Tải bản đầy đủ

Đề thi luật hôn nhân và gia đình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

KHOA LUẬT DÂN SỰ

Môn: Luật Hôn nhân & Gia đình

----------------

Lớp: 1AB2 Khoá 1- Hệ Chính quy Văn bằng 2 (2008-2011)
Thời gian làm bài: 60 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi

ĐỀ SỐ: 01

I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:
1/ Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự là người có
năng lực hành vi hôn nhân gia đình.
2/ Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.

3/ Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 đều được công nhận là vợ chồng.
4/ Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con
nuôi.
5/ Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn
cứ vào nguyện vọng của con.
6/ Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết.
II. Bài tập (4 điểm)
Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 2000, có đăng ký kết hôn. Tháng 03/2004,
anh A chung sống như vợ chồng với chị C, có một con chung sinh năm 2005. Tháng
06/2005, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh A chấm dứt quan hệ trái pháp
luật với chị C, song anh A vẫn cố tình vi phạm.
Để bảo vệ quyền lợi cho mình, chị B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện K hủy việc
kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C và tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị B.
Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A
và chị C.
Hỏi: Theo anh/chị, Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai? Tại sao?
***Hết***


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

KHOA LUẬT DÂN SỰ

Môn: Luật Hôn nhân & Gia đình

----------------

Lớp: 1AB2 Khoá 1- Hệ Chính quy Văn bằng 2 (2008-2011)
Thời gian làm bài: 60 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi

ĐỀ SỐ: 02
I. Lý thuyết (6 điểm)
Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1/ Người bị nhiễm virus HIV/ AIDS không có quyền kết hôn.
2/ VKSND không có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp
luật.
3/ UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) chỉ có thẩm quyền đăng kí kết hôn đối với


các trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam tiến hành tại Việt Nam.
4/ Tài sản trong thời kì hôn nhân chỉ ghi tên vợ hoặc chồng là tài sản riêng của
người vợ hoặc người chồng đó.
5/ Con riêng với bố dượng, mẹ kế sống chung (cùng một mái nhà) thì sẽ phát sinh
các quyền và nghĩa vụ cha, mẹ, con.
6/ Ly hôn là sự kiện pháp lý làm chấm dứt hôn nhân.
II. Bài tập (4 điểm)
Tháng 5/ 1984, Anh A và chị B được gia đình hai bên tổ chức đám cưới nhằm xe
duyên chồng vợ. Mười năm sau khi cưới, anh A và chị B chung sống hạnh phúc, họ có 2
con chung và cùng tạo dựng được một số tài sản có giá trị. Từ tháng 2/1994, quan hệ giữa
anh A và chị B lục đục, họ thường xuyên phát sinh mâu thuẫn.
Tháng 9/1994, anh A chuyển công tác đến một huyện miền núi. Tại đây, anh gặp
chị L- người cùng đơn vị mới và giữa hai người phát sinh tình cảm lứa đôi. Tháng 10/
1995, anh A và chị L đăng kí kết hôn tại UBND địa phương, nơi chị L cư trú và được cơ
quan có thẩm quyền nơi đây cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn, anh A và chị
L sống hạnh phúc, họ có con chung và tài sản chung trị giá trên một tỷ đồng. Tháng
11/1998, anh A làm đơn xin ly hôn với chị B và được Tòa án giải quyết cho ly hôn vào


tháng 8/1999. Ngày 15/7/2001, Hội LHPN huyện G nơi chị B cư trú gởi đơn yêu cầu Tòa
án hủy việc kết hôn trái pháp luậy giữa anh A và chị L.
Hỏi: Tòa án xử lý vụ việc trên như thế nào, vì sao phải xử lí như vậy?
***Hết***


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

KHOA LUẬT DÂN SỰ

Môn: Luật Hôn nhân & Gia đình

----------------

Lớp: 1AB2 Khoá 1- Hệ Chính quy Văn bằng 2 (2008-2011)
Thời gian làm bài: 60 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi

ĐỀ SỐ: 03
I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:
1) Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự là người có
năng lực hành vi hôn nhân và gia đình.
2) Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.
3) Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 đều được công nhận là vợ chồng.
4) Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con
nuôi.
5) Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn
cứ vào nguyện vọng của con.
6) Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết.
II. Bài tập (4 điểm)
Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 2000, có đăng ký kết hôn. Tháng 03/2004,
anh A chung sống như vợ chồng với chị C, có một con chung sinh năm 2005. Tháng
06/2005, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh A chấm dứt quan hệ trái pháp
luật với chị C, song anh A vẫn cố tình vi phạm.
Để bảo vệ quyền lợi cho mình, Chi B đã làm đơn yêu cầu tòa án huyện K hủy việc
kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C và tòa án đã thụ lý yêu cầu của chị B.
Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A
và chị C.
Hỏi: Theo anh (chị), Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai? Tại sao?
***Hết***


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

KHOA LUẬT DÂN SỰ

Môn: Luật Hôn nhân & Gia đình

----------------

Lớp: 1AB2 Khoá 1- Hệ Chính quy Văn bằng 2 (2008-2011)
Thời gian làm bài: 60 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi

ĐỀ SỐ: 04
I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:
1) Người chưa thành niên, thì chưa đủ tuổi kết hôn.
2) Tài sản riêng của con chưa thành niên về nguyên tắc thuộc quyền quản lý của
cha mẹ.
3) Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chỉ thuộc UBND cấp tỉnh.
4) Khi tổ chức đăng ký kết hôn, nếu chỉ có mặt của một bên nam hoặc nữ, cơ quan
đăng ký kết hôn không được tổ chức lễ đăng ký kết hôn.
5) Người bị nhiễm vi rút HIV vẫn được quyền kết hôn.
6) Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, cũng có thể được
pháp luật công nhận là vợ chồng.
II. Bài tập (4 điểm)
Tháng 07/2001, anh A và chi B được UBND xã X huyện Y tỉnh H tiến hành đăng
ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn. Việc kết hôn xảy ra khi anh A 21 tuổi và chị
B 16 tuổi. Trong quá trình chung sống, anh chị có một con chung là K và khối tài sản
chung trị giá khoảng 100 triệu đồng.
Tháng 02/2002, anh A bị tai nạn dẫn đến tử vong. Tháng 05/2002, khi tiến hành
phân chia di sản thừa kế dẫn đến tranh chấp:
• Những người thừa kế di sản anh A không thừa nhận quyền thừa kế của chị B, vì
họ cho rằng anh A và chị B là kết hôn trái pháp luật, không phải là vợ chồng.
• Chị B lại cho rằng chị là vợ của anh A nên chị là hàng thừa kế thứ nhất.
Hỏi: Theo anh (chị), chị B có được quyền thừa kế di sản của anh A không? Vì
sao?
***Hết***


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

KHOA LUẬT DÂN SỰ

Môn: Luật Hôn nhân & Gia đình

----------------

Lớp: 1AB2 Khoá 1- Hệ Chính quy Văn bằng 2 (2008-2011)
Thời gian làm bài: 60 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi

ĐỀ SỐ: 05
I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng sai và giải thích các nhận định sau:
1) Người đủ 18 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự là người có
năng lực hành vi hôn nhấn và gia đình đầy đủ.
2) Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Toà án không công nhận nam nữ là vợ
chồng.
3) Con chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là con có cùng huyết thống với
cha me.
4) Người đang chấp hành hình phạt tù là người không có quyền kết hôn.
5) Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có họ trong phạm vi ba
đời.
6) Việc đăng ký hộ tịch liên quan đến hôn nhân gia đình có thể uỷ quyền cho
người khác làm đại diện.
II. Bài tập (4 điểm)
Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 1995, có đăng ký kết hôn tháng 3.2006,
anh A trúng số độc đắc với mức trúng thưởng là 100 triệu đồng.
Sau khi trúng thưởng, anh A dùng số tiền trên để phụ giúp cho cha mẹ anh mà
không giao cho chị B quản lý, sử dung. Chị B yêu cầu anh A giao cho chị 50 triệu đồng
vì chị cho rằng đây là tài sản chung nên phần chị là một nữa số tiền trúng thưởng.
Anh A cho rằng đây là tài sản riêng của ạnh Anh A lý giải rằng: số tiền mua vé số
là do anh được anh C là bạn của anh cho. Anh C xác nhận là anh có cho anh A 50.000
động Anh C cũng biết là anh A trúng số 100 triệu.


Hỏi: Theo anh (chị), số tiền anh A trúng số là tài sản chung của anh A và chị B
hay là tài sản riêng của anh A? Tại sao?
***Hết***



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×