Tải bản đầy đủ

SANG KIEN day hoc theo chu de chuong Cacon Silic

Sở giáo dục và đào tạo Hòa Bình
Trờng trung học phổ thông lạc sơn

SNG KIN:

VN DNG DY HC THEO CH TRONG
CHNG CACBON - SILIC
MễN HểA HC LP 11 TI TRNG
TRUNG HC PH THễNG LC SN

Tỏc gi: INH QUANG THANH
Trỡnh chuyờn mụn: i hc s phm
Chc v: Giỏo viờn
n v cụng tỏc: Trng THPT Lc Sn

HềA BèNH năm 2018


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: - Hội đồng Khoa học Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
- Hội đồng Khoa học trường THPT Lạc Sơn
Tôi tên là:
Số Họ và tên Ngày
Nơi công Chức Trình độ Tỷ lệ (%)
TT
tháng năm tác (hoặc danh chuyên đóng góp vào
sinh
nơi
môn
việc sáng tạo
thường
ra sáng kiến
trú)
1
Đinh
07/08/1982 Trường
Giáo ĐHSP
100%
Quang
THPT Lạc viên Hóa học
Thanh
Sơn
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến:
“Vận dụng dạy học theo chủ đề trong chương “Cacbon – Silic”-môn
Hóa học lớp 11 tại trường Trung học phổ thông Lạc Sơn”
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ
đầu tư tạo ra sáng kiến):
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Phương pháp giảng dạy môn Hóa học
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (ghi ngày nào
sớm hơn):
12/11/2017
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
Nghiên cứu phương pháp dạy học theo chủ đề và vận dụng vào việc
giảng dạy chương “Cacbon - Silic” lớp 11 THPT ban Cơ bản nhằm tăng
cường sự tham gia của người học, hạn chế sự can thiệp và áp đặt của
người dạy trong quá trình học tập của học sinh
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Học sinh học tập theo chương trình, kế hoạch dạy học bộ môn Hóa hoc ở


nhà trường phổ thông
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:
+ Nếu vận dụng phương pháp dạy học theo chủ đề vào chương


“Cacbon - Silic” thành công thì sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến
thức ở học sinh đồng thời giúp học sinh năng động, tự lực hơn trong quá
trình học .
+ Tạo được hứng thú và say mê của học sinh đối với môn học khi
chủ động lĩnh hội được kiến thức, thấy được ý nghĩa của các kiến thức tiếp
thu được khi được trả lời nhiều hơn những câu hỏi liên quan đến thực tiễn.
+ Giáo viên chủ động hơn trong việc dạy học theo định hướng phát
triển năng lực tư duy cho học sinh.
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần
đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có):
+ Chất lượng nắm vững kiến thức ở học sinh được nâng cao hơn
+ Học sinh năng động, tự lực hơn trong học tập và chiếm lĩnh kiến thức
- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến
lần đầu (nếu có):
Nơi công
Ngày
Trình độ
Nội dung
Số
tác (hoặc Chức
Họ và tên
tháng
chuyên công việc hỗ
TT
nơi thường danh
năm sinh
môn
trợ
trú)
1
Đinh
08-08Trường
Giáo ĐHSP
Biên soạn nội
Quang
1982
THPT Lạc viên Hóa học dung & áp
Thanh
Sơn
dụng sáng
kiến
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung
thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Lạc Sơn, ngày 24 tháng 05 năm 2018
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đinh Quang Thanh


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện sáng kiến này, trước hết chúng tôi xin trân trọng cảm
ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình đã tổ chức hoạt động viết đề tài, sáng
kiến, giải pháp khoa học thường niên. Đây là cơ hội để giáo viên có thể
trình bày và chia sẻ những ý kiến của mình về việc đổi mới phương pháp
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Hội đồng Khoa
học trường THPT Lạc Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện sáng
kiến này.
Cảm ơn các thầy cô giáo, các đồng nghiệp trong nhóm Hóa đã góp
ý, giúp đỡ để sáng kiến được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các em học sinh lớp 11A1,
11A2 trường THPT Lạc Sơn đã cộng tác, tham gia tích cực để kiểm chứng
tính đúng đắn của giải pháp khoa học đề ra trong quá trình người viết thực
hiện sáng kiến này.
Xin trân trọng cảm ơn!


