Tải bản đầy đủ

De 2 hoa thay vu khac ngoc giai chi tiet

ĐỀ SỐ 02
I. MA TRẬN ĐỀ THI
Chuyên đề
1. Sự điện li
2. Nito-photpho-Cacbon-Silic
và hợp chất
3. Đại cương hóa hữu cơ –
Hidrocacbon
4. Ancol-Phenol-Andehit-Axit
cacboxylic

Loại câu hỏi

Bài tập
thuyết
2
2

1

1


2

Cấp độ nhận thức
Vận dụng

Câu: 2

Câu 11

Câu 24

3

Câu 12

Câu 25, 26

3

Câu 27

1

5.Đại cương về kim loại

3

1

Câu 3,4,5

Câu 13

6.Kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ, nhôm và hợp chất

2

2



Câu 6

Câu 14

7. Bài tập về sắt - một số kim
loại nhóm B và hợp chất

1

1

Câu: 7

8. Tổng hợp hoá học vô cơ

3

3
2

10. Amin, amino axit, protein

2

11. Cacbonhidrat

2

12. Polime

1

13. Tổng hợp nội dung kiến
thứchoá học hữu cơ

6

14.Hóa học với các vấn đề phát
triển KT-XH-MT
Tổng (câu)

1

Câu 8

Câu 9

2

4
Câu: 34
Câu: 35
Câu 28

Câu 15

1
24

Câu 16
Câu 17,
18
Câu: 19
Câu:
20, 21,
22

Câu: 29, 30,
31, 32

1

9

14

4
2

Câu 36
Câu: 37,
38
Câu 39

6
2
2
3
1

Câu: 33

Câu: 40

Câu 23
16

Tổng

Hiểu
Câu 10

1

9. Este, lipit

Vận dụng
cao

Nhớ
Câu 1

6
1

10

7


II. ĐỀ THI
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Rb =
85,5; K = 39; Li = 7; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; F = 19; Mg = 24; P = 31; Ca = 40; Cr =
52; Mn = 55; Br = 80; I = 127; Au = 197; Pb = 207; Ni = 59; Si = 28; Sn = 119.
PHẦN NHẬN BIẾT
Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
A. NH3.

B. AgCl.

C. NaOH.

D. H2SO4.

Câu 2: Photpho (P) thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây
A. Cl2.

B. O2.

C. Ca. D. H2.

Câu 3: Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl loãng.
B. Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
C. Đốt cháy kim loại Ag trong O2.
D. Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Câu 4: Nhúng các cặp kim loại dưới đây (tiếp xúc trực tiếp với nhau) vào dung dịch HCl.
Trường hợp nào Fe không bị ăn mòn điện hóa?
A. Fe và Cu.

B. Fe và Zn.

C. Fe và Pb.

D. Fe và Ag.

Câu 5: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Dùng Mg đẩy Al khỏi dung dịch AlCl3.

B. Điện phân nóng chảy AlCl3.

C. Điện phân dung dịch AlCl3.

D. Điện phân nóng chảy Al2O3.

Câu 6: Loại nước tự nhiên nào dưới đây có thể coi là nước mềm?
A. Nước ở sông, suối.

B. Nước trong ao, hồ.

C. nước giếng khoan.

D. nước mưa.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Oxit Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
C. Khi cho crom tác dụng với Cl2 hoặc HCl đều tạo ra muối CrCl2.
D. Crom là kim loại cứng nhất trong số các kim loại.
Câu 8: Chất nào dưới đây còn gọi là “đường nho”?
A. Glucozơ

B. Fructozơ

C. Mantozơ

D. saccarozơ

Câu 9: Chất hữu cơ nào dưới đây chỉ có tính bazơ?
A. Lysin.

B. Anilin.

C. axit glutamic
2

D. metylamoni clorua.


PHẦN THÔNG HIỂU
Câu 10: Dung dịch muối nào dưới đây có pH > 7?
A. (NH4)2SO4.

B. NaHCO3.

C. AlCl3.

D. Fe2(SO4)3.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2.
B. Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
C. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
D. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH4H2PO4
Câu 12: Hai hiđrocacbon A và B có cùng công thức phân tử C 5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ
mol 1:1, trong đó A tạo ra 1dẫn xuất duy nhất còn B thì cho 3 dẫn xuất. Tên gọi của A và B
lần lượt là
A. 2,2-đimetyl propan và pentan.

B. 2,2-đimetyl propan và 2- metylbutan

C. 2-metyl butan và 2,2-đimetyl propan.

D. 2-metylbutan và pentan

Câu 13: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến
khi phản ứng xảy ra hoan toàn thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 20,25

B. 19,45

C. 19,05

D. 22,25

Câu 14: Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe 2O3 sau phản ứng thấy khối lượng
của oxit sau phản ứng giảm 0,58 gam. Giá trị của m là
A. 0,27

B. 2,7

C. 0,54

D. 1,12

Câu 15: Cho khí CO dư đi hỗn hợp X gồm CuO, FeO và MgO nung nóng thu được hỗn hợp
Y. Cho Y vào dung dịch FeCl3 dư thu được chất rắn Z. Vậy Z là
A. Cu và MgO

B. Cu, Al2O3 và MgO C. MgO

D. Cu

Câu 16: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng
100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C2H7N

B. CH5N

C. C3H5N

D. C3H7N

Câu 17: Cho 200 gam dung dịch chứa glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3 dư, khối
lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO 3 đậm đặc dư thấy sinh ra 0,2 mol khí NO 2. Nồng
độ của glucozơ trong dung dịch ban đầu là
A. 18%

B. 9%

C. 27%

D. 36%

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO 2 nhiều hơn số mol
H2O. Hai gluxit đó là
A. Tinh bột và saccarozơ.

