Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN, đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Thăng Long”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn

: TRẦN ĐỨC VINH

Họ và tên sinh viên

: TRẦN THU HUYỀN

Mã sinh viên

: CQ 531754

Lớp


: KẾ TOÁN TỔNG HỢP 53B

Hệ

: CHÍNH QUY

HÀ NỘI – NĂM 2014
Hà Nội, Năm 2014


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT......................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG........................3
1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG TY CP
MAY THĂNG LONG........................................................................................3
1.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty CP May Thăng Long..............3
1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh tại
Công ty CP May Thăng Long.............................................................................5
1.1.3. Phân loại..............................................................................................6
1.1.4. Tính giá nguyên vật liệu......................................................................7
1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG............................................................11
1.2.1. Phương thức hình thành nguyên vật liệu...........................................11
1.2.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu...................................................13
1.2.3. Sử dụng nguyên vật liệu tại công ty..................................................13
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CP
MAY THĂNG LONG......................................................................................14
1.3.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.......................................................14
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty liên quan đến
nguyên vật liệu..................................................................................................15


1.4. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỐ KẾ TOÁN................17
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

1.4.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán................................................17
1.4.2. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán...........................................................18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG............................................................22
2.1. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG
TY CP MAY THĂNG LONG.........................................................................22
2.1.1. Thủ tục nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu.....................................22
2.1.1.1.Thủ tục nhập kho NVL..............................................................22
2.1.1.2.Thủ tục xuất kho NVL...............................................................36
2.1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.........................................................43
2.1.2.1. Kế toán chi tiết NVL tại kho....................................................44
2.1.2.2. Kế toán chi tiết NVL tại phòng kế toán....................................48
2.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP
MAY THĂNG LONG......................................................................................55
2.2.1. Hệ thống chứng từ và sổ sử dụng......................................................55
2.2.2. Tài khoản sử dụng.............................................................................55
2.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.....................................................56
2.3. KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU............................................................66
2.4. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU................69
2.5. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN.....................................69
2.5.1. Kế toán chi tiết..................................................................................69
2.5.2. Kế toán tổng hợp...............................................................................77
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG............................................................81
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN.................81
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................81
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

3.1.2. Nhược điểm.......................................................................................85
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán NVL...........................................88
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG....................................................89
3.2.1. Về công tác quản lý NVL..................................................................89
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán
...........................................................................................................................90
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ...............................................92
3.2.4. Về công tác kế toán quản trị và các báo cáo liên quan đến NVL......92
3.2.5. Về kế toán tổng hợp NVL.................................................................93
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.................................................93
3.3.1. Về phía Công ty CP May Thăng Long..............................................93
3.3.2. Về phía Nhà nước..............................................................................94
KẾT LUẬN......................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................96