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
I. TÁC GIẢ
Họ và tên: Đinh Quang Thanh
Ngày, tháng, năm sinh: 07-08-1982
Đơn vị: Trường THPT Lạc Sơn – Hòa Bình
II. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
“VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG
“CACBON-SILIC” – MÔN HÓA HỌC LỚP 11 TẠI TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG LẠC SƠN”
III. CAM KẾT
Tôi xin cam kết sáng kiến này là sản phẩm của tôi. Nếu có xảy ra tranh
chấp về sản phẩm này tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị,
lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo về tính trung thực của bản cam kết này.
Lạc Sơn, ngày 24 tháng 05 năm 2018
Gi¸o viªn
Đinh Quang Thanh


Môc lôc
Chương 1: Tổng quan
1. Cơ sở lí luận
2. Phương pháp tiếp cận sáng kiến
3. Mục tiêu cần đạt
Chương 2: Mô tả sáng kiến
1. Nêu vấn đề của sáng kiến
1.1. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu
1.2. Ưu điểm, hạn chế
2. Giải pháp thực hiện.
2.1. Biện pháp cụ thể
2.2. Nội dung sáng kiến
2.2.1. Nội dung kiến thức chương “Cacbon – Silic”
2.2.1.1 Mục tiêu dạy học chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.2. Những khó khăn khi dạy chương “Cacbon – Silic”
theo chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.3. Vận dụng dạy học theo chủ đề chương “Cacbon – Silic”
theo chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.3.1. Cấu trúc lại nội dung chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.3.2. Xây dựng nội dung bài giảng
3. Khả năng áp dụng, nhân rộng sáng kiến.
3.1. Đánh giá kết quả đạt được
3.2. Phạm vi áp dụng.
Chương 3: Kết luận và đề xuất
PHỤ LỤC
Xây dựng ngân hàng câu hỏi, ma trận và đề kiểm tra

Trang
1
1
2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
4
5
6
6
6
6
17
17
18
19
21


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1. Cơ sở lý luận.
Để đất nước bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới, chúng ta
cần phải có những con người mới năng động, tự lực và sáng tạo. Chính
điều này đã đặt ra cho ngành giáo dục nhiệm vụ đổi mới trong phương
pháp dạy học. Nhưng đổi mới theo phương pháp cụ thể nào thì còn phải
chọn lựa cho phù hợp với từng đối tượng con người và nội dung dạy
học.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,
nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan
tâm học sinh làm được cái gì qua việc học. Để đảm bảo điều đó nhất định
phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về
truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện
kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách
đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh
giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh
giá trong quá trình dạy học để có thể tá động kịp thời nhằm nâng cao chất
lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
Chúng ta có thể dễ dàng chọn lựa và áp dụng phương pháp dạy
học dự án cho những học sinh ưu tú nhưng liệu có thể áp dụng cho đối
tượng đã là học sinh lớp 11 mà việc chuyển vế một phương trình bậc
nhất còn gây khó khăn cho các em? Vừa qua, tỷ lệ học sinh yếu môn
Hóa rất nhiều trường tôi rất nhiều, vấn đề đặt ra cho tôi và các đồng
nghiệp trong bộ môn là phải tìm ra giải pháp cải thiện kết quả đó. Chính
vì vậy mà tôi quyết định chọn lựa một phương pháp dạy học theo
quan điểm hiện đại nhưng không quá xa với phương pháp dạy học truyền
thống để học sinh của mình có thể thích ứng được, đó chính là dạy học
theo chủ đề. Qua quá trình giảng dạy, qua tham khảo tài liệu tôi đã tích lũy
1


được một số kinh nghiệm về dạy học chủ đề tôi thấy chương “Cacbon
-Silic” là chương có nhiều kiến thức liên hệ thực tế, nội dung gần nhau, liền
mạch, có thể sắp xếp thành hệ thống. Chính vì vậy tôi chọn sáng kiến :
“Vận dụng dạy học theo chủ đề trong chương “Cacbon – Silic”-môn Hóa
học lớp 11 tại trường Trung học phổ thông Lạc Sơn”. Nếu thành công, tôi
sẽ vận dụng cho các chương khác của chương trình Hóa học THPT.
2. Phương pháp tiếp cận tạo ra sáng kiến.
- Lựa chọn sáng kiến,giải pháp khoa học dựa trên sự thiết thực và
khả thi trong phạm vi áp dụng.
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, xác định mục đích, nhiệm vụ, đối
tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Hoàn thành sáng kiến dựa
vào dựa trên kết quả thực nghiệm thu thập được trong quá trình áp dụng.
3. Mục tiêu cần đạt.
Từ việc nghiên cứu vận dụng sáng kiến , rút ra bài học kinh nghiệm
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa tại trường THPT Lạc
Sơn. Ngoài những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần đạt được học sinh còn
phải chú ý nhiều tới khả năng vận dụng, liên hệ thực tiễn. Trong quá trình
giảng dạy giáo viên cần định hướng cho học sinh kỹ năng tư duy, vận dụng
lý thuyết đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể.