B. Xenlulozơ và glucozơ.

C. Saccarozơ và fructozơ.

D. Tinh bột và glucozơ.
3


Câu 19: Chất nào dưới đây là polime trùng hợp?
A. Nhựa novolac.

B. Xenlulozơ.

C. tơ enang.

D. Teflon.

Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Ancol đa chức có nhóm -OH cạnh nhau hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh thẫm.
B. CH3COOH hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh nhạt.
C. Anđehit tác dụng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.
D. Phenol hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh nhạt.
Câu 21: Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với Na2CO3?
A. ancol etylic, axit fomic, natri axetat.
B. axit axetic, phenol, axit benzoic.
C. axit oxalic, anilin, axit benzoic.
D. axit axetic, axit fomic, natri phenolat.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
a, Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
b, Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen
c, Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một d,
Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2
e, Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ
g, Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen Số phát biểu đúng là
A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 23: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế tốt
nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung
dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn.

B. Muối ăn.

C. Cồn.

D. Xút.

PHẦN VẬN DỤNG
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm a mol photpho và b mol lưu huỳnh. Hòa tan hoàn toàn X trong
dung dịch HNO3 đặc lấy dư 20 so với lượng cần dùng thu được dung dịch Y. Số mol NaOH
cần dùng để trung hòa hết dung dịch Y là
A. (3a + 2b) mol

B. (3,2a + 1,6b) mol

C. (1,2a + 3b) mol

D. (4a + 3,2b) mol

Câu 25: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí.
Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO 2. Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A. CH4 và C2H4

B. CH4 và C3H4
4


C. CH4 và C3H6

D. C2H6 và C3H6

Câu 26: Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon mạch hở (A) có hai liên kết  trong phân tử
và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,8. Nung nóng X với xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn
toàn ta thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 8. Công thức và thành phần % theo thể
tích của (A) trong X là
A. C3H4; 80%.

B. C3H4; 20%.

C. C2H2; 20%.

D. C2H2; 80%.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch hở, thu được 0,3 mol
CO2 và 0,3 mol H2O. Biết rằng giữa 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử
cacbon. Nếu 8,8 gam X qua bột CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
khí và hơi Y (giả sử chỉ xảy ra sự oxi hóa ancol bậc một thành anđehit). Y phản ứng vừa đủ
với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 đun nóng. Giá trị của V là
A. 0,7

B. 0,45

C. 0,6

D. 0,65

Câu 28: Nung một hỗn hợp bột gồm Cr, Cu, Ag trong oxi dư đến hoàn toàn, sau phản ứng
thu được chất rắn A. Cho A vào dung dịch HCl dư đun nóng thu được dung dịch X và kết tủa
Y. Thành phần của kết tủa Y là
A. AgCl

B. Cr, Ag

C. Ag

D. Ag và AgCl

Câu 29: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO 3 1M. Sau khi
kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa 3 muối (không có AgNO 3) có khối lượng giảm
50 gam so với ban đầu. Giá trị của m là
A. 64,8

B. 17,6

C. 114,8

D. 14,8

Câu 30: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư.
Để tác dụng hết với các chất có trong cốc sau phản ứng với dung dịch HCl (sản phẩm khử
duy nhất là NO), cần một lượng NaNO3 tối thiểu là
A. 8,5 gam.

B. 17 gam.

C. 5,7 gam.

D. 2,8 gam.

Câu 31: Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng

X + Cu → không xảy ra phản ứng

Y + Cu → không xảy ra phản ứng

X + Y + Cu → xảy ra phản ứng

X, Y có thể là

A. NaNO3 và NaHCO3.B. NaNO3 và NaHSO4.
C. Fe(NO3)3 và NaHSO4.

D. Mg(NO3)2 và KNO3.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:
5


1, Trong dãy các kim loại Al, Cu, Au thì Cu là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất. 2, So
với các phi kim cùng chu kỳ, các kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn.
3, Tất cả các nguyên tố trong các phân nhóm phụ của bảng tuần hoàn đều là các
kim loại.
4, Để tinh chế vàng từ vàng thô (lẫn tạp chất) bằng phương pháp điện phân, người ta
dùng vàng thô làm catot.
5, Tôn là vật liệu gồm sắt được mạ một lớp thiếc mỏng để bảo vệ khỏi ăn mòn.
6, Vai trò chính của criolit trong quá trình sản xuất Al là làm giảm nhiệt độ nóng chảy
của Al2O3.
7, Một số kim loại kiềm thổ như Ba, Ca được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò
phản ứng hạt nhân.
Số phát biểu đúng là
A. 4

B. 5

C. 6

D. 3

Câu 33: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH, C 6H5NH2 (anilin),
CH3COOH và HCl. Ở 25oC, pH của các dung dịch (cùng có nồng độ 0,01M) được ghi lại
trong bảng sau:
Chất
pH
Nhận xét nào dưới đây là đúng?

