Tải bản đầy đủ

Cac de luyen thi (1)

ĐỀ THI THỬ LẦN 1
Câu 1: Cho Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO 3)3 được dung dịch X. Cho AgNO 3 dư tác dụng với dung dịch X
được dung dịch Y. Cho Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y thu được hỗn hợp kim loại Z. Số phản ứng xảy ra là:
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
Câu 2: Cặp kim loại nào sau đây đều không tan trong HNO3 đặc nguội?
A. Al và Cr
B. Fe và Cu
C. Sn và Cr
D. Pb và Cu
Câu 3: Khi cho lượng bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì sau phản ứng thu được dung dịch chứa các ion:
3+
2−
2+
2−
2+
+
2−
3+

+
2−
A. Fe ,SO 4
B. Fe ,SO 4
C. Fe , H ,SO 4
D. Fe , H ,SO 4
Câu 4: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO 3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim
loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,88 gam
B. 3,92 gam
C. 3,2 gam
D. 5,12 gam
Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 98 gam một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 13,8 gam glixerol và m
gam xà phòng. Giá trị của m là:
A. 91,8
B. 83,8
C. 102,2
D. 108,2
Câu 6: Cho sơ đồ sau: NaCl → A →Na2CO3 →B →NaCl (với A, B là các hợp chất của natri). A và B lần lượt là
A. NaOH và Na2O
B. Na2SO4 và Na2O
C. NaOH và Na2SO4 D. Na2CO3 và NaNO3
Câu 7: Công thức tổng quát của một este đơn chức có chứa một nối đôi trong mạch cacbon là:
A. CnH2n-2O4
B. CnH2nO2
C. CnH2n-4O2
D. CnH2n-2O2
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeS2 cần 13,16 lít oxi, thu được 8,96 lít khí X và chất rắn Y. Dùng hidro
khử hoàn toàn Y thu được m gam chất rắn. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:
A. 11,2
B. 8,4
C. 5,6
D. 14
Câu 9: Nguyên nhân gây nên tính chất vật lý chung của kim loại là
A. Các electron lớp ngoài cùng
B. Các electron hóa trị
C. Các electron hóa trị và các electron tự do D. Các electron tự do
Câu 10: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe 3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung
dịch X và còn lại phần rắn không tan. Các chất tan trong dung dịch X là:
A. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl


B. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl
C. MgCl2, FeCl2, HCl
D. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl
Câu 11: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 28,5. Đun nóng 17,1 gam X với 80 gam dung dịch
KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 21,4 gam và phần hơi chứa ancol Y.
Công thức của Y là
A. CH3OH
B. CH2=CH-CH2OH C. C2H5OH
D. C3H7OH
Câu 12: Hàm lượng sắt có trong quặng xiđerit là:
A. 48,27%
B. 63,33%
C. 46,67%
D. 77,78%
Câu 13: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Na, Ba, Be, K
B. Ba, Na, Fe, Ca
C. Ca, Sr, Na, Ba
D. Na, Mg, Zn, K
Câu 14: Trong số các amino axit sau: glyxin, alanine, axit glutamic, lysine, tirosyn và valin có bao nhiêu chất có số
nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl?
A. 4
B. 7
C. 8
D. 5
Câu 15: Cho dãy các chất Cu, CuO, Fe 3O4, C, FeCO3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng với H 2SO4 đặc, nóng,
dư không tạo khí SO2 là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 16: Este X được điều chế từ aminoaxit A và ancol etylic. Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng
thể tích của 0,56 gam nito ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất. Hợp chất X có công thức cấu tạo là
A. H2NCH2CH2COOCH2CH3
B. H2NCH2COOCH2CH3
C. CH3NHCOOCH2CH3
D. CH3COONHCH2CH3
Câu 17: Cho 3 thí nghiệm
+ TN1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
+ TN2: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
+ TN3: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
Lượng kết tủa thu thu được trong các thí nghiệm được biểu diễn theo các đồ thị dưới đây.


