Tải bản đầy đủ

Đề cương cây lương thực đại cương VNUA

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÂY LƯƠNG THỰC ĐẠI CƯƠNG
(Hỏi cô trước 2 tuần thi)

MỤC LỤC




o
o
o
o
o

o
o
o
o
o

o

o
o













o

CÂY LÚA
Câu 1: Trình bày các loại phụ của cây lúa (Oryza sativa L.)? Hiện nay ở Việt
nam nhóm lúa nào đang được trồng phổ biến?
Các loài phụ cây lúa:
Indica (lúa tiên):
Phân bố ở vĩ độ thấp của châu Á.
Cây cao, lá nhỏ, màu xanh nhạt.
Bông xòe, hạt dài, vỏ trấu mỏng, hạt gạo nở khi nấu.
Cây dễ đổ, năng suất thấp.
Về phản ứng quang chu kỳ: cây phản ứng ngày ngắn.
Japonica (lúa cánh):
Phân bố ở vĩ độ cao của châu Á.
Cây thấp, lá to, màu xanh đậm.
Bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, gạo ít nở.
Năng suất cao.
Không có phản ứng với quang chu kỳ.
Javanica:
Phân bố ở các quần đảo thuộc Đông Nam Á.
Cây cao, lá to, đẻ nhánh kém.
Hạt thưa và rộng .
Hiện nay ở Việt Nam nhóm lúa trung gian (Intermediate) đang được trồng phổ biến:
Là nhóm các giống lúa mới hình thành trong khoảng vài chục năm gần đây.
Sự hình thành nhóm lúa này gắn liền với sự chọn tạo các giống mới có năng suất cao.


Nhóm này có phạm vi phân bố rộng, hình thái đa dạng, mang một số đặc điểm của
Indica hoặc Japonica ở các mức khác nhau.
Phần lớn các giống cây thấp, có bộ lá đứng, chịu phân, chống đổ, năng suất cao.
Câu 2: Đặc điểm quá trình nảy mầm của hạt lúa? Liên hệ với kỹ thuật ngâm ủ
mạ?
Quá trình nảy mầm:
Hạt hút nước: sau khi hạt hút đủ nước, các biến đổi hóa học và hoạt động trao đổi
chất tăng mạnh.
Hạt nứt nanh: sau khi phôi được cung cấp các chất dinh dưỡng, các tế bào phôi phân
chia, phôi lớn lên, trục phôi trương to, đẩy vỏ trấu nứt ra.
Mầm xuất hiện: thân mầm, rễ mầm.
Điều kiện để hạt nảy mầm:
Điều kiện nội tại: hạt phải còn sức nảy mầm, hạt đã qua giai đoạn ngủ nghỉ.
Điều kiện ngoại cảnh:
Độ ẩm: khi ẩm độ đạt 26% hạt có thể nảy mầm.


o
o




o
o


o
o















Nhiệt độ: tối thiểu là 13oC, thích hợp là 25 – 35 oC. Nhiệt độ thấp hạt nảy mầm chậm.
Nhiệt độ cao hạt nảy mầm nhanh nhưng cây yếu do hô hấp mạnh.
Oxy cần thiết cho quá trình nảy mầm. Sự sinh trưởng của rễ mầm phụ thuộc oxy
nhiều hơn so với thân mầm. Thiếu oxy rễ ngừng sinh trưởng nhưng thân vẫn tiếp tục
dài ra.
Liên hệ:
Xử lý bằng nước ấm 54°C (2 sôi 3 lạnh – vụ mùa; 3 sôi 2 lạnh – vụ xuân) trong 15 –
20 phút.
Sau đó đổ nước sạch vào ngâm bình thường ngập trên hạt giống ít nhất 20cm, trong
24 – 36 giờ (tùy thời tiết, giống lúa).
Vụ xuân cần ngâm lâu hơn vụ mùa.
Vụ xuân 7 – 12h thay nước 1 – 2 lần/ngày, vụ mùa thay nước thường xuyên.
Hạt đủ tiêu chuẩn ủ: no nước, mép hạt hơi sưng, vỏ trấu trong suốt và có thể thấy rõ
phôi hạt bên trong qua vỏ trấu.
Đãi sạch, vớt hết lép lửng, để ráo nước rồi đem thóc ủ trong bao vải hoặc thúng.
Vụ xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi hạt chưa nứt nanh) ở 30 – 32 oC, khoảng 36 – 48
giờ hạt thóc ra mầm đều, mầm bằng 1/3 rễ đem gieo là tốt nhất.
Vụ mùa thời tiết ấm áp, hạt ủ chỉ cần nứt nanh là có thể đem gieo.
Độ ẩm từ 50 – 54 %. Trong quá trình ủ 8 – 10 giờ kiểm tra 1 lần bằng cách: Nhúng
tay vào giữa thúng ủ mà:
Tay khô thì lập tức phun nước vào, đảo trộn lại để hạt có đủ độ ẩm.
Tay ướt, nhớt, phải ngay lập tức dùng nước rửa sạch nhớt bám vào hạt giống rồi sau
đó tiếp tục ủ lại hạt giống, nếu không rửa lại hạt giống kịp thời thì hạt giống không
mọc mầm được và sẽ bị thối.
Tay lạnh thì cần dùng nước ấm phun vào hạt giống và đảo trộn đều để hạt giống có
điều kiện mọc mầm.
Câu 3: Đặc điểm hình thành và phát triển của lá lúa? Quy luật cùng ra lá và đẻ
nhánh? Các biện pháp kỹ thuật xúc tiến cho bộ lá phát triển thuận lợi?
Lá lúa được hình thành từ các mầm ở mắt thân.
Phân loại:
Lá bao mầm ở giai đoạn này mầm.
Lá không hoàn toàn.
Lá thật hoàn toàn: dinh dưỡng lấy từ lá và đất.
Cấu tạo lá thật hoàn toàn:
Phiến lá, bẹ lá, gối lá.
Gối lá có 2 phần phụ: thìa lìa và tai lá. Dùng gối lá đẻ phân biệt lá lúa và lá cây họ
hòa thảo, lá họ hòa thảo không có gối lá.






























Quá trình hình thành và phát triển của lá qua 4 bước:
Mầm lá phân hóa
Hình thành phiến lá
Hình thành bẹ lá
Lá xuất hiện
Các lá xuất hiện từ dưới lên trên, mỗi lá cách nhau một bước. Mỗi lá sau một thời
gian xuất hiện hoạt động quang hợp thì chuyển vàng già và chết đi.
Tuổi thọ của lá tùy thuộc vào vị trí lá và điều kiện ngoại cảnh. Lá sinh trưởng sinh
dưỡng có tuổi thọ ngắn hơn thời kỳ sinh trưởng sinh thực. Nhiệt độ cao, thiếu nước,
thiếu dinh dưỡng, bị sâu bệnh tuổi thọ của lá giảm.
Tốc độ ra lá: thời kỳ mạ và thời kỳ đẻ nhánh tốc độ ra lá nhanh hơn so với thời kỳ
sinh trưởng sinh thực. Nhiệt độ cao, tốc độ ra lá nhanh hơn.
Tốc độ ra lá và tuổi thọ lá có mối quan hệ: 1 lá mới xuất hiện sẽ có một lá dưới cùng
già và chết đi. Do đó trên một dảnh lúa thường tồn tại 5 lá. Trong 5 lá đó thì lá thứ 2
từ trên xuống có kích thước lớn nhất là hoạt động quang hợp mạnh nhất → Người ta
gọi lá này là lá công năng.
Số lá trên cây là tổng số lá trên cây mẹ (dảnh cơ bản), được tính từ lá thật thứ nhất
cho đến cuối cùng (lá đòng). Số lá trên cây phụ thuộc vào giống, giống có thời gian
sinh trưởng càng dài thì tổng số lá trên cây càng lớn:
Giống ngắn ngày: 12 – 15 lá.
Giống trung ngày: 16 – 18 lá.
Giống dài ngày: 19 – 21 lá.
Sự hình thành nhánh có quan hệ với sự ra lá:
Lá thứ 1 xuất hiện: mầm nhánh nách lá thứ nhất phân hóa.
Lá thứ 2 xuất hiện: mầm nhánh nách thứ nhất hình thành.
Lá thứ 3 xuất hiện: mầm nhánh dài ra trong bẹ lá.
Lá thứ 4 xuất hiện: nhánh xuất hiện ở lá thứ nhất.
Khi cây lúa có 4 lá thì bắt đầu có khả năng xuất hiện nhánh. Tuy còn phụ thuộc vào
mật độ gieo mạ và điều kiện ngoại cảnh.
Các biện pháp kỹ thuật xúc tiến cho bộ lá phát triển thuận lợi: Nhiệt độ cao, ánh sáng,
mật độ gieo trồng vừa phải tùy giống, tùy hình thức gieo trồng; dinh dưỡng đặc biệt
là đạm (phân tích thêm).
Yếu tố ảnh hưởng đến việc ra lá chính là kỹ thuật xúc tiến cho bộ lá phát triển.
Câu 4: Đặc điểm hình thành và phát triển của nhánh lúa? Sự hình thành nhánh
lúa hữu hiệu và vô hiệu của cây lúa? Biện pháp kỹ thuật xúc tiến đẻ nhanh hữu
hiệu và hạn chế nhánh vô hiệu?
Nhánh lúa được hình thành từ mầm nhánh ở gốc thân.


































