Tải bản đầy đủ

Kế toán hành chính doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐỀ THI SỐ: 01
NĂM: 2014
Số tín chỉ: 03

Tên học phần:
Kế toán Hành chính sự nghiệp
Ngành học: Kế toán

Bậc đào tạo: Đại học

Thời gian làm bài: 90 phút

Hình thức thi: Tự luận

Được sử dụng tài liệu:

Không được sử dụng tài liệu: X

Họ và tên giảng viên ra đề: ThS.Phạm Thị Nhung


Chữ ký:……………

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
NỘI DUNG CỦA ĐỀ THI
Bài 1: Tại một cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong tháng
8/2009 có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT 1.000 đồng)
1. Đơn vị nhận viện trợ không hoàn lại một TSCĐ hữu hình trị giá 35.000
biết rằng khi tiếp nhận chưa có đầy đủ chứng từ. Tài sản đã đưa vào sử dụng.
2. Đơn vị chuyển khoản ứng trước cho công ty A 150.000 để mua thiết bị.
Đơn vị đã nhận được giấy báo Nợ của kho bạc.
3. Nhận thông báo dự toán ngân sách được duyệt: 950.000
4. Mua vật liệu về nhập kho với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 65.700,
đơn vị chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển vật liệu về đến kho là
2.000, thuế GTGT 5%, đơn vị trả bằng tiền mặt.
5. Đơn vị dùng kinh phí hoạt động mua công cụ dụng cụ về nhập kho trả
bằng tiền mặt với giá mua chưa thuế GTGT 10% 12.000, chi phí vận chuyển về
kho là 300 chưa trả cho bên vận chuyển.

1


6. Các khoản phí thu được trong kỳ là 160.000 đã thu bằng tiền mặt, trong
đó 40% được phép bổ sung nguồn kinh phí hoạt động theo quy định, phần còn
lại phải nộp ngân sách.
7. Xuất dụng cụ lâu bền sử dụng cho hoạt động sự nghiệp dự kiến phân bổ
trong 3 kỳ là 7.500, bắt đầu phân bổ từ tháng 8.
8. Mua thiết bị của công ty A trừ vào tiền ứng trước, giá mua đã bao gồm
thuế GTGT 10% là 165.000. Phần còn thiếu đơn vị nợ lại người bán. Thiết bị
được đưa ngay vào sử dụng ngay. Tài sản được đầu tư bằng quỹ cơ quan.
9. Một số khoản chi hoạt động chuyên môn trong kỳ:
- Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên: 58.700
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.
- Tập hợp các hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại 24.000 đơn vị chuyển
trả bằng tiền mặt.
10. Cuối kỳ kiểm kê vật liệu phát hiện thiếu một số vật liệu trị giá 27.000,
trong đó phần hao hụt trong định mức tính vào chi phí là 17.000, phần còn lại
xác định trách nhiệm thuộc về thủ kho phải bồi thường, đã trả bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Biết rằng: Đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.


Bài 2: Tại một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu (có hoạt động SXKD)
(ĐVT: 1.000đ)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Nhận kinh phí hoạt động được cấp bằng tiền mặt: 80.000, bằng vật liệu
nhập kho 20.000.
2. Mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động SXKD, giá mua chưa thuế:
12.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển bằng tiền
mặt 500.
3. Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ hữu hình phải qua lắp đặt, chạy
thử, giá mua chưa thuế 350.000, thuế GTGT 10%. Chi phí lắp đặt chạy thử thuê
ngoài phải trả 5.000.
2


4. Nhận kinh phí hoạt động cấp trên bằng tiền mặt: 20.000, bằng vật liệu
15.000 (Trong đó nhập kho 7.000, số còn lại sử dụng trực tiếp cho hoạt động của
đơn vị).
5. Xuất vật liệu sử dụng cho hoạt động sự nghiệp 5.000, hoạt động
SXKD: 4.000
6. TSCĐ lắp đặt chạy thử ở NV3 đã đưa vào sử dụng cho bộ phận sự
nghiệp. Biết rằng TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí hoạt động.
7. Tổng hợp các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp 12.000, trong đó thu
bằng tiềm mặt: 2.000, bằng tiền gởi ngân hàng: 10.000.
8. Bán sản phẩm cho khách hàng M. Giá bán chưa thuế 17.000, thuế GTGT
10%. Trong đó thu bằng tiền mặt 5.000, số còn lại khách hàng chưa thanh toán,
giá vốn hàng bán 12.500.
9. Tiền lương phải trả cho ở các bộ phận như sau:
- Bộ phận sự nghiệp:

40.000

- Bộ phận sản xuất kinh doanh: 25.000
Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí.
10. Thanh lý TSCĐ hữu hình ở bộ phận SXKD, nguyên giá 20.000, hao
mòn 15.000.
-

Chi phí thanh lý bằng tiền mặt 4.000

-

Số thu về từ thanh lý bằng tiền gởi kho bạc 9.000.

