Tải bản đầy đủ

thuốc chữa tiêu chảy,lỵ

THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

I. ĐẠI CƯƠNG
1. Bệnh tiêu chảy
1.1. Khái niệm
- Tiêu chảy là hiện tượng đi đại tiện bất thường
từ 3 lần trở lên trong ngày, phân lỏng hoặc lẫn
nhiều nước.
1.2. Nguyên nhân
- Có rất nhiều nguyên nhân


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

- Virus rota: gây tiêu chảy cấp tính ở trẻ
- Vi khuẩn và ký sinh trùng: do thức ăn hoặc
nguồn nước bị ô nhiễm
- Thuốc: nhất là kháng sinh
- Không dung nạp lactose: do thiếu enzym tiêu
hóa lactose
- Các chất tạo ngọt hoặc do các bệnh rối loạn

tiêu hóa


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

1.3. Thuốc điều trị
Dựa vào tác dụng chia làm các nhóm sau:
+ Thuốc kháng khuẩn ( kháng sinh, sulfamid
kháng khuẩn): Berberin, Ganidan, Metronidazol,
Tinidazol…
+ Thuốc chống nhiễm độc do hấp phụ: than thảo
mộc, kaolin
+ Thuốc bù nước và điện giải: oresol, ringer
lactat


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

+ Thuốc chống rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn
đường ruột: men tiêu hóa
2. Bệnh lỵ
2.1. Lỵ amip
2.1.1. Nguyên nhân và triệu chứng
- Do nhiễm amip Entamoeba hystolytica ở đường
tiêu hóa, E.hystolytica thuộc loại trùng chân giả,
gồm 3 biến thể


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

+ Tiểu thể ( minuta): không ăn hồng cầu, chưa
gây bệnh
+ Tiểu mô (magna): thể hoạt động, ăn hồng cầu
và gây bệnh lỵ
+ Bào nang : là dạng kén amip trong ổ áp xe ở
gan và theo phân ra ngoài
- Sự thâm nhập và gây bệnh: bào nang amip
thâm nhập đường tiêu hóa qua thức ăn, đồ uống
chứa nguồn bệnh



THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

Bào nang bị tan vỏ ở đại tràng, 4 nhân cùng bào
tương nhân thành 8 tiểu thể minuta. Gặp điều
kiện thuận lợi, minuta chuyển sang thể tiểu mô
magna, tiết men phá hủy thành ruột gây viêm
loét, chảy máu; nếu tình trạng kéo dài ngày sẽ
tạo ổ, magna ăn hồng cầu
- Một bộ phận amip từ ruột theo mạch máu về
gan, chuyển sang thể kén tạo ổ áp xe.


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

Amip cũng có thể di chuyển tới các cơ quan khác
như phổi , não…
Trong điều kiện không thuận lợi amip trong ruột
sẽ chuyển sang bào nang, theo phân ra ngoài. Đó
là nguồn lây
- Triệu chứng lỵ amip: triệu chứng điển hình như
đau quặn bụng, đi ngoài nhiều lần nhưng ít phân,
phân lẫn chất nhầy và máu, không sốt


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

2.1.2. Thuốc điều trị lỵ amip
Theo đích tác dụng, thuốc được chia làm 2 loại:
- Thuốc diệt amip trong lòng ruột: Diloxanid;
Paromomycin; iodoquinol; dehydroemetin;
metronidazol, ornidazol, tinidazol
- Thuốc diệt amip ngoài lòng ruột và tổ chức:
dehydroemetin; metronidazol, tinidazol,
ornidazol


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

2.2 Lỵ trực khuẩn
2.2.1. Nguyên nhân và triệu chứng:
- Do đường tiêu hóa nhiễm trực khuẩn Shigella
qua thức ăn, nước uống chứa nguồn bệnh.
- Triệu chứng lỵ trực khuẩn giống lỵ amip nhưng
bệnh nhân nhiễm lỵ trực khuẩn luôn bị sốt, tiêu
chảy mất nước nhanh


THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

2.2.2 Thuốc chống lỵ trực khuẩn
- Gồm các thuốc nhạy cảm với Gr(-)
+ Kháng sinh: cloramphenicol, thiamphenicol,
aminosid..
+ Thuốc tổng hợp: sulfamid, quinolon


ORESOL
- tên khác: oral rehydratoin salts (o.r.s)

1. Thành phần:
- Công thức 1: Natri clorid 3.5g
Natri citrat 2.9g
Kali clorid 1.5g
Glucose
20.0g
- Công thức 2: thay Natri citrat 2.9g bằng Natri
hydrocarbonat 2.5g


ORESOL
2. Dược động học
- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
- Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi
glucose và các carbohydrat.
- Dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú
3. Tác dụng
- Bù nước, bổ sung chất điện giải cho cơ thể khi bị mất
nước và chất điện giải trong trường hợp sốt cao, nôn, tiêu
chảy


