Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN, đề tài “Hoàn thiện kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Provet Việt Nam”.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PROVET VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:

Phạm Quang Minh

Mã sinh viên :

CQ532524

Lớp:

Kế toán tổng hơp 53A

Hệ:


Chính quy

Khóa:

53

Giảng viên hướng dẫn: Phạm Xuân Kiên

Hà Nội, tháng 12 năm 2014


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

i

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ viii
PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY PROVET VIỆT NAM ........................................................................... 1
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty Provet Việt Nam ...........................1
1.1.1. Đặc điểm doanh thu của công ty Provet Việt Nam .........................................1
1.1.1.1. Bản chất của doanh thu..................................................................................1
1.1.2.2. Phân loại doanh thu .......................................................................................2
1.1.2. Đặc điểm chi phí của công ty Provet Việt Nam ..............................................3
1.1.2.1. Bản chất của chi phí .......................................................................................3
1.1.2.2. Phân loại chi phí ............................................................................................4
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty Provet Việt Nam ................7
1.2.1. Tổ chức quản lý doanh thu của Công ty Provet Việt Nam ............................7
1.2.2. Tổ chức quản lý chi phí của Công ty Provet Việt Nam ..................................7
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
PROVET VIỆT NAM ............................................................................................... 9
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác ...............................................................9
2.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng .......................................................................9
2.1.2. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ............................................................10


2.2. Kế toán chi phí ..................................................................................................26

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

ii

2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán ..............................................................................26
2.2.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng ....................................................................26
2.2.1.2. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ...........................................................26
2.2.2. Kế toán chi phí tài chính ................................................................................35
2.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng ....................................................................35
2.2.1.2. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ...........................................................35
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng ...............................................................................39
2.2.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng ....................................................................39
2.2.3.2. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ...........................................................40
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...........................................................46
2.2.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng .....................................................................46
2.2.4.2 Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ............................................................46
2.2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...........................................................52
2.2.5.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng ....................................................................52
2.2.5.2 Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ............................................................52
PHẦN 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY PROVET VIỆT NAM ........................... 58
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Công ty Provet Việt Nam và phương hướng hoàn thiện ................58
3.1.1 Ưu điểm ...........................................................................................................58
3.1.1.1 Về kế toán và tổ chức công tác kế toán .........................................................58
3.1.1.2 Về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.60
3.1.2 Nhược điểm .....................................................................................................61

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

iii

3.1.2.1 Về kế toán và tổ chức công tác kế toán .........................................................61
3.1.2.2 Về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.61
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện .............................................................................62
3.1.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện..........................................................................62
3.1.3.2 Phương hướng hoàn thiện .............................................................................63
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty .......................................63
3.2.2 Về phương pháp hạch toán chi tiết ................................................................64
3.2.3 Về hình thức ghi sổ kế toán ............................................................................64
3.2.4 Về tài khoản sử dụng ......................................................................................65
3.2.5 Điều kiện thực hiện giải pháp ........................................................................67
KẾT LUẬN ................................................................................................................x
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... xi
PHỤ LỤC ................................................................................................................ xii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...............................................................xv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................. xvi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................... xvii

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo cài chính

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQKD

Kết quả kinh doanh

NKCT

Nhật ký chứng từ

NVL

Nguyên vật liệu



Quyết định

SCT

Sổ chi tiết

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố định

VPP

Văn phòng phẩm

XDCB

Xây dựng cơ bản

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

v

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm ..................11
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán khoản phải thu khách hàng.........................12
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán ...........................................27