2


CHƯƠNG II
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Nêu vấn đề của sáng kiến.
1.1. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu.
* Nghiên cứu cơ sở lý luận của sáng kiến về các vấn đề:
Nghiên cứu phương pháp dạy học theo chủ đề và vận dụng vào
việc giảng dạy chương “Cacbon - Silic” lớp 11 THPT ban Cơ bản nhằm
tăng cường sự tham gia của người học, hạn chế sự can thiệp và áp đặt
của người dạy trong quá trình học tập của học sinh.
* Đối tượng nghiên cứu: nội dung và phương pháp dạy học chương
“Cacbon - Silic” lớp 11 THPT ban Cơ bản theo phương pháp dạy học
theo chủ đề .
* Kế hoạch nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận
Vận dụng lý luận vào việc xây dựng tiến trình dạy học
Tiến hành thực nghiệm sư phạm
1.2. Ưu điểm và hạn chế.
* Ưu điểm:
- Nếu vận dụng phương pháp dạy học theo chủ đề vào chương
“Cacbon - Silic” thành công thì sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến
thức ở học sinh đồng thời giúp học sinh năng động, tự lực hơn trong quá
trình học .
- Tạo được hứng thú và say mê của học sinh đối với môn học khi
chủ động lĩnh hội được kiến thức, thấy được ý nghĩa của các kiến thức tiếp
thu được khi được trả lời nhiều hơn những câu hỏi liên quan đến thực tiễn.
- Giáo viên chủ động hơn trong việc dạy học theo định hướng phát
triển năng lực tư duy cho học sinh.
* Hạn chế:
Học sinh chưa nắm chắc kiến thức cơ bản,việc hệ thống hóa kiến
thức còn nhiều hạn chế. Do đó đòi hỏi giáo viên cần , biên soạn một nội bài
3


học phù hợp, tìm phương pháp giảng dạy thích hợp đối với từng đối tượng
nhằm tạo động cơ hứng thú học tập, góp phần phát triển tư duy, nâng cao
năng lực tự học của học sinh.
2. Giải pháp thực hiện.
2.1. Biện pháp cụ thể:
- Nghiên cứu ưu nhược điểm của dạy học theo chủ đề để bổ sung
thêm các phương pháp dạy học bổ trợ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
- Xây dựng lại nội dung chương trình, xây dựng lại giáo án.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm củng cố và hệ thống
hóa kiến thức
- Áp dụng giảng dạy tại lớp 11A1, 11A2.
2.2. Nội dung sáng kiến
2.2.1. Nội dung kiến thức chương “Cacbon – Silic”
2.2.1.1 Mục tiêu dạy học chương “Cacbon – Silic” theo chương
trình lớp 11 Ban cơ bản
Bài 15, 16. CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
* Kiến thức
Biết được:
- Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu
hình electron nguyên tử , các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu
trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng
- Tính chất vật lí của CO và CO2.
Hiểu được:
- Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại canxi), tính
khử ( khử oxi, oxit kim loại). Trong một số hợp chất, cacbon thường có số
oxi hóa +2 hoặc +4.
- CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO 2 là một oxit axit, có
tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ).
Biết được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt
phân, tác dụng với axit).
4


- Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học.
Kĩ năng
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C, CO, CO2, muối cacbonat.

- Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp ; Tính % khối lượng
oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO 2 trong hỗn
hợp khí.
Bài 17, 18. SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Kiến thức
Biết được:
- Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình
electron nguyên tử.
- Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán
dẫn), trạng thái tự nhiên , ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg
+ SiO2).
- Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao
tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).
- SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học
(tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF).
- H2SiO 3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là
axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng).
* Kĩ năng
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất của silic và các
hợp chất của nó.
- Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp.
2.2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
Tiết
23
24
25
26

Nội dung
Cacbon
Hợp chất của cacbon
Silic và hợp chất của silic
Luyện tập
5

Ghi chú


2.2.2. Những khó khăn khi dạy chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
- Nội dung kiến thức rời rạc thiếu tính hệ thống, chưa thực sự phát
huy được tính tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh.
- Việc dạy học theo bài/tiết trong sách giáo khoa không đủ thời gian
đầy đủ cho các hoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một
phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy
học tích cực đó cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến
kém hiệu quả, hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài
liệu bổ trự theo phương pháp dạy học tích cực còn nhiều hạn chế.
- Sự hiểu biết của giáo viên về các phương pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học còn hạn chế, giáo viên chưa làm chủ được các phương pháp mới
nên vất vả hơn so với các phương pháp truyền thống dẫn đến ngại sử dụng.
2.2.3. Vận dụng dạy học theo chủ đề chương “Cacbon – Silic”
theo chương trình lớp 11 Ban cơ bản
2.2.3.1. Cấu trúc lại nội dung chương “Cacbon – Silic” theo
chương trình lớp 11 Ban cơ bản
Tiết
23
24, 25
26

Chủ đề
Đơn chất của cacbon và silic
Hợp chất của cacbon và silic
Luyện tập: Cacbon, silic và hợp chất