0

®
å thÞA

®å thÞB

®å thÞC

Kết quả thí nghiệm 1, 2 và 3 được biểu diễn bằng đồ thị theo trật tự tương ứng:
A. Đồ thị A, B, C.
B. Đồ thị B, C, A.
C. Đồ thị C, B, A.
D. Đồ thị A, C, B.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol
CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ VN2 : VO2 = 4 :1 thì giá trị của m
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 5,0
B. 10,0
C. 90,0
D. 50,0
Câu 19: Chất khí nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?
A. O2
B. CO2
C. H2O
D. N2
Câu 20: Cho m gam bột kali vào 300ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ
dung dịch X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được
kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:
A. 1,17
B. 1,71
C. 1,95
D. 1,59
Câu 21: Cho 1,61 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào 200ml dung dịch chứa Fe(NO 3)3 0,8M và Cu(NO3)2 0,4M. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Các muối có trong dung dịch X là
A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2
D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2
Câu 22: Kết luận nào sau đây sai?
A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học
B. Áp tâm kẽm vào mạn tàu thủy làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thủy được bảo vệ
C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hóa
D. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa thì thiếc sẽ bị
ăn mòn trước.
Câu 23: Cacbohidrat nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần dinh dưỡng của con người?
A. glucozo
B. saccarozo
C. fructozo
D. mantozo
Câu 24: Plime nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. caosu buna
B. tơ nitron
C. nhựa PVC
D. tơ lapsan
Câu 25: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
B. Đốt hỗn hợp metyl fomat và vinyl fomat với tỉ lệ số molt hay đổi thì số mol O 2 tác dụng đều bằng số mol CO 2
sinh ra
C. Có thể phân biệt Gly-Gly-Ala và Ala-Gly-Ala-Gli bằng phản ứng màu biure
D. Đốt glixerol, etilen glycol, anlyl amin đều thu được n CO2 < n H2O
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C 3H10O4N2. X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm
hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một
axit hữu cơ. Giá trị m là:
A. 13,4 gam
B. 13,8 gam
C. 6,7 gam
D. 6,9 gam
Câu 27: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có
độ cứng vĩnh cửu?
A. Cho vào một ít Na2CO3
B. Cho vào một ít Na3PO4
C. Đun nóng
D. Cho vào một ít NaCl
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na 2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H 2 (đktc)
và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít SO 2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là:
A. 60
B. 54
C. 72
D. 48
Câu 29: Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phân của nhau có công thức C 8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được
tối đa với 0,3 mol NaOH. Số cặp chất có thể thỏa mãn X là?
A. 8
B. 4
C. 2
D. 6


Câu 30: Cho m gam hỗn hợp A (gồm Cu và Fe 3O4). Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít NO
(đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư (dùng dư 20%) thu được
6m
dung dịch Y và còn
gam chất rắn không tan. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được bao
43

