Tải bản đầy đủ

Giao an Hinh 7 chuan

Ngày giảng: 7A1 -11/9
7A4 – 11/9/12
CHƯƠNG I:
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hs: Hiểu thế nào la hai góc đối đỉnh
- Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
2. Kĩ năng
-Hsy: Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
-Hsk: Vẽ được góc đố đỉnh với một góc cho trước.
3. Thái độ: Ham học hỏi, chú ý trong học tập.
II. Chuẩn bị
1.GV: SGK-thước đo góc, thước thẳng , phấn màu
2. HS: SGK-thước đo góc, thước thẳng
III Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Giới thiệu chương I
+) Hai góc đối đỉnh.

+) Hai đường thẳng vuông góc.
+) Các góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau.
+) Hai đường thẳng song song
+) Tiên đề ơclit về hai đường thẳng song song.
+) Từ vuông góc đến song song.
+) Khái niệm định lí.
3 Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
1. Thế nào là hai góc đối đỉnh
Gv: vẽ hình 1( SGK -81)
lên bảng và giới thiệu Ô1
Hs: Vẽ hình vào
và Ô3 là hai góc đối đỉnh
vở
? Em có nhận xét gì về
cạnh, về đỉnh của hai góc
đối đỉnh ?
Hstb: cạnh của
Góc ¤1 và góc ¤3 là hai góc đối đỉnh
góc này là tia đối
Vậy thế nào là hai góc đối của của cạnh góc
đỉnh ?
kia và ngược lại.
*Định nghĩa ( Sgk-81)
Muốn vẽ hai góc đối đỉnh + Chung đỉnh
ta làm thế nào ?
Hai góc O2 và O4 có phải là
hai góc đối đỉnh không ?
Vì sao ?
Hstb: trả lời
Vậy hai đường thẳn cắt
nhau sẽ tạo thành mấy cặp
1


*Chú ý: Hai đường thẳng cắt nhau tạo
thành 2 cặp góc đối đỉnh


góc đối đỉnh ?
Hsk: TL

2. Tính chất
Quan sát hai cặp góc đối
đỉnh em hãy ước lượng
Hstb: trả lời
bằng mắt và so sánh độ lớn
của chúng ?
Hãy dùng thước đo góc
kiểm tra lại kết quả vừa
ước lượng.
Y/c hs lên bảng thực hiện
GV: Dựa vào tính chất hai
góc kề bù để giải thích
(GV : Ô1 + Ô2 = ?
Ô2 + Ô3 = ?

Hs: Thực hành
rồi so sánh
Hsk: Lên bảng
thực hiện

Hsk: TL

Từ đó rút ra điều gì?
GV: Ta có 2 góc đối đỉnh
thì bằng nhau, vậy hai góc
bằng nhau thì có đối đỉnh
không

Hs: suy nghĩ và
trả lời

Ô1 =
Ô2 =
Suy ra

Ô3 =
Ô4 =
Ô1 …..Ô3
Ô2 …..Ô4
*Tập suy luận:
Ta có:
+ Ô1 + Ô2 = 1800 (1)
(Vì Ô1, Ô2 là 2 góc kề bù )
+ Ô2 + Ô3 = 1800 ( 2 góc kề bù ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
¤1 + ¤2 = ¤2 + ¤3
-> ¤1 = ¤3
Bài 1:( sgk- 82)

Hsy: Đọc đè bài
-Y/c hs thực hiện bài tập 2
Hsk: Lên bảng
thực hiện câu a
Gv : Nhận xét sửa sai

Hstb: Lên bảng
thực hiện câu b

a, Góc xoy và góc….. là hai góc đối
đỉnh vì cạnh ox là tia đối của cạnh Ox’
và cạnh oy là….. của cạnh Oy’
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là…. Vì cạnh
ox là tia đối của cạnh …và cạnh…

4.Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Biết cách vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước….
- BTVN: 3, 4, 5 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)

2


Ngày giảng: 7A1 -13/9

7A4 – 14/9/12
TIẾT 2:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hs: Nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất “ Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau”
2. Kĩ năng
-Hsy: Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
-Hsk: Vẽ được góc đố đỉnh với một góc cho trước.Tập suy luận và biết trình bày
bài tập hình đơn giản.
3. Thái độ: Ham học hỏi, tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị
1.GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2. HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại A
Viết tên các cặp góc đối đỉnh và bằng nhau
3.Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
Y/c hs đọc yêu cầu bài tập Hsy: Đọc bài
Bài 6 (SGK-83)
6 (SGK-83)
? Để vẽ 2 đường thẳng cắt
nhau và tạo thành góc 470
ta vẽ như thế nào?
Y/c 1hs lên bảng vẽ hình?
Biết góc ô1 = 470, ta có
thể tính ngay góc nào? Vì
sao ?
O4 = ?
GV: Kết luận
Y/c hs làm bài tập 7
Y/c hs hoạt động nhóm và
giải thích?

