Tải bản đầy đủ

Giải chi tiết một số đề HSG tỉnh lớp 9 hay

1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN, HUYỆN (Tham khảo)
Thời gian làm bài: 150 phút
------------------------------Câu 1 (4,0 điểm):
1. Hòa tan vừa hết hỗn hợp gồm Cu, Fe3O4 vào trong dung dịch HCl thì thu được dung dịch X. Cho dung dịch X
tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Lọc lấy toàn bộ Y nung trong chân không đến khối lượng
không đổi thu được hỗn hợp rắn Z gồm 2 chất. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp Z nung nóng thu được rắn E và
khí A. Cho rắn E vào trong dung dịch AgNO3 thu được rắn F và dung dịch J. Cho F vào dung dịch H2SO4 loãng dư
thì bay ra khí Q. Sục khí A từ từ đến dư vào trong dung dịch chứa NaOH và NaAlO2 thì thu được kết tủa B và dung
dịch C. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Xác định X, Y, Z, E, F, J, Q, A, B, C và viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Nếu phương pháp hóa học để tách mỗi kim loại Ag, Cu ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột, sao cho lượng
Ag, Cu thu được không đổi so với ban đầu và chỉ được dùng thêm hai dung dịch (mỗi dung dịch chứa một chất
tan). Viết các phương trình hóa học minh họa. Các thiết bị và điều kiện thí nghiệm coi như có đủ.
Câu 2(2,0 điểm): Chỉ được lấy thêm một dung dịch làm thuốc thử, hãy trình bày cách nhận biết các chất rắn sau
đây bị mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt: Ba, BaO, Al, Al2O3, Mg, MgO, Ag. Viết các phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
Câu 3 (2,5 điểm): Hòa tan 1,40 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B trong dung dịch HCl dư đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được 1,008 lít khí (đktc). Biết A là kim loại thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học. Mặt khác, khi cho hỗn hợp trên tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thấy thoát ra 2,24 lít khí

NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Xác đinh mỗi kim loại A, B và tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn
hợp X.
Câu 4 (1,5 điểm):
mAl(OH)
Cho dung dịch chứa x(mol) Ca(OH)2 vào
3
400ml dung dịch Al(NO3)3 nồng độ y mol/l.
15,60
Lượng kết tủa Al(OH)3 sinh ra được biểu diễn
theo đồ thị như hình bên.
7,80
a. Dựa theo đồ thị, hãy viết các phương trình
hóa học của phản ứng xảy ra.
n Ca(OH)
2
0
b.Tính x, y.
x
Câu 5 (2,0 điểm): Nêu hiện tương và viết các phương trình hóa học để giải thích?
a. Rắc một ít nước (dạng sương) vào bếp lửa than đang cháy.
b. Ngâm vỏ trứng gà vào cốc đựng dung dịch axit clohidric, sau một thời gian tách bỏ vỏ trứng rồi cho tiếp nước
tro bếp dư vào phần dung dịch trong cốc.
c. Cho từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH.
d. Cho một mẫu Cu vào dung dịch loãng chứa NaNO3 và HCl.
Câu 6 (3,0 điểm): Hòa tan hết 3,66 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al, FexOy (số mol CuO = 1,5 lần số mol Al) trong
lượng dư dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và thoát ra 336ml (đktc) hỗn hợp
khí Z gồm NO và N2 O (tỷ khối của Z so với H2 bằng

52
). Cô cạn dung dịch Y thu được 12,32 gam muối khan.
3

Xác định công thức của oxit sắt và tính khối lượng mỗi chất trong X.
Câu 7 (2,0 điểm): Hai hợp chất A, B có công thức dạng chung lần lượt là CnH2n+2 và CmH2m (mỗi phân tử chứa
không quá 4 nguyên tử cacbon). Tiến hành các thí nghiệm sau đây :
Thí nghiệm 1: Đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp X gồm x mol A và y mol B thu được khối lượng CO2 nhiều hơn
khối lượng H2O là 7,6 gam.
 Thí nghiệm 2: Đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp Y gồm y mol A và x mol B thu được khối lượng CO2 nhiều hơn
khối lượng H2O là 6,2 gam.
Xác định công thức phân tử và % khối lượng mỗi chất A,B trong hỗn hợp X. Biết x > y.


Câu 8 (3,0 điểm): Có 27,27 gam hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 được chia làm 3 phần:
 Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 10,26 gam Ba(OH)2 phản ứng.
 Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thấy bay ra 1,68 lít khí ( đktc).
 Phần 3 (có khối lượng bằng

4
phần 2): tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 0,2M.
3

Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu (Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.)
-----HẾT-----


ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Năm học 2017-2018
Môn HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết mỗi chất HNO3, H2SO4, HCl chứa trong cùng một dung
dịch loãng. Viết các phương trình hóa học minh họa
2. Xác định các chất hữu cơ A, B, C, D, E, F, T, X, Y và viết các phương trình hóa học để thực hiện
chuyển hóa sau:
men

 F 
A 
 B 
 C 
 D 
 E 
 CH4 
 T 
 X 
 polime Y

Câu 2 (3,0 điểm)
1. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm C2H2, C2 H4, CO2,
SO2.Viết các phương trình hóa học minh họa.
2.Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và
thu chất khí X như hình vẽ bên. Hãy xác định khí
X thỏa mãn trong các chất khí H2, CO2, Cl2, HCl,
C2H2. Giải thích lý do lựa chọn và viết phương
trình hóa học của phản ứng điều chế khí X.

Câu 3 (3,0 điểm): Hỗn hợp X gồm Zn và Al. Đốt nóng 11,58 gam hỗn hợp X trong V1 lít Cl2 đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y gồm KL và các muối clorua. Hòa tan hết rắn Y trong dung dịch
H2SO4 loãng, dư thu được V2 lít H2. Trộn V1 lít Cl2 với V2 lít H2 sau một thời gian thu được 7,392 lít
hỗn hợp khí Z. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
(a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
(b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu 4 (3,0 điểm): Cho 6,96 gam một ancol X đơn chức, mạch hở vào bình đựng Na dư, sau phản ứng
thấy khối lượng bình đựng Na tăng thêm 6,84 gam.
(a) Xác định CTPT và viết CTCT của ancol X.
(b) Lấy một lượng khác của X đem trộn với C4H6O, C4 H4O2 và C5 H6O2 thu được hỗn hợp Y. Đốt
cháy hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp Y cần đúng 9,184 lít O2 (đktc). Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào
bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, sau thí nghiệm thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm 52,47
gam. Tính % theo khối lượng của C3H6O trong hỗn hợp Y.
Câu 5 (2,0 điểm): Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và
Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam
bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và
dung dịch Y. Tính m.
Câu 6 (3,0 điểm): Hỗn hợp khí X gồm 0,09 mol C2H2 ; 0,15 mol CH4 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn
hợp khí X với xúc tác Ni (thể tích Ni không đáng kể) thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất khí. Cho hỗn
hợp Y qua dung dịch Brôm dư thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 bằng 8, khối lượng bình
đựng dung dịch Brôm tăng thêm 0,82 gam. Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp A.
Câu 7 (3,0 điểm): Nhiệt nhôm 28,08 gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy (trong môi trường không có
không khí), thu hỗn hợp chất rắn sau nung đem trộn đều và chia làm 2 phần bằng nhau.
-Phần 1: Hòa tan vào dung dịch NaOH dư, thu được 2,016 lít H2 (đktc), còn lại chất rắn Y. Hòa tan
hết Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 2,464 lít NO (đktc, spk duy nhất).
-Phần 2: Phản ứng tối đa với dung dịch chứa 64,68 gam H2SO4 (đặc, nóng), thu được SO2 (sản phẩm
khử duy nhất).
Tìm công thức oxit sắt và hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm?
-----Hết----


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TỈNH ĐĂK LĂK
Năm học 2017-2018
Môn HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút
Câu 1 (4,5 điểm)
1. Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:
(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