nhiêu gam kết tủa (sản phẩm khử duy nhất của NO3 là NO)
A. 314,4
B. 363
C. 275,52
D. 360
Câu 31: X là este mạch hở tạo bởi axit hai chức và 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, Y, Z là 2 axit cacboxylic
đơn chức. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 200 gam KOH 19,6%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được (m+24,2) gam hỗn hợp rắn và (m+143,5) gam phần hơi có chứa 2 ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng 2 ancol này
thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Axit tạo ra X là
A. CH3OOC-COOC2H5
B. C2H5OOC-COOC3H7
C. CH3OOCCH2COOC2H5
D. CH3OOCCH2COOC2H5
Câu 32: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml
dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO 3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm
thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A. 51,72%
B. 53,85%
C. 56,36%
D. 76,70%
Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thành phần chính của nước mía là glucozơ.
B. Trong phân tử anilin có 3 nguyên tử cacbon.
C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất rắn.
D. Tơ nitron thuộc loại poliamit.
Câu 34: Hòa tan m gam hỗn hợp A (gồm Mg, Al, MgO, Al 2O3) bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch
chứa m+70,295 gam muối. Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư thu được 13,328 lít
SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được
3,808 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được
162,15 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 30,99
B. 40,08
C. 29,88
D. 36,18
Câu 35: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-S là:
A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh
B. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
C. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
Câu 36: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được đem thực hiện
phản ứng tráng gương thì thu được 5,4gam bột kim loại. Biết rằng hiệu suất của quá trình phản ứng là 50%. Giá trị
của m là:
A. 1,620 gam
B. 10,125 gam
C. 6,480 gam
D. 2,531 gam
Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau(ở điều kiện thường):
(1) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(2) Sục khí hidro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(3) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(4) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 38: Hỗn hợp bột kim loại X và bột oxit Y khi xảy ra phản ứng sẽ tự tỏa nhiệt với hiệu ứng nhiệt của phản ứng
rất lớn, nâng nhiệt độ của hệ đến nhiệt độ nóng chảy của kim loại X vào khoảng 3500 oC. Phần oxit kim loại X nổi
thành xỉ trên bề mặt kim loại Y lỏng. Lợi dụng phản ứng này để thực hiện quá trình hàn kim loại, nhất là đầu nối
của các thanh ray trên đường xe lửa. Kim loại X và oxit Y lần lượt là:
A. Al và Fe2O3
B. Al và Fe3O4
C. Fe và Al2O3
D. Al và FeO
Câu 39: Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng
đẳng kế tiếp của A (M B>MA) và một rượu no đơn chức. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaHCO3 thu được 14,4 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được
3,09 gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ A, B và một rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với
hidro nhỏ hơn 25 và không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu
được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc). Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 28,5 gam
B. 24,15 gam
C. 35,6 gam
D. 20,6 gam
Câu 40: X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol n x :
ny = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được
17,72 gam muối. Giá trị của m gần nhất với?
A. 12,0 gam
B. 11,1 gam
C. 11,6 gam
D. 11,8 gam


Đáp án
1-C
11-C
21-A
31-A
41-

2-A
12-A
22-D
32-B
42-

3-B
13-A
23-B
33-C
43-

4-C
14-A
24-A
34-A
44-

5-C
15-C
25-C
35-C
45-

6-C
16-B
26-C
36-B
46-

7-D
17-C
27-C
37-C
47-

8-D
18-B
28-C
38-B
48-

9-D
19-D
29-A
39-A
49-

10-D
20-C
30-A
40-B
50-

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C

Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 :
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X:
AgNO3+ Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vậy có tất cả 5 phản ứng xảy ra.
Câu 2: Đáp án A
A. Al và Cr đều là những kim loại khơng phản ứng với HNO3 đặc nguội.
B. Cu phản ứng với HNO3 đặc nguội.
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
C. Sn phản ứng với HNO3 đặc nguội.
3Sn + 4HNO3 + H2O → 3H2SnO3 + 4NO
D. Pb và Cu đều phản ứng với HNO3 đặc nguội.
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Pb + 8HNO3 → 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Câu 3: Đáp án B
Phương trình phản ứng:
2Fe + 6H2SO4đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
2−
Như vậy sau phản ứng thu được dung dịch chứa Fe2+ và SO4
Câu 4: Đáp án C
3Cu +
8H + + 2NO3− → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
0, 045 0,12 0, 03mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe 2+ + Cu 2+
0, 01
0, 005mol
⇒ Dung dịch A hòa tan tối đa mCu = (0,005 + 0,045).64 = 3,2 gam
Câu 5: Đáp án C
13,8
= 0, 45mol
Có nNaOH = 3nglixerol = 3.
92
Áp dụng bảo tồn khối lượng có mX + mNaOH = mglixerol + m
⇒ m = 98+ 40.0,45 – 13,8 = 102,2 gam
Câu 6: Đáp án C
A: NaOH; B: Na2SO4
Phương trình phản ứng
điệ
nn phâ
n dung dòch
2NaCl + 2H2O →
2NaOH + Cl2 + H2
cómà
ng ngă
n
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 +H2SO4 →Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
Câu 7: Đáp án D