Quá trình hình thành nhánh trải qua 4 bước:
Phân hóa mầm nhánh
Mầm nhánh hình thành
Mầm nhánh dài ra trong bẹ lá
Nhánh xuất hiện.
Sự hình thành nhánh có quan hệ với sự ra lá:
Lá thứ 1 xuất hiện: mầm nhánh nách lá thứ nhất phân hóa.
Lá thứ 2 xuất hiện: mầm nhánh nách thứ nhất hình thành.
Lá thứ 3 xuất hiện: mầm nhánh dài ra trong bẹ lá.
Lá thứ 4 xuất hiện: nhánh xuất hiện ở lá thứ nhất.
Nhánh hữu hiệu là nhánh thành bông, xuất hiện sớm và có thời gian sinh trưởng dài,
tích lũy đầy đủ dinh dưỡng để phát triển thành bông.
Nhánh vô hiệu là nhánh không có khả năng thành bông, xuất hiện muộn, thời gian
sinh trưởng ngắn, tích lũy dinh dưỡng không đủ để thành bông.
Thay đổi tùy thuộc giống và điều kiện ngoại cảnh.
Giống ngắn ngày có thời gian đẻ nhánh ngắn hơn giống dài ngày.
Nhiệt độ thấp thời gian đẻ nhánh kéo dài.
Sự khác nhau về đẻ nhánh giữa lúa xuân và lúa mùa:
Thời gian đẻ nhánh: lúa xuân > lúa mùa.
Hệ số đẻ nhánh: lúa mùa > lúa xuân.
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu lúa xuân > lúa mùa do vụ xuân nhiệt độ, ánh sáng tăng dần, các
nhánh ra sau gặp điều kiện thuận lợi, phát triển nhanh, đuổi kịp các nhánh ra trước,
các nhanh đồng đều nên tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao.
Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh:
Mật độ gieo trồng: mật độ cao thì khả năng thấp.
Mực nước ruộng thấp hơn mắt đốt thứ 2 (5 – 10 cm) vì từ đốt thứ 2 mới ra nhánh,
nếu ngập sẽ ức chế đẻ nhánh.
Biện pháp xúc tiến đẻ nhánh hữu hiệu, hạn chế nhánh vô hiệu:
Cấy mạ non khả năng đẻ nhánh cao hơn mạ già do tích lũy năng lượng nhiều.
Mật độ thưa đẻ nhánh nhiều hơn.
Đầy đủ dinh dưỡng đẻ nhánh nhiều hơn.
Thời điểm bón phân: bón sớm và tập trung thúc đẩy đẻ nhánh sớm, nhanh, tập trung,
tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao.
Mực nước ở ruộng: đẻ nhánh thuận lợi ở mức nước 5 – 10 cm .
Nhiệt độ 20 – 30 oC ra chồi tốt, thấp hoặc cao hơn đều hạn chế.
Thời vụ cấy: bố trí thời vụ làm sao cho giai đoạn đẻ nhánh của lúa có điều kiện tốt
nhất. Ánh sáng vụ đông xuân giúp đẻ nhánh tốt hơn vụ hè thu.



























Kỹ thuật cấy: cấy nông lúa đẻ sớm, khỏe và ngược lại; làm cỏ sục bùn làm tăng khả
năng và tốc độ đẻ nhánh.
Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời cho cây lúa, nhất là trong thời
kỳ đẻ nhánh, làm đòng.
Câu 5: Viết và giải thích công thức tính số mắt đẻ (phạm vi mắt đẻ) và công thức
tính số nhánh tối đa của cây lúa? Phân tích các yếu tố có liên quan đến khả năng
đẻ nhánh của cây lúa?
PVMD (n) = Tổng số lá – (tuổi mạ tính bằng số lá + số lóng) + 1
Các nhánh mọc ra từ thân chính là nhánh cấp 1
Nhánh cấp 1 sau một thời gian phát triển lại có khả năng đẻ nhánh cấp 2.
Tương tự, nhánh cấp 2 đẻ nhánh cấp 3, nhánh cấp 3 đẻ lên nhánh cấp 4. Số lượng
nhánh tăng theo cấp số nhân nên công thức tính số nhánh tối đa của cây lúa:
KNDN = 2n
Các yếu tố liên quan đến đẻ nhánh (dựa vào các yếu tố trong công thức):
Tổng số lá: phụ thuộc vào giống.
Muốn KNDN lớn thì (tuổi mạ tính bằng số lá + số lóng) phải nhỏ → đẻ nhánh sớm.
Giống ngắn ngày, ít lá và lóng cần cấy tuổi mạ non so với giống dài ngày, nhiều lá và
lóng.
Mật độ gieo trồng: điều kiện thâm canh tốt thì gieo thưa
Câu 6: Đặc điểm hình thành và phát triển của bộ rễ lúa? Các biện pháp kỹ thuật
xúc tiến cho bộ rễ cây lúa phát triển?
Rễ mầm là rễ xuất hiện đầu tiên, chỉ hoạt động trong thời gian ngắn sau đó được thay
thế bằng các lớp rễ phụ (rễ đốt).
Rễ phụ được hình thành từ các mắt đốt thân, số lượng và chiều dài rễ tăng dần trong
quá trình sinh trưởng và phát triển. Các mắt đốt đầu ra 5 – 10 rễ, mắt đốt sau ra 10 –
25 rễ.
Sự sinh trưởng của rễ có sự tương ứng với sự sinh trưởng của lá.
Khác biệt hình thái giữa rễ non và rễ già:
Rễ non màu trắng, lông hút phát triển.
Rễ già có màu cùng với màu của đất trồng (Vàng, nâu đen), biểu bì hóa bần, mô
thông khí phát triển giúp cây thích nghi với điều kiện ngập nước.
Sự phát triển của rễ qua các thời kỳ:
Thời kỳ mạ: Số lượng ít, tốc độ phát triển chậm.
Thời kỳ đẻ nhánh: Phát triển nhanh về số lượng và chiều dài, phân bố ở lơp đất 20cm,
đặc biệt là lớp 10cm.
Thời kỳ làm đòng: tiếp tục phát triển và có xu hướng ăn sâu hơn.



