S  H2S  SO2  SO3  H2SO4  HCl  Cl2  KClO3
2. Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng nước dư thu được dung dịch B và phần không tan
C. Sục khí CO2 vào B tạo kết tủa D. Cho khí CO dư qua C nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung
dịch NaOH dư, thấy E tan một phần và còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong dung dịch H2SO4 loãng rồi cho
dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải thích hiện tượng
bằng các phương trình hóa học và xác định thành phần của B, C, D, E, G trong thí nghiệm trên.
Câu 2 (3,5 điểm)
1. Hình vẽ bên là thiết bị điều chế khí Z trong phòng
thí nghiệm:
a) Hãy cho biết dung dịch X và chất rắn Y là những
chất nào trong số các chất sau:
-Dung dịch X: H2O, dung dịch HCl, dung dịch
NaOH, dung dịch NaCl
-Chất rắn Y: CaCO3, Fe, Al, Cu.
b) Viết phương trình hóa học để điều chế khí Z từ
những chất đã chọn ở câu (a).
2. Có 3 thí nghiệm:
-Thí nghiệm 1: Dẫn khí etilen qua dung dịch brom màu da cam.
-Thí nghiệm 2: Sục khí axetilen vào dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
-Thí nghiệm 3: Cho mẩu natri vào ống nghiệm đựng ancol etylic.
Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học để giải thích cho hiện tượng đó ở mỗi thí nghiệm.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe làm hai phần bằng nhau
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH dư thu được 0,784 lít H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào lượng dư H2O, thu được 0,448 lít H2(đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan Y trong
dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X.
2. Hỗn hợp khí X gồm vinylaxetilen (CH2=CH–CCH và hidro có tỉ khối só với H2 là 16. Nung nóng gỗn hợp
X một thời gian với xúc tác Ni, thu được 1,792 lít khí Y (đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch
chứa 25,6 gam Br2. Xác định thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, đktc) cần dùng để đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.
Câu 4 (4,0 điểm)
1. Hòa tan hết 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch A và V lít khí SO2
(đktc, SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của V
và m.
2. Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được
5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67
gam. Xác định giá trị của m.
Câu 5 (4,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành 2 phần
bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra
26,4 gam CO2. Xác định công thức cấu tạo và phần trăm về khối lượng của Y, Z trong hỗn hợp X.
2. Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt
khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối.
Xác định giá trị của b.
----HẾT----


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 NĂM HỌC 2017-2018
Ngày thi 30/3/2018
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề này có 02 trang)

Câu 1: (1,5 điểm). Bằng phương pháp hóa hoc hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm các khí
sau: CH4, C2H4, C2H2, SO2.
Câu 2: (1,5 điểm).
Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi rõ điều kiện nếu có (mỗi
múi tên chỉ ứng với một phương trình phản ứng).
(1)

Al

(3)

Al2O3
(4)

(2)

Al2(SO4)3

(5)

(7)

Al(NO3)3

NaAlO2

(1)

Al2O3

Al(OH)3

(6)

AlCl3

(9)

(8)

Câu 3: (2,0 điểm).
Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu
được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch A
và phần không tan B. Hòa tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C
vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH dư vào F lại thấy xuất
hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dich KOH đến dư vào dung dịch A, thu được kết tủa G.
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 4: (2,0 điểm).
Xác định các chất vô cơ A, B, C, D, E, F, G, H, I, L, M, N, O và viết phương trình hóa học phù
hợp với các phản ứng sau:
Muối (A) + axit (B)  muối (C) + muối (D) + nước
(1)
Muối (D) + muối (E) + nước  muối (C) + hidroxit (F) + oxit (G)
(2)
Muối (A) + oxit (G) + nước  hidroxit (F) + muối (H)
(3)
Muối (H) + muối (I)  muối (C) + oxit (G) + nước
(4)
t0

Muối (L) + axit (B)  muối (M) + oxit (G) + oxit (N) + nước
(5)
Muối (A) + muối (D) + nước  hidroxit (F) + muối (C)
(6)
Muối (M) + muối (E) + nước  muối (C) + hidroxit (O) + oxit (G)
(7)
Hidroxit (O) + muối (I)  muối (C) + muối (M) + nước
(8)
Biết muối (C) khi đốt phát ra ánh sáng màu vàng, (F) lưỡng tính, (O) có màu nâu.
Câu 5: (2,0 điểm).
Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích vì sao trong sản xuất nông nghiệp khi bón phân cho cây
trồng, người nông dân không trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, phân đạm hai lá NH4NO3 hoặc nước
tiểu với vôi trong Ca(OH)2 hay tro bếp (có hàm lượng K2CO3 cao).
Câu 6: (2,0 điểm).
Khi làm nguội 1026,4 gam đung dịch bão hòa của hydrat R2SO4.nH2O (trong đó R là kim loại
kiềm và n nguyên, thỏa mãn điều kiện 7 < n < 12) từ 80 0C xuống 10 0C thì có 395,4 gam tinh thể
R2SO4.nH2O tách ra khỏi dung dịch. Tìm công thức đúng của hydrat trên. Biết độ tan của R2SO4 ở
80 0C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 29 gam.
Câu 7: (2,0 điểm).
Chỉ dùng thêm thuốc thử phenolphtalein, nêu cách nhận ra từng lọ chất sau: KOH, KCl, KHSO4,
BaCl2, H2O. Biết rằng 4 lọ đựng các dung dịch đều có cùng nồng độ mol/lit.


Câu 8: (1,0 điểm).
Trong phòng thí nghiệm, khí SO2 được điều chế bằng dụng cụ như hình bên dưới. Lắp ống dẫn khí
vào 4 bình mắc nối tiếp lần lượt chứa các dung dịch: Br2, FeCl3, KMnO4 và Ba(OH)2 dư. Cho biết hiện
tượng gì xảy ra trong mỗi bình, viết phương trình phản ứng.

Câu 9: (3,5 điểm).
Cho 3,03 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm M và một kim loại R có hóa trị III vào nước thấy
tan hoàn toàn, tạo ra dung dịch B và 1,904 lít khí (đktc). Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau.
Cô cạn phần 1, thu được 2,24 gam chất rắn. Thêm V lít dung dịch HCl 1M vào phần 2 thấy xuất
hiện 0,39 gam kết tủa.
a) Xác định tên hai kim loại và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong
hỗn hợp X.
b) Tính giá tri của V.
Câu 10: (2,5 điểm).
A, B là hai hidrocacbon mạch hở, trong phân tử mỗi chất chứa không quá một liên kết ba hay hai
liên kết đôi. Số nguyên tử cacbon trong phân tử mỗi chất tối đa bằng 7. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,05
mol hỗn hợp A, B thì thu được 0,25 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Lập công thức phân tử của A và B.
Cho biết: (C=12; O =16; Ba =137; H =1; K =39; Ag =108; N =14; Al =27;
S =32; Na =23; Mn =55)
-------HẾT--------


1
SỞ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO
CÀ MAU
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2017-2018
Môn thi: Hóa học
Ngày thi: 01 – 4 –2018
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I: (4,75 điểm)
1. (2,25 điểm)
Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:

a. Hãy xác định X là chất gì? Giải thích vai trò của X trong thí nghiệm trên? Có thể thay dung dịch
X bằng CaO được không? Vì sao?
b. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế được cùng một lượng khí Clo người ta có thể dùng m1
(gam) MnO2 (chứa 2% tạp chất trơ) hoặc dùng m2 (gam) KMnO4 (chứa 10% tạp chất trơ) tác dụng với
dung dịch HCl dư. Viết phương trình phản ứng và so sánh m1 với m2?
2. (2,5 điểm)
Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác xem như đã có, hãy viết phẳn ứng điều chế etylaxetat,
polietilen (PE), caosu buna, andehyt axetic và etylclorua?
Câu II: (4,0 điểm)
1. (1,25 điểm)
Cần lấy bao nhiêu ml nước cất để pha chế được 80 gam đung dịch CuSO4 15% từ CuSO4.5H2O.
Nêu cách pha chế?
2. (2,75 điểm)
Cumen là nguyên liệu quan trọng dùng điều chế các chất hữu cơ có nhiều ứng dụng như phenol và
aexeton. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Cumen rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 500 ml dung dịch
Ca(OH)2 2,3M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 50,8 gam, cho dung dịch Ba(OH)2 dư
vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng khối lượng 2 lần kết tủa là 243,05 gam.
a. Xác định công thức phân tử của Cumen? Biết thành phần Cumen chỉ có 2 nguyên tố là C và H.
b. Xác định công thức cấu tạo của Cummen ? Biết nó không làm mất màu dung dịch brom nhưng
khi đun nóng với hơi brom có mặt ánh sáng cho hai sản phẩm monobrom. Viết phương trình phản
ứng?
Câu III: (4,25 điểm)
1. (1,0 điểm)
Bột kim loại Ag có lẫn một ít Fe, Cu. Chỉ dùng một hóa chất hãy trình bày cách tốt nhất để thu
được Ag tinh khiết? Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2. (3,25 điểm)
Nung nóng m gam hỗn hợp A gồm bột Al và sắt oxit FexOy trong điều kiện không có không khí,
được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia làm hai phần. Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được
hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch C và 5,544 lít khí SO2 duy nhất
(điều kiện tiêu chuẩn). Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thấy giải phóng
0,336 lít khí H2 (điều kiện tiêu chuẩn) và còn lại 2,52 gam chất rắn. Các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Xác định công thức của oxit sắt và tính m?