X
8,42

Y
3,22

Z
2,00

T
3,45

A. X có phản ứng tráng gương.
B. Y có thể điều chế trực tiếp từ ancol etylic.
C. Z tạo kết tủa trắng với nước Br2.
D. T có thể dùng trong công nghiệp thực phẩm.
PHẦN VẬN DỤNG CAO
Câu 34: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch X chứa Al2(SO4)3
aM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa thu được và số mol Ba(OH) 2 thêm vào được biểu
diễn trên đồ thị sau :

6


Mặt khác, nếu cho 100 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100 ml dung
dịch X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A. 5,40.

B. 5,45.

C. 5,50.

D. 5,55.

Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch A, a
gam kết tủa B và hỗn hợp khí C. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi dẫn sản phẩm
cháy vào dung dịch A thu được thêm a gam kết tủa nữa. Trong hỗn hợp X, tỷ lệ mol giữa
Al4C3 và CaC2 là
A. 1:1

B. 1:3

C. 2:1

D. 1:2

Câu 36: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn
hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO 2,
NO, NO2, H2) có tỷ khối hơi so với H 2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa
với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng.
Mặt khác, cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện
42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho các kết luận sau:
(a) Giá trị của m là 82,285 gam.
(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.
(c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X là 18,638 .
(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
(e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.
Số kết luận không đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37: Cho Z là chất hữu cơ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất. Cho 2,85 gam Z tác dụng hết với H 2O (có H2SO4 loãng xúc tác) thì tạo ra a gam
chất hữu cơ X và b gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết a gam X tạo ra 0,09 mol CO 2 và 0,09
mol H2O. Còn khi đốt cháy hết b gam Y thu được 0,03 mol CO 2 và 0,045 mol H2O. Tổng
lượng O2 tiêu tốn cho hai phản ứng cháy này đúng bằng lượng O 2 thu được khi nhiệt phân
hoàn toàn 42,66 gam KMnO4. Biết MX = 90 và Z có thể tác dụng với Na tạo H2. Phát biểu nào
dưới đây là không đúng?
A. X có 2 công thức cấu tạo phù hợp.

B. Z có 4 đồng phân cấu tạo.

C. Trong Z, Oxi chiếm 40,68% về khối lượng. D. Cả X và Z đều là hợp chất tạp chức.
Câu 38: Cho X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có KLPT nhỏ hơn 160 đvC. Đun nóng
18,24 gam X với dung dịch KOH 28 tới phản ứng hoàn toàn. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng
thu được phần chất rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và một ancol đơn chức. Đốt
7


cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam
K2CO3. Dẫn toàn bộ Z đi qua bình đựng Na dư thu được 38,528 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm
khối lượng của muối trong Y gần nhất với
A. 74%.

B. 72%.

C. 76%.

D. 78%.

Câu 39: Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở được
tạo thành bởi glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A
đều thu được số mol CO2 và H2O hơn kém nhau 0,04 mol. Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn
hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 69,76 gam hỗn hợp muối.
Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với
A. 48,85%.

B. 48,90%.

C. 48,95%.

D. 49,00%

Câu 40: Hợp chất X có công thức C 6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm –CH 2–). Khi cho
X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng.
Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X → Y + H2O
(2) X + 2NaOH → 2Z + H2O
(3) Y + 2NaOH → Z + T + H2O
(4) 2Z + H2SO4 → 2P + Na2SO4
CaO,t�
(5) T + NaOH ���
� Na CO + Q

(6) Q + H2O → G
Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Trong các phát biểu sau:
(a) P tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol P phản ứng.
(b) Q có khả năng thúc cho hoa quả mau chín.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn T (Ni, to) thì thu được Z.
(d) G có thể dùng để sản xuất “xăng sinh học”. Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Link tải trọn bộ:
https://drive.google.com/file/d/11b9gc8VrRMcUV-d7yQwdyM--vWv3cmSb/view?usp=sharing

III. ĐÁP ÁN
1.A

2.C

3.C

4.B

5.D

6.D

7.C

8.A

9.B

10.B

11.B

12.A

13.C

14.C

15.C

16.A

17.B

18.A

19.D

20.D

21.B

22.B

23.D

24.D

25.C

26.B

27.A

28.C

29.D

30.A

8


31.B

32.A

33.D

34.B

35.A

36.D

37.C

38.A

39.C

40.C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án A
Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu
��
� NH 4   OH 

A. NH 3  H 2 O ��

B. AgCl là muối không tan nên không phải là chất điện li
C. NaOH là bazo mạnh nên là chất điện li mạnh
D. H2SO4 là axit mạnh nên là chất điện li mạnh
Câu 2. Chọn đáp án C
P thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử, số oxi hóa giảm sau phản ứng
0