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KÝ HIỆU

GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

NVL

Nguyên vật liệu

CP

Cổ phần

Công ty TNHH SX TM &DV

Công ty trách nhiệm hữu hạn sản
xuất thương mại và dịch vụ

PXSX

Phân xưởng sản xuất

TK

Tài khoản

PNK

Phiếu nhập kho

PXK

Phiếu xuất kho

SL

Sản lượng

TT

Thành tiền



Hóa đơn

GTGT

Giá trị gia tăng

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC BẢNG BIỂ
Biểu 2.1: Mẫu phiếu nhập kho (hàng gia công) của Công ty CP May Thăng
Long ..............................................................................................................23
Biểu 2.2: Mẫu hóa đơn GTGT của Công ty CP May Hồ Gươm ..................26
Biểu 2.3: Mẫu Biên bản kiểm nghiệm vật tư của Công ty ...........................27
Biểu 2.4: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty .................................................28
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT của Công ty May Hồ Gươm ...............................30
Biểu 2.6: Mẫu Biên bản kiểm nghiệm vật tư của Công ty............................ 31
Biểu 2.7: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty .................................................32
Biểu 2.8: Phiếu nhập kho khóa áo tiết kiệm trong sản xuất .........................34
Biểu 2.9: Mẫu Phiếu nhập kho vải tiết kiệm trong sản xuất ........................35
Biểu 2.10: Mẫu Giấy đề nghị xuất vật tư của Công ty................................. 39
Biểu 2.11: Mẫu Phiếu xuất kho của Công ty ................................................40
Biểu 2.12: Mẫu Giấy đề nghị xuất vải lót..................................................... 41
Biểu 2.13: Mẫu Phiếu xuất kho của Công ty................................................ 42
Biểu 2.14: Mẫu thẻ kho của Công ty CP May Thăng Long.......................... 45
Biểu 2.15: Mẫu thẻ kho đối với hàng gia công của Công ty CP May Thăng
Long.............................................................................................................. 46
Biểu 2.16: Mẫu thẻ kho của Công ty CP May Thăng Long .........................47
Biểu 2.17: Mẫu Sổ kế toán chi tiết vật tư đối với hàng gia công của Công ty
....................................................................................................................... 49
Biểu 2.18: Mẫu Sổ kế toán chi tiết (chỉ Đan Mạch) .....................................50
Biểu 2.19: Mẫu Sổ kế toán chi tiết vật tư (vải lót) .......................................51
Biểu 2.20: Mẫu Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn NVL đối với hàng gia công
của Công ty ...................................................................................................53
Biểu 2.21: Mẫu Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn kho NVL của Công ty... 54
Y
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Biểu 2.22: Mẫu Chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ nhập NVL chưa thanh toán
cho người bán của Công ty ...........................................................................58
Biểu 2.23: Mẫu Chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ nhập NVL đã thanh toán cho
người bán bằng tiền mặt................................................................................ 60
Biểu 2.24: Mẫu Chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ nhập NVL thanh toán bằng
tiền tạm ứng ..................................................................................................61
Biểu 2.25: Mẫu Chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ xuất NVL ........................62
Biểu 2.26: Mẫu Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ của Công ty ..........................63
Biểu 2.27: Mẫu Sổ Cái TK 152 của Công ty ................................................64
Biểu 2.28: Mẫu Biên bản kiểm kê của Công ty năm 2013 ...........................68
Biểu 2.29: Mẫu Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Phúc Tâm .................71
Biểu 2.30: Mẫu Phiếu chi của Công ty .........................................................72
Biểu 2.31: Mẫu Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Công ty CP May Hồ
Gươm)........................................................................................................... 73
Biểu 2.32: Mẫu Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Công ty TNHH Phúc
Tâm).............................................................................................................. 75
Biểu 2.33: Mẫu Bảng Tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán ..............76
Biểu 2.34: Mẫu Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ Nợ TK 331 ..............................78
Biểu 2.35: Mẫu Sổ Cái TK 331.................................................................... 79

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.... 20
Sơ đồ 2.1: Trình tự nhập kho NVL .................................................................25
Sơ đồ 2.2: Thủ tục xuất kho vật tư .................................................................38
Sơ đồ 2.3 : Trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
.........................................................................................................................43
Sơ đồ 2.4 : Trình tự ghi sổ tổng hợp nguyên vật liệu..................................... 57

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty hoạt động kinh doanh
trong môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. Do đó để có thể tồn tại và
phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó, các doanh nghiệp cần phải
xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, phải quan tâm đến tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả.. và chất
lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và các doanh
nghiệp sản xuất hàng may mặc nói riêng, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá
trình sản xuất tiến hành được liên tục đó là nguyên vật liệu – yếu tố đầu vào là
cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm.
Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lý
đầy đủ,, chính xác NVL, phải đảm bảo cả 3 yếu tố của công tác hạch toán là:
chính xác, kịp thời, toàn diện. Doanh nghiệp cần phải quản lý vật tư thật chặt
chẽ, không có sự thất thoát, lãng phí, nhằm giảm giá thành sản phẩm, và tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, do liên quan tới hầu hết các phần
hành kế toán khác,đặc biệt là trong các doanh nghiệp sản xuất mà NVL chiếm
tỷ trọng lớn, các nghiệp vụ diễn ra thường xuyên nên công tác hoàn thiện kế
toán NVL là một yếu tố cần thiết.
Công ty CP May Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất hàng may
mặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Sau thời gian thực tập tại Công ty CP May Thăng Long cùng với sự giúp đỡ
của thầy giáo hướng dẫn Trần Đức Vinh, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện kế
toán NVL tại Công ty CP May Thăng Long” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL tại Công ty CP May
Thăng Long.
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty CP May Thăng Long.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty CP May Thăng Long.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, do vốn kiến thực còn hạn chế, chưa
có kinh nghiệm thực tế nên Chuyên đề thực tập của em không thể tránh khỏi
những sai sót về mặt nội dung cũng như trình bày. Em rất mong nhận được ý
kiến đánh giá, nhận xét, và góp ý của thầy cô giáo và các anh chị trong Công
ty để em hoàn thành tốt chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG
1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG TY CP MAY
THĂNG LONG