2
Câu IV: (4,0 điểm)
1. (2,0 điểm)
Sục khí (A) vào dung dịch (B) có màu vàng thu được chất rắn (C) màu vàng và dung dịch (D). Khí
(X) màu vàng lục tác dụng với khí (A) trong nước tạo ra (Y) và (F), rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì
có kết tủa trắng. Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (G) là muối nitrat của kim loại tạo ra kết tủa (H)
màu đen. Đốt cháy (H) bởi oxi ta được chất lỏng (I) màu trắng bạc. Xác định A, B, C, D, F, G, H, I, X,
Y và viết phương trình hóa học của các phương trình phản ứng?.
2. (2,0 điểm)
a. Khi làm khan ancol (rượu) etylic có lẫn một ít nước người ta dùng các cách sau:
+ Cho CaO mới nung vào rượu.
+ Cho Na2SO4 khan vào rượu.
Hãy giải thích ? Viết phương trình phản ứng nếu có?
b. Tính khối lượng glucozơ cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol (rượu) etylic
46 0 (biết hiệu suất phản ứng là 90%) và d C2H 5OH = 0,8 g/ml?
Câu V: (3,0 điểm)
Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim
loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B gồm 2 khí NO và NO2. Thêm 500 ml dung dịch
KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng
t0

không đổi có phản ứng 2KNO3  2KNO2 + O2 thì thu được 41,05 gam chất rắn. (Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn).
a. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong A.
b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.
Cho Mg =24; Al =27; Cl =35,5; H =1; C =12; O =16; Cu =64; K =39; N =14
Fe =56; Na =23 ; Zn =65; Ba =137; Ca =40; Br =80; S =32; Mn =55.
---------HẾT----------


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LƠP 9 TỈNH NGHỆ AN
Năm học 2017-2018 (Bảng A)
Thời gian: 150 phút
------------------Câu I (3,0 điểm)
1. Giải thích tại sao cần đun than ở nơi thoáng mát, có gió và tuyệt đối không dùng bếp than để sưởi trong
phòng kín.
2. Chi kim loại đồng vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A. Sục từ từ khí A vào dung dịch NaOH
thu được dung dịch B. Dung dịch B vừa tác dụng với dung dịch CaCl2 và vừa tác dụng được với dung dịch
KOH. Xác định khí A, thành phần các chất trong dung dịch B và viết các phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra.
Câu II (3,0 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ (mỗi mũi tên là một phản ứng, ghi rõ điều kiện nếu có)
Al2O3  Al  AlCl3  Al(OH)3  NaAlO2  Al2 (SO4)3  Al(NO3 )3
2. Có các muối A, Y, Z chứa các gốc axit khác nhau. Cho biết:
X + dung dịch HCl (hoặc dung dịch NaOH)  có khí thoát ra.
Y + dung dịch HCl  có khí thoát ra.
Y + dung dịch NaOH  có kết tủa.
Ở dạng dung dịch:
Z + X  có khí thoát ra.
Z + Y  có kết tủa và có khí thoát ra.
Xác định công thức hóa học của X, Y, Z và viết phương trình hóa học minh họa.
Câu III (3,0 điểm)
1. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử, nêu cách phân biệt các kim loại riêng biệt có màu tương tự nhau: Ba,
Mg, Al, Fe, Ag.
2. Muối ăn có lẫn tạp chất là Na2CO3, CaCl2, BaCl2. Làm thế nào để có được muối ăn nguyên chất bằng
phương pháp hóa học?
Câu IV (4,0 điểm)
1. Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của các chất có công thức phân tử như sau: C3H8O, C5H10.
2. Hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số
mol 1 : 1. Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xong, khối lượng
bình chứa dung dịch brom tăng lên 0,82 gam và thấy có khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí thoát ra khỏi
bình chứa dung dịch brom thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Xác định A và tính phần trăm theo thể tích
của các khí trong hỗn hợp X?
Câu V(4,0 điểm)
1. Cho 7,1 gam P2O5 vào V ml dung dịch X chứa KOH 1,25M và NaOH 0,75M, sau khi kết thúc các phản
ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 24,4 gam chất rắn khan. Xác định V?
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm 4 chất Ba(HCO3)2 (0,075 mol), BaCl2 (0,025 mol), NaHCO3, NaCl hòa tan hết
vào nước thu được dung dịch Y. Cô cạn Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được 26,45
gam chất rắn. Tổng thể tích khí CO2 sinh ra trong quá trình thí nghiệm trên là 5,6 lít (đktc). Tính phần trăm khối
lượng NaHCO3 trong hỗn hợp X?
Câu VI (3,0 điểm)
1. Vẽ hình điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm. Khí SO2 là khí độc, làm thế nào để khí SO2
không thoát ra ngoài, giải thích?
2. Để làm khô khí SO2 có thể dùng chất nào trong số các chất sau: H2SO4 đặc, CaO, NaCl khan, P2O5, KOH
khan, CuSO4 khan.
---**---


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đề thi chính thức
Đề thi có 2 trang

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
KHÓA THI NGÀY: 29.3.2018
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
(không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (5 điểm)
1.1. Xăng sinh học (xăng pha etanol), (etanol hay còn gọi rượu etylic) được coi là giải pháp thay thế
cho xăng truyền thống.
Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã
nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol),
E5 (pha 5% etanol),...
- Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học ? Viết các
phương trình hóa học để chứng minh.
- Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng
truyền thống ? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thồng thì cần 3,22
kg O2.
1.2. Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí H2
trong phòng thí nghiệm, hãy cho biết:
- Hóa chất ở trên bình cầu (Y) và trong bình thủy
tinh (Z)?
- Viết phương trình hóa học minh họa.
- Khí H2 đã thu bằng phương pháp gì? Phương pháp
này dựa trên tính chất gì của H2?
1.3. Có 4 hidrocacbon A, B, C, D có cùng công thức phân tử là C4 H8
- A, B làm mất màu dung dịch brom nhanh, C làm chậm mất màu dung dịch brom, còn D thì không.
Biết A, B cộng H2 cho cùng sản phẩm G. Xác định CTPT của A, B, C, D.
Câu 2: (6 điểm)
2.1. Từ dung dịch H2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml), dung dịch HCl 5M, nước cất và các dụng
cụ cần thiết khác, hãy trình bày cách pha chế 300ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 1M.
2.2. Có 6 chất rắn đựng trong 6 lọ riêng biệt, mất nhãn là: Na2CO3, Na2SO4, MgCO3, BaCO3, BaSO4,
CuSO4. Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các chất rắn trên bằng phương pháp hóa học (viết
các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra).
2.3.
- Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau. Lấy một lượng H2SO4 đặc cho vào
cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Cách làm thí nghiệm như
dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm như thế nào? Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích.
- Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kính trắng vào cốc
thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào.
Câu 3: (4 điểm)
3.1. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan 43,8 gam vào nước dư, thu được 2,24 lít khí H2
(đktc) và dung dịch Y, trong đó có chứa 41,04 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2 (đktc)
vào trong dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính m?