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị GTGT ....................................................................14
Biểu 2.2: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng ............................................15
Biểu 2.3: Hóa đơn Giá trị GTGT ....................................................................17
Biểu 2.4: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng ............................................18
Bảng 2.1: Bảng kê số 2......................................................................................19
Bảng 2.2: Bảng kê số 11....................................................................................20
Biểu 2.5: Sổ chi tiết bán hàng (Coli-500 1kg) .................................................21
Biểu 2.6: Sổ chi tiết bán hàng (Procoli 1kg) ...................................................22
Biểu 2.7: Sổ chi tiết bán hàng (Gluco-KC 100ml)..........................................23
Biểu 2.8: Sổ tổng hợp tài khoản 511 ...............................................................24
Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 511 ..........................................................................25
Biểu 2.10: Phiếu xuất kho ................................................................................28
Biểu 2.11: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Coli-500 1kg) .................................29
Biểu 2.12. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Gluco-KC 1kg) ...............................30
Biểu 2.13. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán(Procoli 1kg) .....................................31
Biểu 2.14: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ....................................................32
Biểu 2.15: Sổ tổng hợp tài khoản 632 .............................................................33
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 632 ........................................................................34
Biểu 2.17: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ....................................................36
Biểu 2.18: Sổ tổng hợp tài khoản 632 .............................................................37
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 635 ........................................................................38
Biểu 2.20: Nhật ký chứng từ số 1 ....................................................................41
Biểu 2.21: Nhật ký chứng từ số 2 ....................................................................42

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

vii

Biểu 2.22: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ...................................................43
Biểu 2.23: Sổ tổng hợp tài khoản 641 .............................................................44
Biểu 2.24: Sổ cái tài khoản 641 ........................................................................45
Biểu 2.25: Nhật ký chứng từ số 1 ....................................................................48
Biểu 2.26: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh .....................................................49
Biểu 2.27: Sổ tổng hợp tài khoản 642 .............................................................50
Biểu 2.28: Sổ cái tài khoản 642 ........................................................................51
Biểu 2.29: Sổ chi tiết xác định kết quả hoạt động kinh doanh .....................55
Biểu 2.30: Sổ cái tài khoản 911 .......................................................................56
Biểu 2.31: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ........................................57

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

viii

LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì
các doanh nghiệp không phải thực hiện kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nước. Với cơ chế quản lý mới, các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại
và phát triển bằng thực lực của mình. Các doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế độc lập,
tự chủ về tài chính, tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh
của mình.
Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, điều quan trọng là làm
thế nào để sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được trên thị trường. Có tiêu thụ được
sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra, có điều
kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tiêu thụ thành phẩm là vấn đề
quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp bởi nó quyết định sự tồn tại hay phá sản
của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình diễn ra liên tục
từ khâu cung ứng, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ thành phẩm tạo thành một vòng quay
của vốn. Tất cả các khâu đều hướng vào mục tiêu đó là tiêu thụ được sản phẩm. Vì
vậy, mỗi doanh nghiệp đều cần nghiên cứu, lựa chọn cho mình một cơ cấu sản phẩm
hợp lý với chất lượng cao, giá thành thấp, phù hợp với nhu cầu thị trường. Có như
vậy, doanh nghiệp mới đẩy nhanh được quá trình tiêu thụ.
Ngoài việc tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ thì việc hạch toán
tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp đóng vai trò rất
quan trọng. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một trong
những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản lý thực
hiện kiểm tra giám sát không những đối với quá trình tiêu thụ thành phẩm mà còn có
thể thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Mặt khác, dựa
trên cơ sở những thông tin do kế toán cung cấp, nhà quản lý có thể phát hiện ra những
hạn chế của quá trình trên, từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

ix

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty liên doanh quốc tế Shinil - Todimax
sử dụng kế toán để quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công tác kế toán được chia ra thành các phần hành cụ thể. Trong đó, hạch toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ có nhiệm vụ theo dõi quá trình tiêu thụ thành phẩm,
số lượng thành phẩm bán ra và các chi phí liên quan đến nghiệp vụ này, đồng thời
phản ánh một cách chính xác, đầy đủ hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Do
đó, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một khâu quan trọng
trong công tác kế toán của Công ty Provet Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm, kết hợp với việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu tình hình thực
tế tại Công ty Provet Việt Nam, trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em
lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Provet Việt Nam” làm chuyên đề thực tập của mình. Ngoài phần
mở đầu, kết luận thì nội dung chính của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Phần 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Provet
Việt Nam
Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Provet Việt Nam
Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Provet Việt Nam
Trong suốt thời gian thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình
của thầy giáo Ts. Phạm Xuân Kiên cùng các anh, chị trong Công ty, đặc biệt là các
anh, chị trong phòng Tài chính- Kế toán. Do thời gian thực tập và kiến thức bản thân
còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong Viện Kế toán- Kiểm toán
cùng các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để em có thể hoàn
thiện hơn chuyên đề của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