Ghi chú

2.2.3.2. Xây dựng nội dung bài giảng
Nội dung 1: ĐƠN CHẤT CACBON – SILIC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết được: Vị trí của cacbon, silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí
(cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng
- Hiểu được: Cacbon, silic có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại
canxi), tính khử ( khử oxi, oxit kim loại). Trong một số hợp chất, cacbon thường
có số oxi hóa -4, +2 hoặc +4, silic có số oxi hóa -4 hoặc +4

2. Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử cacbon, silic dự đoán tính
6


chất hóa học cơ bản.
- Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học (oxi hóa và khử) của
cacbon, silic.
→ Trọng tâm:
- Một số dạng thù hình của cacbon có tính chất vật lí khác nhau do cấu
trúc tinh thể và khả năng liên lết khác nhau.
- Tính chất hóa học cơ bản của cacbon, silic: vừa có tính oxi hóa (oxi hóa
hiđro và kim loại ) vừa có tính khử ( khử oxi, hợp chất có tính oxi hóa)

3. Phát triển năng lực
Năng lực giải quyết các vấn đề, lập kế hoạch giải quyết các vấn đề.
Năng lực hệ thống hóa kiến thức
Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào thực
tiễn: Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương, than chì, bảng tuần hoàn
các nguyên tố.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới, trả lời phiếu học tập trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Khi dạy về nội dung này giáo viên có thể sử dụng phối hợp các
phương pháp và kĩ thuật dạy học sau:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm).
+ Phương pháp sử dụng các phươg tiện trực quan.
+ Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Bước 1: Chuẩn bị
GV: Chia lớp thành 4 nhóm. GV nêu vấn đề học tập, giao nhiệm vụ các
nhóm chuẩn bị và hướng dẫn hoạt động nhóm:
Nhóm màu xanh: Nghiên cứu tính chất vật lí và ứng dụng của kim
cương.
Nhóm màu đỏ: Nghiên cứu tính chất vật lí và ứng dụng của than chì.
Nhóm màu tím: Nghiên cứu tính chất vật lí và ứng dụng của cacbon vô
định hình
Nhóm màu vàng: Nghiên cứu tính chất vật lí và ứng dụng của silic tinh
thể.
Bước 2: Hoạt động nhóm
HS hoạt động theo nhóm, GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các
7


nhóm, hướng dẫn hoạt động nhóm, giám sát thời gian.
Bước 3: Thảo luận chung
- GV cho các nhóm treo sản phẩm của mình, gọi đại diện nhóm lên trình
bày, các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét chấm điểm các nhóm.
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng tổng hợp
KIM CƯƠNG

- Là chất rắn
dạng tinh thể
không màu,
trong suốt,
không dẫn điện,
dẫn nhiệt kém.
- Tinh thể thuộc
loại tinh thể
nguyên tử, cứng
nhất trong tất cả
các chất

THAN CHÌ

- Tinh thể xám
đen
- Mềm.
C

C

C

C

C

C

C

C

C

C

C

C

C

C
C
C

C
C

C
C

C

C
C

C
C

C
C

C
C

C

CACBON VÔ
ĐỊNH HÌNH

+ Silic tinh
thể màu xám
có ánh kim,
dẫn điện ,
t0n/c=
14200C , t0s=
26200C

-Gồm
những tinh
thể rất nhỏ
- Chúng có
khả năng
hấp
phụ mạnh.

C
C

-Cấu trúc lớp,
- Mỗi nguyên tử các lớp liên kết
C liên kết với 4 yếu với nhau.
- Trong mỗi lớp,
NT C lân cận
Cấu
mỗi NT C liên
nằm trên các
tạo đỉnh của hình tứ kết CHT với 3
diện đều bằng 4 NT (C) lân cận
nằm ở đỉnh của
LKCHT.
tam giác đều,
các lớp dễ tách,
dễ trượt ra khỏi
nhau.
Ứng Làm đồ trang
dụn sức, làm mũi
g
khoan, dao cắt
thuỷ tinh, đá
mài.

SILIC

- Làm điện cực,
làm nồi luyện
kim, chế bôi
trơn, bút chì

8

+ Silic tinh
thể có cấu
trúc giống
kim cương
Có cấu tạo
xốp.

- Than cốc
- Si có tính
để luyện
bán dẫn:
kim. Than
được dùng
gỗ chế
trong các
thuốc nổ
linh kiện kĩ
đen, làm
thuật điện tử, chất hấp