0

3

t
2 P  3Ca ��
� Ca 3 P 2

Câu 3. Chọn đáp án C
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
B. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
C. Ag không tác dụng với O2
D. AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Câu 4. Chọn đáp án B
Fe và Zn cùng nhúng vào dung dịch HCl khi xảy ra ăn mòn điện hóa thì Zn sẽ bị ăn
mòn trước vì Zn là kim loại hoạt động hóa học hơn Fe => do vậy Fe sẽ không bị ăn
mòn
Câu 5. Chọn đáp án D
dpnc
2Al 2O3 ���
� 4Al  3O 2 �

Câu 6.Chọn đáp án D
Nước mềm là nước không chứa các ion Mg2+, Ca2+ => nước mưa có thể coi là nước
mềm vì không chứa các in này
Câu 7. Chọn đáp án C
A, B, D. đúng
C. Sai vì Cr + 2HCl→ CrCl2 + H2↑
t
2Cr + 3Cl2 ��
� 2CrCl3
0

9


Câu 8. Chọn đáp án A
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho
Câu 9. Chọn đáp án B
A. Glyxin có CTCT: NH2- [CH2]3-CH(NH2)- COOH => có 2 gốc NH2 và 1 gốc COOH
nên có cả tính axit và bazo
B. Anilin có CTCT: C6H5NH2 => chỉ có tính bazo
C. Axit glutamic: HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)- COOH => có cả tính axit và bazo
D. metylamoni clorua: CH3NH3Cl là muối có tính axit
Câu 10. Chọn đáp án B
NaHCO3 là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit yếu => có tính bazơ nên có pH > 7
Câu 11. Chọn đáp án B
A. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4
B. đúng
C. Sai thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4).
D. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4
Câu 12. Chọn đáp án A
CH3
anh sang
CH3CH-CH3 + Cl2 ����
CH3 –C-CH2Cl + HCl

CH3
2, 2 – đimetyl propan
CH 3  CH 2  CH 2  CH 2  CH 2Cl


CH 3  CH 2  CH 2  CH 2  CH3 ���� �
CH3  CH2  CH 2  CHCl  CH 3  HCl

CH 3  CH 2  CHCl  CH 2  CH 3

pen tan
anh sang

Câu 13. Chọn đáp án C
n H2 

3,36
 0,15(mol)
22, 4

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
0,15← 0,15 (mol)
=> mFeCl2 = 0,15. 127 = 19,05 (g)
Chú ý: Cu không tác dụng với HCl nếu không học sinh sẽ làm nhanh m MUỐI = mKL +
mCL- = 8,8 + 0,15.2.35,5 = 19,45 => chọn ngay đáp án B sẽ dẫn đến sai lầm
10


Câu 14. Chọn đáp án C
Gọi số mol của Al là x (mol)
0

t
2Al + Fe2O3 ��
� Al2O3 + 2Fe

x

→0,5x

→0,5x

(mol)

mgiảm = mFe2O3 - mAl2O3
=> 0,5x. 160 - 0,5x. 102 = 0,58
=> x = 0,02 (mol)
=> mAl = 0,02. 27 = 0,54 (g)
Câu 15. Chọn đáp án C
CuO
Cu


0


t
CO  hh X �
FeO ��
� hh Y �
Fe  FeCl3 ��



MgO
MgO



CuCl2


�FeCl 2
�FeCl du
� 3
MgO

Chú ý. CO chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al
Cu tác dụng được với muối sắt (III)
Câu 16. Chọn đáp án A
Gọi công thức của amin là RNH2
mAMIN = 20. 22,5% = 4,5 (g); nHCl = 0,1.1 = 0,1(mol)
RNH2 + HCl→ RNH3Cl
0,1← 0,1
 M a min 

(mol)
ma min 4,5

 45 (g / mol)
n a min
0,1

=> R + 16 = 45
=> R = 29 (C2H5)
CTCT của amin là: C2H7N
Câu 17. Chọn đáp án B
Bảo toàn electron: nAg = nNO2 = 0,2 (mol)
1glu → 2Ag
=> nglu = 1/2nAg = 0,2/ 2 = 0,1 (mol) => mglu = 0,1.180 = 18 (g)
C% glu 

18
.100%  9%
200

Câu 18. Chọn đáp án A
11


nCO2 > nH2O => X, Y phải có chứa từ 2 liên kết pi trở nên
=> loại ngay đáp án B, C, D vì glucozo và fructozo trong phân tử chỉ có 1 liên kết pi (
khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O)
Vậy tinh bột và saccarozơ là phù hợp
Câu 19. Chọn đáp án D
A. Nhựa novolac là phản ứng trùng ngưng giữa focmanđehit và phenol lấy dư với xúc
tác là axit
B. Xenlulo zơ là từ thiên nhiên
C. Tơ enang hay còn gọi là nilon -7 là phản ứng trùng ngưng của axit ω- amino
etanoic ( ω- H2N[CH2]6COOH)
D. Teflon trùng hợp từ CF2=CF2
Câu 20. Chọn đáp án D
A,B, C đúng
D sai vì phenol không hòa tan được Cu(OH)2
Câu 21. Chọn đáp án B
A. loại ancol etylic và natri axetat không tác dụng
B. đúng
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2↑
C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
2C6H5COOH + Na2CO3 → 2C6H5COONa + H2O + CO2↑
C. Loại anilin không tác dụng được
D. Loại natri phenlat không tác dụng được
Câu 22. Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là: a), c), d), g) => có 4 phát biểu đúng
Câu 23. Chọn đáp án D
Xút có công thức là NaOH, sẽ tác dụng với SO2 tạo ra muối => không độc
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Câu 24. Chọn đáp án C
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2↑ + H2O
a →5a