1

PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG
TY PROVET VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty Provet Việt Nam
1.1.1. Đặc điểm doanh thu của công ty Provet Việt Nam
1.1.1.1. Bản chất của doanh thu
Trong các hoạt động doanh nghiệp, sản xuất và bán hàng là nhiệm vụ chủ yếu
bên cạnh các hoạt động khác. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng
hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Từ đó hình thành nên doanh thu của doanh
nghiệp.
Doanh thu là một trong những yếu tố rất quan trọng để phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực kinh doanh,
doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hoạt động của doanh
nghiệp, đánh giá rủi ro, mức sinh lợi của doanh nghiệp, đưa ra được những nhận định
đầy đủ hơn, từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn. Đối với doanh nghiệp, phân tích
doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều
chỉnh kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác bán hàng cũng như các công tác có liên
quan.
Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung
cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp trong việc tạo ra
các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
Theo chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác (ban hành thao quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính) doanh thu được định nghĩa
là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Tuy
nhiên, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 thì doanh thu
Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

2

được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ
thu trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba, không
phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm
tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Như vậy, quyết định số 15/2006/QĐBTC ban hành ngày 20/3/2006 đã làm rõ hơn khái niệm doanh thu và cách ghi nhận
doanh thu.
Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được đó là giá trị tài sản có thể trao đổi một cách tự nguyện giữa các bên đã có đầy
đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
1.1.2.2. Phân loại doanh thu
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm mà công ty sản
xuất ra, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng sau khi trừ
đi khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Nói cách khác doanh thu chỉ gồm
tổng giá trị của các lợi nhuận kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính
hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (lãi cho
vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi về chuyển
nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cho thuê cơ
sở hạ tầng (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi
tính), cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển
nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu
nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất)
Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

3

- Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua
một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết mua, bán hàng)
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ
cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định hợp đồng kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm chi phí của công ty Provet Việt Nam
1.1.2.1. Bản chất của chi phí
Bất kỳ một ngành sản xuất nào, để hoạt động sản xuất diễn ra một cách bình
thường thì nhà sản xuất phải bỏ ra những chi phí nhất định. Doanh nghiệp phải bỏ ra
các chi phí để đầu tư TSCĐ, mua công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, trả lương cho
công nhân sản xuất trực tiếp... Tất cả những chi phí này đều nằm trong giá trị sản
phẩm mới.
Theo Mác giá trị sản phẩm mới bao gồm ba yếu tố là C+V+m trong đó:
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh
bao gồm công cụ lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ…còn được
gọi là lao động vật hóa.
V: là những chi phí như tiền lương và các khoản trích theo lương. Khoản chi phí
này còn gọi là hao phí lao động sống.
m: là phần giá trị thặng dư hay giá trị mới mà người lao động góp phần tạo ra.
Như vậy chi phí cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất là C+V hay
còn gọi là hao phí lao động sống lao động vật hóa.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

4

Có thể định nghĩa chi phí như sau: Chi phí hoạt động kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá
trình tạo ra sản phẩm dịch vụ. Trong đó:
- Hao phí lao động sống được gọi là những tiêu hao về cơ bắp, tinh thần và trí tuệ mà
người lao động phải bỏ ra để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Nó được biểu hiện thông qua
các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Hao phí về lao động vật hóa là những hao phí về vật chất như tiêu hao nhiên liệu,
nguyên vật liệu, điện năng, máy móc thiết bị…trong quá trình tạo ra sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại chi phí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ
khác nhau hết sức đa dạng và phong phú. Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ
đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm thì người ta phải tiến
hành phân loại chi phí sao cho vừa phù hợp với thực tiễn kinh doanhvừa đảm bảo tính
chính xác, khoa học từ đó sẽ cung cấp những thông tin cần thiết phù hợp với từng
mục đích nhất định.
Các phân loại chi phí thường được sử dụng ở các doanh nghiệp
a. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và tập hợp chi phí:
Cơ sở của cách phân loại này là người ta dựa trên mối quan hệ giữa chi phí và
đối tượng tập hợp chi phí để phân loại. Theo cách phân loại này thì chi phí của hoạt
động kinh doanh bao gồm:
-

Chi phí trực tiếp là những chi phí riêng biệt phát sinh liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng...).

