Tải bản đầy đủ

Bài giảng Nguyên lý kế toán (TMU)

Học phần: Nguyên lý kế toán
(ACCOUNTING PRINCIPLES )
(3TC)
GV: Ths. Trần Mạnh Tường

01/24/15


Mục tiêu môn học
- Giúp người học tiếp cận những kiến thức lý luận cơ bản về
nguyên lý kế toán
- Làm cơ sở cho việc tiếp cận các kiến thức về quản lý kinh tế
và kế toán chuyên ngành

01/24/15


Nội dung môn học
1. Chương 1: Bản chất của kế toán
2. Chương 2: Đối tượng và phương pháp của kế toán
3. Chương 3: Phương pháp chứng từ kế toán

4. Chương 4: Phương pháp tài khoản kế toán
5. Chương 5: Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh
doanh chủ yếu trong các doanh nghiệp
6. Chương 6: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
7. Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán
8. Chương 8: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
01/24/15


Giáo trình
 [1] Giáo trình Nguyên lý kế toán, PGS.TS. Đỗ Minh Thành, Trường
Đại học Thương Mại, nhà xuất bản Thống kê, năm 2009.
 [2] Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán, PGS. TS. Nguyễn Thị
Đông, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Nhà xuất bản Tài chính, năm
2007
 [3] Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán, PGS.TS. Nguyễn Hữu Ba,
Học Viện tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2004
 [4] Nguyên lý kế toán Mỹ, Ronal Thacker, Đặng Kim Cương, Nguyễn
Xuân Lan, Nhà xuất bản Thống kê 2003.

01/24/15


Tài liệu tham khảo
 [1] Luật kế toán
 [2] Hệ thống chuẩn mực kế toán
 [3] Quyết định 15 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 về việc
ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
 [4] Websites:
– Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn
– Forum kế toán viên: www.webketoan.com
– Kiểm toán: www.kiemtoan.com.vn

01/24/15


Đề tài thảo luận
 [1] Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán
 [2] Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
 [3] Sổ kế toán và các hình thức kế toán


 [4] Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
 [5]
 [6]
 [7]
 [8]
 [9]
01/24/15


01/24/15


Mục tiêu học tập
Sau khi nghiên cứu xong chương này bạn có thể
trả lời các câu hỏi sau:
 Kế toán là gì?
 Kế toán có từ bao giờ?
 Tại sao phải làm kế toán?
 Làm kế toán là làm gì?
 Kế toán dựa vào những nguyên tắc, khái niệm
cơ sở nào?
 ….
01/24/15


NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1

Khái niệm và vai trò của kế toán trong quản
lý kinh tế
1.2

Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế
toán
1.3

Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
01/24/15


1.1.Khái niệm và vai trò của kế toán
trong quản lý kinh tế
 1.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
 1.1.2. Vai trò của kế toán trong quản lý kinh
tế

01/24/15


Lược sử ra đời và phát triển
của kế toán
 Trên thế giới
- Thời cổ đại
- Nửa cuối thế kỷ 13
- Thế kỷ 16
- Năm 1973
- Hiện nay

01/24/15

 Ở Việt Nam
- Giai đoạn 1945-1954
- Giai đoạn 1954-1961
- Giai đoạn 1961-1989
- Giai đoạn 1989-1995
- Giai đoạn 1995-nay


Thời kỳ xã hội chủ
nghĩa
Thời kỳ tư bản chủ
nghĩa
- Kế toán được hoàn
thiện, phát triển (KT
máy)

Thời kỳ phong kiến

- Xuất hiện hệ thống
và phương pháp kế
toán

Thời kỳ chiếm hữu
nô lệ
- Theo dõi m qua
các chỉ tiêu
- Tờ sổ đối ứng

Thời kỳ công xã
nguyên thuỷ
- Hạch toán bằng
giá trị
- Tờ sổ rời rạc
- Đánh dấu lên thân
cây
- Buộc nút dây

01/24/15


Ông tổ của nghề nghiệp kế toán

Luca Pacioli (1445-1514)
01/24/15


Nguồn gốc của kế toán
 Hệ thống quan sát, đo lường, tính toán, và ghi
chép các hoạt động kinh tế của con người, nhằm
thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt
động kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội
được gọi là Hạch toán.