→a

(mol)

S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O
12


b→ 6b

→b

(mol)

∑ nHNO3 pư = (5a + 6b) mol
=> nHNO3 dư = (5a + 6b).20% = a + 1,2b (mol)
∑ nH+ = nHNO3 + 3nH3PO4 + 2nH2SO4 = ( a + 1,2b) + 3a + 2b
=> ∑ nH+ = 4a + 3,2b (mol)
Phản ứng trung hòa: H+ + OH-→ H2O
=> nNaOH = nOH- = nH+ = 4a + 3,2b (mol)
Câu 25. Chọn đáp án C
nX 


1, 68
2,8
4
 0, 075(mol); n CO2 
 0,125(mol); n Br2 
 0, 025(mol)
22, 4
22, 4
160

n CO2
nX



0,125
 1, 67
0, 075

=> có một khí là CH4  n CH 
4

1,12
 0, 05(mol)
22, 4

=> số mol khí còn lại trong X là : 0,075 – 0,05 = 0,025 (mol) = nBr2
=> Gọi CTPT của anken là CnH2n: 0,025 (mol)
BTNT C => 0,025n + 0,05 = 0,125
=> n = 3 => C3H6
Vậy hỗn hợp X gồm CH4 và C3H6
Câu 26. Chọn đáp án B
Gọi CTPT của X là CnH2n-2 : a (mol) ; nH2 = b (mol)
Mtrước = 4,8.2 = 9,6 (g/mol) ; Msau = 8.2 = 16 (g/mol).
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, M sau= 16 (g/mol) nên trong hỗn hợp sau có H 2 => CnH2n-2
phản ứng hết
CnH2n-2 + 2H2 → CnH2n+2
a

→ 2a

→ a

(mol)

=> nsau = nH2 dư + nCnH2n+2 = ( b- 2a) + a
=> nsau = b - a
n X M Y 16 5



n Y M X 9, 6 3
 n Y  0, 6n X
 b  a  0, 6(a  b)
 b  4a
13


Ta có: mCnH2n-2 + mH2 = mX
=> (14n – 2)a + 2b = 9,6. ( a+b)
=> (14n -2)a + 8a = 9,6. (a + 4a)
=> n = 3 => C3H4
% C3 H 4 

a
a
.100%  .100%  20%
ab
5a

Câu 27. Chọn đáp án A
Đốt 0,15 mol X + 0,3 mol O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O
BTNT O => nO(trong X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,3
=> CTPT chung cho 2 ancol là C2H4O => phải có 1 ancol là CH3OH
Vì 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử C => ancol còn lại là C 3H4O
Tỉ lệ 2 mol ancol trong hỗn hợp là 1: 1
nX 

8,8
 0, 2 (mol) => nCH3OH = nC3H4O = 0,1 (mol)
44

CH3OH và CH≡C-CH2-OH cho qua CuO nung nóng thu được HCHO và CH≡C-CHO
HCHO + 4AgNO3/NH3 → 4Ag
0,1

→ 0,4

(mol)

CH≡C-CHO + 3AgNO3/NH3 → CAg≡C-COONH4 + 2Ag↓
0,1

→ 0,3

(mol)

=> nAgNO3 = 0,4 + 0,3 = 0,7 (mol)
=> VAgNO3 = 0,7 : 1 = 0,7 (lít)
Câu 28. Chọn đáp án C

CrCl3
Cr2 O3
Cr







 O 2 du
 HCl
CuCl 2
Cu ���� �
CuO ���
��





Ag
Ag
Ag �




Câu 29. Chọn đáp án D
Fe(NO3 ) 2


Fe(NO3 )3
Fe 0,6molAgNO3


m gam � �����
� �
Cu
Cu(NO3 ) 2


Ag : 0,6 mol

Dd sau phản ứng thu được 3 muối và không có AgNO3 => tất cả Ag+ chuyển hết thành
Ag
14


BTNT Ag => nAg = nAgNO3 = 0,6 (mol)
Khối lượng giảm = mAg sinh ra – mFe, Cu
=> 50 = 0,6.108 – m
=> m = 14,8 (g)
Câu 30. Chọn đáp án A
n Cu 