Thời kỳ trỗ: đạt kích thước tối đa, sau trỗ rễ ngừng phát triển và 1 số chết đi.
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đén sự sinh trưởng và phát triển của rễ:
Oxy: Cung cấp đủ oxy để không bị nghẹt rễ, rễ thường chỉ xuất hiện ở các đốt sát mặt
đất.
Đạm tăng cường sự sinh trưởng của rễ, có tác dụng tăng chiều dài của rễ. Lân xúc
tiến sự phân hóa rễ, tăng số lượng rễ.
Nước, nhiệt độ, ánh sáng chi phối các hoạt động sinh lý cơ thể và cũng ảnh hưởng
đến hoạt động của bộ rễ.
Đất chua phèn, nhiều sét, ngập úng,… cần bón vôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của lá thì cũng ảnh hưởng đến rễ.
Câu 7: Trình bày các triệu chứng của bệnh nghẹt rễ lúa? Nguyên nhân và biện
pháp khắc phục?
Hiện tượng nghẹt rễ là bộ rễ ngừng phát triển, lá vàng, rễ chuyển màu đen, cây còi
cọc, đẻ nhánh ít. Nếu rễ tiếp tục phát triển cây có thể chết.
Nguyên nhân:
Đất ruộng là đất sét thịt nặng, ruộng bị ngập úng liên tục... làm đất không được khô,
ải, thiếu ô-xy.
Bón nhiều phân hữu cơ chưa hoai mục: phân chuồng, phân xanh, phân bắc tươi.
Đất tích tụ nhiều khí độc: CH4, H2S và các Fe+2, AL+3...
Các chất hữu cơ phân giải không hoàn toàn, tạo ra các acid hữu cơ làm tăng độ chua
của đất, ảnh hưởng xấu đến sự hô hấp của rễ.
Cấy sâu tay quá.
Bón phân không cân đối: thiếu lân, thừa đạm.
Biện pháp khắc phục:
Làm đất cày bừa kỹ
Bón thêm vôi hoặc chế phẩm sinh học, phân bón vi sinh trước cấy để cải tạo độ chua,
thúc đẩy phân giải các chất hữu cơ chưa hoai mục.
Không bón phân hữu cơ chưa hoai mục.
Không để gốc rạ dài ở các chân ruộng trũng và những chân ruộng bị bệnh vàng lá hại
nặng từ vụ trước.
Không bón thừa lượng phân đạm ngay cả khi ruộng lúa chậm phát triển.
Cấy nông tay, dùng mạ xúc, mạ khay để cấy giúp rễ được cung cấp thêm oxy từ
không khí, cây đẻ nhánh sớm, khỏe, tập trung và sinh trưởng, phát triển tốt.
Tháo nước, bón thêm 10 – 15kg vôi bột + 10 – 15kg phân lân/sào kết hợp làm cỏ, sục
bùn để giải phóng bớt khí độc trong đất.






























Câu 8: Đặc điểm hình thành và phát triển của thân lúa? Phân tích các điểm hình
thái và cấu tạo của thân lúa có liên quan đến khả năng chống đổ của cây lúa?
Liên hệ các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng chống đổ của cây lúa?
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển:
Thời kỳ mạ, đẻ nhánh thân lúa là thân giả, hình thành do các bẹ lá ôm vào nhau.
Sau đẻ nhánh, cây bước vào thời kỳ phát triển (thời kỳ làm đốt).
Thân lúa bao gồm các đốt và các lóng, giữa 2 đốt là 1 lóng. Thời kỳ mạ và đẻ nhanh
thân lúa đã tồn tại nhưng chưa phát triển nên xếp xít lại gần nhau.
Thân lúa bắt đầu phát triển từ các lóng phía dưới, các lóng phía sau phát triển nhanh
hơn nên có chiều dài lớn hơn các lóng phía dưới. Các lóng dưới ngắn và mập, các
lóng trên dài và nhỏ hơn.
Thời kỳ trỗ bông, lóng trên dài ra rất nhanh, đẩy bông lúa trỗ ra khỏi bẹ lá, trên thân
có 5 – 7 lá phát triển.
Sự vươn dài của lóng nhờ vào mô phân sinh lóng nằm ở phía dưới lóng.
Đặc điểm hình thái liên quan đến tính chống đổ phụ thuộc vào cấu tạo của thân lúa
(mặc dù lá, rễ, bông lúa cũng ảnh hưởng):
Chiều cao, đường kính thân chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống
nhưng cũng bị ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Độ cứng thân phụ thuộc vào ngoại cảnh và phương thức canh tác: bón phân, mực
nước trong ruộng, mật độ cây, độ thoáng khí.
Đường kính, chiều dài, độ dày lóng gốc
Số bó mạch của bẹ lá
Góc lá
Đường kính rễ
Biện pháp phòng chống lốp đổ:
Chọn giống thấp cây, đường kính lóng gốc lớn.
Cấy đúng mật độ, không quá dày.
Bón phân cân đối, tránh bón thừa đạm.
Điều tiết mực nước phù hợp, tránh để mực nước sâu.
Câu 9: Các bước phân hóa đòng của cây lúa (chỉ nêu các bước)? Thời gian và
tác dụng của việc bón phân đón đòng, bón phân nuôi đòng?
Các bước phân hóa đòng của cây lúa theo Đinh Dĩnh có 8 bước:
B1: Phân hóa đỉnh sinh trưởng
B2: Phân hóa gié cấp I
B3: Phân hóa gié cấp II và hoa
B4: Hình thành nhị và nhụy
B5: Hình thành tế bào mẹ hạt phấn




























B6: Phân bào giảm nhiễm
B7: Tích lũy các chất trong hạt phấn
B8: Hoàn thành hạt phấn
Bón phân đón đòng:
Bón ngay khi vào bước 1
Cung cấp đủ dinh dưỡng cho B1 – 3
Thời điểm bón: lấy thời gian sinh trưởng của cây trừ đi 60 – 65 ngày tùy giống (thời
gian sinh trưởng sinh thực), cây lúa ngả màu vàng tranh, tim đèn 1 – 3mm.
Thúc đẩy cây con phân bào tạo bông to, nhiều hạt.
Bón phân nuôi đòng
Cung cấp dinh dưỡng cho các bước 4 – 8
Liên quan đến số bông/ đơn vị diện tích
Thời điểm: cây lúa có sự biến đổi rõ rệt như tròn khóm, thân cứng, các lá đứng hoặc
lá trên cùng dảnh cái có thắt eo đầu lá.
Tăng khả năng chống chịu, giúp trỗ nhanh, trỗ thoát cổ bông và tăng độ chắc mẩy của
hạt.
Câu 10: Đặc điểm quá trình trỗ bông, nở hoa của cây lúa? Các biện pháp kỹ
thuật làm cho ruộng lúa trỗ đều, tập trung?
Đặc điểm quá trình trỗ bông, nở hoa:
Sau khi phân hóa đòng, lóng trên cùng vươn dài lên, đẩy bông lúa ra khỏi bẹ lá đòng
gọi là trỗ bông.
Thời gian trỗ của quần thể ruộng lúa thường kéo dài 5 – 7 ngày, phụ thuộc vào:
giống, nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng.
Lúa trỗ nhanh, tập trung có năng suất cao hơn.
Nở hoa, thụ phấn: vảy cá hút nước trương đẩy vỏ trấu mở ra, chỉ nhị vươn dài, bao
phấn vỡ ra, hạt phấn rơi xuống đầu nhị cái. Sau đó vỏ trấu khép lại, đẩy bao phấn ra
ngoài. Thời gian mở của vỏ trấu khoảng 50 – 60 phút.
Thời tiết nắng nhẹ, gió nhẹ thuận lợi cho nở hoa và thụ phấn. Nở rộ từ khoảng 8 –
11h sáng, hôm nắng to, nhiệt cao thường nở sớm hơn những ngày râm mát.
Thứ tự nở hoa từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong. Các hoa gié phía trên và hoa
gần đầu gié nở trước.
Thụ tinh: hạt phấn sau khi rơi xuống đầu nhị cái khoảng 2 giờ bắt đầu nảy mầm, đưa
2 giao tử đực vào phôi nang kết hợp với 2 giao tử cái (tế bào trứng và tế bào hạch thứ
cấp).
Giao tử đực (n) + tế bào trứng (n) → hợp tử (2n)
Giao tử đực (n) + hạch thứ cấp (2n) → nhân nội nhũ (3n)
Quá trình này diễn ra trong 8 giờ.