vô tuyến…
Luyện kim,
chế tạo thép
chịu axit

phụ khí
độc, than
muội làm
mực in, chế
cao su, xi
đánh
giày…

. Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Bước 1: Chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận theo nhóm (các học sinh ngồi
cùng bàn là 1 nhóm):
+ Viết cấu hình e của cacbon, silic và cho biết vị trí của chúng trong
bảng tuần hoàn.
+ Từ cấu hình e hãy dự đoán số oxi hóa có thể có của C và Si.
+ Từ cấu hình e, số oxi hóa hãy dự đoán sự gống nhau và khác nhau về
tính chất hóa học của cacbon và silic
Bước 2: HS thảo luận và điền vào bảng sau:
Nội dung
Cacbon
Silic
Cấu hình e
Vị trí trong BTH
Số oxi hóa
Tính khử
Tính oxi hóa
Bước 3:
- GV sử dụng máy chiếu vật thể chiếu kết quả thảo luận của một số nhóm
- Các nhóm nhận xét
- GV tổng kết:
Nội dung
Cacbon
Cấu hình e - Ô số 6, nhóm IVA, chu kì
Vị trí
2.
trong BTH - Cấu hình electron:
1s22s22p2.
- Có 4 electron ở lớp ngoài
cùng.

Silic
- Ô số 14, nhóm IVA, chu kì
3.
- Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p2
- Có 4 electron ở lớp ngoài
cùng.

Số oxi hóa - Có các số oxi hóa : -4, 0, - Có các số oxi hóa : -4, 0,
+2, +4.
+4.

9


Tính khử

a. Với oxi: C cháy tỏa a. Tác dụng với phi kim:
nhiều nhiệt.
- F2 ở đk thường.
to
C + O2 →CO2
- Cl2, Br2, I2, O2 khi đun
o
t
C + CO2 
→2CO nóng.
- C, N, S ở t0 rất cao
Vd : Si + 2F2 → SiF4.(silic
tetraflorua)
to
Si + O2 
→SiO2.
b. Với hợp chất: HNO3,
(silic đioxit)
H2SO4đặc, KClO3...
b. Tác dụng với hợp chất :
to
C + 4HNO3 →CO2 + Si + 2NaOH + H2O →
2H2O + 4NO2
Na2SiO3 + 2H2.

Tính oxi
hóa

a. Với hidro:
,p
C + 2H2 xt,t 
→ CH4.
b. Với kim loại:
to
4Al + 3C 
→Al4C3.
0

a. Với hidro:
,p
Si + 2H2 xt,t 
→ SiH4.
b. Với kim loại:
to
Si + 2Ca 
→Ca2Si
(Canxi silixua)
0

. Hoạt động 3: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Hoạt động của GV và HS
GV: Dựa vào SGK, yêu cầu HS
cho biết cacbon, silic tồn tại như
thế nào trong tự nhiên? Kể tên
một số khoáng vật có chứa C,
Si?

Nội dung
III. Trạng thái tự nhiên:
- Trong tự nhiên, kim cương, than
chì là cacbon tự do, gần như tinh
khiết.
- Trong khoáng vật, có trong :
* Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa
chứa CaCO3.
HS: Nghiên cứu SGK và liên hệ * Magiezit: MgCO3.
với thực tế
* Đolomit: MgCO3.CaCO3.
* Nước ta có mỏ than ở Quảng Ninh,
Thanh Hóa và Nghệ An.
- Silic chỉ có trong tự nhiên dưới
dạng hợp chất : SiO2, muối silicat
4. Củng cố bài giảng:
a) Ghép các thông tin ở bảng 1 và 2
Bảng 1

10

Bảng 2


Tính chất
vật lí
Cấu trúc

Kim cương
1

Than chì
3

2

4

a) Tinh thể màu xám
b) Cấu trúc hình cầu
rỗng
c) Cấu trúc tứ diện
điều
d) Tinh thể trong suốt,
không màu, không
dẫn điện, dẫn nhiệt
kém

b) Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

C+ H2SO4đặc ....
SiO2 + C  ...
CaO + C ...
5. Bài tập về nhà: (1')
- Học bài, làm bài tập 2,3,4,5/70
- Chuẩn bị bài “hợp chất của cacbon và silic”

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

HỢP CHẤT CỦA CACBON
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Biết được:
- Tính chất vật lí của CO và CO2.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác
dụng với axit).
- Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học.
Hiểu được: CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO 2 là một oxit
axit, có tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ).

2. Kĩ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2, muối cacbonat.
- Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp ; Tính % khối lượng oxit
trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí.
→ Trọng tâm:
- CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO 2 là một oxit axit, có tính
oxi hóa yếu
( tác dụng với Mg, C ).
- Muối cacbonat có tính chất nhiệt phân, tác dụng với axit. Cách nhận biết
muối cacbonat.

3. Phát triển năng lực
Năng lực tiến hành thí nghiệm
Năng lực quan sát mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệmvà rút ra kết
luận
Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong
11


các lĩnh vực các vấn đề khác nhau
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Giáo án, các câu hỏi chuẩn bị để HS đàm thoại.
- Các dd Ca(OH)2 , HCl, CaCO3 và dụng cụ thí nghiệm.
2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
?Kim cương và than chì khác nhau về tính chất
vật lí, tại sao?
?Cacbon có những tính chất hóa học nào? Lấy VD minh họa?
3. Bài mới:
Các hợp chất do cacbon phản ứng với oxi tạo thành có những tính chất
gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu:

Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1
GV: Nêu các tính chất vật lí của
CO ?