6, 4
5, 6
 0,1(mol); n Fe 
 0,1(mol)
64
56

Bảo toàn electron:
2nCu + nFe2+ = 3nNO
=> nNO = (2.0,1 + 0,1 )/3 = 0,1 (mol)
BTNT N => nNaNO3= 0,1.85 = 8,5 (g)
Câu 31. Chọn đáp án B
X là NaNO3 và Y là NaHSO4
NaNO3 + NaHSO4 → Không phản ứng
NaNO3 + Cu → Không phản ứng
NaHSO4+ Cu → Không phản ứng
2NaNO3 + 8NaHSO4 + 3Cu → 5Na2SO4 + 3CuSO4 + 2NO↑ + 4H2O
Câu 32. Chọn đáp án A
Các phát biểu đúng là: 1, 3, 5, 6 => có 4 phát biểu đúng
Câu 33. Chọn đáp án D
X có pH = 8,42 > 7 => có môi trường bazo => X là C6H5NH2
Z có pH = 2 => là axit mạnh => Z là HCl
Y có pH = 3,22 < pH của T = 3,45 => tính axit của Y mạnh hơn của T => Y là
HCOOH và T là CH3COOH.
A. Sai vì C6H5NH2 không có phản ứng tráng gương.
B. Sai HCOOH không thể điều chế được từ C2H5OH
C. Sai vì HCOOH chỉ làm mất màu dung dịch nước brom chứ không tạo kết tủa với
dd nước brom
D. Đúng vì CH3COOH có thể làm giấm ăn,…
Câu 34. Chọn đáp án B
Nhìn đồ thị ta thấy có 3 giai đoạn
15


+ giai đoạn 1: đồ thị đi lên khi xảy ra phản ứng:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (1)
+ giai đoạn đồ thị đi xuống là do Ba(OH) 2 đang hòa tan kết tủa Al(OH) 3↓ theo phản
ứng
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3→ Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
+ giai đoạn đồ thị đi ngang khi phản ứng (2) Al(OH) 3 bị hòa tan hoàn toàn, chỉ còn lại
kết tủa BaSO4
6,99
 0, 03(mol)
233
1
0, 03
 n Al2 (SO4 )3  n SO 2 
 0, 01(mol)
4
3
3
n Al (SO )
 a  2 4 3  0,1(M)
0,1
n BaSO4 

nBa(OH)2 = 0,1. 0,2 = 0,02 (mol) ; nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 (mol) ; nAl2(SO4)3 = 0,1.0,1 = 0,01
(mol)
=> ∑ nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 2. 0,02 + 0,03 = 0,07 (mol)
Xét: 3 

n OH
n Al3



0, 07
 3,5  4
0, 02

Có các phản ứng xảy ra:
Ba2+ + SO42-→ BaSO4↓
0,02

→ 0,02

(mol)

3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓
4OH- + Al3+ → AlO2− + H2O
Áp dụng công thức nhanh:
nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,02 – 0,07 = 0,01 (mol)
=> m↓ = mAl(OH)3 + mBaSO4 = 0,01.78 + 0,02.233 = 5,44 (g) gần nhất với 5,45 (g)
Câu 35. Chọn đáp án A
Đặt số mol AlC4: x mol và số mol CaC2: y mol
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4↑
x

→ 4x

→ 3x

(mol)

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
16


y

→y

→y

(mol)

Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
y

→2y

→y

(mol)

Kết tủa B là Al(OH)3 : 4x – 2y (mol)
ddY có: nCa(AlO2)2 = y (mol)
hỗn hợp C gồm CH4: 3x (mol) ; C2H2 : y (mol)
BTNT C => đốt thu được nCO2 = nCH4 + 2nC2H2 = 3x +2y
CO2 dư nên xảy ra phản ứng tạo Ca(HCO3)2
2CO2 + Ca(AlO2)2 + 4H2O → Ca(HCO3)2+ 2Al(OH)3↓
y

→ 2y

(mol)

Theo bài ta có: (4x – 2y).78 = 2y. 78
=> x = y
=> tỉ lệ mol Al4C3 và CaC2 là 1: 1
Câu 36. Chọn đáp án D
CO2 ; NO, NO 2 , H 2

1 4 44 2 4 4 43

0,2mol;M  29,2
�Mg

�Fe
 BaCl2

����
H SO
� BaSO4 �: 0, 605(mol)


31,12g X �
 � 2 4 ��
��

KNO3

NH 3 : 0, 025(mol)
�Fe3O4 �

Fe3 , Mg 2 , K  ,SO 4 2 , NH 4  �  NaOH:1,085mol �




��
Mg(OH) 2 , Fe(OH)3
�FeCO3
�������
1 4 44 2 4 4 43



42,9g



BTNT S : n SO 2  n BaSO4  0, 605(mol)
4

n NH   n NH3  0, 025 mol
4

m kimloai trong X  42,9  17 (1, 085  0, 025)  24,88g

Quy đổi hỗn hợp X thành Fe, Mg, O và CO2
Đặt a, b là số mol của O và CO2 trong X. Đặt x là số mol H2
∑ m(O +CO2) = 31,12 – 24,88 = 6,24 (1)
n NO  n NO2  0, 2  b  x
BTNT:N
����
� n KNO3  n NO  n NO2  n NH3  0, 255  b  x