Este đơn chức có chứa một nối đơi trong mạch cacbon ⇒ Este có chứa 2 liên kết π, trong E có 2 ngun tử
O.⇒ k = 2




Giả sử có n nguyên tử C, m nguyên tử H ⇒ k =

2n + 2 − m
=2
2

⇒ m = 2n – 2 ⇒ CTTQ của este là CnH2n-2O2
Câu 8: Đáp án D

Cách 1: Quy đổi hỗn hợp FeS và FeS2 tương đương với hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol S.
8,96
= 0, 4mol
Đốt cháy hỗn hợp được: n SO2 =
22, 4
⇒ y = 0,4 mol
13,16
BTe
→
3x + 4y = 4n O2 ⇒ 3x + 4.0, 4 = 4.
⇒ x = 0, 25mol
22, 4
⇒ m = 56x = 14 gam

Cách 2:
to
4FeS + 7O2 
→ 2Fe2O3 + 4SO2
x
1,75x
to
4FeS2 + 11O2 
→ 2Fe2O3 + 8SO2
y
2,75y
2y
13,16

n O2 = 1, 75x + 2, 75y = 22, 4 = 0,5875mol  x = 0,1
⇒
→
8,96
 y = 0,15
n
= 0, 4mol
SO2 = x + 2y =

22, 4
⇒ m = 56.(x + y) = 56.0,25 = 14 gam
Câu 9: Đáp án D
Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim. Tất cả các tính chất
này gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
Câu 10: Đáp án D
Phần rắn không tan là Cu ⇒ Dung dịch X chứa MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl dư.
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2+ 2FeCl3 + 4H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Câu 11: Đáp án C
Có MX = 4.28,5 = 114 ⇒ CTPT của X là C6H10O2
BTKL

→ m ancol =17,1 +14%.80 − 21, 4 = 6,9g
17,1
6,9
n ancol = n X =
= 0,15mol ⇒ M ancol =
= 46
114
0,15
⇒ Công thức của Y là C2H5OH
Câu 12: Đáp án A
Quặng xiderit có công thức là FeCO3
56.100%
= 48, 27%
⇒ Hàm lượng sắt có trong quặng xiderit =
116
Câu 13: Đáp án A
A. Các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
2Na + 2H2O →2NaOH + H2
Ca +2H2O → Ca(OH)2 + H2
Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2
2K +2H2O → 2KOH +H2
B. Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
C. Sr không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
D. Mg và Zn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu 14: Đáp án A
Các chất có số nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl là : glyxin, alanin, tirozin và valin. Các chất này đều có 1 nhóm
–COOH và 1 nhóm –NH2.
Axit glutamic có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.
Lysin có 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2
Câu 15: Đáp án C
Các chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là: CuO, Fe(OH)3. Phương trình phản ứng:


Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Câu 16: Đáp án B
0,56
= 0, 02mol N2
2,06 gam X có thể tích tương đương với
28
2, 06
⇒ MX =
= 103 = MA + 46 – 18 ⇒ MA = 75 ⇒ A là H2NCH2COOH
0, 02
⇒ X là H2NCH2COOCH2CH3.
Câu 17: Đáp án C
Sau phản ứng thu được 3 kim loại là Cu, Fe và Mg dư
Áp dụng bảo toàn electron suy ra 2a > 3x + 2y
Câu 18: Đáp án B
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có: 2n O2 = 2n CO2 + n H2O
0, 7
= 0, 75mol ⇒ Số mol khí N2 ban đầu = 4n O2 = 3mol
⇒ n O2 = 0, 4 +
2
⇒ Số mol khí N2 tạo thành nhờ phản ứng cháy = 3,1 – 3 = 0,1 mol
⇒ m = m C + m H + m N = 0, 4.12 +1, 4.1 + 0, 2.14 = 9gam
⇒ m gần với giá trị 10 nhất.
Câu 19: Đáp án D
Ăn mòn do không khí chủ yếu xảy ra do quá trình ôxy hoá kim loại ở nhiệt độ cao.N 2 là khí trơ về mặt hóa học,
không gây ăn mòn kim loại
Câu 20: Đáp án C
n H+ = 0, 02mol, n Al3+ = 0, 04mol, n OH− = 0,3.(2.0,1 + 0,1) + n K = 0, 09 + n K
H + + OH − → H 2O
Ba 2+ + SO 4 2− → BaSO 4
Al3+ + 3OH − → Al(OH)3
Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì lượng OH − phản ứng chuyển hết lượng Al3+ thành Al(OH)3⇔ 0,09 + nK =
0,02 + 3.0,04
⇔ nK = 0,05 mol ⇔ m = 39.0,05 = 1,95 gam
Câu 21: Đáp án A
n Fe3+ = 0, 2.0,8 = 0,16mol, n Cu 2+ = 0, 2.0, 4 = 0, 08mol

1, 61
.2 = 0,134 < n Fe3+
24
⇒ Mg và Zn phản ứng hết, Fe3+ phản ứng còn dư, Cu2+ chưa phản ứng
⇒ Các muối có trong dung dịch X là: Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Câu 22: Đáp án D
A đúng. Ở nhiệt độ cao, kim loại có thể tác dụng với hơi nước tạo oxit tương ứng gây ra hiện tượng ăn mòn hóa
học.
B đúng. Khi gắn miếng Zn lên vỏ tàu bằng thép sẽ hình thành một pin điện, phần vỏ tàu bằng thép là cực dương,
các lá Zn là cực âm và bị ăn mòn theo cơ chế:
- Ở anot (cực âm): Zn → Zn2+ + 2e
- Ở catot (cực dương): 2H2O + O2 + 4e → 4OHKết quả là vỏ tàu được bảo vệ, Zn là vật hi sinh, nó bị ăn mòn.
C đúng. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
D sai. Thiếc là kim loại mềm, dễ bị xây xát. Nếu vết xây xát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa
học, kết quả là sắt bị ăn mòn nhanh do hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc.
Câu 23: Đáp án B

Saccarozơ là loại đường được ứng dụng nhiều trong chế biến thực phẩm, đóng vai trò quan trong trong khẩu
phần dinh dưỡng của con người.


Có 24n Mg + 65n Zn = 1, 61g ⇒ (2n Mg + 2n Zn ) <



Glucozơ là dạng đường đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, tuy nhiên trong
khẩu phần ăn, glucozơ được đưa vào cơ thể thông qua tinh bột là chính nên glucozơ không trực tiếp đóng vai trò
quan trọng trong khẩu phần ăn.