Hoạt động 2
GV: CO là oxit loại gì? Dựa
vào số oxi hóa của CO nêu tính
chất hóa học cơ bản của nó?
GV: Viết các phản ứng thể hiện
tính chất hóa học đó của CO?
GV: Bổ sung thêm ứng dụng
của các phản ứng này được
dùng làm gì?

GV: Cho HS tham khảo SGK,
nêu các cách điều chế CO trong
PTN và trong CN?
HS: Trả lời.

Nội dung
A. OXIT
I. CACBON MONOXIT
1. Tính chất vật lí:
- Khí, không màu, không mùi vị, nhẹ
hơn kk.
- Rất ít tan trong nước, bền nhiệt và
rất độc.
- Hóa lỏng ở -191,50C, rắn ở -205,20C
2. Tính chất hóa học:
a. Là oxit trung tính:
CO không tác dụng với nước, axit và
dung dịch kiềm ở điều kiện thường.
b. Tính khử
* Cháy trong oxi (không khí) : lửa
lam nhạt và tỏa nhiệt→làm nhiên liệu
to
2CO + O2 
→2CO2.
* Khử được nhiều oxit kim loại:
to
CO + CuO 
→Cu + CO2.
→> dùng trong luyện kim.
3. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm:
HCOOH -H2SO4đặc, t0→ CO + H2O.
b. Trong công nghiệp:
12


Hoạt động 3
GV: Dựa vào SGK yêu cầu HS
nêu các tính chất vật lí của
CO2?
GV: Hiệu ứng nhà kính là gì?
Tác hại của hiệu ứng nhà kính
là gì?

GV: CO2 là oxit loại gì? Dựa
vào số oxi hóa của C trong CO2
dự đoán tính chất hóa học của
nó.
GV: Hãy viết phương trình hóa
học của CO2 khi tác dụng với
dung dịch NaOH khi tỉ lệ số
mol là 1:1 và 1:2.
GV: Khi nào tạo ra muối trung
hòa, khi nào tạo ra muối axit, và
trường hợp nào tạo ra cả 2
muối.

* Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ:
C + H2O <-1050độC→ CO + H2.
Sản phẩm là khí than ướt chứa
44%CO.
* Sản xuất trong lò gaz: thổi không
to
khí qua than nung đỏ: C + O2 

CO2.
to
C + CO2 
→2CO.
Khí thu được là khí lò gaz chứa
khoảng 25%CO.
II. CACBON ĐIOXIT
1. Tính chất vật lí:
- Khí không màu, nặng hơn không
khí.
- Tan ít trong nước.
- Ở -760C : CO2 hóa rắn gọi là nước
đá khô, dễ thăng hoa → tạo môi
trường lạnh không có hơi ẩm.
- Gây hiệu ứng nhà kính.
2. Tính chất hóa học:
a. Không cháy và không duy trì sự
cháy → làm chất chữa cháy (không
phải đám cháy kim loại mạnh)
b. Là một oxit axit :
CO2 + H2O
H2CO3.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
Chú ý: Khi tác dụng với dung dịch
kiềm thì nó tạo ra 2 loại muối khác
nhau.

3.Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm: Muối
GV: Nêu cách điều chế CO2 cacbonat + dd HCl
trong PTN và trong công b. Trong công nghiệp:
nghiệp.
- Thu từ việc đốt hoàn toàn than trong
các quá trình sản xuất.
- Thu hồi từ quá trình chuyển hóa khí
thiên nhiên, các sản phẩm dầu mỏ.
- Từ quá trình nung vôi, lên men rượu.
13


GV: Viết CTCT của SiO2 và
nêu các tính chất cơ bản của
nó? được ứng dụng để làm gì?
GV: Cho HS xem video thí
nghiệm HF ăn mòn thủy tinh.
GV: Bổ sung thêm phần kiến
thức cách khắc chữ lên thủy
tinh.
GV: Chiếu hình ảnh cho HS
quan sát.
.Hoạt động 4
GV: Nêu tính chất vật lí của
H2CO3 và phương trình điện li
khi tan trong nước? Từ đó cho
biết nó có thể tạo những loại
muối gì?
GV: Viết CTCT của axit
silixic? Nêu các tính chất cơ
bản và ứng dụng của axit này?
GV: Chiếu hình ảnh silicagen
cho HS quan sát

Hoạt động 5
GV: Dựa vào SGK và bảng tính
tan hãy cho biết muối cacbonat
có tính tan như thế nào?
GV: Nêu tính chất hóa học
chung của muối?
GV: Viết PTHH dạng phân tử
và ion rút gọn của muối
cacbonat khi tác dụng với axit,
dung dịch kiềm, và phản ứng
nhiệt phân.