1


~

3.2. Hỗn hợp A gồm Fe, M và MO (M là kim loại có hóa trị cao nhất là 2, hydroxyt của M không
lưỡng tính). Chia 57,6 gam hỗn hợp A thành phần bằng nhau.
-Phần 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp A nung nóng để khử hoàn toàn oxyt thành kim loại, thu được
hỗn hợp khí B, chất rắn C. Dẫn B qua dung dịch nước vôi trong được 6 gam kết tủa và dung dịch D.
Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch D để đạt được lượng kết tủa lớn nhất thì lượng dung dịch
NaOH cần dùng ít nhất là 20 ml. Hòa tan chất rắn C trong dung dịch H2SO4 loãng dư còn lại 16 gam
chất rắn không tan.
- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl. Sau một thời gian thu được dung dịch E, khí G và chất rắn F
gồm 2 kim loại. Cho dung dịch E tác dụng với dung dịch KOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được
17,1 gam một kết tủa duy nhất. Hòa tan chất rắn F trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 5,936 lít
khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất).
Xá định kim loại M?
Câu 4: (5 điểm)
4.1. Cho một bình chứa hỗn hợp khí X gồm metan (CH4), etilen (C2 H4) và axetilen (C2 H2). Hãy trình
bày phương pháp hóa học để tách riêng từng khí trong X.
4.2. Đốt cháy 7,8 gam hidrocacbon A thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Biết tỷ khối hơi của A đối với H2
bằng 39. Mặt khác 7,8 gam A tác dụng với AgNO3/ NH3 dư thu được 29,2 gam kết tủa. Tìm công thức
cấu tạo của A, biết A có mạch thẳng.
4.3. Hỗn hợp X gồm ankin A (công thức CnH2n-2) và anken B (có công thức CmH2m). Biết A, B đều có
mạch thẳng. Chia 11 gam X làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc).
- Phần 2: Hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch brom, thấy cần 200ml dung dịch Brom 1M.
a. Tìm công thức phân tử A, B.
b. Xác định công thức cấu tạo A, B biết A không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa.
HẾT
Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H =1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S =32;
Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba = 137.
Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

2


1
THI HC SINH GII MễN HểA HC THNH PH CN TH
Nm hc 2017-2018
Thi gian: 150 phỳt
---------------------Cõu 1. (5,0 im)
1.1. Xỏc nh cỏc cht X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 , X8, X9, X10, X11, X12 v vit phng trỡnh húa hc ca cỏc
phn ng theo s sau (ghi rừ iu kin phn ng):
(1)

FeS2 + X1
X2 + X3

(2)

X2 + HCl
X4 + H2O

(3)

X3 + X5
X6

(4)
(5)

X6 + X7
X8 + NaHSO3 + H2O
điện phân dung dịch
X7 + X10 + H2
X9 + H2O
có màng ngăn

(6)

X11 + H2O
C2H2 + X5

(7)

C2H2
X12

(8)
X12 + X10
C6H6Cl6
1.2. Cú 5 l dung dch riờng bit, khụng nhón: CH3COOH, NaHCO3, BaCl2, (NH4)2 SO4, C2H5OH. Khụng
c dựng bt k cht no khỏc, hóy phõn bit cỏc dung dch trong mi l.
Cõu 2. (6,0 im)
2.1. Cho hn hp A gm Al2O3 , Cu, Fe2O3 vo lng d dung dch H2 SO4 loóng, thu c dung dch B v
cht rn D. Cho t t dung dch NaOH ti d vo B thu c dung dch E v kt ta G. Nung G trong khụng
khớ n khi lng khụng i thỡ thu c cht rn M. Cho khớ H2 d i qua M, nung núng thỡ thu c cht rn
Q. Nh t t dung dch HCl n d vo E thỡ thy xut hin kt ta T, lng kt ta tng dn n cc i, sau
ú tan t t cho n ht. Xỏc nh thnh phn cỏc cht cú trong B, D, E, G, M, Q, T v vit cỏc phng trỡnh
húa hc ca cỏc phn ng xy ra. Bit cỏc phn ng xy ra hon ton.
2.2. Hũa tan hon ton 13,45 gam hn hp X gm mui hidrocacbonat v mui cacbonat trung hũa ca mt
kim loi kim (kim loi nhúm IA) bng 300ml dung dch HCl 1M, thu c dung dch Y v V lớt khớ CO2
(ktc). trung hũa Y, cn s dng ti thiu 75ml dung dch NaOH 2M. Xỏc nh cụng thc phõn t ca hai
mui cú trong X v tớnh giỏ tr ca V.
Cõu 3. (4,5 im)
3.1. Hn hp X gm 2,7 gam glucoz v m gam saccaroz. Cho X vo dung dch H2SO4 loóng, un núng
cho n khi phn ng thy phõn xy ra hon ton, thu c dung dch Y. Trung hũa dung dch Y bng dung
dch NaOH, thu c dung dch Z. Cho ton b Z tỏc dng vi lng d dung dch AgNO3/NH3, sau phn ng
xy ra hon ton, thu c 19,44 gam Ag. Bit rng, khi thc hin phn ng trỏng gng trong mụi trng baz
(NH3), fructoz chuyn húa hon ton thnh glucoz. Tớnh giỏ tr ca m.
3.2. t chỏy hon ton 168 ml hn hp khớ G (ktc) gm hai hidrocacbon A v B (MA < MB). Hp th ton
b sn phm chỏy (ch gm CO2 v hi nc) vo bỡnh ng dung dch nc vụi trong, sau phn ng hon ton
thu c 0,1 gam kt ta, ng thi khi lng bỡnh tng lờn 0,666 gam. Lc ly dung dch sau phn ng, um
un núng, sau khi phn ng xy ra hon ton thu c 0,4 gam kt ta. Xỏc nh cụng thc phõn t ca hai
hidrocacbon cú trong G. Bit phn trm s mol ca hidrocacbon B cú trong G ln hn 15%.
Cõu 4. (4,5 im)
4.1. Hn hp X gm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 v m gam Al. Nung núng X nhit cao trong iu kin
khụng cú khụng khớ, thu c cht rn Y. Chia Y thnh hai phn bng nhau.
- Phn 1: Cho tỏc dng vi lng d dung dch H2SO4 loóng, thu c 4a mol H2.
- Phn 2: Cho tỏc dng vi lng d dung dch NaOH, thu c a mol khớ H2.
Tớnh giỏ tr ca m. Bit cỏc phn ng xy ra hon ton.
4.2. Cho m gam bt Cu vo 500 ml dung dch AgNO3 0,32M, sau mt thi gian phn ng, thu c 15,52
gam cht rn A v dung dch B. Lc b cht rn A ri cho thờm 11,7 gam Zn vo dung dch B, sau khi phn ng
xy ra hon ton thỡ thu c 21,06 gam cht rn D. Xỏc nh thnh phn ca A, B, D v tớnh giỏ tr ca m.
---HT----