Hsk: Nêu cách
vẽ
Giải:
Hs: Vẽ hình vào Ta có:
vở
Ô1 = Ô3 = 470 (2 góc đối đỉnh)
Mặt khác:
Ô1 + Ô2 = 1800 (2 góc kề bù )
Hstb: Tóm tắt
Ô2 = 1800 - Ô1
bài toán
Ô2 = 1800 - 470
Ô2 = 1330
HS: ¤1 = ¤3
Lại có : Ô4 = Ô2 = 1330
(2 góc đối đỉnh (Tính chất hai góc đối đỉnh)
-> tính được
¤3
Bài 7 (SGK-83)
Hsy: Đọc bài
Hsk: vẽ hình
3


GV: gọi đại diện nhóm báo
cáo
Hs: báo cáo
Đại diện nhóm
trình bày
Gv kiểm tra và nhận xét
Ô1 = Ô4
Ô2 = Ô5
Ô3 = Ô6
� '  xOz

xOz

yOx '  �
yOx
�  xOy

xOy

(Các cặp góc đối đỉnh)

� '  1800
x�Ox '  �
yOy '  zOz

Y/c hs đọc đề bài BT8
(SGK-83)

Bài 8: (SGK-83)
Hsy: Đọc bài 8

Y/c 1hs lên bảng vẽ hình?
Hsk: vẽ hình
? Ngoài ra còn trường hợp
nào khác không
Qua bài ta rút ra nhận xét
gì?

Hstb: Trả lời

Gv: Nhận xét bài làm

4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài: Hai đường thẳng cuông góc"
- Làm bài tập 4, 5, 6 ( sbt)

4


Ngày giảng: 7A1 -15/9

7A4 – 15/9/12

TIẾT 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hs hiểu thế nào là 2 đường thẳng vuông góc
- Công nhận tính chất : Có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng.
2. Kĩ năng
- Hstby: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với 1 đường
thẳng cho trước.
- Hs k: Vận dụng kiến thức giải bài tập đơn giản.
3. Thái độ
- Ham học hỏi, tích cực trong học tập.
II . Chuẩn bị
1. GV: SGk, thước thẳng, phấn màu, giấy
2. HS: SGk, thước thẳng, giấy…
III. Hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Thế nào là hai góc đối đỉnh?Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
3. Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
1. Thế nào là 2 đường thẳng vuông
góc
Hs đọc và thực
Gv : y/c hs trải tờ giấy
hành gấp giấy như
dùng thước kẻ và bút vẽ
sgk
theo các nếp gấp và quan
sát
- Gv vẽ và y/c hs tóm tắt
nội dung
�  900
Ta có: xOy
�  xOy
� '  900 ( đối đỉnh)
Và xOy
Y/c hs thực hiện ?1( sgk�  xOy
�  1800 (kề bù)
83)
Mặt khác: xOy
Hsk: Rút ra nhận
? Có nhận xét gì về nếp
�  1800  xOy
� 180 0  90 0 90 0
� xOy
xét
gấp và các góc tạo thành
�  xOy
� '  900 (đối đỉnh)
Mà xOy
bởi các nếp gấp đó


� đều là
Vậy các góc xOy’;
Làm ?2
x’Oy,
x’Oy’
Y/c hs làm ?2 (SGK)
các góc vuông
*Định nghĩa : SGK
Kí hiệu : xx'  yy '
0
� = 90
? Muốn vẽ hai đường
Hsk: Vẽ xOy
2. Vẽ hai đường thẳng vuông góc
thằng vuông góc ta làm
như thế nào
5


Hstk: Nêu các
cách vẽ hai đường
thẳng vuông góc
GV gọi một học sinh lên
bảng làm ?3 (SGK)
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?4
yêu cầu học sinh nêu vị trí
có thể xảy ra giữa điểm O
và đường thẳng a rồi vẽ
hình theo các TH đó
?Có mấy đường thẳng đi
qua O và vuông góc với a
BT12 (SGK), yêu cầu học
sinh vẽ hình biểu diễn
trường hợp sai

Một học sinh lên
bảng vẽ hình
?3: Ta có: a  a '
Học sinh hoạt
động nhóm làm ?4
(SGK), xét 2
trường hợp
+) O  a
+) O  a
Học sinh trả lời
câu hỏi
Hs: đứng tại chỗ
trả lời

*Tính chất: SGK-85

Bài 12 (SGK)
a) Đúng
b) Sai

BT: Cho đoạn thẳng AB.
2 Hsk: lên bảng vẽ 3. Đường trung trực của đoạn thẳng
Vẽ I là trung điểm của AB. hình
Qua I vẽ đường thẳng
d  AB