-

Chi phí gián tiếp là những chi phí chung phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí khác nhau, bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí
nhân công phụ, chi phí quảng cáo...

Việc tập hợp chi phí này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của
chi phí và tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

5

b. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Cơ sở của phân loại này căn cứ vào công trình kinh tế, địa điểm phát sinh chi phí
để chia thành các khoản mục khác nhau. Theo cách phân loại này các doanh nghiệp
có các khoản mục chi phí sau:
-

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
dùng trực tiếp cho sản xuất như chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng, công
cụ, dụng cụ…

-

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, tiền công,
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên trực tiếp làm ra sản phẩm dịch vụ.

-

Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê TSCĐ, chi
phí sửa chữa TSCĐ và toàn bộ chi phí quản lý phục vụ cho phân xưởng.

Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí
sản xuất và nơi phát sinh chi phí. Đồng thời cách phân loại này tạo điều kiện để xác
định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau vào quá trình sản xuất sản phẩm
phục vụ công tác kế hoạch hóa và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
c. Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế:
Cơ sở của cách phân loại này là dựa trên những chi phí có cùng tính chất kinh tế
được xếp vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở đâu và có công dụng gì.
Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm các yếu tố:
-

Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài: gồm toàn bộ chi phí cho các đối tượng lao
động về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng…

-

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương
(thưởng, phụ cấp…) và BHXH, BHYT, KPCĐ…

-

Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ tiền trích khấu hao đối với các loại TSCĐ ở
doanh nghiệp theo phương pháp tính khấu hao hiện đang áp dụng tại doanh
nghiệp.

-

Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí
trên.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

6

Theo cách phân loại này, tùng yếu tố chi phí cũng như những khoản chi phí trong
yếu tố được phản ánh đúng với chi phí phát sinh, từ đó chúng ta có thể xác định được
kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đây là cơ sở để lập chi phí sản xuất, tính nhu cầu vốn lưu động định
mức, từ đó giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và lập dự toán chi phí cho
kỳ sau.
d. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng dịch vụ:
Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí và khối lượng dịch vụ tạo ra phân chia
chi phí
-

Chi phí cố đinh (định phí) là những chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí
thay đổi. Khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị căn cứ giảm
và ngược lại.

-

Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt
động, biến phí cho đơn vị thì ổn định không thay đổi.

-

Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố định phí
lẫn biến phí.

Cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối. Nó có tác dụng trong phân tích
dự đoán và xác định nhanh điểm hòa vốn.
Trong hệ thống kế toán Mỹ chi phí được định nghĩa như là một khoản hao phí bỏ
ra để thu được một số của cải dịch vụ. Khoản chi phí này có thể là tiền mặt, tài sản
chuyển nhượng, dịch vụ hoàn thành được đánh giá trên căn cứ tiền mặt.
Các chi phí này được phân loại trên 5 yếu tố sau:
-

Các yếu tố chi phí trong mối quan hệ với một sản phẩm

-

Các yếu tố chi phí trong quá trình mô tả các hoạt động sản xuất

-

Phân loại chi phí theo hoạt động chức năng

-

Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chúng

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

-

7

Phân loại chi phí theo mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận định kỳ.