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9 TỈNH KON TUM
Năm học 2017-2018
Thời gian: 150 phút
---------------------Câu 1 (4,0 điểm)
1. Hãy sử dụng các chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, dung dịch KOH, quỳ tím, C12H22O11 (đường), dung dịch H2SO4
loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm thí nghiệm chứng minh rằng:
a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học nào của axit.
b) H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng nào.
Viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm.
2. Từ quặng pirit, O2, H2O, các chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình hóa học điều chế muối
Fe2(SO4)3.
Câu 2 (4,0 điểm)
1. Có 4 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: kaliclorua, amoni nitrat, supephotphat [Ca(H2PO4)2],
photphat tự nhiên [Ca3(PO4)2]. Chỉ dùng thuốc thử là nước và một thuốc thử khác, hãy nhận biết 4 mẫu phân
bón trên.
2. Cho hỗn hợp khí X chứa C2H2 và CO2. Để thu được C2 H4 tinh khiết người ta dẫn hỗn hợp khí X đi qua
lượng dư dung dịch Y. Dung dịch Y chứa chất nào sau đây: NaOH, Br2, Na2CO3. Giải thích và viết phương trình
hóa học xảy ra.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Hình bên là sơ đồ thí nghiệm CO phản ứng với oxit
kim loại.
a) Y có thể là oxit kim loại nào sau đây: CuO, Al2 O3,
Na2O, Fe3O4, PbO. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí Z vào trong cốc
chứa dung dịch Ca(OH)2 dư. Viết phương trình hóa học
xảy ra.
2. Hidrocacbon X có công thức phân tử là C4H10
a) Viết các công thức cấu tạo của X.
b) Biết X có phản ứng thế với khí clo (giống metan) khi có ánh sáng. Hãy viết phương trình hóa học xảy ra
khi cho X tác dụng với khí clo theo tỷ lệ mol 1:1.
c) Viết các công thức cấu tạo có thể có của C4H9Cl.
Câu 4 (4,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hợp chất hữu cơ A cần 6,72 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm tạo
thành (chỉ gồm CO2 và H2O) vào một lượng nước vôi trong, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa
và 200ml dung dịch muối có nồng độ 0,5M; khối lượng dung dịch muối này nặng hơn khối lượng nước vôi đem
dùng là 8,6 gam. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (Biết: 40 < MA < 74).
2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí (đktc) một hidrocacbon A. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm sinh ra vào nước vôi
trong, sau khi kết thúc phản ứng thu được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đem đun nóng phần nước lọc thu
được 10 gam kết tủa nữa.
a) Xác định các công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của hidrocacbon A.
b) Xác định công thức cấu tạo đúng của A và gọi tên. Biết 7,8 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch
Br2 2M.
Câu 5 (4,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào đung dịch HCl dư, thu được 0,784 lít H2 (đktc). Mặt
khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, nung nóng thu được 17,27 gam chất rắn Y. Tính thành phần
% về khối lượng của các chất trong X (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
2. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn
bộ X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung
dịch H2 SO4 đặc, nóng thu được 13,44 lít SO2 (đktc). Tính phần trăm theo thể tích các khí trong X.
--**---


ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9 TỈNH QUẢNG TRỊ
Năm học 2017 – 2018
Thời gian: 150 phút
--------------------Câu 1. (4,5 điểm)
1. Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Na2CO3, BaCO3, MgCO3
và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất vô cơ A1, B1, C1, D1, E1, F1 và viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
ph¶n øng thÕ

ph¶n øng hãa hîp

ph¶n øng trung hßa

ph¶n øng trao ®æi

ph¶n øng ph©n gñy

A1 
 B1  C1  D1  E1 
 F1
3. Nung hỗn hợp R chứa a (gam) KClO3 và b gam KMnO4. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn
do KClO3 tạo ra bằng khối lượng các chất rắn do KMnO4 tạo ra. Viết phương trình phản ứng và tính % theo
khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp R.
4. Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3. Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X,
thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào thì thu được 0,5m gam kết tủa. Cho các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phản ứng và tính V.
Câu 2. (4,5 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) Ba(H2PO4)2 + NaOH
b) Mg(HCO3 )2 + KOH
2. Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng kết thúc, thu được kết tủa M và dung dịch N. Cho
Al dư vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q. Lấy dung dịch Q cho tác dụng với K2CO3 thu được kết
tủa T. Xác định M, N, P, Q, T và viết phương trình phản ứng.
3. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm CO, CO2 và H2 . Tỉ khối
của X so với H2 là 7,8. Tính số mol mỗi khí trong X.
4. Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với khí clo sau một thời gian thu được 41,3 gam rắn B.
Cho toàn bộ rắn B tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch C và khí H2. Dẫn lượng H2 này qua ống
đựng 20 gam CuO nung nóng. Sau một thời gian thu được chất rắn nặng 16,8 gam. Biết chỉ có 80% H2 phản
ứng. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất trong A.
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho lần lượt CO2, Al(NO3)3, NH4NO3 vào 3 cốc chứa dung dịch NaAlO2.
b) Hòa tan FexOy vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí thu được sục vào dung dịch KMnO4.
2. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa NaHSO4, Na2CO3, AlCl3 ,
Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3. Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,008 lít hỗn hợp khí NO và N2O
(ở đktc, không còn sản phẩm khử khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch HNO3 tăng thêm 3,78 gam. Viết
các phương trình phản ứng và xác định kim loại M.
4. Chia m gam hỗn hợp Al và Cu thành 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,3
mol H2. Phần 2 nặng hơn phần 1 là 23,6 gam, tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 1,2 mol
SO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
Câu 4. (6,0 điểm)
1. Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, saccarozơ, glucozơ. Chất nào phản ứng được với H2 O, Ag2O/
NH3, axit axetic, CaCO3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất và hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
C2H4 
 A1 
 A2
CH3COOH 
 A1 
 B3 
 CH4

CH4 
 B1 
 B2
3. Hỗn hợp N gồm một ankan (X) và một anken (Y), tỉ khối của N so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hết 0,2
mol N, thu được 0,3 mol CO2. Viết các phương trình phản ứng và xác định X, Y.
4. Hai hợp chất A (RCOOH) và B [R'(OH)2], trong đó R, R' là các gốc hidrocacbon mạch hở. Chia 0,1 mol
hỗn hợp gồm A và B thành hai phần bằng nhau. Đem phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 0,04 mol khí. Đốt
cháy hoàn toàn phần 2, thu được 0,14 mol CO2 và 0,15 mol nước.
a) Viết các phương trình phản ứng, xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B.
b) Nếu đun nóng phần 1 với dung dịch H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa thì thu được m gam một
hợp chất hữu cơ, biết hiệu suất phản ứng là 75%. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
--**--


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Năm học 2017-2018
Thời gian: 150 phút
---------------------Câu 1. (1,0 điểm)
Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
có điện tích hạt nhân tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng
180 hạt.
a. Xác định 5 nguyên tố đã cho.
b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các đơn chất của 5 nguyên tố trên tác dụng với nhau
từng đôi một.
Câu 2. (1,0 điểm)
X, Y, Z, T là những hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử là C2 H2; C4 H8; C3 H8O; C2 H4O2
và có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy X hoặc Y đều thu được sản phẩm CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 1 : 1.
- X tác dụng với Na và với dung dịch NaOH.
- Y, T làm mất màu dung dịch nước brom.
- Z tác dụng được với Na và không tác dụng được với dung dịch NaOH.
- T tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (Ag2O/NH3) thu được kết tủa màu vàng.
Xác định công thức cấu tạo và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3. (1,0 điểm)
Hãy chọn một bộ hóa chất (A), (B), (C), (D), (E) là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau để các
phản ứng hóa học xảy ra theo hiện tượng sau và hoàn thành các phương trình phản ứng:
(A) + (B) + H2O  có kết tủa trắng keo và có khí thoát ra.
(C) + CO2 + H2O  có kết tủa trắng keo.
(D) + (B) + H2O  có kết tủa trắng keo và có khí thoát ra.
(A) + (E)  có kết tủa trắng.
(E) + (B)  có kết tủa trắng.
(D) + Cu(NO3)2  có kết tủa màu đen.
Câu 4. (1,0 điểm)
Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: rượu eylic,
etyl axetat, polietilen (PE), poli(vinylclorua) (PVC).
Câu 5. (1,0 điểm)
Dung dịch A là NaOH, dung dịch B là HCl. Cho 200 gam dung dịch A vào cốc chứa 160 ml dung
dịch B, tạo ra dung dịch C chỉ chứa một chất tan. Cô cạn dung dịch đó thu được 18,9 gam chất rắn C.
Nung chất rắn C đến khối lượng không đổi thì còn lại 11,7 gam chất rắn. Xác định công thức của C,
tính nồng độ phần trăm của dung dịch A và nồng độ mol/l của dung dịch B.
Câu 6. (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác là
niken, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm CH4, C2H4, C2H6, C2H2 dư và H2 dư.
Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch
brom tăng 0,82 gam và có V lít hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 8. Tính giá trị
V và thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp Y.
Câu 7. (1,0 điểm)
Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al vào bình chứa 60ml dung dịch NaOH 2M thu được
2,688 lít hidro. Thêm từ từ vào bình sau phản ứng 740ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi
ngừng thoát khí được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp
thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với H2SO4
đặc, nóng, dư thu được dung dịch D và 0,56 lít một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch
NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng
mỗi chất trong hỗn hợp A, tính m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn.