GV gọi 2 HS lên bảng vẽ HS: Khi d đi qua
GV giới thiệu đường trung trung điểm và
Ta có: d là đường trung trực của đoạn
trực của đoạn thẳng
vuông góc với AB thẳng AB
Vậy d là đường trung trực Hsy: Nhắc lại
của đoạn thẳng AB khi
*Định nghĩa: SGK-85
nào ?Muốn vẽ đường
Học sinh nêu cách Chú ý: Khi d là đường trung trực của
trung trực của một đoạn
vẽ
đoạn AB ta nói A, B đối xứng nhau
thẳng ta làm ntn
Học sinh thực
qua d
Ngoài cách vẽ trên, còn
hành gấp giấy
cách vẽ nào khác không ? (như theo hướng
GV giới thiệu cách gấp
dẫn của bài 13
giấy
(SGK)
GV kết luận.
4. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn
thẳng
- BTVN: 14, 15, 16 (SGK)
6


Ngày giảng: 7A1 - 20/9

7A4 – 21/9/12
TIẾT 4 :

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường
thẳng cho trước. Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
2. Kĩ năng
Hstbk: + Sử dụng thành thạo eke, thước thẳng
+Bước đầu tập suy luận.
Hsty: +Kĩ năng sử dụng thước eke và thước thẳng.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, ham học hỏi.
II. Chuẩn bị
1. GV: SGK, thước thẳng-eke-giấy rời-bảng phụ
2. HS: SGK, thước thẳng-eke-giấy rời
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
HS2: Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
Cho AB = 4 cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
3. Bài mới
HĐ của GV

HĐ của HS

GV cho học sinh làm BT
15 (SGK-86)
GV kiểm tra và cho học
sinh nhận xét về nếp gấp

Hs: chuẩn bị giấy
trong và gấp giấy
như các hh́nh 8a, b, c
Hsk: rút ra nhận xét
Hstb: lên bảng kiểm
tra

GV yêu cầu học sinh đọc
và làm BT 18 (SGK)

Hsy: đọc bài

Ghi bảng
Bài 15 (SGK)
Gấp giấy

Bài 18 (SGK)

Hsk: Lên bảng vẽ
Gọi một học sinh lên bảng hình
vẽ
GV nhận xét, sửa sai cho
HS
Y/c hoạt động nhóm để
7


có thể phát hiện ra các
cách vẽ khác nhau?
Gv: Yêu cầu vẽ lại hình

Bài 19 (SGK)
Hs k lên bảng vẽ

Cách vẽ:
-Vẽ đường thẳng d1
-Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O
và tạo với d1 một góc 600
- Lấy diểm A nằm trong góc
- Vẽ AB  d1 tại B
- Vẽ BC  d 2 tại C

? Nêu cách vẽ

GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài BT 20
? Đề bài cho biết điều ǵ?
yêu cầu làm gì ?
Cho biết vị trí của 3 điểm
A, B, C có thể xảy ra ?

Học sinh y đọc đề
bài BT 20
HSk: A, B, C thẳng
hàng

Bài 20 (SGK)
a) A, B, C thẳng hàng
*B nằm giữa A và C

*B không nằm giữa A và C

A, B, C không thẳng
hàng
Từ đó hãy vẽ đường trung
trực của các đoạn thẳng
AB, BC trong các trường
hợp đó

Đại diện học sinh lên b) A, B, C không thẳng hàng
bảng vẽ hh́nh của các
trường hợp

Gọi đại diện học sinh lên
bảng vẽ hình
? Có nhận xét gì về vị trí
của d1, d2 trong mỗi
trường hợp ?
GV kết luận.

Học sinh rút ra nhận
xét về vị trí của d1, d2
trong các trường hợp

4. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 10, 11, 12, 13, 14, 15 (SBT)
- Đọc trước bài: “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
8


Ngày giảng: 7A1 - 22/9
TIẾT 5:

7A4 – 22/9/12

CÁC GÓC TẠO BỞI
MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nhận dạng được các loại góc: cặp góc trong cùng phía, cặp góc so
le trong, cặp góc đồng vị …..
- Nắm được tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường
thẳng
- Bước đầu tập suy luận.
2. Kĩ năng
- Hsk: kĩ năng giải các bài tập đơn giản
- Hstby: Kĩ năng nhận dạng các loại góc
3.Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, ham học hỏi.
II. Chuẩn bị
1.GV: SGK-thước thẳng-thước đo góc-bảng phụ
2. HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HĐ của GV
GV vẽ hình 12 lên bảng
Có bao nhiêu góc đỉnh A?
bao nhiêu góc đỉnh B?

HĐ của HS

Ghi bảng
1. Góc so le trong . Góc đồng vị

Hs k : Có 4 góc đỉnh
A, 4 góc đỉnh B

GV đánh số các góc và giới Hs: Nghe và quan
thiệu góc so le trong, góc
sát
đồng vị
Yêu cầu học sinh tìm tiếp
Học sinh quan sát
các cặp góc so le trong, góc hình vẽ tìm nốt các
đồng vị còn lại
cặp góc so le trong,
góc đồng vị còn lại

*Cặp góc so le trong
Aˆ1 và Bˆ 3 ; Aˆ 4 và Bˆ 2

GV yêu cầu học sinh làm ? Học sinh thực hiện ? *Cặp góc đồng vị
1
1 (SGK
Aˆ1 và Bˆ1 ; Aˆ 2 và Bˆ 2
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình,
9


Aˆ 3 và Bˆ 3 ;

viết tên các cặp góc theo
y/c
GV kết luận.