1.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty CP May Thăng Long
Hiện nay, dệt may là một trong số ít các ngành của Việt Nam có lợi thế
so sánh,, và khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác trên thế giới, và đây
cũng là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam. Sự kiện Việt Nam
gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, nhưng cũng tạo nên sức cạnh tranh. gay
gắt hơn. Tuy nhiên đây là cơ hội tốt cho hàng dệt may của Việt Nam... có thể
khẳng định về uy tín và chất lượng của mình trên trường quốc tế.
Công ty CP May Thăng Long là một trong những doanh nghiệp sản xuất
phục vụ ngành dệt may tại Việt Nam. Công ty có quy mô sản xuất kinh doanh
lớn với 7 xí nghiệp may,, và một phân xưởng phụ trợ. Sản phẩm của công ty
chủ yếu là quần bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo
khoác các loại, quần áo trẻ em các loại...Công ty chủ yếu là gia công các mặt
hàng may mặc ..,theo đơn đặt hàng của phía đối tác.. và được tiến hành theo
một quy trình công nghệ hiện đại,, khép kín. Do đặc điểm sản phẩm của công
ty đa dạng, phong phú về chủng loại, kích cỡ, mẫu mã nên doanh nghiệp phải
sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, rất đa dạng và cũng nhiều chủng loại
với các quy cách khác nhau, ví dụ như các loại vải, các loại chỉ, khuy, ... để
sản xuất các loại sản phẩm có quy cách, mẫu mã khác nhau. Khối lượng
nguyên vật liệu hiện có trong kho và các quy trình sản xuất của công ty là rất
lớn’ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, được diễn ra liên tục: 80% số sản

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

phẩm do công ty sản xuất là hàng nhận gia công từ các công ty nước ngoài, số
còn lại công ty tự tìm mua nguyên vật liệu để sản xuất và tiêu thụ.
Với việc may gia công, công ty nhận NVL từ các công ty nước ngoài
chuyển sang theo hợp đồng gia công đã được ký kết: NVL do khách hàng
mang đến/ chiếm 80% khối lượng NVL của công ty, chỉ có một phần nhỏ
nguyên vật liệu có thể bên đặt gia công nhờ mua hộ. Số NVL này được dự trữ
và bảo quản trong các kho của công ty.Công ty chỉ có nhiệm vụ gia công sản
phẩm và nhận tiền gia công. Đối với NVL do bên đặt hàng cung cấp, công ty
không theo dõi về mặt giá trị, và không hạch toán ,vào giá thành .sản phẩm
mà chỉ theo dõi về mặt số lượng phần NVL đó. Ngoài ra, đối với việc nhận
gia công xuất khẩu, khách hàng nước ngoài chỉ cho phép một tỷ lệ sai hỏng
xác định trong sản xuất. Do vậy, Công ty luôn phải tổ chức quản lý bảo quản
số NVL nhận về thật chặt chẽ để đảm bảo cho quá trình sản xuất, được diễn ra
liên tục tạo ra được sản phẩm.. đảm bảo đủ cả về số lượng chất lượng, và kịp
tiến độ thời gian theo đơn đặt hàng.
Bên cạnh việc sản xuất hàng gia công xuất khẩu, công ty cũng chủ động
tìm kiếm, khai thác thị trường hàng may mặc trong nước và nước ngoài. Công
ty tự tổ chức và thu mua NVL để sản xuất và tiêu thụ nội địa. Các loại NVL
công ty tự mua có thể nhập từ trong nước hoặc từ nhập khẩu qua kho quan
ngoại tại cảng Hải Phòng. Tuy số lượng sản phẩm tiêu thụ trong nước? chiếm
tỷ trọng khống lớn (khoản 20%) nhưng công ty tiến hành sản xuất để tập
trung nguồn năng lực sẵn có, tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu nhập
cho công nhân. Với số NVL này, kế toán phải theo dõi và hạch toán về cả mặt
giá trị và số lượng của từng loại vật tư theo từng nguồn nhập.
NVL của Công ty CP May Thăng Long chủ yếu là các loại: vải các loại,
bông, xốp, chỉ các loại, cúc áo, khóa các loại, mex... Trong tổng chi phí để sản
xuất sản phẩm thì chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất (70% giá thành) chủ
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