1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty Provet Việt Nam
Công tác quản lý doanh thu và chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Quản lý tốt doanh thu sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn và
đảm bảo nguồn vốn đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó là động lực
để phát triển của doanh nghiệp. Quản lý chi phí quyết định đến khả năng sinh lời cũng
như khả năng tồn tại của hầu hết các doanh nghiệp không kể là quy mô lớn hay nhỏ,
giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực có. Do đó, việc tổ chức quản lý
doanh thu, chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở
rộng và quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng
của công tác tổ chức quản lý doanh thu, chi phí, Công ty cổ phần Provet Việt Nam
luôn chú trọng đến việc kiểm soát, quản lý doanh thu và chi phí.
1.2.1. Tổ chức quản lý doanh thu của Công ty Provet Việt Nam
Doanh thu từ các hợp đồng kinh tế được theo dõi tại phòng ban có liên quan thực
hiện là phòng Kinh doanh và phòng Tài chính- Kế toán. Phòng Kinh doanh là nơi thu
hút các hợp đồng về cho công ty, nhằm gia tăng doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ hàng năm. Việc theo dõi doanh thu ở phòng ban này nhằm đưa ra báo cáo về tình
hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó xây dựng các kế hoạch kinh doanh, tìm
kiếm khách hàng cũng như nhà cung cấp thích hợp. Phòng Tài chính- Kế toán là nơi
ghi nhận, kiểm tra và theo dõi các khoản thu về giá trị cũng thời gian thu hồi các
khoản thu, từ đó có báo cáo lên Ban Giám đốc của Công ty.
1.2.2. Tổ chức quản lý chi phí của Công ty Provet Việt Nam
Trong các loại chi phí của Công ty thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng cao nhất. Vì thế, để sử dụng có hiệu quả các khoản chi phí này, Ban Giám đốc
và các phòng ban luôn cân nhắc kỹ về việc tìm kiếm các nhà cung cấp tốt nhất về chất
lượng, thời điểm giao hàng cũng như giá cả hợp lý.
Việc tổ chức công tác quản lý chi phí của Công ty cũng được thực hiện phối hợp
chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty. Ví dụ: Để quản lý chặt chẽ chi phí lương

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

8

phải trả cho người lao động thì Phòng Tài chính- Kế toán và phòng Nhân sự phối hợp
với nhau để lập các bảng kê khai và tính bảo hiểm, bảng theo dõi chấm công của các
nhân viên trong công ty để làm cơ sở cho phòng Tài chính- Kế toán tính lương, khấu
trừ bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và thực hiện trả lương, thưởng cho nhân viên
theo đúng chế độ, đúng thời hạn. Đồng thời, 2 bộ phận này cũng phối hợp để lên các
kế hoạch và chính sách về tiền lương cho nhân viên trong Công ty.
Có thể thấy rõ mối quan hệ giữa các phòng ban trong công tác quản lý doanh thu,
chi phí của Công ty theo ví dụ sau: Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng,
phòng Kinh doanh sẽ làm việc với khách hàng, kí hợp đồng và nhận tiền đặt cọc. Sau
đó sẽ chuyển tiền cho Phòng Tài chính- Kế toán thực hiện kiểm tra, nhập quỹ, in
phiếu thu và gửi lại cho khách hàng 1 liên, sau đó tiến hành ghi sổ kế toán liên quan.
Phòng Kinh doanh dựa vào hợp đồng đã kí kết sẽ phối hợp với Phân xưởng sản xuất
lên dự toán về chi phí sản xuất cũng như dự toán giá thành sản phẩm … Sau đó sẽ
gửi đề xuất lên phòng Tài chính- Kế toán được ứng tiền để chuẩn bị cho sản xuất sản
phẩm. Khi Phân xưởng sản xuất tiến hanh sản xuất pha chế thuốc hoàn thành và
chuyển giao cho khách hàng, dựa vào các hoá đơn mua hàng do phòng Kinh doanh
và Phân xưởng sản xuất gửi về và hóa đơn GTGT Công ty phát hành cho khách hàng,
kế toán tiến hành ghi sổ liên quan.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

9

PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY PROVET
VIỆT NAM
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng một số chứng từ sau để hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
-

Hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính.

-

Phiếu thu tiền do kế toán công ty lập.

-

Phiếu báo có của Ngân hàng.
Khi bán hàng kế toán sẽ lập hoá đơn thuế GTGT thành 3 liên
Liên 1: Nếu bán hàng thu tiền mặt ngay (thường là những khách hàng mua lẻ với