Aˆ 4 và Bˆ 4

?1 ( sgk)
2 Tính chất

GV vẽ h.13 (SGK) lên
bảng
Gọi một học sinh đọc h.vẽ

Hs: Vẽ hình vào vở

GV cho học sinh hoạt động Hs k: Đứng tại chỗ
cá nhân làm ?2 (SGK-88)
trình bày bài toán
GV yêu cầu học sinh tóm
tắt bài toán dưới dạng cho
và tìm
Nếu đt c cắt 2 đt a và b,
trong các góc tạo thành có
1 cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le
trong còn lại và các cặp
góc đồng vị ntn ?

Hstb: Trả lời
Các cặp góc so le
trong, đồng vị bằng
nhau

Cho Aˆ 4 Bˆ 2 45 0
a) Tính: Aˆ1 , Bˆ 3
Ta có: Aˆ1  Aˆ 4 180 0 (kề bù)
 Aˆ1 135 0
Tương tự ta có: Bˆ 3 135 0
b) Aˆ Aˆ 45 0 (đối đỉnh)
2

4

 Aˆ 2  Bˆ 2 45 0

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại
Aˆ1  Bˆ1 135 0
Aˆ 3  Bˆ 3 135 0
Aˆ  Bˆ 45 0
4

-GV nêu tính chất (SGK)
GV kết luận.

Hsy: Đọc tính chất
sgk

4

*Tính chất: SGK-89
Bài 22 (SGK)

GV yêu cầu học sinh làm
BT 22 (SGK)

Hsy: Đọc đề bài

GV vẽ hình 15 (SGK) lên
bảng
Yêu cầu học sinh lên bảng
điền tiếp số đo ứng với các
góc còn lại
Hãy đọc tên các cặp góc so
le trong, các cặp góc đồng
vị ?

Học sinh vẽ lại hình
15 vào vở

GV: giới thiệu ….
? Có nhận xét gì về tổng 2
góc trong cùng phía trong
hình vẽ bên ?
Từ đó rút ra nhận xét gì ?
GV kết luận.

HS: Hai góc trong
cùng phía có tổng số c) 1 2
đo bằng 1800
Aˆ 4  Bˆ 3 180 0
Nhận xét: Hai góc trong cùng
HS rút ra nhận xét
phía bù nhau.

Hstb: Lên bảng thực
hiện
Hstb: Trả lời

b) Aˆ 4 Bˆ 2 40 0
Aˆ1  Bˆ 3 140 0
Aˆ 2  Bˆ 2 40 0
Aˆ  Bˆ 140 0
1

1

Aˆ 3  Bˆ 3 140 0
Aˆ 4  Bˆ 4 40 0
Aˆ  Bˆ 180 0

10


4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài: “Hai đường thẳng song song”
- BTVN: 23 (SGK) và 16, 17, 18, 19, 20 (SBT)
- Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng

11


Ngày giảng: 7A1 - 27/9
TIẾT 6:

7A4 – 28/9/12
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song.
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song
song với đường thẳng ấy.
2. Kĩ năng
Hsk: - Biết sử dụng êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng ê ke để vẽ 2 đường thẳng
song song.
Hstb: - Có kỹ năng sử dụng êke, thước kẻ vẽ hình.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị
1. GV: Thước kẻ, êke, phấn màu.
2 .HS : Thước kẻ, ê ke, bút chì, tẩy.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng? Tính chất?
Hs2: Vẽ và xác định các cặp góc trong trường hợp có một cặp góc so le trong
bằng nhau?
3. Bài mới
ĐVĐ: Cho hs nhận xét vị trí của hai đt vừa vẽ => hai đt song song ?
Hđ của GV

Hđ của HS

GV cho HS nhắc lại kiến
thức lớp 6 (SGK)
GV: Cho đường thẳng a và
đường thẳng b. Muốn biết
đt a có song song với
đường thẳng b không ta
làm như thế nào?
GV chuyển mục.