yếu là NVL chính. Vì vậy, khi có một sự thay đổi nhỏ về chi phí nguyên vật
liệu sẽ có sự ảnh hưởng rất lớn đến tổng giá thành, sản phẩm của Công ty.
Vật liệu của Công ty được nhập theo các nguồn sau: Vật liệu do bên thuê gia
công chuyển sang, vật liệu tự mua ngoài, vật liệu nhập kho do tiết kiệm trong
sản xuất và phế liệu thu hồi.
Đặc điểm NVL của ngành dệt may nói chung và của Công ty CP May
Thăng Long nói chung dễ dàng cho quá trình bốc dỡ, vẫn chuyển nhưng nếu
công tác bảo quản, vận chuyển từ các khâu thu mua, giao nhận, vận chuyển
đến khâu bảo quản, dự trữ và sử dụng không tốt cũng sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng nguyên vật liệu, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm làm
ra.Ví dụ: Bông, vải, chỉ khi vận chuyển cần phải đảm bảo độ ẩm thích hợp do
nó dễ hút ẩm ngoài không khí, dễ bị mốc, mục... nên thường phải đóng thành
kiện.
Tại Công ty CP May Thăng Long đang thực hiện gia công cho các hãng
như: WANSHIN, DK HONGKONG,... NVL được bên khách hàng chuyển
sang toàn bộ từ vải chính, vải phụ cho đến chỉ may, cúc, mác,... Ngoài ra,
công ty cũng đang thực hiện sản xuất các đơn đặt hàng của các công ty trong
và ngoài nước như: OTTO, ASIAPARK, HANOIXIMEX... Với các đơn đặt
hàng này, công ty chủ động tìm và mua NVL theo yêu cầu của các công ty đặt
hàng theo hợp đồng đã ký.
1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh tại
Công ty CP May Thăng Long
Tại Công ty CP May Thăng Long cũng như tất cả các doanh nghiệp dêt
may khác, NVL đóng một vai trò hết sức quan trọng, không có NVL thì sẽ bị
gián đoạn trong sản xuất. Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản
phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại... có
tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên
vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất .và tiêu thụ sản
phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp. Do
đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt
hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không
thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài
sản lưu động. Chính vì vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu chính là việc
quản lý vốn sản xuất kinh doanh .và tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải
hạch toán NVL một cách rõ ràng, hợp lý, phù hợp với các nghiệp vụ phát
sinh. Nếu công tác kế toán NVL đáp ứng được các yêu cầu cần thiết trong quá
trình sản xuất,, sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra được những
hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
1.1.3. Phân loại
NVL sử dụng tại Công ty rất đa dạng, nhiều chủng loại, mẫu mã và nhiều
mức chất lượng khác nhau. Mỗi loại đều có công dụng, chức năng khác nhau
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác NVL lại thường
xuyên biến động. Vì vậy để phục vụ tốt cho công tác quản lý và hạch toán
NVL thì cần thiết phải tiến hành phân loại NVL.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng
của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL tại Công ty
CP May Thăng Long được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể của sản

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

phẩm ví dụ như: vải các loại: vải thô, vải bông, vải kaki, vải cotton, satank,
vải màu, vải lanh, sợi polyeste,...
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với
vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất
lượng sản phẩm. Ví dụ như: chỉ các loại: chỉ 50C2 (black, dark, white..), chỉ
60C3, chỉ 30C3; Khuy các loại: khuy đồng, khuy nhựa 1 ly, 12 ly, 15ly,...;
nhãn mác; khóa...
- Nhiên liệu: là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất. Ví dụ như: xăng, dầu máy khâu, dầu Diezen,...
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,
thiết bị, công cụ dụng cụ sản xuất. Ví dụ như: Bàn đạp, thoi, suốt, kim khâu,
dây curoa, dao kéo cắt,...
- Văn phòng phẩm: bút bi, bút chì, giấy các loại,...
- Bao bì: là loại vật liệu dùng để đóng gói, làm đẹp và bảo quản thành
phẩm. Ví dụ như: Các loại túi vải, túi nhựa, túi nilon, bì cứng, hộp cacton,
giấy gói hàng,...
- Hóa chất: Nước javen, thuốc tẩy, thuốc nhuộm,..
- Phế liệu thu hồi: vải thừa, vải vụn, bông vụn,...
Như vậy, việc phân loại NVL tại Công ty CP May Thăng Long nói chung
là phù hợp với đặc điểm, và vai trò, của mỗi thứ trong sản xuất kinh doanh.
Dựa trên cơ sở phân loại như vậy đã giúp Công ty theo dõi được số lượng của
từng loại NVL chính, phụ, nhiên liệu,...từ đó đưa ra các phương thức quản lý
phù hợp. Tuy nhiên hiện nay Công ty chưa lập Sổ danh điểm NVL với quy
định mã của từng loại vật tư.
1.1.4. Tính giá nguyên vật liệu
a. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