Fructozơ và mantozơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong khẩu phần dinh dưỡng, nó chỉ có nhiều trong một số loại thực
phẩm nhất định
Câu 24: Đáp án A
Cao su buna, tơ nitron, nhựa PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Tơ lapsan được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng etylen glycol và axit terephtalic.
Câu 25: Đáp án C
A đúng.Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng do
phảnứng tạo thành K2CrO4.
2NaOH + K2Cr2O7 → Na2CrO4 + K2CrO4 + H2O
B đúng.
to
HCOOCH3 + 2O2 
→ 2CO2 + 2H2O
to
HCOOCH=CH2 + 3O2 
→ 3CO2 + 2H2O
C sai. Không phân biệt được 2 chất bằng phảnứng màu biure vì cả 2 chất đều phảnứng cho màu tím xanh.
D đúng
+ O2
C3H8O3 
→ 3CO2 + 4H2O
+ O2
C2H6O2 
→ 2CO2 + 3H2O
7
+ O2
CH2=CHCH2NH3 
→ 3CO2 + H2O
2
Câu 26: Đáp án C
X (C3H10O4N2) + NaOH → 2 khí làm xanh quỳ ẩm
⇒ X có CTCT là: NH4OCO-COONH3CH3
NH4OCO-COONH3CH3 + 2NaOH → (COONa)2 + NH3 + CH3NH2 + 2H2O
2, 24
n CH3NH 2 = n NH3 =
= 0, 05mol ⇒ m = m (COONa)2 = 134.0, 05 = 6, 7gam
22, 4.2
Câu 27: Đáp án C
A: Cho vào một ít Na2CO3 cả 2 loại nước đều xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Không phân biệt được.
M 2+ + CO32− → CaCO3
B: Cho vào một ít Na3PO4 cả 2 loại nước đều xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Không phân biệt được
3M 2+ + 2PO34− → Ca 3 (PO 4 ) 2
C: Đun nóng ⇒ nước cứng tạm thời xuất hiện kết tủa trắng, nước cứng vĩnh cửu không có hiện tượng gì
to
M(HCO3)2 
→ MCO3 + CO2 + H2O
D: Cho vào một ít NaCl cả 2 loại nước đều không có hiện tượng gì.
Câu 28: Đáp án C
  NaOH : 0, 7mol
 Na : 0, 7mol


+ H2O
+0,8molSO 2
X → 51,3g Ca : xmol 
→  Ca(OH) 2 : xmol →
CaSO3 : mg
O : ymol
 H : 0, 25mol

 2
23.0, 7 + 40x + 16x = 51,3
 x = 0, 6
⇒  BTe
⇒
 → 0, 7 + 2x = 2.0, 25 + 2y  y = 0, 7
Có n OH − = n Na + 2x = 0, 7 + 2.0, 6 = 1,9mol ⇒

n OH −
n SO2

⇒ Chỉ tạo muối trung hòa.
⇒ mkết tủa = m CaSO3 = 120.0,6 = 72gam
Cách 2:
1
5, 6

 n H2 = 2 n Na + n Ca = 22, 4 = 0, 25mol

28

= 0, 7mol
Có  n NaOH = n Na + 2n Na 2O =
40

 23n Na + 40n Ca + 62n Na 2O + 56n CaO = 51,3gam



=

1,9
>2
0,8


n Na + 2n Ca = 0,5mol

⇒ n Na + 2n Na 2O = 0, 7mol

31.(n Na + 2n Na 2O ) − 8.n Na + 2n Ca + 56(n Ca + n CaO ) = 51,3gam
51,3 + 8.0,5 − 31.0, 7
⇒ n Ca + n CaO =
= 0, 6mol
56
17,92
n SO2 =
= 0,8mol, n OH− = n NaOH + 2n Ca + 2n CaO = 0, 7 + 2.0, 6 = 1,9mol
22, 4
⇒ mkết tủa = m CaSO3 = 120.0, 6 = 72gam
Câu 29: Đáp án A
34
nX =
= 0, 25mol
136
0,25 mol X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH
⇒ Chứng tỏ trong X chứa 1 este của phenol.
⇒ Các cặp chất thỏa mãn là:
+ HCOOCH2C6H5 ,CH3 COOC6H5
+ HCOOCH2C6H5 ,HCOOC6H4CH3 (o,m,p)
+ C6H5COOCH3, CH3COOC6H5
+ C6H5COOCH3 ,HCOOC6H4CH3 (o,m,p)
Vậy có 8 cặp chất thỏa mãn.
Câu 30: Đáp án A

Đặt x, y lần lượt là số mol của Cu và Fe3O4
6, 72
 BTe
= 0,9mol
 → 2x + y = 3n NO = 3.
22, 4
(1)

64x + 232y = m

A + HCl dư:
 Fe 2 O3 + 8HCl → FeCl 2 + 2FeCl3 + 4H 2O
y
8y
2y
Cu + 2FeCl3 → CuCl 2 + 2FeCl 2
y