Học sinh đọc và nhắc
lại kiến thức lớp 6
(SGK-90)
HS: Ước lượng bằng
mắt
-dùng thước kéo dài
mãi, nếu 2 đường
thẳng không cắt nhau
thì 2 đường thẳng
song song
12

Ghi bảng
1. Nhắc lại kiến thức lớp 6
(SGK – 90)


GV cho HS cả lớp làm ?1sgk
Đoán xem các đường thẳng
nào song song với nhau ?
(GV đưa h.17-SGK lên
bảng phụ)
Em có nhận xét gì về vị trí
và số đo của các góc cho
trước ở các hình17a, b, c?
GV giới thiệu dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng
song song, cách ký hiệu và
các cách diễn đạt khác
nhau
GV: Dựa trên dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng
song song hãy kiểm tra
bằng dụng cụ xem a có
song song với b ko?
a
b
Vậy muốn vẽ 2 đường
thẳng song song ta làm như
thế nào?
GV đưa ?2 và 1 số cách vẽ
(h.18, 19 – SGK) lên bảng
bằng bảng phụ

Học sinh ước lượng
bằng mắt nhận biết 2
đường thẳng song
song

*Tính chất: SGK
HS k: Nhận xét về vị
trí và số đo các góc
cho trước ở từng hình

Ký hiệu: a // b

Học sinh đọc và phát
biểu dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng
song song

Hs: suy nghĩ
Đại diện học sinh lên
bảng vẽ hình bằng
thước và eke để vẽ 2
đường thẳng song
song

Gọi đại diện học sinh lên
bảng vẽ lại hình
GV giới thiệu: 2 đoạn
thẳng song song, 2 tia song Học sinh vẽ hình vào
song
vở và nghe giảng

3. Vẽ 2 đt song song
?2: Cho đt a và A  a . Vẽ đt b đi
qua A và b // a

*Chú ý:

xy // x' y ' 
AB // CD

A, B  xy   Ax // Cx '
C , D  x' y '
By // Dy '

GV kết luận.
GV nêu BT 24 (SGK – 91)
Gọi hai học sinh đứng tại
chỗ trả lời

2. Dấu hiệu nhận biết
?1: a song song với b
d không song song với e
m song song với n

Hsy: đọc đề bài
Hstb: đứng tại chỗ trả
lời
13

Bài 24 Điền vào chỗ trống
a)……….a // b
b) ……….a // b


4. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- BTVN: 25, 26 (SGK) và 21, 23, 24 (SBT)

14


Ngày giảng: 7A1,4 - 29/9/12
TIẾT 7:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song
song với đường thẳng đó
2. Kĩ năng
Hsk: - Biết sử dụng êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng ê ke để vẽ 2 đường thẳng
song song.
Hstb: - Có kỹ năng sử dụng êke, thước kẻ vẽ hình.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị
1. GV: Thước kẻ, êke, phấn màu.
2. HS: Thước kẻ, ê ke, bút chì, tẩy.
III. Tiến trình dạy - học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài học
HĐ của GV
GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài BT 26 (SGK-91)
Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình theo cách diễn đạt
của đề bài
Muốn vẽ một góc 1200 ta
có những cách nào ?

HĐ của HS
Hsy: Đứng tại chỗ đọc đề
bài
Hsk: lên bảng vẽ hình và
trả lời câu hỏi SGK
HS: +Thước đo góc
+ êke (có góc 600)

GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài BT 27 (SGK-91)

Ghi bảng
Bài 26 (SGK)

Ax // By (cặp góc so le trong
bằng nhau)
Bài 27 (SGK)

Hsy: đọc đề bài BT 27
Bài tập cho biết điều gì?
Yêu cầu điều gì?
Muốn vẽ AD // BC ta làm
như thế nào ?

1Hsk : Cho ABC
Yêu cầu: Qua A vẽ đoạn
thẳng AD // BC và AD =
BC
Học sinh nêu cách vẽ đoạn
thẳng AD
15

Cách vẽ:
- Qua A vẽ đường thẳng song
song với BC
- Trên đường thẳng đó lấy


Muốn có AD = BC ta làm
như thế nào ?
GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình như đã hướng
dẫn
Ta có thể vẽ được mấy
đoạn AD như vậy ?
GV gọi một học sinh lên
bảng xác định điểm D’ trên
hình vẽ

Hstb: lên bảng vẽ hình
Hstb : Ta có thể vẽ được 2
đoạn thẳng AD như vậy

GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài BT 28 (SGK-91)

Hsy: đọc đề bài BT 28

Nêu cách vẽ hai đường
thẳng xx’ và yy’ sao cho
xx’// yy’?

Hsk: nêu cách vẽ hai
đường thẳng xx’ // yy’

điểm D sao cho AD = BC

Hstb: lên bảng xác định
điểm D’

Hsk: vẽ hình
GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình, yêu cầu học
sinh còn lại vẽ hình vào vở

Bài 28 (SGK)

Cách vẽ:
- Vẽ đường thẳng xx’
- Lấy B  xx' . Qua B vẽ
đường thẳng c  xx'
- Lấy điểm A  c . Qua A vẽ
đường thẳng yy '  c
Ta có: xx' // yy '

Hs lớp nhận xét, góp ý
Gv chuẩn kiến thức, cho hs
nhắc lại các kiến thức liên
quan đến bài học
4, Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 30 (SGK) và 24, 25, 26 (SBT-78)
� và x’Oy’ 