Ý nghĩa: quyết định năng suất
Biện pháp:
Vai trò của trỗ đều, trỗ tập trung: tăng tỷ lệ hạt chắc cao.
Nhánh đẻ tập trung, tránh đẻ lai dai (giống, chăm sóc, bón phân, tưới nước – để mực
nước lúc trỗ bông 5 -10cm)
Trỗ bông lúc điều kiện ngoại cảnh thuận lợi → bố trí thời vụ hợp lý.
Câu 11: Từ đặc điểm cấu tạo và nở hoa của cây lúa. Hãy chứng minh lúa là cây
tự thụ phấn?
Hoa lúa là hoa lưỡng tính có đầy đủ nhị − Hạt phấn và nhụy nở cùng một lúc nên
và nhụy.
kết hợp được.
Cấu tạo hoa lúa kể từ dưới lên trên − Sức sống hạt phấn lúa kém chỉ 2 – 3
gồm các bộ phận: đế hoa, mày hoa, vỏ
giây nên không có khả năng bay sang
trấu, vảy cá, nhị đực, nhị cái. Nhị chứa
cây khác để thụ phấn được.
bao phấn nằm cao hơn vòi nhụy nên có
thế thụ phấn tốt.




o
o
o

o
o
o

o
o
o








Câu 12: Kể tên các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của cây lúa (theo IRRI)?
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa (9 giai đoạn):
Sinh trưởng sinh dưỡng:
Nảy mầm
Đẻ nhánh
Phát triển lóng thân
Sinh trưởng sinh thực:
Làm đòng, phân hóa hoa
Trỗ
Nở hoa, thụ phấn, thụ tinh
Chín:
Chín sữa
Chín sáp
Chín hoàn toàn
Các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau do có thời gian sinh trưởng sinh
dưỡng khác nhau:
Giống dài ngày có giai đoạn phát triển lóng thân xong mới đến giai đoạn làm đòng,
phân hóa hoa.
Giống ngắn ngày vừa phát triển lóng thân vừa phân hóa mầm hoa.
Câu 13: Trình bày khung thời vụ gieo cấy và thu hoạch của các vụ lúa chính ở
đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam Trung Bộ và vùng đồng
bằng sông Cửu Long?
Các căn cứ để xác định thời vụ:
Điều kiện thời tiết của vùng trồng
Yêu cầu ngoại cảnh của cây









o



o
o










o
o
o







Thời gian sinh trưởng của giống
Cơ cấu luân canh
Đồng bằng sông Hồng:
Khí hậu – thời tiết: chia thành mùa mưa (T 5 – T10) và mùa khô (T11 – T4). Mùa khô
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, thường có mưa phùn, độ ẩm không khí
cao, sức bốc hơi giảm, nhiều mây, âm u. Mùa mưa nhiệt độ cao, mưa nhiều, Gió
Đông Nam hoặc Tây Nam, có mưa rào, lượng mưa tăng dần và nhiều vào T8.
Đất đai: đất phù sa (đồng bằng), feralit (trung du)
Các vụ lúa chính:
Vụ mùa:
Mùa sớm: Gieo mạ cuối T5, thu giữa đến cuối T9
Mùa trung: Gieo mạ T6, thu 10/10 – 31/10.
Mùa muộn: Gieo mạ T6, thu T11.
Vụ chiêm: gieo mạ cuối T10 đầu T11, thu T5
Vụ xuân: đều thu 5/6 – 15/6
Xuân sớm: gieo mạ 15 – 25/11
Xuân trung: gieo mạ 25/11 – 5/12
Xuân muộn: gieo mạ ½ - 20/2
Đồng bằng sông Cửu Long:
Điều kiện tự nhiên: địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc không đáng kể, không
có đê ngăn lũ nên vào mùa mưa gây ngập một vùng tương đối lớn, phù sa 1000
triệu tấn/năm
Khí hậu: nhiệt độ bình quân cao (TPHCM: 26 oC) và ít biến độn, quanh năm nắng,
không có mùa đông lạnh nên thời vụ phụ thuộc vào chế độ và lượng mưa. Chia
mùa mưa (T5 – T11) và mùa khô (T12 – T4), hầu như không chịu ảnh hưởng của bão.
Đất đai: đất phù sa và đất phèn
Các vụ lúa:
Vụ đông xuân: gieo T11 – T12, thu cuối T3 – đầu T4
Vụ hè thu: Gieo giữa T3 – T4, thu giữa T7 – đầu T8
Vụ thu đông (vụ mùa): Gieo T6 – T7, thu T10 – T12 có nơi đến T2 – T3 năm sau.
Bắc Trung Bộ:
Điều kiện tự nhiên: địa hình tương đối bằng phẳng, lượng phù sa ít, đất đaikém
màu mỡ hơn ĐBSH.
Khí hậu: mưa bão đến muộn, gió Lào khô nóng ảnh hưởng đến thời vụ. Nhiệt độ
bình quân cao, có thể gặp hạn.
Đất đai: xám feralit, cát ven biển.
Các vụ lúa giống ĐBSH, vụ xuân ảnh hưởng của gió Lào thườn cấy sớm hơn.
Nam Trung Bộ:






o
o
o



















Điều kiện tự nhiên: đồng bằng nhỏ hẹp, các sông nhỏ, ngắn, độ dốc lớn, chế độ
thủy văn phức tạp nên mùa khô dễ bị hạn, mùa mưa dễ bị lũ lớn.
Khí hậu – thời tiết: nhiệt độ cao hơn, mưa ít hơn ĐBSH.
Đất đai: đất cát nhẹ, đất nâu vàng (vùng bán khô hạn)
Các vụ chính:
Vụ Đông xuân: Gieo cuối T10 đầu T11, thu T3
Vụ Hè thu: gieo cuối T4 đầu T5, thu cuối T8.
Vụ mùa: Gieo T5 – T6, thu T10.
Câu 14: Trình bày khung thời vụ gieo cấy và thu hoạch các trà lúa mùa ở
đồng bằng Bắc Bộ? Nêu đặc điểm của trà lúa mùa sớm? Nêu đặc điểm của trà
lúa mùa trung (chính vụ)? Liên hệ các biện pháp kỹ thuật cần chú ý trong các
trà lúa này?
Vụ mùa:
Mùa sớm: Gieo mạ cuối T5, cấy T6, thu giữa đến cuối T9
Mùa trung: Gieo mạ T6, cấy đầu T7, thu 10/10 – 31/10.
Mùa muộn: Gieo mạ T6, cấy T7, thu T11.
Đặc điểm của trà lúa mùa sớm:
Trồng trên đất vàn cao trong cơ cấu cây trồng 3 vụ: lúa xuân muộn – lúa mùa sớm
– cây vụ đông
Sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng ngắn 100 – 120 ngày: Bắc Thơm,
Khang Dân 18,…
Đặc điểm của trà lúa mùa trung:
Trồng trên đất hai vụ lúa.
Sử dụng giống có thời gian sinh trưởng trung bình 121 – 130 ngày có năng suất
cao: BC15, Khang Dân 18, Q5,…
Biện pháp kỹ thuật cần chú ý:
Lượng mưa dồi dào, nhiệt độ thuận lợi cho sinh trưởng sinh dưỡng nhưng ánh sáng
hạn chế trong sinh trưởng sinh thực nên cần đảm bảo mật độ gieo trồng
Thời gian sinh trưởng của cây ngắn nên cần bón thúc sớm, tập trung ngay khi lúa
bén rễ hồi xanh. Để tăng hiệu lực của phân khi bón bà con cần sục bùn để phân
được giữ trong đất, cung cấp từ từ cho cây, hạn chế bị mất phân.
Thời gian chuyển vụ gấp, làm đất chưa kịp dễ gây ngộ độc hữu cơ cho lúa mới cấy
cần rắc vôi sục bùn thay nước hoặc sử dụng cá chế phẩm qua lá.
Giai đoạn sau gieo dễ bị ngập úng, cây lúa dễ bị chết úng.
Có thể gặp mưa bão lơn, sâu bệnh hại làm năng suất không cao và không ổn định.
Câu 15: Trình bày khung thời vụ gieo cấy các trà lúa xuân ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ? Nêu đặc điểm của trà lúa xuân muộn? Nêu đặc điểm của trà lúa xuân
