lượng ít, chiếm khoản 5-8% doanh thu bán thành phẩm), thì liên 1 được tạm lưu ở
thủ kho, thủ kho căn cứ vào số tiền thanh toán trên hóa đơn để thu tiền và lập phiếu
nhập kho, cuối ngày thủ kho sẽ chuyển cho kế toán tiêu thụ để ghi sổ. Nếu bán chịu
thì liên 1 tạm lưu ở chỗ kế toán tiêu thụ để tiến hành ghi sổ chi tiết TK 131- phải thu
khách hàng, ghi sổ chi tiết doanh thu, cuối tháng sau khi đã ghi chép đầy đủ số liệu
vào sổ kế toán thì liên 1 sẽ được tập hợp lại để lưu tại kế toán tiêu thụ theo số thứ tự
hoá đơn tăng dần và đóng quyển (30 số 1 quyển lưu).
Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ gốc để khách hàng về nhập kho tại
đơn vị mình, thanh toán tiền mua hàng, ghi sổ kế toán.
Liên 3 : Khách hàng cầm xuống kho để làm chứng từ để làm căn cứ cho thủ kho
xuất hàng, sau khi lập phiếu xuất kho, và giao cho khách hàng số hàng đúng theo nội
dung của hoá đơn liên 3 được giao cho thủ kho, thủ kho vào sổ giao nhận chứng từ.
Định kỳ (thời gian tùy vào số lượng hóa đơn nhiều hay ít), thủ kho gửi lên cho kế
toán tiêu thụ. Kế toán tiêu thụ phân loại theo từng đối tượng khách hàng đối với
trường hợp mua chịu, kẹp cùng với phiếu thu nếu như thanh toán ngay.
Công ty sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu bán hàng

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

10

2.1.2. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán
a, Hạch toán doanh thu bán hàng
Thông thường trên các hợp đồng ký kết với khách hàng, công ty thường yêu cầu
khách hàng ứng trước tiền hàng. Phần còn lại có thể trả chậm tùy theo từng hợp đồng
cụ thể. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ghi nhận doanh thu trên cơ sở dồn tích. Kế toán
thanh toán kiêm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phản ánh nghiệp vụ
đó như sau:
Nợ TK 131 – NVĐ: 18.395.000
Có TK 511: 919.750
Có TK 3331:19.314.750
Số liệu trên sẽ được theo dõi trên “Sổ chi tiết doanh thu bán hàng”. Sổ này được
theo dõi từng tháng, mở riêng cho doanh thu bán thành phẩm của từng loại thuốc,
mỗi nghiệp vụ doanh thu phát sinh được ghi trên một dòng sổ theo trình tự thời gian.
Cuối tháng, máy tự tổng hợp phát sinh bên Nợ và Có trên sổ chi tiết doanh thu,
tiến hành vào sổ “Tổng hợp phát sinh theo đối ứng một tài khoản”, sổ này theo dõi
theo từng tháng, mỗi dòng trên sổ được ghi theo tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có
của mỗi loại tài khoản đối ứng với doanh thu bán thành phẩm. Số liệu tổng cộng trên
sổ chi tiết doanh thu còn được máy đưa vào sổ Nhật ký chứng từ số 8, ghi Có TK
511, ghi Nợ TK liên quan.
Sổ cái TK 511, máy tự động được lập vào cuối tháng, tổng phát sinh Có được
lấy từ Nhật ký chứng từ số 8, tổng phát sinh Nợ cũng được lấy từ Nhật ký chứng từ
số 8 đối ứng với tổng phát sinh có của TK 911. Số liệu trên sổ cái được dùng để ghi
vào Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Chứng

Sổ chi tiết

Máy

doanh thu

từ gốc

11

Nhật ký
chứng từ

Sổ cái

Báo cáo

TK 511

kqkd

số 8

Tổng hợp phát sinh đối
ứng theo một tài khoản
Ghi chú :
Cập nhập hàng ngày.
Cập nhập cuối tháng.
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Hiện tại, công ty theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu trên TK như theo chế độ
kế toán quy định. Trường hợp hàng bán bị trả lại, Công ty hạch toán tương tự như
trường hợp mua hàng bình thường và từ hóa đơn GTGT do người mua phát hành,
phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán phản ánh hàng trả lại. Tuy nhiên,
nghiệp vụ này thường rất ít xảy ra vì Công ty bán hàng theo hợp đồng đã thỏa thuận
trước với khách hàng và có bộ phận bán hàng chuyên nghiệp.
b, Hạch toán thanh toán với khách hàng
Đối với khách hàng thanh toán ngay thì thủ quỹ tạm lưu liên 1 để lập phiếu thu
theo số tiền thanh toán ghi trên hoá đơn. Cuối ngày, thủ quỹ giao chứng từ tiêu thụ
cho kế toán để ghi vào máy.
Đối với khách hàng mua nợ Công ty, từ việc định khoản doanh thu trên máy đối
ứng với tài khoản 131 chi tiết đối với từng mã khách hàng, máy sẽ tự động ghi “Sổ
chi tiết khách hàng”. Sổ này được mở để theo dõi tình hình nợ và thanh toán công nợ
của từng khách hàng, chi tiết cho từng khách hàng, với những khách hàng mua
thường xuyên được theo dõi trên từng trang nhất định, đối với khách hàng vãng lai,
không mua thường xuyên thì được theo dõi trên cùng một sổ chi tiết riêng, mỗi khách
hàng được ghi trên một dòng hoặc một số dòng trên sổ. Sổ được ghi theo trình tự thời