- Làm BT 29: Bằng suy luận khẳng định
cùng nhọn có
xOy 
�  x’Oy’ 

Oy // O' y ' thì xOy 
Ox // O' x ' và

16


Ngày giảng: 7A1 - 4/10
TIẾT 8:

7A4 – 5/10/12

TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết nội dung ti ên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi
qua M  M  a  sao cho b // a
- Biết rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của 2 đường thẳng song
song
-Biết tính số đo của một góc
2 Kĩ năng
Hs tb,y: - Kĩ năng nhận biêt về hai đường thẳng song song.
Hsk: - Kĩ năng tính số đo của một góc.
3 Thái độ
- Cẩn thận ham học hỏi.
II. chuẩn bị
1. GV: SGK-thước thẳng-thước đo góc-bảng phụ
2. HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ (kiểm tra cùng hđ dạy học)
3. Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
1. Tiên đề Ơclit
GV yêu cầu HS làm BT
sau:
Hsk: lên bảng vẽ hình
BT: Cho M  a . Vẽ đường
thẳng b đi qua M và b// a
Y/c một học sinh lên bảng
vẽ
Còn cách vẽ nào khác k?
GV: Có bao nhiêu đường
thẳng đi qua M và song
song với a?
GV giới thiệu tiên đề Ơclit
Yêu cầu học sinh nhắc lại
và vẽ hình vào vở
Cho học sinh đọc mục: “Có
thể em chưa biết” giới
thiệu về nhà bác học Ơclit
GV kết luận và chuyển ý

M  a , b đi qua M và b// a là

duy nhất
HStb : Có duy nhất 1
đường thẳng đi qua M và
song song với đường
thẳng a
Hsy: phát biểu nội dung
tiên đề Ơclit
Hsy: đứng tại chỗ đọc
mục “Có thể em chưa
biết”
17

*Tính chất: SGK/92


2. Tính chất 2 đt song song
GV cho học sinh làm ?
(SGK)
Gọi lần lượt học sinh làm
từng câu a, b, c, d của ?
Qua bài tập trên em rút ra
nhận xét gì ?

Hãy kiểm tra xem 2 góc
trong cùng phía có quan hệ
với nhau như thế nào ?
GV giới thiệu tính chất hai
đường thẳng song song
H: Tính chất này cho điều
gì? và suy ra điều gì ?
GV kết luận.

GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài và quan sát h.22
(SGK)
GV vẽ hình 22 lên bảng
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
dưới dạng cho và tìm
Hãy tính Bˆ1 ?
So sánh Aˆ1 và Bˆ 4 ?
Dựa vào kiến thức nào để
tính số đo Aˆ1 ?

Aˆ 3  Bˆ1
Aˆ 4  Bˆ 2
A  Bˆ

Học sinh tb: nhận xét
được:
+ Hai góc so le trong
bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng
nhau
HSk : Hai góc trong
cùng phía bù nhau

1

1

Aˆ 2  Bˆ 2

Học sinh phát biểu tính
*Tính chất: SGK/93
chất
HS: Cho: 1 đt cắt 2 đt
song2
Suy ra: các cặp góc SLT,
các cặp góc đồng vị
bằng nhau
2 góc trong cùng phía bù
nhau
Bài 34 Cho a // b, Aˆ 4 37 0
Học sinh đọc đề bài BT
34, quan sát h.22 (SGK)
Học sinh vẽ hình vào vở
Hsk: Tóm tắt bài toán
Học sinh suy nghĩ, thảo
luận tính toán số đo các
góc và trả lời câu hỏi bài
toán

a)Ta có: Bˆ1 Aˆ 4 37 0 (cặp góc
so le trong)
b) Ta có:
Aˆ1  Aˆ 4 180 0 ( KB )
 Aˆ 180 0  Aˆ
4

1

Cho hs nhắc lại tiên đề, t/c
hai đt song song
18

1

 Aˆ 4 180 0  37 0 143 0
Mà Aˆ1 Bˆ 4 1430 (đồng vị)
c) Aˆ Bˆ 1430 (so le trong)
2


4. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 31, 35 (SGK) và 27, 28, 29 (SBT-78, 79)

19


Ngày giảng: 7A1,4 - 6/10/12
TIẾT 9:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
1 Kiến thức
- Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, cho biết số đo một góc,
biết tính số đo các góc còn lại.
2 Kĩ năng
Hstby: Biết tiên đề Ơclit và tính chất 2 đường thẳng song song để giải bài
tập
Hsk: Bước đầu biết suy luận và biết cách trình bày bài tập.
3 Thái độ
- Cẩn thận , ham học hỏi.
II. Chuẩn bị
1 GV: SGK-thước thẳng-thước đo góc-bảng phụ
2 HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Hs: Phát biểu tiên đề ơclit và tính chất về hai đường thẳng song song.
3. Bài tập
HĐ của GV

HĐ của HS

Ghi bảng
Bài 35 (SGK/94)