Sau phản ứng với dung dịch NaOH thu được dd chứa K2SO4 và Na2SO4
Bảo toàn điện tích:
n Na   n K   n SO 2
4

 1, 085  0, 225  b  x  0, 605.2 (2)
17


BTNT:H
����
� 2n H 2SO4  4n NH   2n H 2  2n H2 O
4

 n H2O  0,555  x
BTKL
���
� m X  m H2SO4  m KNO  m Y  m Z  m H 2O
3

 31,12  0, 605.98  101(0, 255  b  x)  24,88  39(0, 225  b  x)  0, 025.18  0, 605.96  0, 2.29, 2  18(0,5
 62  44x  6,98(3)

Từ (1), (2) và (3)
=> a = 0,28 (mol) ; b = 0,04 (mol) ; x = 0,06 (mol
=> m = 24,88 + 39 ( 0,255 –b –x) + 0,025.18 + 0,605.96 = 88, 285 => nhận định a)
sai
nKNO3 = 0,225 – b – x = 0,125 => nhận định b) sai
%FeCO3 = ( 0,04.116/ 31,12).100% = 14,91% => nhận định c) sai
nO = 4nFe3O4 + nFeCO3 => nFe3O4 = 0,06 => nhận định d) sai
=> có tất cả 4 nhận định sai.
Câu 37. Chọn đáp án C
Đốt cháy X cho nCO2 = nH2O => X có dạng: CnH2nOx
MX = 90 => 14n + 16x = 90
=> n = x = 3 phù hợp
Vậy CTPT của X là C3H6O3: 0,03 (mol) ( nX = nCO2 /3)
BTNT: O => nO2 đốt X = (2nCO2 + nH2O – 3nC3H6O3)/2 = ( 2.0,09 + 0,09 – 3.0,03)/2 =
0,09 (mol)
nO2( để đốt Y) = 0,135 – 0,09 = 0,045 (mol)
nY = nH2O – nCO2 = 0,045 – 0,03 = 0,015 (mol)
Y có dạng C2H6Oy: 0,015 (mol)
BTNT: O => 0,015y + 0,045.2 = 0,03.2 + 0,045
=> y = 1
CTCT của Y là C2H5OH
BTKL cho phản ứng thủy phân: mZ + mH2O = mX + mY
=> mH2O = 0,03. 90 - 0,015.46 – 2,85 = 0,54 (g) => nH2O = 0,03 (mol)
Phản ứng thủy phân có dạng: Z + 3H2O → 2X + Y
CTCT của Z là thỏa mãn
HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COO-C2H5
18


HO-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-COO-C2H5
HO-CH2-CH2-COO-CH(CH3)-COO-C2H5
HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COO-C2H5
A. Đúng X có 2 CTCT phù hợp là HO-CH2-CH2-COONa và HO- CH(CH3)-COONa
B. Đúng ( viết như trên)
C. sai vì Z: C8H14O5 => % O = [(16.5): 190 ].100% = 42%
D. Đúng cả X và Z đều chứa nhóm –OH và –COOH nên thuộc hợp chất tạp chức.
Câu 38. Chọn đáp án A

18, 24 gX(M X  160g / mol)  KOH : 28% ��


ROH  NaOH

38,528
63, 6 g Z �
���� H 2 :
 1, 72(mol)
H 2O
22, 4

28,16

CO 2 :
 0, 64 (mol)

44

5, 76

 O2
Y ���
��
H 2O :
 0,32 (mol)
18

27, 6

K 2 CO3 :
 0, 2 (mol)

138


Bảo toàn e: => nROH + nH2O = 2nH2 = 3,44 (mol)
BTNT K : => nKOH = 2nK2CO3 = 0,4 (mol)
m KOH
0, 4.56
.100% 
.100%  80(g)
28%
28%
 m H 2O (trong dd)  m ddKOH  m KOH  80  22, 4  57, 6(g)
m ddKOH 

 n H 2O 

57, 6
 3, 2(mol)
18

TH1: Nếu X + KOH không tạo ra H2O thì Z gồm ancol và H2O từ dd KOH
=> nROH = 3,44 – 3,2 = 0,24 (mol) và mROH = 63,6 – 3,2.18 = 6 (g)
 M ROH 

6
 25  loai
0, 24

TH2: Nếu X + KOH tạo ra H2O => hỗn hợp Z gồm ancol ; H2O từ dd KOH và H2O từ
phản ứng sinh ra
=> nROH + nH2O (sinh ra) = 3,44 – 3,2 = 0,24 (mol)
=> nROH = nH2O (sinh ra) = 0,12 (mol) (Vì tỉ lệ sinh ra nH2O = nROH)
Ta có: 0,12 (R + 17) + 0,12. 18 = 63,6 – 3,2.18
=> R= 15. Vậy ancol là CH3OH
CTPT của X là HOC6H4COOCH3 ( Vì X chứa vòng benzen và có phân tử khối < 160)
19


BTKL ta có: mX + mddKOH = mZ + mY
=> mY = mX + mddKOH - mZ = 18,24 + 80 – 63,6 = 34,64 (g)
HOC6H4COOCH3 + KOH → KOC6H4COOK + CH3OH
0,12