- Đối với nguyên vật liệu gia công
Đây là những NVL mà khách hàng đặt gia công chuyển giao, cho nên kế
toán chỉ theo dõi về mặt số lượng theo từng đơn hàng mà không tính giá.
+ Nếu khách hàng vận chuyển NVL đến tận kho của Công ty thì khi
nhập kho cũng như khi xuất kho, thủ kho và kế toán chỉ phản ánh về mặt số
lượng.
+ Nếu Công ty nhận gia công và nhận vận chuyển hộ khách hàng về kho
của Công ty thì bên cạnh phản ánh số lượng NVL nhập kho, kế toán phải hạch
toán chi phí vận chuyển.
Giá thực tế của các loại vật liệu hàng gia công xuất khẩu nhập kho chính
là chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng từ cảng về đến Công ty theo từng đơn đặt
hàng. Khoản chi phí này được phân bổ cho khối lượng vật liệu xuất dùng để
làm căn cứ xác định giá gia công sản phẩm.
Ví dụ 1.1:
Theo hợp đồng gia công số 159/LSG/2014 được ký kết giữa Công ty và
hãng WANHSIN, Công ty nhận gia công áo jacket, và quần sooc nam, ngày
20/6/2014, Công ty nhận hàng tại cảng Hải Phòng 30.540 mét vải các loại và
một số phụ liệu kèm theo. Chi phí vận chuyển hàng từ cảng về kho của Công
ty là 3.275.000VNĐ. Khoản chi phí vận chuyển cho số hàng trên được theo
dõi trên 1 sổ chi tiết riêng. Sổ chi tiết này để theo dõi chi phí vận chuyển, bốc
dỡ thuê ngoài của các loại NVL. Số chi phí vận chuyển trên sẽ được phân bổ
cho số vật liệu chính h xuất dùng dùng để xác định đơn giá gia công.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho
NVL mua ngoài nhập kho được mua từ nhiều nguồn khác nhau: mua từ
các công ty may nội địa, nhập khẩu từ nước ngoài. Để xác định giá trị thực tế
của NVL mua ngoài, Công ty sử dụng giá thực tế để hạch toán.
+ Đối với NVL nhập từ thị trường trong nước
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

8


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Giá thực tế nhập kho được xác định là giá mua ghi trên hóa đơn và chi
phí vận chuyển bốc dỡ (không bao gồm thuế GTGT) trừ đi các khoản giảm
giá hàng mua.
+ Đối với NVL nhập khẩu từ nước ngoài:
Giá thực tế NVL mua ngoài nhập kho bao gồm: Giá mua ghi trên hóa
đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân
loại trong quá trình mua hàng và các loại chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến việc mua vật tư trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua do không đúng quy cách, phẩm chất.
Ví dụ 1.2:
Theo hóa đơn GTGT số 032445 ngày 10/6/2014, Công ty mua 7674,3
mét vải của Công ty Dệt Nam Định h với tổng giá thanh toán (có thuế GTGT
10%) là: 75.975.570 đồng, chi phí vận chuyển bốc dỡ số vải trên là 8.500.000
đồng.
Như vậy, giá thực tế của số vải nhập kho là:
+ 8.500.000 = 77.568.700 đồng
- Đối với nguyên vật liệu tiết kiệm nhập kho
Tại Công ty CP May Thăng Long, khi định mức NVL mà công ty giao
(là định mức mà Công ty và khách hàng đã thỏa thuận) lớn hơn lượng NVL
thực tế mà các xí nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất thì phần vật liệu
chênh lệch đó được gọi là NVL tiết kiệm được.
Theo quy định, giá phần vật liệu chênh lệch này khi nhập kho được tính
bằng 50%, của 80% đơn giá thực tế trên thị trường:
Giá thực tế vật liệu tiết kiệm nhập kho = Số lượng vật liệu tiết kiệm nhập
kho ×50% × 80% đơn giá thực tế trên thị trường.

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Ví dụ 1.3:
Khách hàng Đan Mạch đặt công ty gia công2 áo sơ mi và đã chuyển cho
công ty 7.150 mét vải dệt kim các màu (MR 18850). Định mức thỏa thuận
giữa khách hàng và Công ty là 3 mét/áo ,nhưng xí nghiệp của Công ty sau quá
trình sản xuất đã tiết kiệm được trung bình 0,05 mét/ áo.
Do đó, số lượng vải mà Công ty tiết kiệm được là:
7.150×0,05=357,5 mét.
Giá thị trường của loại vải này là: 15.000 đồng/mét.
Như vậy, giá trị NVL tiết kiệm được nhập kho của Công ty là:
357,5×15.000×80%×50%=2.145.000 đồng.
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất thì giá thực tế được
tính theo giá bán trên thị trường. Phế liệu được tập hợp lại kho chờ thanh lý.
b. Tính giá thực tế NVL xuất kho
- Đối với vật liệu gia công xuất kho
Khi xuất kho NVL gia công, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng mà
không theo dõi về mặt giá trị. Khi hoàn thành sản phẩm gia công, kế toán sẽ
tiến hành kết chuyển chi phí vận chuyển vào chi phí gia công mà không phân
bổ chi phí vận chuyển ngay sau mỗi lần xuất NVL gia công.
- Đối với NVL mua ngoài xuất kho
Giá thực tế NVL mua ngoài xuất kho tại Công ty CP May Thăng Long
được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Hàng ngày khi xuất kho
NVL, kế toán chỉ theo dõi về số lượng mà không xác định giá trị NVL xuất
kho. Cuối tháng, kế toán căn cứ vào giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ và giá trị
vật liệu nhập kho trong kỳ để tính giá thực tế NVL xuất kho theo công thức:

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

10


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Đơn giá vật liệu xuất kho =

Trị giá vật liệu
thực tế xuất kho

=

Số lượng vật
liệu xuất kho

×

Đơn giá vật liệu
xuất kho

Ví dụ 1.4: Theo Biểu số 2.18: Sổ kế toán chi tiết vật liệu: Chỉ các loại sản
xuất tại Đan Mạch trong tháng 6/2014:
Số dư đầu kỳ: 6000.000 đ, số lượng: 500 cuộn
- Ngày 4/6 nhập kho 319 cuộn theo đơn giá thực tế: 10.750đ
- Ngày 12/6 nhập kho 404 cuộn theo đơn giá thực tế: 10.750đ
- Ngày 15/6 xuất may Nam Hải 535 cuộn
- Ngày 20/6 xuất may Hà Nam: 103 cuộn
- Ngày 27/6 xuất kho PXSX II: 246 cuộn
Khi đó:
Đơn giá thực tế xuất kho = = 11,261(1000đ)
- Tổng giá trị thực tế xuất kho = 11,261× (535+103+246) = 9.954,724(1000đ)
1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG

1.2.1. Phương thức hình thành nguyên vật liệu
Các phương thức hình thành NVL tại Công ty CP May Thăng Long là:
- NVL do khách hàng mang đến:
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

11


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Lượng NVL do khách hàng mang đến chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng
số NVL tại Công ty (chiếm tới 80% tổng NVL của Công ty). Hiện tại, Công
ty đang thực hiện gia công cho các hãng: WANSHIN, WILLBE,
HONGKONG, Đan Mạch....NVL do họ mang đến toàn bộ: từ vải chính, vải
phụ, cúc, chỉ, mác,...
- NVL mua ngoài:
Với các đơn đặt hàng của các công ty trong và ngoài nước như: OTTO,
HANOIXIMEX,... Công ty chủ động tìm mua NVL theo yêu cầu của khách
hàng như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Số NVL này được bảo quản tại kho
của Công ty.
+ Đối với NVL nhập khẩu từ nước ngoài: Đối với các đơn hàng có yêu
cầu về NVL mà thị trường trong nước không có, hoặc chất lượng không đảm
bảo, thì đòi hỏi Công ty phải nhập NVL từ nước ngoài. Một số nhà cung cấp
nước ngoài của Công ty là: Đan Mạch, Bragard, Atip, Đức. Thực tế phần lớn
Công ty CP May Thăng Long nhập khẩu NVL từ nước ngoài để sản xuất sản
phẩm.
+ Đối với NVL nhập từ các nhà cung cấp trong nước: Với phương thức
thu mua này có lợi hơn so với nhập khẩu từ nước ngoài, rút ngắn thời gian
khâu thu mua, tuy nhiên hầu như là công ty nhập khẩu nguyên vật liệu từ
nước ngoài. Các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong nước là: Đức Giang, Gia
Hiếu, Công ty TNHH SX TM & DV Gia Thịnh, Công ty CP May Hồ Gươm...
- NVL tiết kiệm trong sản xuất: Đây là số NVL tiết kiệm được do có sự
chênh lệch giữa định mức với lượng vật liệu thực tế tiêu hao trong quá trình
sản xuất. Số NVL này sẽ được nhập trở lại kho của Công ty.
- Phế liệu thu hồi: Phế liệu tại các phân xưởng được nhập vào một khu
trong kho NVL, có thể được tận dụng trong sản xuất hoặc thanh ly ra ngoài..
1.2.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