2
Câu 8. (1,0 điểm)
Cho 0,005 mol hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch
NaOH (khối lượng riêng 1,2 ga/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49
gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn D thu được
0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A.
Câu 9. (1,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp kim loại Ba, Na (được trộn theo tỉ lệ số mol 1:1) và nước thu được 3,36 lít H2
(đktc) và dung dịch X. Cho CO2 hấp thụ từ từ vào dung dịch X. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
số mol kết tủa theo số mol CO2 được hấp thụ.
Câu 10. (1,0 điểm)
Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa lưu huỳnh
đioxit. Khí lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa axit. Mưa axit phá hủy những
công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên.
----HẾT----


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
---------------ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 13/3/2018
(Đề gồm 02 trang)

Câu I. (3,5 điểm)
1. Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi điều kiện nếu có):
CH3 COONa

(1)

(4)

CH4
Al4 C3

(2)

(3)

C2 H2

(6)
(7)

C2 H4

(5)

PE

C6 H6
C2 H3 Cl

(8)

PVC

2. Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp hóa học dùng để tách riêng từng
khí ra khỏi hỗn hợp.
Câu II. (3,0 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc,
NaOH; các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2.
a. Từ các hóa chất trên có thể điều chế được những
chất khí nào trong số các khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H2. Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương
trình hóa học.
b. Hình vẽ bên mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí
X. Hãy cho biết X là những khí nào trong số các khí ở trên
được điều chế và thu bằng bộ dụng cụ đó. Vì sao?
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
b. Cho một mẫu nhỏ kim loại Na vào dung dịch FeCl3.
Câu III. (3,5 điểm)
1. Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl. Chỉ
được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và
viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Hòa tan hoàn toàn a mol Al vào dung dịch chứa b mol
n Al(OH) (mol)
3
HCl thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH
vào X, sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 theo số mol
a
NaOH được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
n NaOH (mol)
và xác định các giá trị a, b, x. Biết các phản ứng xảy ra
0 0,1
x
hoàn toàn.
1,0
Câu IV. (4,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần dùng 1,176 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2
và hơi H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, sau khi phản ứng kết thúc
thì trong bình có 4,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,71 gam so với dung dịch ban đầu.
Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 37.
a. Tính giá trị m.
b. Xác định công thức phân tử của hợp chất X.
Trang 1


2. Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS, Fe, FeO và Fe(OH)2 trong một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4
loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan). Biết trong Y, khối lượng nguyên
16
tổng khối lượng của dung dịch.
tố oxi chiếm
19
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y.
Câu V. (2,0 điểm)
1. E là oxit của kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Xác định công thức của E.
2. Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E nung nóng. Sau phản ứng, khối lượng
chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam. Hòa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng,
thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch F thu được 3,7x gam
muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Lập biểu thức tính thể tích NO (đktc) theo x, y và xác định công thức của G.
Câu VI. (2,0 điểm)
Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon A và một hiđrocacbon B có công thức CnH2n-2 (n  2), có tỉ
76
. Đốt cháy hoàn toàn 3,36
lệ mol tương ứng là 2 : 1. Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro bằng
3
lít (đktc) hỗn hợp M, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4%
thấy có 55 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, sau đó đun sôi dung dịch thì không thấy có thêm kết tủa.
1. Tìm công thức phân tử của A và B, biết phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon.
2. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa.
Câu VII. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3. Chia 48,48 gam X làm 3 phần:
- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thấy có 1,2 gam NaOH phản ứng.
- Phần 2 (có khối lượng gấp đôi phần 1) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí
(đktc).
- Phần 3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy có 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng.
Tính khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
--------------------- HẾT --------------------(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Ca = 40;
Mg = 24; Na = 23; N = 14; K = 39; Cu = 64; Ba = 137)
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Họ và tên thí sinh: …………………………………; SBD:……….; Phòng thi: ………...........
Chữ ký giám thị 1: ………………………….;

Chữ ký giám thị 2: ……………………......

Trang 2


1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC
Ngày thi: 04/4/2018
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02 trang)

Bài I (3,0 điểm)
1. Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế
khí Z. Khí Z có thể là khí nào trong số các
khí sau: H2, NH3, SO2, HCl. Viết phương
trình hóa học minh họa và chỉ rõ các chất
X, Y trong phản ứng.
2. Giải thích tại sao:
- Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm?
- Khí CO2 không thể dùng để dập tắt đám cháy kim loại như Mg, Al?
3. Để AgCl (màu trắng) ngoài ánh sáng, thấy chuyển dần thành chất rắn màu đen. Giải thích hiện
tượng và viết phương trình hóa học min họa.
Bài II (4,0 điểm)
1. Chọn các chất phù hợp và viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
HCl
Ba (OH) 2
X (r ) mµu ®en 
X1(k) vµng lôc 
 X 2(dd) kh«ng mµu 
 X 3(dd) mµu vµng 
 X 2(dd) kh«ng mµu
(1)
(2)
(3)
(4)

 M kÕt tña tr¾ng
(9)
0

HCl
H 2SO 4 ®Æc, t
Y(r ) mµu ®en 
Y1(dd) mµu xanh 
 Y2(dd) mµu xanh 
 Y3( r) mµu ®á 
 Y4(dd) mµu xanh
(5)
(6)
(7)
(8)

Biết phân tử khối các chất thỏa mãn: M X  M Y  167 ; M X + M Y = 396 ; M X + M Y = 226,5
2

2

3

3

2. Chọn các chất phù hợp và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
b) B1 + B2  BaSO4  + CO2  + ….+…. (1)
t0
a) KMnO4 
(1)
 A1 + A 2 + O2 
B1 + BaCl2  BaSO4  +…+…
(2)
t0
B
+
H
SO

BaSO

+
CO

+
.....
(3)
A1 + HCl đặc  Cl2  + ....+……(2)
2
2
4
4
2
0
B
+
NaOH

B

+
….+
….
(4)
2
3
t
A2 + HCl đặc  Cl2 + …+……. (3)
Bài III (4,0 điểm)
1. Đốt cháy m gam đơn chất X (là chất rắn màu đỏ) trong oxi dư thu được chất rắn Y (chất Y tan trong
nước thành một dung dịch axit tương ứng với Y). Cho toàn bộ chất rắn Y vào 500ml dung dịch chứa
hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản
ứng, làm khô các chất thu được 47,24 gam chất rắn khan. Tìm giá trị của m.
2. Đặt hai cốc A, B có khối lượng bằng nhau lên 2 đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Cho 120 gam hỗn
hợp kali hidrocacbonat và natri hidrocacbonat vào cốc A; 85 gam bạc nitrat vào cốc B. Thêm từ từ 100
gam dung dịch axit sunfuric 19,6% vào cốc A; 100 gam dung dịch axit clohidric 36,5% vào cốc B. Sau
thí nghiệm, cân có ở vị trí thăng bằng không? Nếu cân không ở vị trí thăng bằng thì cần thêm bao
nhiêu gam dung dịch axit clohidric 36,5% vào cốc nào để cân trở lại vị trí thăng bằng? (Giả thiết khí
CO2 không tan trong nước, bỏ qua quá trình bay hơi của nước và hidroclorua).
Bài IV (4,0 điểm)
1. Cho ankan X tác dụng với clo trong điều kiện có ánh sáng thu được khí hidroclorua và 26,25 gam
hỗn hợp Y gồm hai dẫn xuất monoclo và điclo. Lượng khí hidroclorua sinh ra được hòa tan hoàn toàn
vào nước, trung hòa dung dịch thu được bằng 500ml dung dịch NaOH 1M.
a) Tìm công thức phân tử của ankan X.
b) Đốt cháy hoàn toàn V lít (ở đktc) ankan X bằng oxi dư, toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào
250ml dung dịch Z chứa đồng thời Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,32M thu được m gam kết tủa. Tìm điều
kiện của V để m đạt giá trị lớn nhất.