ORESOL
4. Chỉ định
- Chứng mất nước do tiêu chảy hoặc do các nguyên nhân
khác.
5. Chống chỉ định
- Vô niệu hoặc giảm niệu
- Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột
- Nôn nhiều và kéo dài
- Ỉa chảy nặng
- Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc (phải truyền tĩnh
mạch )


ORESOL
6. Thận trọng
- Dùng thận trọng với người bị suy tim sung huyết, phù
hoặc tình trạng giữ natri vì có nguy cơ tăng natri huyết,
tăng kali huyết, suy tim hoặc phù
- Người bệnh bị suy thận nặng hoặc xơ gan
- Khi dùng oresol trong các trường hợp mất nước nặng
vẫn phải tiêm truyền dung dịch glucose đẳng trương 5%
mới có hiệu quả


ORESOL
7. Cách dùng
- Hòa tan 1 gói oresol vào trong 1 lít nước đun sôi để nguội,
uống thay nước theo nhu cầu của người bệnh
8. Tương tác thuốc
-Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải
như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị,
để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do
thẩm thấu.
- Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha
loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển
glucose - natri.


ORESOL
9. Quá liều và xử trí
- Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri - huyết (hoa mắt
chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...)
khi uống ORS pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi
mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).
- Ðiều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch
nhược trương và cho uống nước.


ORESOL
10. Thay thế ORESOL
- Dùng muối ăn và đường theo tỷ lệ 1:8 hòa tan trong 1 lít
nước
- ăn cháo muối, uống nước dừa, nước hoa quả
- Với trẻ em nếu đang bú mẹ thì vẫn tiếp tục cho bú và
cho bệnh nhân ăn uống nhiều chất dinh dưỡng dễ tiêu hóa


BIOSUBTYL
- Tên khác: Men tiêu hóa sống
1. Nguồn gốc
- Được chế tạo từ vi khuẩn Bacillus subtilis ( 1
loại vi khuẩn không gây bệnh cho người)
- Bacillus subtilis phát triển nhanh và có khả
năng tiêu diệt các vi khuẩn khác khi vào cơ thể


BIOSUBTYL

2. Tác dụng
- Có tác dụng đối lập với các vi khuẩn gây bệnh như Shigella, E.coli,
- Cung cấp men tiêu hóa, chống loạn khuẩn ruột
3. Chỉ định
- Tiêu chảy, viêm ruột mạn tính, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng, trẻ
em đi ngoài phân sống do loạn khuẩn ruột


BIOSUBTYL

4. Thận trọng
- Không dùng đồng thời với kháng sinh
5. Cách dùng, liều dùng:
- Hòa thuốc vào trong 1 ít nước đun sôi để nguội rồi uống
- NL 2 gói/ ngày
- TE 1 gói/ ngày


BERBERIN HYDROCLORID

1. Nguồn gốc
- Là alcaloid của cây thổ hoàng liên và cây vàng đắng
2. Tính chất
- Tinh thể hoặc bột màu vàng, không mùi,vị đắng
- Tan trong nước và ethanol nóng, ít tan trong nước và ethanol
lạnh, rất ít tan trong chloroform, không tan trong ether


BERBERIN HYDROCLORID
3. Tác dụng
- Là kháng sinh thực vật, có tác dụng với lỵ trực khuẩn, lỵ
amip, tụ cầu và liên cầu
- Tăng tiết dịch mật, tăng nhu động ruột
4. Chỉ định
- Lỵ trực khuẩn, lỵ amip, hội chứng lỵ, viêm ruột, tiêu
chảy, viêm ống mật và 1 số bệnh do liên cầu, tụ cầu gây ra


BERBERIN HYDROCLORID
5. Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai
6. Tác dụng không mong muốn
- Kích thích co bóp tử cung
7. Cách dùng, liều dùng
- NL: uống 0,1-0,2g/ lần x 1-2 lần/24h( uống viên 0,1g hoặc
0,05g)
- TE: uống 0,01g/lần ( dùng viên 0,01g)
- viên phối hợp : berberin BM , NL uống 2 viên/ lần x 3l/24h


METRONIDAZOL
- Biệt dược: Klion, Flagyl
1. Tính chất
- Bột kết tinh trắng hoặc xám, vị hơi đắng mặn
- Tan trong nước và ethanol
2. Tác dụng
- Là dẫn chất 5-nitro- imidazol
- Có phổ hoạt tính rộng: tác dụng mạnh với lỵ amip ở các thể,
trùng roi âm đạo (trichomonas vaginalis), các vi khuẩn kỵ khí


METRONIDAZOL
- Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh
trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian
độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử
DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.
3. Dược động học
- Hấp thu tốt qua đường uống
- Thâm nhập tốt vào các mô và dịch của cơ thể, vào nước bọt,nhau
thai và sữa mẹ. Đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy
- Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua nước tiểu và 1 phần qua phân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×