.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về vấn đề hôn nhân và gia đình
ở các vùng đồng bào dân tộc ít người. Có biện pháp xử lí nghiêm các trường hợp hôn
nhân cận huyết thống.
Cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các ban ngành liên quan.
V.6.2. Nâng cao đời sống, dân trí cho đồng bào dân tộc ít người:
Có biện pháp thiết thực để phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc ít người, đó là
cơ sở để nâng cao dân trí, văn hóa giúp họ có nhận thức đúng đắn về các vấn đề của xã
hội, trong đó có hôn nhân cận huyết thống.

Đưa điện về vùng cao.
5


Có chính sách dân tộc hợp lí giúp đồng bào dân tộc ít người vừa nhận được sự hỗ
trợ từ nhà nước, vừa có ý thức vươn lên trong cuộc sống, tránh những hủ tục lạc hậu,
trong đó có hôn nhân cận huyết thống.
Nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường, nâng cao học vấn, nâng cao dân trí để thay đổi
nhận thức của đồng bào dân tộc, đặc biệt là thế hệ trẻ vượt qua áp lực của tập tục lạc
hậu, từ đó có lựa chọn đúng đắn về hôn nhân.

Lớp học vùng cao
V.6.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
Tìm hiểu về phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc ít người từ đó tuyên truyền
giúp họ nhận thức được đâu là nét đẹp văn hóa cần giữ gìn, đâu là những hủ tục lạc hậu
cần bãi bỏ, đặc biệt là trong tập tục hôn nhân.
Tuyên truyền cho đồng bào ít người biết sự nguy hại của hôn nhân cận huyết. Dị
tật, bệnh tật, chết non phát sinh từ hôn nhân cận huyết chứ không phải do ma quỷ bắt.

Tuyên truyền về kiến thức sinh sản cho đồng bào dân tộc
6


Tuyên truyền Luật hôn nhân và gia đình. Tránh tuyên truyền hình thức, hô hào
một đợt rồi thôi mà đây là một chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi hôn nhân cận
huyết cần thời gian lâu dài, tế nhị vì đụng chạm đến truyền thống của đồng bào dân tộc
thiểu số.
Tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu kiến thức sức khỏe sinh sản.

Hội thi tìm hiểu sức khỏe sinh sản của đồng bào dân tộc ít người
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm nhằm tuyên truyền về dân số - kế hoạch
hóa hóa gia đình, trong đó có tác hại của hôn nhân cận huyết thống.

Tọa đàm Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai
7


V.6.4. Nâng cao trình độ của cán bộ dân số vùng đồng bào dân tộc ít người:
Biên soạn, cung cấp tài liệu về kiến thức cho cán bộ dân số vùng dân tộc ít người

Cung cấp tài liệu cho cán bộ dân số vùng dân tộc ít người
Tổ chức các cuộc thi để nâng cao kĩ năng truyền thông, vận động, tư vấn cho cán
bộ dân số vùng dân tộc ít người.

Hội thi tuyên truyền viên dân số tỉnh Lào Cai

8


Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm của cán bộ dân số
vùng đồng bào dân tộc ít người.

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm truyền thông về Dân số - kế hoạch hóa gia đình
tỉnh Lào Cai
V.6.5. Hỗ trợ các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa của đồng bào dân tộc ít người,
tạo cơ hội để đồng bào dân tộc ít người tăng cường giao lưu, tiếp xúc tránh hôn nhân
cận huyết trong bản làng:
Tăng cường các phiên chợ là nơi nam, nữ đồng bào dân tộc ít người tập trung
mua bán, giao lưu tình cảm và đi đến hôn nhân.

Phiên chợ vùng cao ở Hà Giang
9


Tăng cường hỗ trợ các hoạt động văn hóa dân tộc để tạo điều kiện đồng bào các
dân tộc có dịp mở rộng giao lưu, gặp gỡ nhau.

Giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
VI. Ý nghĩa của việc giải quyết tình huống:
Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn giúp em phát
huy được năng lực tư duy; vận dụng những môn học khác nhau để giải quyết vấn đề
thực tiễn của đời sống.
Việc vận dụng kiến thức các môn học Sinh học, Toán học, Tin học, Giáo dục công
dân, Lịch sử giúp chúng em hiểu rõ hơn về thế nào là hôn nhân cận huyết thống, thực
trạng của hôn nhân cận huyết thống ở nước ta, hậu quả của hôn nhân cận huyết thống,
tại sao hôn nhân cận huyết thống lại gây hậu quả nặng nề và những biện pháp phòng
tránh hôn nhân cận huyết thống.
Từ việc hiểu được hậu quả của hôn nhân cận huyết thống, em có thể tuyên truyền
cho bạn bè xung quanh để trở thành tuyên truyền viên cho chuyến đi tình nguyện của
mình, góp phần làm cho chuyến đi tình nguyện thêm ý nghĩa.

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x