III. SILIC ĐIOXIT:(SiO2)
- Tan dễ trong kiềm nóng chảy:
to
SiO2 + 2NaOH 
→Na2SiO3 +
H2O
to
SiO2 + Na2CO3 
→Na2SiO3 +
CO2
- Tan được trong dd HF:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
→ dùng để khắc chữ và hình lên thủy
tinh.
B. AXIT
I. Axit cacbonic:
- Là axit 2 nấc, yếu và kém bền.
- Phân li trong nước theo 2 nấc.
- Tạo 2 loại muối CO32- và HCO3-.
II. Axit Silixic: (H2SiO3)
- Tồn tại dạng keo, không tan trong
H2O.
- Khi sấy khô, axit silixic mất nước,
tạo thành vật liệu xốp là silicagen.
to
H2SiO3 
→SiO2+H2O
- Là một axit rất yếu (yếu hơn H2CO3)
Na2SiO3 + H2O + CO2 → H2SiO3 +
Na2CO3
C.MUỐI
I. Muối cacbonat:
1. Tính chất:
a. Tính tan:
Muối CO32- kim loại kiềm, NH4+, đa
số các muối HCO3- tan dễ trong nước.
b. Tính chất hóa học:
+ Tác dụng với axit:
Vd:
CaCO3+2HCl

CaCl2+CO2+H2O
+ Tác dụng với dd kiềm:
Vd: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +
H2O
+ Phản ứng nhiệt phân:
- Muối CO32- kim loại kiềm bền nhiệt.
14


GV: Trong thực tế, muối
cacbonat có những ứng dụng
gì ?
GV: Viết và gọi tên một vài
muối silicat?
HS: Nêu một số ứng dụng của
muối silicat.
GV: Chiếu hình ảnh về thủy
tinh lỏng và ứng dụng của thủy
tinh lỏng cho HS quan sát.
4. Củng cố bài giảng:

- Các muối khác kém bền :
to
CaCO3 
→CaO + CO2.
to
2NaHCO3 
→Na2CO3+CO2 + H2O
II. Muối silicat:
- Axit Silixic dễ tan trong dd kiềm,
tạo thành muối silicat.
- Trong dd, silicat của kim loại kiềm
bị thủy phân mạnh tạo ra môi trường
kiềm.

Cho luồng khí CO dư khử hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al 2O3 thu
được 8,3 gam chất rắn. Tính phân trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp đầu?

5. Bài tập về nhà:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài: “Silic và hợp chất của silic”

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBON, SILIC
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về cacbon và hợp chất của cacbon

2. Kĩ năng:
- Viết PTHH hoàn thành dãy phản ứng
- Nhận biết gốc cacbonac
- Tính thành phân phần trăm oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO
- Tính thể tích CO tham gia phản ứng

→ Trọng tâm:
- Viết PTHH hoàn thành dãy phản ứng
- Nhận biết gốc cacbonac
- Tính thành phân phần trăm oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO
- Tính thể tích CO tham gia phản ứng

3. Phát triển năng lực
Năng lực tính toán khối lượng chất than gia và tạo thành sau phản ứng
Năng lực tìm được ra mối liên hệ và thiết lập mối quan hệ giữa các kiến
thức hóa học với các phép toán
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo Viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: HS lập bảng để thảo luận.
III. PHƯƠNG PHÁP
15


Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình giảng dạy.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Lập bảng so sánh về các tính chất
của C và Si theo phiếu học tập.

2. Lập bảng so sánh các chất CO 2,
SiO2, và CO2 theo phiếu học tập.
3. Lập bảng so sánh về các tính chất
của H2CO3, H2SiO3 theo phiếu học
tập.

Hoạt động 2

4. So sánh tính chất của muối
cacbonat và silicat theo phiếu học
tập.
II. BÀI TẬP

GV phát phiếu học tập
HS thảo luận trong 5’
Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày, học sinh khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, đánh giá
BT1:
t
BT1: Viết PTHH hoàn thành dãy 1) Si + O2 
→ SiO2
chuyển hoá sau:
2) SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O
Si → SiO2 → Na2 SiO3 → H 2 SiO3 → SiO3)
2 →
NaSi2SiO3 + CO2 + H2O Na2CO3 +
H2SiO3
t
4) H2SiO3 
→ SiO2 + H2O
t
5) SiO2 + 2Mg 
→ Si + 2MgO
BT2: Bằng phương pháp hoá học, BT2:
hãy nhận biết các dung dịch đựng - Quì tím: Nhận biết HCl, NaOH
trong các lọ mất nhãn sau: HCl, - Axit HCl: Nhận biết Na2CO3
NaOH, Na2CO3, NaNO3, Na3PO4? - Dung dịch AgNO3: Nhận biết Na3PO4
BT3:
BT3: Khử 16 gam hỗn hợp các Gọi x là số mol CO tham gia phản ứng
oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Số mol CO2 = x mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta
o

o

o

16


CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt
độ cao, khối lượng chất rắn thu
được là 11,2 gam. Tính thể tích
khí CO đã tham gia phản ứng ở
điều kiện chuẩn?