GV yêu cầu học sinh đọc
Hsy: đọc đề bài BT
đề bài BT 35 (SGK)
35
-Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình
Hsk: lên bảng vẽ
hình
H: Vẽ được mấy đường
HS k: Theo tiên đề
thẳng a, mấy đường thẳng Ơclit ta chỉ có thể vẽ
b? Vì sao
được 1 đt a đi qua A
và a // BC …….
Bài 36 (SGK)
GV dùng bảng phụ nêu BT
36 (SGK-94)
Yêu cầu HS quan sát kỹ
h. vẽ và đọc nội dung các
câu phát biểu rồi điền vào
chỗ trống

Học sinh đọc kỹ đề
bài, quan sát hình vẽ
nhận dạng các góc
rồi điền vào chỗ
trống
a)
b)
20

Aˆ1  Bˆ 3 (2 góc so le trong)
Aˆ 2  Bˆ 2 (cặp góc đồng vị)


Gọi lần lượt học sinh đứng
tại chỗ trả lời miệng bài
toán
GV có thể giới thiệu: Bˆ 4 và
Aˆ 2 là hai góc so le ngoài
Hãy tìm thêm cặp góc so le
ngoài khác? Có mấy cặp ?
-Có nhận xét gì về các cặp
góc so le ngoài đó ?

4 Hstb: đứng tại chỗ
trả lời miệng BT

GV yêu cầu học sinh làm
BT 29 (SBT)

Hsy: đọc đề bài BT
29 (SBT)

Gọi một HS lên bảng vẽ
hình: Vẽ 2 đường thẳng a
và b sao cho a // b, vẽ đt c
cắt a tại A

Hsk: lên bảng vẽ
hình

Đường thẳng c có cắt
đường thẳng b không ? Vì
sao

? Nêu các ứng dụng của
tiên đề và t/c hai đt song
song khi áp dụng vào bài
tập.
Gv chốt kiến thức bài học

HS: Aˆ 3 và Bˆ1

c) Bˆ 3  Aˆ 4 180 0 (vì là cặp góc trong
cùng phía)
d) Bˆ 4  Aˆ 2
Vì Bˆ 4  Bˆ 2 (2 góc đối đỉnh)
và Bˆ 2  Aˆ 2 (cặp góc đồng vị)

HS: Các cặp góc so
le ngoài bằng nhau
Bài 29 (SBT)

Nếu c không cắt b  c // b
Khi đó qua A ta vừa có a // b vừa có
c // b  trái với tiên đề Ơclit
Vậy nếu a // b và c cắt a thì c cắt b
Học sinh suy nghĩ,
thảo luận làm BT 29
phần b (SBT) dưới
sự hướng dẫn của
GV
Hs k: Tl tại chỗ

4. Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 39 (SGK) và 30 (SBT)
- Bài tập bổ sung: Cho 2 đường thẳng a và b. Biết c  a và c  b . Hỏi đường
thẳng a có song song với đường thẳng b không ? Vì sao ?

21


Ngày giảng: 7A1 - 11/10
TIẾT 10:

7A4 - 12/10/12
TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song
với đường thẳng thứ ba.
- Biết phát biểu một mệnh đề toán học
2. Kĩ năng
Hsk: Kĩ năng giải bài tập đơn giản và phát biểu một mệnh đề toán học.
Hstb, y: Kĩ năng nhận biết và vẽ hình.
3. Thái độ
- Cẩn thận , ham học hỏi.
II. Chuẩn bị
1. GV: SGK-thước thẳng-com pa-bảng phụ
2. HS: SGK-thước thẳng-com pa
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Cho M  d
- Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho: c  d
- Vẽ đường thẳng d’ đi qua M sao cho: d '  c
3. Bài mới
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV vẽ h.27 lên bảng,
yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ và trả lời ?1
(SGK)
-Có nhận xét gì về quan
hệ giữa 2 đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với đt thứ 3 ?

Học sinh vẽ hình vào vở,
quan sát hình vẽ và trả lời ?
1 (SGK)

BT: Cho a // b và c  a .
Quan hệ giữa c và b như
thế nào ? Vì sao ?
-GV gợi ý: Liệu c không
cắt b được không ? Vì
sao?
-Nếu c cắt b thì góc tạo

HS k: 2 đt phân biệt cùng
vuông góc với đt thứ 3 thì
song song với nhau
-Hsy: đọc đề bài.
HS tb nhận xét và giải thích
được đt c cắt đường thẳng b
và tạo ra 4 góc vuông
HS y: Nếu 1 đt vuông góc
với 1 trong 2 đt song song
22

Ghi bảng
1. Quan hệ giữa tính ….

a  c
  a // b
b  c

*Tính chất 1: SGK

a // b 
  c b
c  a


thành bằng bao nhiêu ?
Vì sao ?