2y

2y

Chất khơng tan là Cu, m Cu dư = 64. ( x − y ) =

6m
3m
⇒x−y=
(2)
43
1376

 x = 0,35
Từ (1) và (2) ⇒ 
 y = 0, 2
n HCl ban đầu = 8y + 8y.20% = 9, 6y = 1,92mol, nHCl dư = 20%.8y = 0,32mol

Y + AgNO3 dư:


Ag + + Cl− → AgCl
1,92 1,92
1,92mol
2+
+
3Fe + 4H + NO3− → 3Fe3+ + NO + 2H 2 O
0,24 0,32mol
Ag + + Fe 2+ → Ag + Fe3+
0,36 → 0,36mol
⇒ m kếttủa = m AgCl + m Ag = 143,5.192 + 108.0,36 = 314, 4gam
Câu 31: Đáp án A
BTKL


→ m + 200 = m + 24, 2 + m + 143,5
 m hỗn hợp rắn = 32,3 + 24, 2 = 56,5g
⇒ m = 32,3gam ⇒ 
 m hơi = 143,5 + 32,3 = 175,8g

Đặt x = n X ; y=nY + n Z
Có m hơi = m nước + m ancol = 200.80, 4% + 28y + m ancol


⇒ 160,8 + 18y + ( 12.0,3 + 1 + 16n O trong ancol ) = 175,8gam
⇒ 18y + 16.2x = 10, 4gam


Đốt cháy 2 ancol có số mol bằng nhau thu được n H2O > n CO2 ⇒ Chứng tỏ 2 ancol no.
⇒ n ancol = n H2O − n CO2 = 0,5 − 0, 2 = 0, 2mol ⇒ 2x = 0, 2mol ⇒ x = 0,1mol, y = 0, 4 mol
7,8
= 39
0, 2
⇒ Công thức của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH.

Đặt PTK của axit tạo X là a, PTK trung bình của 2 axit là b.
⇒ m = ( a + 39.2 − 18.2 ) .0,1 + b.0, 4 = 32,3gam ⇒ a + 4b = 281
⇒ a < 281 − 4.46 = 97 (46 là PTK của HCOOH, axit có PTK nhỏ nhất)
⇒ Axit 2 chức là (COOH)2.
⇒ Công thức este là CH3OOC-COOC2H5.
Câu 32: Đáp án B
 Mg 2+ + 0, 08 
 Mg 2+ + 0, 08 
 n+
÷
÷
 Mg : 0, 08  O2  Fe : 0, 08 ÷ HCl,0,24mol  n +

→  Fe : 0, 08
÷

÷→
Cl2

÷
2−
O
:
2b
 Fe : 0, 08mol 

÷


÷
 Cl : 2a+ 0, 24 
 Cl − : 2a
÷


2+
 Mg + 0, 08 
 n+
÷ AgNO3
 AgCl : 2a+ 0, 24
 Fe : 0, 08
÷ → 56, 69 
 Ag :
 Cl− : 2a+ 0, 24 ÷


n
n O = 2b = HCl = 0,12mol ⇒ b = 0, 06mol
2
n Ag = 0, 08.2 + 0, 08.3 − 2a− 0, 06.4 = 0,16 − 2a
⇒ m ancol = 4, 6 + 16.0, 2 = 7,8gam ⇒ M ancol =

 AgCl : 2a+ 0, 24
⇒ 56, 69 
⇒ 4,97 = 7la ⇒ a = 0, 07 ⇒ %n Cl2 = 53,85%
 Ag : 0,16 − 2a
Câu 33: Đáp án C
Câu 34: Đáp án A
 + HCl
MgCl 2 : x mol
→ ( m + 70, 295 ) g 
 
AlCl3 : y mol

 + H 2SO4
mg A → m g 
→ SO 2 : 0,595mol

 NO : 0, 08mol
+ HNO3
 →


 N 2 O : 0, 09mol

( m − 16z ) + 35,5. ( 2x + 3y ) = m + 70, 295
 BTe
⇒  →
2x + 3y = 2.0,595 + 2z
 →
BTe
2x + 3y = 3.0, 08 + 8.0, 09 + 8n NH4 NO3 + 2z