← 0,12 (mol)

=> mKOC6H4COOK = 0,12. 214 = 25,68 (g)
 % KOC 6 H 4COOK 

25, 68
.100%  74,13%
34, 64

Gần nhất với giá trị 74%
Câu 39. Chọn đáp án C
Cách 1:
Ta thấy gly và ala là 2 aa no, hở, 1 NH2,1 COOH : Cn H 2 n 1 NO2
Gọi

hỗn

hợp



1

peptit

duy

nhất

k peptit : kCn H 2 n 1 NO2  (k  1) H 2O ��
� Ck n H 2 k n  2 k N k Ok 1

Gọi hỗn hợp ban đầu có x(mol)
Theo dữ liệu bài toán ta có hệ sau:
k
 O2
Ck n H 2k n  2k N k Ok 1 ��

� k nCO2  (k n  1  ) H 2 O
2
NaOH
Ck n H 2k n  2k N k Ok 1 ���
� kCn H 2n NO2 Na

mhh  M .n  (14k n  29k  18).x  51, 48

k

n CO2  nH 2O  (  1) x  0, 04.3

2


m
 (14n  69) kx  69, 76
� hh muoi

k nx  2, 42  nCO2


 �
kx  0,52  naa
�x  0,14  n
hh peptit



nGly  x

�nCO2  2 x  5 y  2, 42  �x  0, 06

 �

nVal  y

�y  0, 46

�naa  x  y  0,52

Gọi �

Cách 2: Coi hỗn hợp là hỗ hợp gồm
C2 H 3 NO  : a (mol )


CH 2 : b(mol )

�H O : c (mol )
�2
20



số

mắt

xích




mhh A  57a  14b  18c  51, 48


3


�nCO2  �nH2O  (2a  b)  ( 2 a  b  c)  0,12

mhh muoi  (75  22)a  14b  69, 76

Giả thiết => �
a  0,52


 �
b  1,38

c  0,14


Ta thấy Val=Gly+3CH2
 nVal 

1,38
 0, 46(mol )
3

=> nGly  0, 06(mol )

� aa 
=> Số mắt xích trung bình của hỗn hợp 
n

nhh

0,52
�3,14
0,14

=> Phải có X là tripeptit
nX 

0, 04
 0, 08  0, 06  nGly
3
=> X là Val-Val-Val
1
2

 % m X 

(3.117  2.18).0, 08
.100%  48,951%  C
51, 48

Câu 40. Chọn đáp án C
C6H10O5 có độ bất bão hòa k 

6.2  2  10
2
2

X + NaHCO3 hoặc với Na đều thu được số mol khí = số mol X => X có 1 nhóm –
COOH và 1 nhóm –OH
X không chứa nhóm –CH2− trong phân tử => X có CTCT là:
CH3- CH- COO- CH- COOH
OH

CH3

(1) CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (X) → CH2=CH(OH)-COO-CH(CH3)COOH (Y) + H2O
(2) CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (X) + 2NaOH → 2CH3-CH(OH)-COONa
(Z) + H2O
(3) CH2=CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (Y) + 2NaOH → CH3CH(OH)COONa (Z)
+ CH2=CHCOONa (T) +H2O
21


(4) 2CH3-CH(OH)-COONa (Z) + H2SO4 → 2CH3-CH(OH)-COOH (P) + Na2SO4
CaO,t�
(5) CH2=CHCOONa + NaOH ���
� Na2CO3 + CH2=CH2 (Q)

(6) CH2 = CH2 (Q) + H2O → C2H5OH (G)
a) đúng: CH3-CH(OH)-COOH + Na → CH3-CH(ONa)-COONa + H2
b) đúng: C2H4 có thể làm hoa quả mau chín
c) sai vì CH2=CHCOONa + H2 → CH3CH2COONa
d) đúng vì “ xăng sinh học” là trộn 95% xăng thông thường với 5% etanol
=> có 3 phát biểu đúng

dsfnasjdnfjkasjdfjhasjdfjkwjkfhhadfasdfhuiiwefnjkkshdfuhoowafjjashdufihasjdfjksad
hfsadkjfhkjsahdlfhkjshdfjhuweeyfuiytyriuweqrbkwjejkfjksadhfjksdjvbjksbdkvjbsahgd
fuahuyfruwertwqegrhbwqekfbjkasdjkfhusahdfjnsakjdfkjhsadfjhasdfhhlasdfhuashdfuy
wueyrtwerwebbfnjsdndanvsdvhsahdfhsadfoquwehfsadhfkádjfnosahdfuhaiuhsdfuhwejf
ohwiuehfihasdifbisagdyfhuawfhkgsaidhfuoawhhegfyihwauefhhasdyfguashdfasidgfuawh
eiufgiywagsfiuháhdgfihasdfhiwgaeyruwheargyoihaskfgiagsidufywyegriwhkfgasgufhaius
gefygwaifsahdufhasiudhfiuashdifuhasiudfhashdfashdjkfhaskjhfiuhsadiufhasiudhfuiahs
diufjsahdflsahdfjshdfewufwe

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×