2
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,99 mol hỗn hợp X gồm CH3COOCH3, CH3COOC3 H7 và ba hidrocacbon mạch
hở thì cần vừa đủ 3,81 mol O2 thu đươc CO2 và 43,2 gam nước. Nếu cho 0,165 mol hỗn hợp X tác
dụng dung dịch Br2 dư thì có bao nhiêu mol Br2 phản ứng?
Bài V (5,0 điểm)
1. Hòa tan một lượng hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung
dịch X trong đó số nguyên tử hidro bằng 1,76 lần số nguyên tử oxi. Tính nồng độ phần trăm của chất
tan trong dung dịch X.
2. Cho m (gam) Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu
được 26,9 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Lọc kết tủa, thêm tiếp 5,6 gam bột sắt vào dung
dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6 gam kết tủa. Tím giá trị của m.
3. Cho 5,102 gam hỗn hợp X gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, dẫn
toàn bộ khí thoát ra vào 500ml dung dịch Y gồm KOH 0,024M và Ba(OH)2 0,09M thu được 7,88 gam
kết tủa. Xác định công thức và tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X.
------HẾT-------


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TINHT THỪA THIÊN – HUẾ
Năm học 2017-2018
Thời gian: 150 phút
---------------------Bài 1 (4,0 điểm)
1. Có 6 ống nghiệm được đánh số đựng trong các dung dịch (không theo thứ tự): natri nitrat, đồng (II) clorua,
natri sunfat, kali cacbonat, bari nitrat và canxi clorua. Hãy xác định số của từng dung dịch. Biết rằng:
Khi trộn các dung dịch số 1 với số 3, số 1 với số 6, số 2 với số 3, số 2 với số 6, số 4 với số 6 thì cho kết tủa.
Nếu cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch số 2 cũng cho kết tủa. Viết các phương trình phản ứng hóa
học xảy ra.
2. Từ C, H2O và không khí. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế: axit glucomic, natri etylat
và polietilen. (Các chất vô cơ, điều kiện và xúc tác khác coi như có đủ).
Bài 2 (4,25 điểm)
1. Từ hỗn hợp CuO, CaCO3, Fe2O3 , Al2O3 . Được phép sử dụng thêm Fe, Al, dung dịch HCl, nhiệt và các dụng
cụ phòng thí nghiệm khác có đủ. Hãy trình bày ba phương pháp điều chế Cu nguyên chất, viết phương trình
phản ứng hóa học xảy ra.
2. Xác định các chất có trong sơ đồ sau:
a. A 
 B + .....

d. D + B 
 E + H2O

b. B + 3O2 
 2CO2 + 3H2O

e. E + NaOH 
F + B

 D + H2O
c. B + .... 

f.

 ......+ Na2CO3
F + .... 

Biết A, B, D, E, F đã cho là các chất hữu cơ, các điều kiện cần thiết khác như chất xúc tác, nhiệt độ có đủ.
Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học trên.
Bài 3 (5,0 điểm)
1. Một hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3 và MO. Nung 16,20 gam hỗn hợp A trong ống sứ, rồi cho luồng khí H2 đi
qua. Ở điều kiện thí nghiệm, H2 chỉ tác dụng MO với hiệu suất 80%, lượng hơi H2O tạo ra chỉ được hấp thụ
90% bởi 15,30 gam dung dịch H2SO4 90%, kết quả thu được dung dịch H2SO4 86,34%. Chất rắn còn lại trong
ống được hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn
không tan M. Lấy 1/10 dung dịch B cho tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao
đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit.
a. Xác định M.
b. Tính phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp A.
2. Hỗn hợp khí X gồm hidrocacbon M có công thức CnH2n+2, hidrocacbon N và H2 được chứa trong bình kín có
sẵn bột Ni, đun nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít khí Y (ở đktc). Chia Y làm hai phần
bằng nhau:
- Phần 1 cho qua dung dịch nước brom thấy dung dịch nhạt màu và thu được duy nhất một hidrocacbon M. Đốt
cháy hoàn toàn M thu được n CO2 : n H2 O  4 : 5
- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn, sau phản ứng thu được 20,24 gam CO2 và 7,20 gam H2O.
a. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M và N.
b. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong X.
Bài 4 (3,75 điểm)
Cho 43,71 gam một hỗn hợp X gồm M2CO3 , MCl, MHCO3 tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52%
(D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch A và 17,60 gam một chất khí. Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M, sau đó cô cạn dung dịch thu được m gam muối
khan.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dchj AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
a. Xác định M (biết M là kim loại kiềm) và phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp X.
b. Tính V và m.
Bài 5 (3,0 điểm)
Một hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon mạch hở X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng 3:4. Đốt cháy hoàn toàn 7,84
lít (đktc) hỗn hợp A, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm đi vào 1450 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy có 120 gam
kết tủa. Lọc kết tủa, sau đó nếu đun sôi dung dịch còn lại thì không thấy có thêm kết tủa xuất hiện.
a. Tìm công thức phân tử của X và Y. Biết chúng hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Tỉ khối của hỗn hợp A
so với hidro bằng 23,43 và Y có công thức dạng CnH2n -2 .
b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọ bỏ kết tủa.


1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Năm học 2017-2018
Thời gian: 150 phút
---------------------Câu 1. (2,0 điểm)
a. Cho 3 lọ hóa chất: NaCl, KNO3 và NaHCO3. Theo em, chất nào được dùng để chế thuốc chữa bệnh đau
dạ dày? Giải thích?
b. Cho 3 dung dịch AlCl3 , BaCl2 , MgCl2 mất nhãn. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các lọ
dung dịch trên.
Câu 2. (2,0 điểm)
Có những chất: Fe2O3, Al2O3, FeCl3, Fe, Fe(OH)3, Al.
a. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học (không
phân nhánh), mỗi chất chỉ xuất hiện một lần.
b. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
Câu 3. (4,0 điểm)
a. Cho sơ đồ thí nghiệm bên, đun nhẹ ống nghiệm, dự
đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học
minh họa.

b. Trộn V1 lít dung dịch A chứa 8,76 gam HCl với V2 lít dung dịch B chứa 17,1 gam Ba(OH)2 thu được
200ml dung dịch C.
- Tính nồng độ mol/ lít của dung dịch A, B. Biết hiệu số nồng độ mol /lit của dung dịch A so với dung dịch B
là 0,75 mol/ lít.
- Cô cạn dung dịch C thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 4. (4,0 điểm)
a. Cho hỗn hợp X gồm O2 và SO2 có tỉ khối đối với H2 là 28. Lấy 4,48 lít X (đktc) nung nóng với xúc tác
V2O5 thì thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 33,51 gam kết tủa. Tính
hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ X.
n
b. Sục khí CO2 vào dung dịch có m gam Ba(OH)2 thu
được kết tủa. Lượng kết tủa biến đổi theo lượng CO2

a
được biểu diễn theo đồ thị bên.
Tính m và khối lượng kết tủa tại điểm Kt .
K
0,6a

t

n CO
0

2

0,56

Câu 5. (4,0 điểm)
a. Cho m gam Mg vào 100ml dung dịch chứa Cu(NO3 )2 1,8M và AgNO3 1,6M, sau một thời gian thu được
29,36 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy chất rắn, thêm tiếp 5,6 gam bột sắt vào dung dịch X,
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,08 gam chất rắn. Tính m.
b. Cho từ từ 135 ml dung dịch Ba(OH)2 2M vào 80ml dung dịch Al2 (SO4)3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được kết tủa Y. Đem Y nhiệt phân đến khối lượng không đổi thì thu được a gam chất rắn.
Tính a.
Câu 6. (4,0 điểm)
a. Cho hỗn hợp X gồm metan (CH4), etilen (C2H4) và axetilen (C2H2). Lấy 8,6 gam hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch brom dư thì khối lượng brom tham gia phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hết 13,44 lít
(đktc) hỗn hợp X cần 31,92 lít O2 (đktc). Tính khối lượng mỗi chất có trong 13,44 lít hỗn hợp X.
b. Hỗn hợp khí A gồm hai hidrocacbon B (CnH2n+2) và C (CmH2m – 2) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít A
(ở đktc), thu toàn bộ sản phẩm cháy sục từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 12 gam kết tủa và khối lượng
dung dịch giảm 1,2 gam. Đun nóng dung dịch này lại thu thêm 3 gam kết tủa nữa. Xác định công thức phân tử
của B và C.
--**--


2
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HSG LỚP 9, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Môn Hóa học
Năm học 2017-2018
----------------------Câu 1.
a. Chất được dùng chế thuốc chữa bệnh đau dạ dày là NaHCO3

Ở những người có nồng độ axit clohidric (HCl) trong dịch dạ dày vượt nồng độ bình thường (cỡ
0,0001 0,001mol/lít) thì dạ dày bị axit bào mòn, gây hiện tượng đau rát, ợ chua...
Người ta dùng Natri hidrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối hay natribicacbonat) để làm
thuốc chữa bệnh cho người bị đau dạ dày có triệu chứng tăng axit, vtrên. Biết độ tan của R2SO4 ở
80 0C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam.
Câu 7: (2,0 điểm).
Chỉ dùng thêm thuốc thử phenolphtalein, nêu cách nhận ra từng lọ chất sau: KOH, KCl, KHSO4,
BaCl2, H2O. Biết rằng 4 lọ đựng các dung dịch đều có cùng nồng độ mol/lit.