16z = 35,5. ( 1,19 + 2z ) − 70, 295 ⇒ z = 0,52
⇒
⇒ 2x + 3y = 2, 21
n NH 4 NO3 = 0, 02875mol

(

)

m muoái(Y ) = m KL + m NO− taïo muoáivôùiKL + m NH4 NO3 = ( m − 16z + 62.2, 21) + 80.0, 02875 = 162,15g
3

⇒ m = 30,99gam
Câu 35: Đáp án C
Cao su buna – S tổng hợp bởi buta – 1,3 – diên (CH2=CH–CH=CH2) và stiren (C6H5CH=CH2)
Câu 36: Đáp án B
Bột gạo thủy phân được glucozơ.
1
1 5, 4
= 0, 025mol
Có n glucozo = n Ag = .
2
2 108


⇒ m tinh boätlyùthuyeát = 162n.

0, 025
= 10,125gam
n

Câu 37: Đáp án C
Cu + 2FeCl3 → CuCl 2 + 2FeCl 2
(1)
H 2S + CuSO 4 → CuS + H 2SO 4
(2)

3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe ( NO3 ) 3
(3)
S + Hg → HgS
(4)
Câu 38: Đáp án B
Hỗn hợp người ta dùng để hàn đầu nối của các thanh ray trên đường xe lửa được gọi là hỗn hợp Tecmit, nó gồm Al
và Fe3O4. Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt mạnh, phản ứng xảy ra nhanh và hiệu suất cao.
8Al + 3Fe3O 4 → 4Al2 O3 + 9Fe
Fe tạo thành có vai trò lấp đầy vào chỗ hở, nối các chi tiết của thanh ray; Al 2O3 nhẹ hơn nổi lên trên và người ta sẽ
loại bỏ đi.
Câu 39: Đáp án A

Đặt x, y lần lượt là số mol của A và este tạo bởi axit B trong a gam X.

a gam X + NaOH → 3,09 gam muối + rượu.
Có M ancol < 2.25 = 50 ⇒ ancol có thể là CH3OH hoặc CH3CH2OH
Ancol không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ ⇒ Ancol là C2H5OH (vì CH3OH có thể điều chế trực tiếp được
từ CO và H2).

Đặt công thức chung của 2 axit A và B là CnH2n+1COOH
⇒ Muối tạo bởi A, B là CnH2n+1COONa
⇒ ( 14n + 68 ) . ( x + y ) = 3, 09gam


Có n Na 2CO3 =

1
2, 016
= 0, 09mol
( x + y ) ⇒ n CO2 = ( n + 1) . ( x + y ) − 0,5 ( x + y ) =
2
22, 4

14n + 68 3, 09
=
⇒ n = 2,5
n + 0,5 0, 09
⇒ A là C2H5COOH , B là C3H7COOH
96x + 110y = 3, 09g
 x = 0, 015

⇒
⇒
0, 09
 y = 0, 015
 x + y = 3
m gam X + NaHCO2 → 14, 4 gam muoá
i C2 H5COONa

14, 4
⇒ n C2 H5OH =
= 0,15mol ⇒ n C2 H5COOC2 H5 = 0,15mol
96
⇒ m = 116.0,15 + 74.0,15 = 28,5gam
Câu 40: Đáp án B
Gly − K : 2a
 Ala − K : 5a
 Val − Ala : 3a


17,
72
Ta có: 

Gly − Ala − Glu : 2a
 Val − K : 3a
Glu-K 2 : 2a


BTKL

→17, 72 = a ( 113.2 + 127.5 + 155.3 + 223.2 ) → a = 0, 01

→ m = 0, 03 ( 89 + 117 − 18 ) + 0, 02 ( 75 + 89 + 147 − 36 ) = 11,14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×