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

12

gian, cuối tháng máy tổng hợp sổ chi tiết cho mỗi khách hàng. Số liệu tổng hợp được
ghi vào bảng kê số 11.
Bảng kê số 11 của Công ty theo dõi tình hình công nợ và thanh toán công nợ
theo từng tháng, mỗi một đối tượng được theo dõi riêng trên một dòng bảng kê. Số
liệu tổng cộng ở phát sinh Có đối ứng với Nợ từng tài khoản trên bảng kê số 11 để
ghi vào nhật ký chứng từ số 8, ghi Có TK 131 ghi Nợ TK liên quan. Sổ cái tài khoản
131 được lập cuối tháng máy tự lấy tổng phát sinh Có 131 từ Nhật ký chứng từ số 8,
lấy số phát sinh Nợ TK 131 từ các nhật ký liên quan.
Chứng

Máy

từ gốc

Sổ chi

Bảng kê

NKCT

tiết khách

số 11

số 8

Sổ cái
TK
131

hàng

Ghi chú :
Cập nhập hàng ngày.
Cập nhập cuối tháng.
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán khoản phải thu khách hàng.

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

13

Ví dụ 2.1: Ngày 20/8/2014 công ty cổ phần Provet Việt Nam xuất kho (Phiếu
xuất kho số 810 – Biểu 2.10) bán cho khách hàng Nguyễn Văn Đại một số sản phẩm
sau:
STT

Sản phẩm

Đơn vị

Số

tính

lượng

Giá chưa thuế VAT 5%

1

B-complex 1kg

Hộp

20

48.100

2

Coli-500 1kg

Hộp

10

292.500

3

Điện giải KC 1kg

Hộp

60

50.700

4

Gluco-KC 100ml

Lọ

90

55.900

5

Procoli 1kg

Hộp

20

162.500

6

Promesul

Chai

20

78.000

7

Tetra trứng 1kg

Hộp

20

81.250

Trước đó ngày 2/8/2014 ông Nguyễn Văn Đại đã ứng trước cho công ty cổ phần
Provet Việt Nam 10.000.000đ bằng tiền gửi Ngân hàng. Số tiền còn lại chưa được
ông Nguyễn Văn Đại thanh toán.
Kế toán đã lập hoá đơn thuế GTGT như sau:

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

14

Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị GTGT

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

15
Biểu 2.2: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

Công ty Cổ Phần Provet Việt Nam
Ô 32, lô 2, Khu đô thị Đền Lừ 2, P. Hoàng Văn Thụ, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

Mẫu số S31-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG
Tài khoản: 131NVĐ
Đối tượng: Nguyễn Văn Đại
Loại tiền: VNĐ
Ngày,
tháng
ghi sổ
A

...
10/8
...
20/8

Chứng từ
Số hiệu

Ngày tháng

B

C

...
GC 12
...
HĐ 16

...
2/8
...
24/07

TK đối
ứng

Thời hạn được
chiết khấu

D
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ

E

2

...
Khách hàng ứng trước
...
Doanh thu bán hàng
VAT phải nộp
...
- Cộng số phát sinh
- Số dư cuối kỳ

...
112
...
511
3331
...

Diễn giải

Số phát sinh
Nợ



Số dư
Nợ



0
...

...

...

...
18.395.000
919.750
..
19.314.750
9.314.750

...

...
10.000.000
...

...

...

...

...

...
10.000.000

...

...

- Sổ này có 01 trang
- Ngày mở sổ: 25/8/2014
Ngày 30 tháng 8 năm 2014
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Phạm Quang Minh

Kế Toán 53A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x