o
o
o
o

o
o


o
o

o
o
o
o

trung (xuân chính vụ)? Liên hệ các biện pháp kỹ thuật cần chú ý trong các trà
lúa này?
Vụ xuân: đều thu 5/6 – 15/6
Xuân sớm: gieo mạ 15 – 25/11
Xuân trung: gieo mạ 25/11 – 5/12
Xuân muộn: gieo mạ ½ - 20/2
Đặc điểm trà xuân muộn:
Trồng các giống ngắn ngày: Bắc thơm, Khang Dân 18, các giống lai.
Cấy mạ sân từ 20/2 đến 10/3
Đặc điểm trà xuân trung:
Trồng các giống trung ngày 120 – 150 ngày: C70, C71,…
Cấy mạ dược hoặc mạ sân từ 25/1 đên 15/2
Các biện pháp kỹ thuật cần chú ý:
• Giai đoạn mạ gặp nhiệt độ thấp, ánh sáng yếu nên cần có các biện pháp
phòng chống: nilon, tro bếp,…
• Có thể gặp hạn đầu vụ nên cần đảm bảo chế độ nước tưới kịp thời.
Câu 16: Phân tích ưu, nhược điểm của phương thức lúa cấy và phương thức
gieo thẳng? Giải thích vì sao diện tích lúa gieo thẳng ở đồng bằng Bắc Bộ còn
hạn chế?
Lúa cấy:
Ưu điểm:
Thời gian chiếm đất ngắn nên bố trí được nhiều vụ trong năm trên cùng một đơn vị
diện tích.
Chăm sóc mạ được tốt, bước đầu để cho cây sinh trưởng tốt.
Chủ động về mật độ, chăm sóc: thưa – dày; chim; chuột;…
Lúa đẻ nhánh tốt.
Nhược điểm:
Khó áp dụng cơ giới hóa
Năng suất lao động thấp.
Lưa gieo thẳng:
Ưu điểm:
Thuận lợi cho cơ giới hóa
Năng suất lao động cao.
Nhược điểm:
Thời gian chiếm đất dài
Yêu cầu đất đai phù hợp
Dễ bị cỏ dại, cần chủ động về nước tưới
Đẻ nhánh kém, dễ đổ gãy.











o
o
o

o
o
o

o
o
o









Diện tích gieo thẳng còn hạn chế vì:
Không chủ động được nước tưới, chủ yếu phụ thuộc vào nước trời.
Diện tích nhỏ lẻ
Tỷ lệ đẻ nhánh kém nên năng suất thấp, dân không muốn
Chân ruộng cao thấp xen kẽ
Miền bắc khí hậu khó khăn: rét hoặc mưa đầu vụ → lúa gãy đổ.

PHẦN CÂY NGÔ
Câu 17: Đặc điểm cấu tạo của bộ rễ ngô? Các biện pháp kỹ thuật cần chú ý để
bộ rễ ngô phát triển thuận lợi?
Rễ ngô là rễ chùm gồm 3 loại:
Rễ mầm:
Xuất hiện khi nảy mầm, gồm rễ mầm chính (rễ mầm sơ sinh) và rễ mầm nhánh (rễ
mầm thứ sinh).
Hoạt động cho đến khi cây 4 – 5 lá.
Rễ bị tổn thương không có khả năng phục hồi.
Rễ đốt:
Phát triển từ các đốt nằm dưới mặt đất, có 4 – 5 lớp rễ đốt.
Phát triển mạnh, phân nhánh cấp 1, nhánh cấp 2, phân bố sâu và rộng (100 x 200
cm khi trưởng thành).
Loại rễ chính cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây suốt thời kỳ sinh trưởng.
Rễ chân kiềng:
Mọc ra từ các đốt thân trên mặt đất và gần sát mặt đất.
Xuất hiện muộn.
Tác dụng hút nước và chất dinh dưỡng, chống đổ cho cây.
Biện pháp kỹ thuật cần chú ý:
Làm đất, làm bầu tránh rễ mầm bị đứt, ảnh hưởng đến quá trình phân chia tế bào,
thân lá phát triển chậm, cây bé, chín chậm.
Độ ẩm đất 70 – 80%.
Làm cỏ, xới đất, vun cao để rễ phát triển.
Mật độ đảm bảo để rễ không bị cạnh tranh nhau dinh dưỡng.
Bón phân lân để rễ phát triển thuận lợi, bón phân xa dần do rễ ăn sâu và rộng.
Câu 18: Đặc điểm cấu tạo của thân ngô? Những đặc điểm hình thái liên quan
đến khả năng chống đổ của cây ngô và biện pháp tăng khả năng chống đổ cho
cây ngô?
Đặc điểm cấu tạo thân ngô:

































Thuộc thân thảo nhưng thân đặc và khá rắn chắc.
Gồm các đốt và các lóng.
Đường kính thân 2 – 4cm, chiều cao từ 1.5 – 2.2m
Trên thân có một số mắt đốt phân hóa bắp, chiều cao đóng bắp thường 40% chiều
cao cây.
Thời kỳ đầu (từ gieo đến 5 – 7 lá): thân chính phát triển kém.
Thời kỳ từ 5 – 7 đến 9 – 10 lá: thân phát triển nhanh, tăng chiều cao.
Thời kỳ 9 – 10 lá đến trỗ cờ: thân phát triển rất nhanh
Đặc điểm hình thái liên quan đến khả năng chống đổ của cây ngô:
Chiều cao, đường kính thân chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống
nhưng cũng bị ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Độ cứng thân phụ thuộc vào ngoại cảnh và phương thức canh tác: bón phân, mực
nước trong ruộng, mật độ cây, độ thoáng khí.
Đường kính, chiều dài, độ dày lóng gốc
Số bó mạch của bẹ lá
Góc lá
Đường kính rễ
Biện pháp chống đổ cho cây:
Chọn giống thấp cây, đường kính lóng gốc lớn.
Cấy đúng mật độ, không quá dày.
Bón phân cân đối, tránh bón thừa đạm.
Điều tiết mực nước phù hợp, tránh để mực nước sâu.
Câu 19: Trình bày đặc điểm hình thái, cấu tạo của lá ngô? Liên hệ với khả
năng sử dụng nước có hiệu quả cao của cây ngô?
Gồm 4 loại lá:
Lá mầm: lá đầu tiên xuất hiện, chưa phân biệt phiến lá với vỏ bọc lá.
Lá thân: lá có mầm nách ở kẽ chân lá (đốt thân)
Lá ngọn: là lá ở phần trên của bắp
Lá bi là lá bao bắp
Số lá trên cây ngô: 15 – 22 lá có liên quan đến thời gian sinh trưởng.
Cấu tạo của lá thật: bẹ lá, phiến lá, gối lá, lưỡi lá.
Bẹ lá bao chặt thân, mặt bẹ lá có nhiều lông không làm lộ thân chính giúp hạn chế
thoát hơi nước ở thân.
Phiến lá rộng, dài, mép lá lượn song song, bề mặt lá có nhiều lông giúp hạn chế
quá trình bốc hơi nước.
Lá ngô cong hình lòn máng nên có thể dẫn nước từ ngoài vào gốc dù chỉ một lượng
rất nhỏ




