 Có 3 loại thước đo được sử dụng để đo lường
các đối tượng của quá trình sản xuất, đó là:
- Thước đo hiện vật,
- Thước đo lao động và
- Thước đo giá trị.
01/24/15


Hạch toán gồm 3 loại
 Hạch toán nghiệp vụ
 Hạch toán thống kê
 Hạch toán kế toán ( gọi tắt là Kế toán)
Mối quan hệ của 3 loại hạch toán?

01/24/15


Kế toán là gì?
 là môn khoa học
 thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về
tình hình tài sản và sự vận động của tài sản
 nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ tài sản và các
hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị

01/24/15


Kế toán là….
việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính
dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian
lao động.
(theo điều 4 Luật Kế toán Việt Nam số
03/QH11 ngày 27/6/2003)

01/24/15


Khái niệm kế toán

Thu thập

Liên quan đến
sự kiện kinh tế,
tài chính mang
tính quá khứ

01/24/15

Xử lý

Kiểm tra,
Phân tích

Cung cấp
thông tin

Ghi chép,
tính toán,
tổng hợp

Kiểm tra
tính chính xác,
tính pháp lý

Báo cáo
tài chính


Đặc điểm của kế toán?
 Đối tượng nghiên cứu của kế toán
 Phương pháp thu thập và phản ánh thông tin
 Thông tin do kế toán thu thập và cung cấp
 Chức năng của kế toán
 Thước đo sử dụng
----- Bản chất của kế toán là một hệ thống thông
tin bao gồm các giai đoạn: thu thập, xử lý, ghi
nhận, phân loại và tổng hợp, báo cáo kết quả.
01/24/15


Phân loại kế toán
Theo 4 tiêu thức

Theo cách
thức ghi
chép, thu
nhận TT

 Kế toán tổng hợp

 Kế toán công

Kế toán chi tiết

 Kế toán doanh nghiệp

Theo mức
độ, tính
chất của
TT

Theo
phạm vi
TT kế
toán
cung cấp

 Kế toán ghi đơn

 Kế toán tài chính

 Kế toán ghi kép

 Kế toán quản trị

01/24/15

Theo T/C,
n/dung
N/vụ


Vai trò của kế toán trong Q/Lý KTế
Nhà quản lý
- Chủ

doanh nghiệp

- HĐ Quản trị
- Ban giám đốc
Người có
lợi ích gián
tiếp

Người có
lợi ích trực
tiếp

Hoạt
động kế
toán

- Nhà đầu tư
- Chủ nợ

-Cơ quan Thuế
- Cơ quan thống

- Cơ quan hoạch
định CS khác

Kế toán là quy tắc đầu tiên của quản lý, không có kế toán thì không thể
quản lý kinh tế
- Kế toán trở thành một hoạt động quản lý khoa học không thể thiếu
trong quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành và toàn bộ nền
kinh01/24/15
tế quốc dân
-


Một số khái niệm cơ bản của kế toán
 Đơn vị kế toán
 Kỳ kế toán
 Thước đo tiền tệ

01/24/15


1.2. Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản
của kế toán
 1.2.1. Cac nguyên tăc kê toan cơ bản
 1.2.2. Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán

01/24/15


Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc hoạt động liên tục

Nguyên
tắc
kế toán

Nguyên tắc thận trọng

Nguyên tắc nhất quán

Nguyên tắc trọng yếu
01/24/15

Nguyên tắc phù hợp


Nguyên tắc cơ sở dồn tích
 Nguyên tắc cơ sở dồn tích qui định mọi nghiệp
vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
doanh thu, chi phí phải được ghi nhận vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm
thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương
đương tiền (vàng, bạc, đá quý, chứng khoán
ngắn hạn,....)

01/24/15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x