2
Câu 8: (1,0 điểm).
Trong phòng thí nghiệm, khí SO2 được điều chế bằng dụng cụ như hình bên dưới. Lắp ống dẫn khí
vào 4 bình mắc nối tiếp lần lượt chứa các dung dịch: Br2, FeCl3, KMnO4 và Ba(OH)2 dư. Cho biết hiện
tượng gì xảy ra trong mỗi bình, viết phương trình phản ứng.

Câu 9: (3,5 điểm).
Cho 3,03 gam hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm M và một kim loại R có hóa trị III vào nước thấy
tan hoàn toàn, tạo ra dung dịch B và 1,904 lít khí (đktc). Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau.
Cô cạn phần 1, thu được 2,24 gam chất rắn. Thêm V lít dung dịch HCl 1M vào phần 2 thấy xuất
hiện 0,39 gam kết tủa.
a) Xác định tên hai kim loại và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong
hỗn hợp X.
b) Tính giá tri của V.
Câu 10: (2,5 điểm).
A, B là hai hidrocacbon mạch hở, trong phân tử mỗi chất chứa không quá một liên kết ba hay hai
liên kết đôi. Số nguyên tử cacbon trong phân tử mỗi chất tối đa bằng 7. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,05
mol hỗn hợp A, B thì thu được 0,25 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Lập công thức phân tử của A và B.
Cho biết: (C=12; O =16; Ba =137; H =1; K =39; Ag =108; N =14; Al =27;
S =32; Na =23; Mn =55)
-------HẾT--------


3
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HSG TỈNH QUẢNG NGÃI
NĂM HỌC 2017-2018
--------Câu 1:
Sơ đồ tách: (Học sinh tự viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ tách)
CH 4

CH 4 , C 2 H 4
CH 4 , C 2 H 4
C 2 H 2 , SO2

 dd AgNO3/NH 3 d­

 dd NaOH d­




C2 H4



C2 H2

 dd Br d­

2



CH 4 
 Zn

 C2H4 
C 2 H 4 Br4 
toC

dd HCl

Ag 2 C2  
 C2 H 2 
Na 2SO3
NaOH

H SO d­

2 4

 SO2 

Câu 2:
t0

(1)

4Al + 3O2  2Al2O3

(2)
(3)
(4)

2Al + 3Cl2  2AlCl3
Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

(5)

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3  + 3Na2SO4

(6)

Al2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2  2Al(NO3)3 + 3BaSO4 

(7)

AlCl3 + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3AgCl 

(8)

Al(NO3)3 + 3NaOH  Al(OH)3  + 3NaNO3

(9)

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

t0

0

t
(10)
2Al(OH)3 
 Al2O3 + 3H2O
Câu 3:
Y: FeSO4, CuSO4 dư ; Z: Cu, Fe2O3, Al2O3 ; A: FeCl2, AlCl3, CuCl2, HCl ;
D: BaSO3 ; F: Ba(HSO3)2 ; G: Fe(OH)2 , Cu(OH)2
-X tác dụng dung dịch CuSO4 dư:
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu 
- Z + dung dịch HCl:
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 6H2O
Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 6H2O
Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2
- B + H2SO4 đặc nóng:

0

t
Cu + 2H2SO4 
 CuSO4 + 2H2O + SO2 
- Khí C + dung dịch Ba(OH)2:
SO2 + Ba(OH)2  BaSO3  + H2O
2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2
- F + dung dịch KOH:
Ba(HSO3)2 + 2KOH dư  BaSO3  + K2SO3 + 2H2O
- A + dung dịch KOH:
HCl + KOH  KCl + H2O
FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2  + 2KCl
CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2  + 2KCl

B: Cu

; C: SO2


4
AlCl3 + 4KOH  KAlO2 + 3KCl + 2H2O
Câu 4:
Mấu chốt:
Muối (C) khi đốt trên lửa đèn khí phát ra ánh sáng màu vàng  (C) là muối của Natri
(F) lưỡng tính và sinh ra từ pư thủy phân  (F) là Al(OH)3; (O) có màu nâu  (O) là Fe(OH)3
2NaAlO2 + 4H2SO4  Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O
(1)
(A)
(B)
(C)
(D)
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O  3Na2SO4 + 2Al(OH)3  + 3CO2  (2)
(D)
(E)
(C)
(F)
(G)
NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3  + NaHCO3
(3)
(A)
(G)
(F)
NaHCO3 + NaHSO4  Na2SO4 + CO2 + H2O
(4)
(H)
(I)
(C)
(G)
0

t
(5)
2FeCO3 + 4H2SO4 đặc 
 Fe2(SO4)3 + 2CO2  + SO2  + 4H2O
(L)
(B)
(M)
(G)
(N)
6NaAlO2 + Al2(SO4)3 + 12H2O  8Al(OH)3  + 3Na2SO4
(6)
(A)
(D)
(F)
(C)
Fe2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O  3Na2SO4 + 2Fe(OH)3  + 3CO2 
(7)
(M)
(E)
(C)
(O)
(G)
2Fe(OH)3 + 6NaHSO4  3Na2SO4 + Fe2(SO4)3 + 6H2O
(8)
(O)
(I)
(C)
(M)
Câu 5:
- Nước tiểu là dung dịch chứa nhiều chất tan, trong đó có các hợp chất của N (đạm) do quá trình
phân giải protein tạo nên. Trong nước tiểu có chứa ure, amoniac, muối amoni, natri clorua …
- Dung dịch Ca(OH)2, tro bếp K2CO3, có tính kiềm, dung dịch muối amoni có tính axit.
- Khi trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, phân đạm hai lá NH4NO3 hoặc nước tiểu (chứa muối amoni)
với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp rồi bón vào đất, thì khi tiếp xúc với nước (trong đất) sẽ xảy ra phản ứng
hóa học, giải phóng NH3 làm thất thoát lượng nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) đã bón vào đất.
Ca(OH)2 + 2NH4NO3  Ca(NO3)2 + 2NH3  + 2H2O
Ca(OH)2 + (NH4)2SO4  CaSO4 + 2NH3  + 2H2O
Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 (nước ure)  Ca(HCO3)2 + 2NH3 
K2CO3 + 2NH4NO3  2KNO3 + H2O + CO2 + 2NH3 
K2CO3 + (NH4)2SO4  K2SO4 + H2O + CO2 + 2NH3 
K2CO3 + (NH4)2CO3 (nước ure)  2KHCO3 + 2NH3 

Câu 6:
28, 3
1026, 4  226, 4(gam)
128,3
1026, 4  395, 4
 m
=
 9  52,1(gam)
o
R 2SO4 (ddbh 10 C)
109
 m R SO (KT) = 226,4 – 52,1 = 174,3 gam
m

R 2SO4 (ddbh 80oC)

2

=

4

Xét tinh thể R2SO4.nH2O 
Biện luận:
n
R

2R  96
174,3

 R  7,1n  48
18n
395, 4  174,3

8
9
10
38,8
15,9
23
(loại)
(loại)
(Na)
Vậy công thức của hydrat là: Na2SO4.10H2O

11
30,1
(loại)

(ĐK: 7 < n < 12)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×