Hai tế bào đóng mở khí khổng của lá ngô rất mẫm cảm với điều kiện bất lợi nên dù
lá ngô có rất nhiều khí khổng cũng không bị thoát hơi nước quá nhiều.
Quang hợp theo con đường C4 → cơ chất cho phản ứng quang hợp là CO 2 và H2O
→ cần nhiều
Câu 20: Nêu cấu tạo của bông cờ và đặc điểm của quá trình trỗ cờ, nở hoa,
tung phấn của cây ngô? Liên hệ với các biện pháp kỹ thuật tác động để giai
đoạn này diễn ra thuận lợi?
Bông cờ:
• Cấu tạo bông cờ gồm trục chính và nhiều nhánh
• Trên trục chính và nhánh có nhiều gié hoa
• Mỗi gié có 2 chùm hoa, mỗi chùm có 2 hoa
• Mỗi hoa có 3 nhị đực
• Trên bông cờ có khoảng 350 – 700 hoa kép.
• Mỗi hoa kép có khoảng 12 – 30 nghìn hạt phấn, tổng cộng 4.2 – 21 triệu hạt
phấn trên bông cờ.
Quá trình trỗ cờ, nở hoa, tung phấn:
Các hoa nở từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong.
Thời gian nở của một bông cờ kéo dài từ 5 – 7 ngày, tập trung vào ngày 2, 3, 4.
Thời gian nở của quần thể ruộng ngô 10 – 15 ngày.
Ngày trời nắng nở tập trung từ 7 – 10h sáng.
Ngày trời âm u, hoa nở muộn.
Sau khi hạt phấn tung ra khỏi bao phấn, sức sống của hạt phấn giảm dần.
Số lượng hạt phấn nhiều, mẫm cảm với điều kiện ngoại cảnh: ẩm độ không khí (70
– 80%), nhiệt độ (22 – 28 oC), không mưa,… nên cần bố trí thời vụ tránh giai đoạn
mưa bão, chọn giống có thời gian sinh trưởng chênh lệch giữa tung phấn và phun
râu.
Câu 21: Nêu cấu tạo của bắp ngô và đặc điểm của quá trình phun râu, thụ
phấn, thụ tinh của cây ngô? Liên hệ với các biện pháp kỹ thuật tác động để
giai đoạn này diễn ra thuận lợi?
Bắp ngô:
• Phát triển từ mầm nách
• Có 1 – 2 bắp hữu hiệu trên 1 cây
Cấu tạo bắp ngô:
• Cuống bắp: gồm nhiều đốt xếp xít nhau
• Lá bi thường: bẹ lá, không có phiến lá
• Lõi bắp: trục của hoa tự cái
• Hoa cái: mày hoa, bầu nhụy, vòi nhụy (râu ngô)


Bầu nhụy sẽ phát triển thành hạt ngô
• Vòi nhụy phát triển rất dài, trên có lông tơ để nhận hạt phấn.
Hoa cái mọc thành từng hàng, số hàng hoa trên bắp là số chẵn, thường các giống
có 12 – 16 hàng hạt.
Quá trình phun râu:
Thời gian phun râu của quần thể ruộng ngô từ 8 – 12 ngày
Trên cùng một cây ngô, bông cờ thường tung phấn trước khi phun râu khoảng 3 – 4
ngày (cá biệt có giống tung phấn và phun râu trùng nhau hoặc lệch 5 – 6 ngày).
Bắp trên phun râu trước bắp dưới, cách nhau 2 – 3 ngày.
Trong 1 bắp các hoa cái phun râu từ dưới lên trên.
Quá trình thụ phấn, thụ tinh:
Ngô là cây giao phấn điển hình nhờ gió và côn trùng.
Sau thụ phấn, hạt phấn rơi trên râu ngô 5 – 6 giờ thì bắt đầu nảy mầm.
Nảy mầm đến thụ tinh xong khoảng 24h.
Ống phấn mọc dài và đi dọc theo chiều dài râu ngô đến túi phôi, tế bào phát sinh
phân chia ra hai tinh trùng di chuyển đến đầu ống phấn, noãn đầu ống phấn vỡ ra,
phóng tinh trùng vào trong noãn → diễn ra quá trình thụ tinh:
Tinh trùng thứ 1 (n) + noãn cầu (n) → hợp tử lưỡng bội (2n)
Tinh trùng thứ 2 (n) + nhân thứ cấp lưỡng bội → phôi nhũ (3n)
Biện pháp: tự liên hệ
Câu 22: Từ đặc điểm cấu tạo và nở hoa của ngô, hãy chứng minh ngô là cây
giao phấn chéo nhờ gió?
Ngô là cây có hoa đơn tính cùng gốc.
Hoa đực và hoa cái nằm hai vị trí khác nhau trên cây, hoa đực nằm cao hơn hoa
cái.
Thời gian nở hoa khác nhau: hoa đực tung phân trước 3 – 4 ngày thì hoa cái mới
phun râu.
Đặc điểm hình thái: hạt phấn nhỏ, bay xa.
Tỷ lệ hạt phấn/ hoa cái rất cao (1 bông cờ có 10 đến 30 triệu hạt phấn, 1 bắp chỉ có
600 hoa cái) nên hoa cái thụ phấn dễ dàng, tỷ lệ trên 95%. Do đó hạt ngô trên
ruộng lai có sức sống cao, cho thấy ưu thế lai.
Sức sống của hạt phấn ngô dài, sống đến 72h.
Câu 23: Đặc điểm quá trình nảy mầm của hạt ngô? Các biện pháp kỹ thuật
cần chú ý để giai đoạn nảy mầm được thuận lợi?
Thời kỳ nảy mầm từ khi gieo hạt đến khi ngô được 3 lá
Đặc điểm:
Hạt hút nước (40% P hạt) và oxy trong đất để nảy mầm.































































Sử dụng dinh dưỡng do sự phân giải nội nhũ.
Yêu cầu ngoại cảnh:
Đất tơi xốp, thoáng nước.
Độ ẩm đất thích hợp 70 – 80%
Nhiệt độ thích hợp 25 – 30oC
Liên hệ kỹ thuật trồng trọt:
Vụ ngô đông: gieo cuối T9, đầu T10, trời còn mưa, đất ướt, cần làm bầu ngô.
Vụ ngô xuân: gieo cuối T1, đầu T2 cần tránh gieo vào những ngày gió mùa đông
bắc. Thời kỳ gieo khô hạn, khi gieo có thể nèn đất hạt tiếp xúc với nước.
Biện pháp kỹ thuật cho cây mọc đều đảm bảo mật độ:
Sử dụng hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao.
Làm đất nhỏ, đủ ẩm.
Phòng trừ sâu xám, chuột phá hại
Câu 24: Đặc điểm của cây ngô ở giai đoạn cây con (3 lá đến 7 – 9 lá) của cây
ngô? Các biện pháp kỹ thuật tác động của giai đoạn này?
Là thời kỳ phát triển của bộ rễ đốt, cây chuyển từ dinh dưỡng nhờ hạt sang hút
dinh dưỡng từ đất.
Thân lá trên mặt đất phát triển chậm.
Bông cờ phân hóa bước 2 – 4, lóng thân bắt đầu được phân hóa.
Các lớp rễ đốt hình thành và phát triển mạnh hơn lá.
Khả năng chống chịu của ngô khá tốt: chịu hạn, ngập úng,…
Yêu cầu ngoại cảnh: độ ẩm đất 65 – 75%, nhiệt độ 20 – 30oC.
Yêu cầu kỹ thuật: cần thúc đẩy bộ rễ phát triển
Tránh để đất quá ẩm: bộ rễ kém phát triển, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của cây ngô ở các giai đoạn sau.
Bón phân, làm cỏ, vun xới phá váng, vun giữ ẩm gốc.
Câu 25: Đặc điểm của thời kỳ vươn cao (từ 7 – 9 lá đến trỗ cờ) của cây ngô?
Biện pháp kỹ thuật tác động của thời kỳ này nhằm nâng cao năng suất của
ngô?
Các lóng thân phát triển nhanh, chiều cao cây tăng nhanh.
Cuối thời kỳ này lón trên cùng dài ra, đẩy bông cờ nhú ra khỏi bẹ lá.
Quyết định số lượng hoa và chất lượng hoa.
Hoàn thiện bộ rễ đốt và hình thành chân kiềng.
Yêu cầu ngoại cảnh:
Yêu cầu nước và dinh dưỡng lớn
Nhiệt độ thích hợp 24 – 25oC, ánh sáng mạnh, không có mưa bão lớn.
Độ ẩm tối đa đồng ruộng 70 – 75%.

