12


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Khâu bảo quản, dự trữ NVL nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, chất lượng
NVL cho quá trình sản xuất có vai trò rất quan trọng. Nhận thức được vai trò
này, Công ty tiến hành bảo quản, dự trữ NVL toàn công ty vào các kho khác
nhau.Hiện nay, hệ thống kho của Công ty CP May Thăng Long bao gồm ba
kho chính:
+ Kho NVL chính: Kho này chứa các NVL chính bao gồm: các loại vải,
bông, phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
+ Kho NVL phụ và phụ tùng: Kho này chứa các loại NVL phụ và phụ
tùng, tạp phẩm ví dụ như: phấn may, kim chỉ, khóa, thoi suốt...
Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp đều có kho riêng dùng để bảo quản NVL lấy
từ kho chính về phục vụ cho sản xuất. Tại kho, NVL được sắp xếp ngăn nắp
theo thứ tự, cách nền nhà khoảng 15 – 20 cm để chống ẩm, mốc. Việc quản lý
các kho được giao cho thủ kho phụ trách, các thủ kho có nhiệm vụ bảo quản
NVL, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thông qua các hóa đơn, chứng từ.
Khoảng 3 đến 5 ngày sau, thủ kho gửi hóa đơn đó lên phòng kế toán để kế
toán vật tư ghi sổ.
1.2.3. Sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
NVL tại Công ty CP May Thăng Long được sử dụng cho hai mục đích
chủ yếu: đó là thực hiện gia công sản phẩm và sản xuất sản phẩm tiêu thụ
trong nước và nước ngoài. Đối với các đơn hàng gia công sản phẩm thì NVL
sẽ được bên khách hàng đặt gia công mang tới tận kho hoặc tới cảng, Công ty
sẽ vận chuyển hộ về kho của Công ty. Nhưng cũng có trường hợp Công ty
phải mua thêm một số nguyên phụ liệu mà bên gia công cung cấp thiếu,, và
giá gốc của số nguyên phụ liệu này sẽ được tính vào giá thành sản phẩm gia
công. Khi tiến hành gia công sản phẩm, phân xưởng sản xuất sẽ nhận số NVL
từ kho về theo định mức sử dụng NVL do khách hàng quy định để tiến hành
sản xuất. Đối với các đơn hàng do Công ty tự sản xuất để tiêu thụ, thì tại các
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

13


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

phân xưởng sản xuất, khi có nhu cầu về NVL phục vụ sản xuất, các phân
xưởng lập giấy đề nghị xuất NVL. Giấy đề nghị NVL này được chuyển tới
các bộ phận liên quan xin ký duyệt, sau khi được ký duyệt, các phân xưởng
sản xuất sẽ tiến hành nhận NVL từ kho về phân xưởng để tiến hành sản xuất.
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CP MAY
THĂNG LONG

1.3.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Do đặc thù của NVL ngành may mặc là dễ bị ẩm mốc, ố, mục mủn nên
đòi hỏi Công ty phải có hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn quy định: để việc bảo
quản vật tư đúng yêu cầu kỹ thuật, không gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng sản phẩm. Quản lý NVL càng khoa học, hơp lý thì cơ hội đạt hiệu quả
kinh tế càng cao. Do vậy nên yêu cầu quản lý NVL được đặt ra trong tất cả
các công đoạn từ thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: Về giá cả của NVL thu mua thì Công ty do đã hiểu
được thị trường và với mục tiêu là hạn chế ở mức thấp nhất và NVL phải đạt
tiêu chuẩn tốt nhất. Do đó, giá cả thu mua NVL và các chi phí thu mua có liên
quan đều được Công ty xác định theo phương thức thuận mua, vừa bán với
các nhà cung cung cấp NVL.
Trong khâu tiếp nhận vật tư: việc chuyển giao trách nhiệm giữa người đi
mua vật tư với người quản lý vật tư. Khi tiếp nhận vật tư, thủ kho ở mỗi kho
phải kiểm tra chính xác về sốo lượng, chất lượng cũng như biến động về giá
cả... dưới sự chứng kiến của người bàn giao vật tư và thủ kho sau đó mới
nhập kho.
Bên cạnh khâu thu mua, vận chuyển NVL thì khâu bảo quản sử dụng
NVL nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời đảm bảo cho quá trình sản xuất cung ứng
có vai trò quan trọng không kém. Để tránh hiện tượng mất mát thì yêu cầu
đặt ra với các kho của Công ty là phải đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

14


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

chủng loại NVL; nắm vững số lượng NVL tồn kho tại một thời điểm để đảm
bảo sẵn sàng xuất NVL theo yêu cầu sản xuất; đảm bảo thuận tiện cho việc
nhập,; xuất kho. Trong quá trình sử dụng cần tổ chức tốt việc ghi chép phản
ánh tình hình xuất dùng, đảm bảo sử dụng sao cho tiết kiệm, và hiệu quả.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty liên quan đến
nguyên vật liệu
Trong công tác tổ chức quản lý NVL thì chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận trong Công ty có liên quan bao gồm:
- Phòng chuẩn bị sản xuất:
Đây là bộ phận có nhiệm vụ tổ chức công tác thu mua tiếp nhận NVL ,
bảo quản hàng hóa trong kho, cũng như vận chuyển, cấp phát nguyên phụ liệu
đến từng xí nghiệp theo lệnh sản xuất, ngoài ra còn thực hiện kiểm tra số
lượng, chất lượng của nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất. lập nhu cầu NVL
cho từng đơn đặt hàng lập phiếu xuất kho.
Từ các đơn đặt hàng mà Công ty đã ký kết, phòng chuẩn bị sản xuất tiến
hàng xác định NVL cần dụng, tính toán số liệu cần sử dụng, sau đó tiến hành
tìm nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu NVL. Với nhiệm vụ thu mua NVL,
phòng sản xuất phải đảm bảo sao cho NVL luôn đáp ứng kịp thời cho hoạt
động sản xuất được diễn ra liên tục đầy đủ về số lượng và chất lượng.
- Phòng kỹ thuật chất lượng:
Bộ phận này đảm nhận nhiệm vụ xây dựng định mức sử dụng NVL tại
Công ty CP May Thăng Long. Công tác xây dựng định mức sử dụng NVL
được tiến hành căn cứ vào định mức của ngành, căn cứ vào thành phần chủng
loại và quy cách sản phẩm,... Dựa vào các căn cứ trên, phòng kỹ thuật sẽ tiến
hành xây dựng hệ thống định mức sử dụng NVL phù hợp với thực tế sản xuất
tại Công ty. Trên cơ sở định mức đó, nhân viên thiết kế, sản xuất tại phân
xưởng sẽ tiến hành sản xuất sao cho đảm bảo theo định mức .hoặc cố gắng
SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