-

Chênh lệch thu, chi được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động.
11. Cuối kỳ đơn vị lập báo cáo quyết toán và được cấp trên duyệt y số đã

chi hoạt động.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên biết rằng đơn vị hạch toán thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp.
.............................. HẾT ...................................

3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐỀ THI SỐ: 02
NĂM: 2014
Số tín chỉ: 03

Tên học phần:
Kế toán Hành chính sự nghiệp
Ngành học: Kế toán

Bậc đào tạo: Đại học

Thời gian làm bài: 90 phút

Hình thức thi: Tự luận

Được sử dụng tài liệu:

Không được sử dụng tài liệu: X

Họ và tên giảng viên ra đề: ThS.Phạm Thị Nhung

Chữ ký:……………

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
NỘI DUNG CỦA ĐỀ THI
Bài 1: Tại một đơn vị sự nghiệp có thu (có hoạt động sản xuất kinh
doanh) có các tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: đồng)
Số dư đầu kỳ của các tài khoản như sau:
TK 152: 40.000.000 (8.000 kg)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhận được thông báo dự toán chi hoạt động 300.000.000
2. Mua 1.600 kg nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động hành chính, giá
mua chưa có thuế 3.500 đ/kg, thuế GTGT 10%. Đơn vị đã thanh toán bằng Tiền
gửi kho bạc. Chi phí vận chuyển 500.000 trả bằng tiền mặt.
3. Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000
4. Được cấp trên cấp kinh phí hoạt động một lô công cụ dụng cụ
15.000.000. Nhập kho 10.000.000 còn lại đưa trực tiếp vào sử dụng cho hoạt
động của đơn vị.

1


5. Mua một TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giá mua chưa thuế 200.000.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền cho
người bán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1.000.000 đã trả bằng tiền mặt. Tài sản
được đưa vào sử dụng ngay. Tài sản này được đầu tư bằng quỹ cơ quan.
6. Xuất 1.300 kg nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sự nghiệp.
7. Tổng hợp tiền lương trong tháng tại đơn vị:
- Bộ phận hành chính sự nghiệp: 40.000.000
- Bộ phận sản xuất kinh doanh:

50.000.000

8. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị.
9. Mua một lô công cụ dụng cụ sử dụng cho họat động sản xuất kinh
doanh, giá mua chưa thuế là 10.000.000, thuế GTGT 10%, đơn vị chưa trả tiền.
Chi phí bốc dỡ trả bằng tiền mặt 500.000.
10. Khách hàng N ứng trước tiền mặt cho doanh nghiệp để kỳ sau mua
hàng là 15.000.000
11. Bán 1 lô hàng hóa cho Công ty M với giá bán bao gồm thuế GTGT
10% là 143.000.000. Công ty M đã chấp nhận mua nhưng chưa thanh toán. Giá
xuất kho của lô hàng 110.000.000.
12. Công ty M thanh toán hết số nợ cho đơn vị trước thời hạn nên được
hưởng chiết khấu thanh toán là 1,5% trên tổng số tiền thanh toán. Phần còn lại
Công ty M thanh toán bằng TGNH.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Biết rằng: Đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bài 2: Tại một đơn vị sự nghiệp có thu (có hoạt động sản xuất kinh
doanh) có các tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1. Mua 1 lô hàng hóa phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh. Giá
mua chưa thuế 40.000, thuế GTGT 5%. Đơn vị chưa thanh toán. Chi phí bốc dỡ
700 trả bằng tiền gửi kho bạc.
2. Nhận được thông báo dự toán chi hoạt động 900.000
2


3. Mua một TSCĐ hữu hình bằng nguồn kinh phí hoạt động trả bằng tiền
gửi kho bạc. Giá thanh toán là 143.000 trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí vận
chuyển trả bằng tiền mặt 500. Tài sản đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sự
nghiệp.
4. Bán một lô hàng hóa cho Công ty M. Giá bán chưa thuế 50.000, thuế
GTGT 10%, Công ty M chưa thanh toán. Biết rằng giá vốn hàng xuất kho là
40.000
5. Rút dự toán chi hoạt động nhập quỹ tiền mặt 500.000
6. Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sự nghiệp 120.000 trong
đó nguồn kinh phí năm trước chuyển sang là 60.000
7. Tổng hợp tiền lương trong tháng tại đơn vị:
- Bộ phận hành chính sự nghiệp: 70.000
- Bộ phận sản xuất kinh doanh:

40.000

8. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
9. Ứng trước cho Công ty N 500.000 bằng tiền mặt để kỳ sau mua hàng.
10. Công ty M trả nợ cho đơn vị bằng tiền gửi kho bạc.
11. Mua 1 TSCĐ hữu hình bằng nguồn kinh phí dự án trả bằng tiền mặt,
giá mua chưa thuế 70.000, thuế GTGT 10%. Chi phí lắp đặt chạy thử phải trả
cho bên nhận thầu là 2.000, thuế GTGT 5%.
12. Cuối kỳ kiểm kê phát hiện thiếu 1 TSCĐ hữu hình ở bộ phận văn
phòng có nguyên giá 120.000, đã khấu hao 50%. Xác định ngay nguyên nhân
nhân viên của đơn vị ăn cắp xử lý trừ lương trong 2 năm bắt đầu từ tháng này.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Biết rằng: Đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
.............................. HẾT ...................................