thì vuông góc với đt còn lại

*Tính chất 2: SGK

Học sinh làm miệng BT 40

Bài 40 (SGK)
-Nếu a  c và b  c thì a // b
-Nếu a // b và c  a thì c  b

-Qua bài tập trên rút ra
nhận xét gì ?
-GV giới thiệu tính chất 2
-GV cho học sinh làm
nhanh BT 40 (SGK)

2. Ba đường thẳng song
song
GV cho học sinh làm ?2- Học sinh vẽ hình 28 vào vở
SGK
-GV vẽ h.28 (SGK) lên
bảng
H: ?2 cho biết những gì ? HS tb: Cho: d ' // d ; d ' ' // d
-Dự đoán xem d’ và d’’
Dự đoán: d ' // d ' '
có song song với nhau
không ?
-Vẽ a  d . Cho biết:
+ a có vuông góc với d’
ko ? Vì sao ?
+ a có vuông góc với d’’
ko ? Vì sao ?
+ d’ có song song với d’’
ko? Vì sao ?
-Từ đó rút ra nhận xét
gì ?
-GV giới thiệu tính chất 3
và ký hiệu 3 đt song song
GV cho HS làm bài 41
(SGK)

GV dùng bảng phụ nêu
BT
a) Dùng eke vẽ 2 đường
thẳng a và b cùng vuông
góc với c
b) Tại sao a // b ?
c) Vẽ đường thẳng d cắt

d ' // d 
  a  d'
a  d
d ' ' // d 
HS k:
  a  d''
ad 
a  d' 
HS k:
  d ' // d ' '
a  d ' '

HS k:

Học sinh rút ra nhận xét
(nội dung tính chất 3)

Cho d ' // d ; d ' ' // d và a  d
d ' // d 
  a  d'
(1)
a  d
d ' ' // d 
Ta có:
  a  d ' ' (2)
ad 
Từ (1) & (2)  d ' // d ' ' (T/c)

Ta có

*Tính chất 3: SGK
Ký hiệu: d // d’ // d’’

Bài 41 (SGK)
Hstb: lên bảng điền vào chỗ Nếu a // b và a // c thì b // c
trống
Bài tập:
- Hstb: làm ý a

- Hstb2 : đứng tại chỗ trả
lời miệng câu b.
23

Có: a // b (Vì: a  c , b  c )


a, b lần lượt tại C, D.
Đánh số các góc đỉnh C,
đỉnh D rồi đọc tên các
cặp góc bằng nhau ?
( Nếu còn thời gian làm ý
c hoặc hướng dẫn về nhà)
Giải thích ?
GV gọi lần lượt học sinh
lên bảng làm các phần
của BT

Hsk: làm ý c kèm theo giải
thích.

Cˆ 1  Dˆ 3
Cˆ 4  Dˆ 2

(cặp góc so le

trong)
Học sinh lớp nhận xét, góp
ý

Cˆ 1  Dˆ 1
Cˆ 2  Dˆ 2
Cˆ  Dˆ
3

(cặp góc đồng vị)

3

Cˆ 4  Dˆ 4

4. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc 3 tính chất quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
- Tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu hình học
- BTVN: 42, 43, 44 (SGK) và 33, 34 (SBT)

24


Ngày giảng: 7A1,4 - 13/10/12
TIẾT 11:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng
song song với đường thẳng thứ ba.
2. Kĩ năng
Hstb: Rèn luyện kỹ năng phát biểu một mệnh đề toán học
Hsk: Bước đầu tập suy luận.
3.Thái độ
- Cẩn thận ham học hỏi.
II. Chuẩn bị
1. GV: SGK-thước thẳng-êke-bảng phụ
2. HS: SGK-thước thẳng-êke
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ c  a ; b  c
Hỏi: a có song song với b không ? Vì sao ?
HS2: Vẽ c  a ; b // a
Hỏi: c có vuông góc với b không ? Vì sao ?
HS3: Vẽ b // a ; c // a
Hỏi: c có song song với b không ? Vì sao ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV
-GV cho học sinh làm BT
45 (SGK-98)

Hoạt động của HS

Ghi bảng
Bài 45 (SGK)

Hsy: đọc đề bài BT 45

-Gọi một học sinh lên bảng Hsk: lên bảng vẽ hình, tóm
vẽ hình và tóm tắt nội
tắt BT dưới dạng cho và
dung BT bằng ký hiệu
suy ra
-GV gọi HS đứng tại chỗ
trả lời các câu hỏi của BT
? Gọi một HS khác lên
bảng trình bày lời giải bài
tập trên

Học sinh lần lượt đứng tại
chỗ trả lời các câu hỏi của
BT
Hs tb: lên bảng trình bày
lời giải

GV kết luận.
25

-Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M
không thể nằm trên d. Vì
M  d ' và d ' // d
-Qua M nắm ngoài d vừa có
d’// d vừa có d’’// d
-> trái với tiên đề Ơclit
Vậy d’ và d’’ không thể cắt
nhau  d ' // d ' '


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×