15


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

giảm định mức để nhằm tiết kiệm NVL. Đối với những đơn hàng gia công thì
định mức sử dụng NVL do khách hàng tự quy định trong bản hợp đồng. Tuy
nhiên Công ty cũng phải xem xét tính hợp lý. đảm bảo lượng NVL mà khách
hàng giao cho đủ để sản xuất sản phẩm theo như hợp đồng đã ký.
- Phòng kế hoạch thị trường:
Bộ phận này có nhiệm vụ xác định lượng NVL cần mua để sản xuất, tính
ra chi phí NVL trong kỳ dựa vào định mức vật tư do phòng kỹ thuật lập. Khi
nhập kho, nếu số lượng, chất lượng NVL không đúng theo hóa đơn, thì bộ
phận kế hoạch thị trường sẽ phải chịu trách nhiệm lập thêm một liên kèm
chứng từ liên quan, trình lên Ban Giám đốc và chờ ý kiến giải quyết.
- Kế toán vật tư:
+ Theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập – xuất- tồn kho trong kỳ
của từng loại nguyên vật liệu: vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ.
+ Nhận báo cáo tình hình tiêu hao nguyên phụ liệu tại các xí nghiệp
thành viên, cuối tháng lập bảng kê nhập – xuất – tồn chuyển cho bộ phận tính
giá thành.
- Bộ phận kho:
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ số NVL, công cụ dụng cụ và hàng hóa
trong kho do mình quản lý.
+ Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn NVL hàng ngày, hàng tuần, hàng
tháng, hàng năm, ghi thẻ kho.
+ Kết hợp với bộ phận kế toán kiểm kê kho định kỳ.
Thực hiện tốt công tác quản lý tại kho sẽ giúp cho Công ty giảm thiểu
tình trạng hao hụt, hư hỏng NVL đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty được diễn ra liên tục.
- Tại các phân xưởng:

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Tại các phân xưởng, hàng tháng theo kế hoạch sản xuất hoặc khi có nhu
cầu NVL, các phân xưởng sẽ lập giấy đề nghị xuất vật tư. Giấy này sau khi
được Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt là cơ sở để lập Phiếu xuất kho.
1.4. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỐ KẾ TOÁN

1.4.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty: Kê khai thường xuyên.
Công ty chi tiết các tài khoản theo từng loại nguyên vật liệu, tiền gửi,
từng loại doanh thu, từng loại chi phí. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty
bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3, tài khoản cấp
4, tài khoản cấp 5, 6, 7, 8, 9 tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán.
Danh mục TK kế toán Công ty đang sử dụng là:
- Tài khoản loại 1 bao gồm:
TK 111 (TK 1111, 1112), TK 112( 11211, 11212, 11221, 11222),
TK 113 (1131, 1132), TK 128 (12811, 12812), TK 131 (13111, 13131, 13141,
1315, 1316, 1318), TK 133 (13311, 13312, 13313, 13314, 13321, 13322), TK
136 (1361, 1368), TK 138 (1381, 1385, 1388), TK 139, TK 141, TK 142, TK
151,TK 152 (1521, 15221, 1523, 152411, 152412, 1525, 1526, 1528), TK 153
(1531, 1532, 1533), TK 154 (1541111, 1541112, 1541121, 1541122, 154113,
1541771, 1541782, 154211, 154212, 154221), TK 155, TK 157
- TK loại 2 bao gồm:
TK 211 (2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212, TK 213, TK 214
(2141, 2142, 2143, 2147), TK 241(2411, 2413), TK 242
- TK loại 3 bao gồm:

SV: Trần Thu Huyền_ Lớp Kế toán tổng hợp 53B

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x