3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐỀ THI SỐ: 03
NĂM: 2014
Số tín chỉ: 03

Tên học phần:
Kế toán Hành chính sự nghiệp
Ngành học: Kế toán

Bậc đào tạo: Đại học

Thời gian làm bài: 90 phút

Hình thức thi: Tự luận

Được sử dụng tài liệu:

Không được sử dụng tài liệu: X

Họ và tên giảng viên ra đề: ThS.Phạm Thị Nhung

Chữ ký:……………

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
NỘI DUNG CỦA ĐỀ THI
Bài 1: Có tài liệu kế toán tại một cơ quan quản lý hành chính như
sau: (ĐVT đồng)
1. Đơn vị nhận được thông báo cấp dự toán chi hoạt động: 850.000.000.
2. Nhập kho vật liệu B số lượng 5.000Kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT
10% là 5.500đ/Kg, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển
đã trả bằng tiền mặt là 800.000.
3. Mua một TSCĐ hữu hình bằng nguồn kinh phí dự án, chưa trả tiền cho
người bán, tổng số tiền phải thanh toán là 66.000.000 (thuế GTGT 10%). Tài sản
phải qua lắp đặt chạy thử. Chi phí phải trả cho người nhận thầu là 3.000.000.
4. Rút dự toán chi hoạt động, chi trực tiếp hoạt động sự nghiệp:
105.000.000
5. Nhập kho sản phẩm C từ hoạt động nghiên cứu là 1.000 sản phẩm với
đơn giá là 2.500đ/SP.
6. Xuất kho 1.000 kg vật liệu B sử dụng cho hoạt động chuyên môn.
1


7. Thanh lý một TSCĐ hữu hình ở bộ phận văn phòng biết rằng tài sản
này có nguyên giá là 220.000.000 đã khấu hao được 80%. Chi phí thanh lý trả
bằng TGNH là 7.000.000, chi phí thuê ngoài phải trả là 4.000.000. Giá thanh lý
là 50.000.000, người mua chưa thanh toán.
8. Cuối kỳ, kiểm kê vật liệu giá trị tồn kho cuối năm trị giá 7.000.000
được quyết toán chuyển năm sau.
9. Tiền lương phải trả cho công nhân viên 30.000.000
10. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
11. Cuối kỳ đơn vị lập báo cáo quyết toán và được cấp trên duyệt y số đã
chi hoạt động.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bài 2: Tại một đơn vị quản lý hành chính nhà nước có các tài liệu kế
toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
Số dư đầu kỳ của các tài khoản như sau:
TK 152: 40.000 (4.000 kg)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Được cấp trên bổ sung nguồn kinh phí hoạt động bằng hiện vật:
- Tiền mặt:

60.000

- Tiền gửi kho bạc:

120.000

- Nguyên vật liệu:

30.000 (4.000 kg)

2. Mua một TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sự nghiệp bằng nguồn
kinh phí hoạt động trả bằng tiền mặt. Giá mua chưa thuế 100.000 thuế GTGT
10%. Chi phí lắp đặt chạy thử là 2.000 chưa trả tiền cho nhà thầu.
3. Xuất 6.000 kg nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm chuyên
môn của đơn vị.
4. Mua một lô công cụ dụng cụ giá mua chưa thuế là 50.000, thuế GTGT
10%, chi phí bốc dỡ 500. Tất cả thanh toán bằng tiền mặt.
5. Đưa TSCĐ lắp đặt chạy thử ở NV2 vào sử dụng.
2


6. Cấp nguồn kinh phí cho cấp dưới bằng hiện vật:
- Nguyên vật liệu:

10.000

- Công cụ dụng cụ: 15.000
7. Tổng hợp tiền lương trong tháng của nhân viên đơn vị: 60.000
8. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị và
phần trừ vào lương của cán bộ công nhân viên.
9. Cuối kỳ, kiểm kê nguyên vật liệu phát hiện thiếu một số nguyên vật
liệu trị giá 1.000 trong đó phần hao hụt tính vào chi phí của đơn vị 500, phần
còn lại xác định thủ kho làm mất nên trừ vào lương tháng này.
10. Thanh lý một TSCĐ hữu hình biết rằng tài sản này có nguyên giá
150.000, đã khấu hao 50%. Chi phí thanh lý trả bằng tiền gửi ngân hàng 5.000.
Giá thanh lý 80.000, người mua chưa thanh toán.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Biết rằng: Đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
.............................. HẾT ...................................

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×