có :
16 + 28x = 11,2 + 44x  x = 0,3
Thể tích CO đã tham gia phản ứng :
V = 0,3.22,4= 6,72 lit
BT4 :
Chỉ có CuO bị CO khử nên hỗn hợp chất
rắn thu được gồm Cu và Al2O3
80 x + 102 y = 9,1

 x = 0, 05

BT4: Cho luồng khí CO dư đi qua Ta có : 64 x + 102 y = 8,3 ⇒  y = 0, 05


9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Khối lượng CuO = 80.0,05=4(g)
Al2O3 nung nóng đến khi phản
4.100
= 44% ;%Al2O3 = 56%

%CuO=
ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam
9,1
chất rắn. Tính % khối lượng mỗi
oxit trong hỗn hợp đầu?

4. Củng cố bài giảng:
Lưu ý phương pháp giải bài tập cho HS.
5. Bài tập về nhà:
Ôn chương 2,3,4 (Bỏ silic) chuẩn bị cho thi học kì

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
3. Khả năng áp dụng, nhân rộng sáng kiến.
3.1. Đánh giá kết quả đạt được.
Kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương pháp dạy học theo
chủ đề: Bài kiểm tra được sử dụng để đánh giá trên 2 đối tượng là học sinh
lớp 11A1 (39 hs) và lớp 11A2 (36 hs) không áp dụng sáng kiến như sau:
Xếp loại
11A1
11A2

Giỏi
2 = 5,1%
0

Khá
7= 17,9%
5 = 13,9%

Trung bình
18 = 46,2%
14 = 38,9%

Yếu – Kém
12= 30,8%
17 = 47,2%

Từ kết quả thực nghiệm có thể thấy chất lượng nắm vững kiến thức ở
học sinh được nâng cao hơn thể hiện ở kết quả học tập của nhóm thực
nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng.
Học sinh năng động, tự lực hơn trong học tập và chiếm lĩnh kiến
thức.
Thực nghiệm còn cho thấy không phải chỉ học sinh khá giỏi mới phù
hợp với kiểu học này mà với những đối tượng học sinh bình thường
hoặc thậm chí là dưới trung bình vẫn có thể thích ứng được.
17


3.2. Phạm vi áp dụng.
Qua kết quả thu được khi áp dụng sáng kiến vào quá trình giảng dạy,
tôi nhận thấy có thể áp dụng sáng kiến này cho toàn bộ học sinh trong khối
11 mà mình được phân công giảng dạy từ các năm học tiếp theo.
Bên cạnh đó có thể trao đỏi với bạn bè đồng nghiệp cùng chuyên
môn ở trường THPT Lạc Sơn về phương pháp và cách thức áp dụng sáng
kiến để nhóm bộ môn có thể áp dụng đối với các lớp 11 khác trong khối mà
không do tôi trực tiếp giảng dạy.

18


CHƯƠNG III
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Qua kết quả nghiên cứu thực hiện đề tài “Vận dụng dạy học theo chủ đề
trong chương “Cacbon – Silic”-môn Hóa học lớp 11 tại trường Trung
học phổ thông Lạc Sơn”, tôi đã rút ra được một số kết luận sau:
Không thể áp dụng một cách máy móc bất cứ một kiểu dạy học hiện đại
nào vào thực tiễn giáo dục nước ta mà phải nghiên cứu, chọn lọc sao
cho phù hợp. Yếu tố bảo đảm thành công của việc áp dụng sáng tạo
một kiểu dạy học mới là sự chuyển đổi từng bước mục tiêu dạy học, nội
dung, hình thức tổ chức cũng như cách thức kiểm tra đánh giá.
Đề tài đã nghiên cứu, vận dụng những quan điểm, tư tưởng các mô hình
dạy học tích cực vào xây dựng và củng cố thêm cơ sở lý luận của dạy
học theo chủ đề góp phần khơi gợi, phát huy năng lực tự học, tích cực
của người học đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới với
chất lượng và hiệu quả tốt hơn.
Qua nghiên cứu tôi đã phân tích, tìm hiểu thực trạng dạy học chương
“Cacbon-Silic” ban Cơ bản ở trường THPT hiện nay. Từ đó, phát
hiện những khó khăn của người dạy và người học để xây dựng chủ đề
học tập nhằm khắc phục những khó khăn góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học ở trường THPT. Kết quả của đề tài đã phần nào khẳng định
tính khả thi của dạy học theo chủ đề trong môi trường giáo dục hiện nay
của nước ta.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lạc Sơn, ngày 20 tháng 05
năm 2018
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Người viết sáng kiến

Đinh Quan

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×