Câu 26: Đặc điểm của giai đoạn nở hoa (trỗ cờ - tung phấn – phun râu – thụ
phấn – thụ tinh) của cây ngô? Biện pháp kỹ thuật tác động đến cây ngô thời
kỳ này nhằm nâng cao năng suất ngô?
Diễn ra trong 10 – 15 ngày.
Quyết định đến năng suất hạt ngô
Đặc điểm:
Ngô trỗ cờ, tung phấn, phun râu, nhận phấn và thụ tinh
Hạt phấn rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ thích hợp 22 – 28oC, trên 35oC hạt phấn mất sức sống và chết.
Độ ẩm không khí 80%
Biện pháp canh tác: bón phân, vun xới, tưới nước,…
Câu 27: Đặc điểm của thời kỳ chín (từ trỗ cờ đến thu hoạch) của cây ngô?
Biện pháp kỹ thuật tác động đến cây ngô thời kỳ này nhằm nâng cao năng
suất ngô?
Khoảng 30 – 45 ngày.
Đặc điểm:
Các chất dinh dưỡng từ thân lá vận chuyển về hạt.
Quang hợp quyết định đến năng suất hạt, chiếm 80% trọng lượng khô của hạt.,
chiếm 80% trọng lượng khô của hạt, được tạo thành do quang hợp sau trỗ.
Yêu cầu ngoại cảnh: ánh sáng mạnh, nhiệt độ 20 – 25oC, độ ẩm 60 – 70%
Thời kỳ này chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn chín sữa (10 – 15 ngày): nội nhũ ở dạng dịch
Giai đoạn chín sáp (10 – 15 ngày): nội nhũ ở dạng sáp.
Giai đoạn chín hoàn toàn (10 – 15 ngày): độ ẩm hạt thu hoạch khoảng 20 – 22%.
Biện pháp canh tác: bón phân, vun xới, tưới nước, loại bỏ lá úa ở gốc,…
Câu 28: Trình bày khung thời vụ gieo, thu hoạch và đặc điểm của các vụ ngô
chính ở đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ, vùng miền núi phía Bắc?
Các căn cứ để xác định thời vụ:
Điều kiện thời tiết của vùng trồng
Yêu cầu ngoại cảnh của cây
Thời gian sinh trưởng của giống
Cơ cấu luân canh
Vụ ngô xuân:
Gieo cuối T1, đầu T2 – thu hoạch T5, T6.
Là vụ ngô năng suất cao ở vùng đồng bằng bắc bộ
Đặc điểm:
Đầu vụ thường gặp rét và hạn, thời kỳ nảy mầm thường kéo dài

































Vào giữa và cuối vụ, các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, thuận lợi, cho ngô
sinh trưởng phát triển: giai đoạn trỗ cờ nhiệt độ phù hợp, giai đoạn chín ánh sáng
mạnh.
Bị nhiều loại sâu bệnh phá hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, rập sáp hại bông cờ, bệnh
khô vằn, đốm lá,…
Vụ ngô đông:
Gieo trồng từ 15/9 đến trước 10/10, thu hoạch cuối T1, đầu T2 năm sau
Đặc điểm:
Thời kỳ đầu: có thể đất ướt gây khó khăn khi gieo hạt. Tuy nhiên nhiệt độ và ánh
sáng thuận lợi nên cây sinh trưởng tốt.
Thời kỳ cuối: ngày ngắn, ánh sáng yếu, trỗ cờ có thể gặp lạnh, cần tranh thủ trồng
sớm. Ngô trỗ cờ muộn nhất trước 10/12.
Có thể gặp hạn ở thời kỳ cuối, tưới nước có hiệu quả cao.
Ít sâu bệnh phá hoại do khô và lạnh.
Năng suất ngô bị hạn chế do ngày ngắn, ánh sáng yếu. Tuy nhiên đây lại là vụ ngô
chính vì có khả năng mở rộng diện tích.
Vụ ngô đông xuân:
Gieo T11, T12 (tốt nhất 15/11 – 15/12), thu hoạch T4, T5 năm sau
Đặc điểm:
Lúc gieo hạt và thời kỳ cây con cây gặp rét và hạn
Giữa vụ điều kiện chiếu sáng tăng dần, nhiệt độ phù hợp cho ngô thụ phấn, thụ
tinh.
Giai đoạn làm hạt: điều kiện ánh sáng thuận lợi, cây quang hợp tốt, năng suất cao.
Có thể trồng các giống ngô dài ngày: VM1, LVN10, … có tiềm năng năng suất
cao.
Vụ ngô hè thu:
Chủ yếu ở miền trung du và miền núi.
Gieo tháng 4, tháng 5 – thu hoạch tháng 8, tháng 9.
Đặc điểm:
Nằm trọn trong mùa mưa: nhiệt độ cao, mưa nhiều thuận lợi cho ngô sinh trưởng.
Có thể trồng các giống ngô dài ngày.
Lúc gieo hạt và giai đoạn cây con thường gặp mưa to.
Trỗ cờ, tung phấn vào tháng 6, tháng 7 thường gặp mưa to, nhiệt độ cao.
Giai đoạn ngô làm hạt đến thu hoạch gặp mưa bão gây đổ cây, giảm năng suất.
Vụ ngô thu đông:
Gieo cuối tháng 8, đầu tháng 9, chủ yếu gieo trên đất bãi.
Năng suất cao và ổn định hơn vụ đông và vụ hè thu.



























Là vụ ngô rất thích hợp, có nhiệt độ cao (TB 25 – 30 oC), ánh sáng mạnh, đủ ẩm, là
vụ có năng suất cao.
Thời kỳ cây trỗ cờ, tung phấn, tạo hạt gặp điều kiện thuận lợi. Hạt có phẩm chất
tốt, sản xuất giống cho vụ sau.
Câu 29: Thời vụ trồng và thu hoạch của vụ ngô Hè Thu ở vùng trung du miền
núi phía Bắc? Phân tích những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục?
Chủ yếu ở miền trung du và miền núi.
Gieo tháng 4, tháng 5 – thu hoạch tháng 8, tháng 9.
Đặc điểm:
Nằm trọn trong mùa mưa: nhiệt độ cao, mưa nhiều thuận lợi cho ngô sinh trưởng.
Có thể trồng các giống ngô dài ngày.
Lúc gieo hạt và giai đoạn cây con thường gặp mưa to.
Trỗ cờ, tung phấn vào tháng 6, tháng 7 thường gặp mưa to, nhiệt độ cao.
Giai đoạn ngô làm hạt đến thu hoạch gặp mưa bão gây đổ cây, giảm năng suất.
Câu 30: Thời vụ gieo trồng và thu hoạch của ngô Đông vùng đồng bằng và
trung du Bắc Bộ? Phân tích những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc
phục?
Gieo trồng từ 15/9 đến trước 10/10, thu hoạch cuối tháng 1, đầu tháng 2 năm sau
Đặc điểm:
Thời kỳ đầu: có thể đất ướt gây khó khăn khi gieo hạt. Tuy nhiên nhiệt độ và ánh
sáng thuận lợi nên cây sinh trưởng tốt.
Thời kỳ cuối: ngày ngắn, ánh sáng yếu, trỗ cờ có thể gặp lạnh, cần tranh thủ trồng
sớm. Ngô trỗ cờ muộn nhất trước 10/12.
Có thể gặp hạn ở thời kỳ cuối, tưới nước có hiệu quả cao.
Ít sâu bệnh phá hoại do khô và lạnh.
Năng suất ngô bị hạn chế do ngày ngắn, ánh sáng yếu. Tuy nhiên đây lại là vụ ngô
chính vì có khả năng mở rộng diện tích.
Câu 31: Thời vụ gieo trồng và thu hoạch của ngô Xuân vùng đồng bằng và
trung du Bắc Bộ? Phân tích những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc
phục?
Gieo cuối tháng 1, đầu tháng 2 – thu hoạch tháng 5, tháng 6.
Là vụ ngô năng suất cao ở vùng đồng bằng bắc bộ
Đặc điểm:
Đầu vụ thường gặp rét và hạn, thời kỳ nảy mầm thường kéo dài



























