Tải bản đầy đủ

Nghiệp vụ kế toán ngân hàng

KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

BỘ MÔN KẾ TOÁN

NĂM: 2014

************

HỌC PHẦN: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VĂN PHÒNG

ĐỀ SỐ: 01

LỚP: ĐH11QTVP
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

(SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)

NỘI DUNG ĐỀ THI:
Câu 1 (1,5đ):

Chứng từ kết toán là gì? Theo quy định của Luật Kế toán, nội dung của chứng từ kế
toán phải có các yếu tố bắt buộc nào?
Câu 2 (1,5đ):
Trình bày các nguyên tắc tính giá các đối tượng kế toán?
Câu 3 (2,0đ):
Định khoản các nghiệp vụ kế toán sau:
a) Mua CCDC nhập kho, trị giá 3,3tr trong đó thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gửi
ngân hàng.
b) Mua hàng hóa nhập kho giá mua thuế 6tr, thuế GTGT 10% chưa trả cho người
bán.
c) Nhập kho hàng hóa 30tr, đã trả bằng tiền mặt 15tr, số còn lại chưa trả cho người
bán.
d) Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 10tr.
Câu 4 (1,5đ):
Mua tài sản cố định, giá mua chưa thuế 400.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Người
bán giảm giá 20%; thuê chuyên gia lắp đặt 5.000.000 đồng.
Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định này?

Mã đề: 01KTVP/ĐH/2014

Trang 1


Câu 5 (1,5đ):
Có tình hình về nguyên vật liệu của doanh nghiệp trong kỳ như sau:
I – Tồn kỳ đầu: 300kg ; đơn giá: 1.500đ/kg
II – Tồn trong kỳ:
Ngày 1: Nhập 500kg, đơn giá 1.200đ/kg
Ngày 3: Nhập 700kg, đơn giá 1.700đ/kg
Ngày 7: Xuất 1000kg
Ngày 10: Nhập 800kg, đơn giá 1.400đ/kg
Ngày 17: Xuất 900kg
Yêu cầu: Tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu trong kỳ và giá trị tồn kho của
nguyên vật liệu cuối kỳ theo phương pháp đích danh?
Câu 6 (2,0đ):
Tiền mặt tồn đầu kỳ: 10 triệu. Trong kỳ có các nghiệp vụ kế toán như sau:
(1) Ngày 1/1, thu tiền bán hàng: 20 triệu.
(2) Ngày 5/1, chi mua hàng hóa: 15 triệu.
(3) Ngày 10/1, rút TGNH nhập quỹ tiền mặt: 20 triệu.
(4) Ngày 15/1, chi tiếp khách: 3 triệu.


(5) Ngày 20/1, chi thanh toán tiền hàng: 10 triệu.
Yêu cầu: Mở, ghi và khóa tài khoản?

----------------HẾT--------------Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Mã đề: 01KTVP/ĐH/2014

Trang 2


KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

BỘ MÔN KẾ TOÁN

NĂM: 2014

************

HỌC PHẦN: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VĂN PHÒNG

ĐỀ SỐ: 01

MÃ ĐỀ: 01KTVP/ĐH/2014
LỚP: ĐH11QTVP

Câu:

Đáp án:

Điểm:

1.

Theo Luật Kế toán: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ảnh

0,5đ

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế
toán”.
Theo quy định của Luật Kế toán, nội dung chứng từ kế toán phải có các yếu tố bắt

1,0đ

buộc sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng
từ kế toán.
2.

Nguyên tắc tính giá các đối tượng kế toán
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp: cần căn cứ vào đặc điểm của từng loại tài

0,5đ

sản, vào đặc điểm của tổ chức sản xuất, vào trình độ và yêu cầu của quản lý.
- Phân loại chi phí hợp lý: chi phí có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

0,5đ

như phân loại theo lĩnh vực chi phí, theo chức năng của chi phí, theo quan hệ với
khối lượng công việc hoàn thành. Mỗi cách phân loại đáp ứng những nhu cầu thông
tin khác nhau của quản lý.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp. Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân bổ

0,5đ

những chi phí mà không thể tách riêng cho từng đối tượng tính giá thì cần phải chọn
tiêu thức sao cho phù hợp nhất với mức tiêu hao thực tế.
Mã đề: 01KTVP/ĐH/2014

Trang 3


3.

a) Nợ TK 153 : 3,3 / (1 + 100) = 3tr

0,5đ

Nợ TK 133 : 3 x 10% = 0,3%
Có TK 112 : 3,3tr
b) Nợ TK 156 : 6tr

0,5đ

Nợ TK 133 : 6 x 10% = 0,6%
Có TK 112 : 6,6tr
c) Nợ TK 156 : 30tr

0,5đ

Có TK 111 : 15tr
Có TK 331 : 15tr
d) Nợ TK 331 : 10tr

0,5đ

Có TK 112 : 10tr
4.

Giảm giá tài sản cố định: 400.000.000 x 2% = 8.000.000 đồng

0,5đ

= 2.500.000 đồng

0,5đ

Chi phí vận chuyển chưa thuế:
=> Nguyên giá của tài sản cố định:

0,5đ

400.000.000 – 8.000.000 + 2.500.000 + 5.500.000 = 400.000.000 đồng
5.

Giá trị xuất kho:
+ Của ngày 7: (700 x 1700) + (300 x 1200) = 1.550.000 đồng

0,5đ

+ Của ngày 17: (800 x 1400) + (100 x 1500) = 1.270.000 đồng

0,5đ

Trị giá tồn kho cuối kỳ: (200 x 1200) + (200 x 1500) = 540.000 đồng

0,5đ
2,0đ

6.
Nợ

Tài khoản tiền mặt



SDĐK: 10 triệu
(1) 20 triệu

(2) 15 triệu

(3) 20 triệu

(4) 3 triệu
(5) 10 triệu

Tổng SPS tăng: 40 triệu

Tổng SPS giảm: 28 triệu

SDCK: 22 triệu

----------------HẾT---------------

Mã đề: 01KTVP/ĐH/2014

Trang 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×