Vào giữa và cuối vụ, các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, thuận lợi, cho ngô
sinh trưởng phát triển: giai đoạn trỗ cờ nhiệt độ phù hợp, giai đoạn chín có ánh
sáng mạnh.
Bị nhiều loại sâu bệnh phá hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, rập sáp hại bông cờ, bệnh
khô vằn, đốm lá,…

PHẦN CÂY KHOAI LANG VÀ SẮN
Câu 32: Trình bày đặc điểm hình thái và cấu tạo các loại rễ khoai lang? Các
biện pháp kỹ thuật để bộ rễ phát triển thuận lợi?
Căn cứ vào đặc tính, chức năng, nhiệm vụ và mức độ phân hóa thì chia rễ khoai
lang thành 3 loại: rễ con, rễ củ, rễ nửa chừng.
Rễ con:
Bắt đầu mọc và phát triển ở các mắt gần mặt đất.
Sau 1.5 – 2 tháng rễ phát triển tối đa, sau đó phát triển chậm dần
Rễ con cũng mọc ở các mắt đốt thân khi thân bò trên mặt đất.
Phát triển của rễ con liên quan đến phát triển thân lá.
Chức năng: hút nước và chất dinh dưỡng.
Rễ con quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hình thành và lớn lên của củ → nhấc dây và
cày xả luống.
Rễ củ:
Do rễ con phân hóa thành.
Sau 15 – 20 ngày, rễ con bắt dầu phân hóa thành rễ củ.
Rễ củ phát triển thành củ 25 – 30 ngày sau trồng (ngắn ngày) và 35 – 40 ngày (dài
ngày).
Thời gian đầu phát triển chiều dài, thời gian cuối phát triển chiều ngang.
Rễ nửa chừng là rễ có khả năng hình thành củ nhưng trong quá trình phát triển gặp
điều kiện bất thuận. Yếu tố hình thành rễ nửa chừng:
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
Độ ẩm đất bão hòa.
Không cân bằng dinh dưỡng NPK.
Quá nhiều đạm.
Sau khi hình thành rễ nửa chừng dù gặp điều kiện thuận lợi cũng không thể phát
triển thành rễ củ.
Biện pháp kỹ thuật để bộ rễ phát triển thuận lợi:






























Đất tơi, xốp, thoáng: đất pha cát hoặc đất thịt nhẹ. Nếu đất bị dí cần phải tiến hành
xới xáo đảm bảo đất tơi xốp, củ phân hoá thuận lợi
Chọn thời vụ và thời gian trồng thích hợp, đảm bảo nhiệt độ từ 15 oC trở lên.
Những thời vụ trồng nào vào thời kỳ này có điều kiện nhiệt độ tương đối cao (22 –
24oC) và đặc biệt chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn sẽ đảm bảo cho sự
hình thành củ thuận lợi .
Làm luống cao to, nở sườn cũng là một điều kiện thuận lợi giúp củ hình thành tốt
Nếu nhiệt độ và độ ẩm đất thuận lợi thì trồng dây phẳng dọc luống.
Nếu điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không thuận lợi có thể chọn phương pháp trồng
dây áp tường để đảm bảo tỷ lệ dây sống cao.
Trồng mật độ vừa phải, 38.000 – 40.000 dây/ha; khoảng cách dao động 5-6 dây/m
chiều dài luống
Sau khi trồng 10 - 15 ngày nên xới xáo nhẹ quanh gốc dây để rễ phát triển thuận
lợi.
Bón cân đối NPK. Bón kali muộn (sau trồng 45 - 60 ngày và 80 - 90 ngày) hạn chế
sự phát triển thân lá, giúp củ lớn nhanh.
Giữ độ ẩm thích hợp 65 – 80%
Nhấc dây và cày xả luống để hạn chế rễ con phát triển quá nhiều, tập trung dinh
dưỡng về củ.
Câu 33: Đặc điểm hình thái và cấu tạo thân và lá khoai lang? Liên hệ cấu tạo
thân lá với khả năng sử dụng ánh sáng của cây khoai lang?
Thân:
Sau khi bén rễ, mắt thân bắt đầu phát triển tạo thành thân phụ.
Thân chính phát triển từ ngọn trồng. Dài hay ngắn tùy giống, điều kiện ngoại cảnh
và biện pháp kỹ thuật.
Thân bò chủ yếu, một số thân leo, thân đứng hoặc hơi đứng có năng suất cao hơn.
Thân có lóng (đốt), giống nhiều đốt ngắn là giống có khả năng cho nhiều củ.
Tiết diện thân: tròn hoặc cạnh
Màu sắc thân: trắng vàng, xanh đậm, xanh nhạt.
Trên thân có lông hoặc không.
Lá:
Mọc cách, có cuống dài.
Hình dạng, màu sắc tùy thuộc giống:
Hình dạng: hình tim, mũi mác, khía nông, khía sâu.
Màu sắc: vàng nhạt, xanh, xanh đậm,… mặt trên đậm hơn mặt dưới.
Số lượng rất nhiều, 50 – 100 lá/thân chính; 300 – 400 lá/cây
Liên hệ với khả năng sử dụng ánh sáng:

































Thân bò làm hạn chế khả năng dùng ánh sáng.
Cuống lá dài tiện cho việc xoay chuyển lá về hướng có ánh sáng mặt trời.
Có quá nhiều lá/cây xảy ra tình trạng các lá che khuất nhau, giảm khả năng quang
hợp cũng như thoát hơi nước nhiều qua lá.
Câu 34: Kể tên các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây khoai lang? Đặc
điểm của giai đoạn phân cành, hình thành củ? Đặc điểm giai đoạn sinh trưởng
thân lá? Các biện pháp kỹ thuật tác động giai đoạn này?
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây khoai lang gồm 4 giai đoạn:
Thời kỳ mọc mầm, ra rễ
Thời kỳ phân cành, kết củ
Thời kỳ sinh trưởng thân lá
Thời kỳ phát triển củ.
Đặc điểm giai đoạn phân cành, hình thành củ:
Rễ con bắt đầu phát triển chậm.
Rễ củ bắt đầu phân hóa hình thành.
Cuối giai đoạn, số củ có xu hướng ổn định.
Bộ phận thân lá bắt đầu tăng nhanh.
Đặc điểm thời kỳ sinh trưởng thân lá:
Thân lá phát triển nhanh
Diện tích lá tăng nhanh đạt trị số tối đa, sau đó giảm xuống từ từ.
Trọng lượng củ tăng dần
Biện pháp tác động:
Nhiệt độ thích hợp: 25 – 28oC
Độ ẩm: 70 – 80%
Nhu cầu nước ngày càng tăng nhanh
Đất thoáng khí, vun nhẹ kích thích rễ phát triển, tránh làm đứt rễ.
Bón phân đầy đủ, đặc biệt đạm, lân.
Câu 35: Thời vụ trồng và thu hoạch vụ khoai lang Xuân vùng đồng bằng và
trung du Bắc Bộ? Phân tích những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc
phục?
Trồng trên đất 2 màu – 1 lúa
Trồng: tháng 2, tháng 3
Thu: tháng 6, tháng 7
Ưu điểm:
Thời kỳ trồng có điều kiện nhiệt độ và ẩm độ đất rất thích hợp cho khoai lang mọc
mà và ra rễ, sinh trưởng mạnh thời kỳ đầu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×