Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 CẢ NĂM 20182019

Ngày soạn: 12/8/2017
Ngày giảng: 14/8 – 9A1, 3; 15/8 – 9A2
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của I bào U giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Nhận xét, rút ra kết luận
- HS khá, giỏi: Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận.
3. Thái độ
- Cẩn thận, hợp tác, trung thực.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên
- Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này
được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu);1 ampe kế có giới hạn đo 1A;1
vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V;1 công tắc; 1 nguồn điện một chiều 6V; các đoạn
dây nối.

2. Học sinh
- Đọc trước bài mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học
- Quan sát h1.1sgk
- Dựa vào sơ đồ h 1.1 sgk yêu cầu trả
- Trả lời câu hỏi
lời các câu hỏi:
- Dùng ampe kế, vôn kế.
? Để đo I chạy qua Đ và UĐ cần dùng
những dụng cụ gì?
- HS nhớ lại 3 nguyên tắc đã học ở lớp Nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
7.
đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của U và I giữa hai đầu dây dẫn
I. Thí nghiệm
1. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
1. Sơ đồ mạch điện
- Yc HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện, vẽ
- Xác định chiều dòng điện trong
hình vào vở, chỉ rõ các núm (+) và (-)
mạch, các núm (+) và (-) trên hình
trên hình
2. Tiến hành thí nghiệm
2. Tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện
- Mắc mạch điện
theo sơ đồ h1.1
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ học
- Tiến hành đo ghi kết quả đo được vào sinh
bảng 1:
1



Lần đo
1
2
3
4
5

U (V)
0
1,5
2,5
3,5
5,5

I (A)
0
0,3
0,5
0,7
1,1

- Thảo luận, thống nhất câu trả lờiC1
- Thảo luận nhóm để trả lời C1
- Gọi đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV đánh giá kết quả TN của các
C1: Từ kết quả thí nghiệm
nhóm
Khi tăng (hoặc giảm) U giữa hai đầu
- Yc ghi câu trả lời C1 vào vở
dây dẫn bao nhiêu lần thì I chung qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
*Kết luận: GV chốt lại C1
nhiêu lần.
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế
1. Dạng đồ thị
Yc đọc SGK
Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
- HS nêu được đặc điểm của đồ thị
vào U có đặc điểm gì?
biểu diến sự phụ thuộc của I vào U
Nhận xét: Đường biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U là đường thẳng đi
GV giải thích: KQ đo còn mắc sai số,
qua gốc toạ độ.
do đó đường biểu diễn đi qua gần tất
cả các điểm biểu diễn..
? Hãy nêu KL về mối quan hệ giữa U
- HS nêu kết luận mối quan hệ giữa I
và I
và U, ghi vở.
Giáo viên nhấn mạnh kết luận
2. Kết luận: SGK – 5
*Kết luận: U tăng thì I tăng và ngược
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lại.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn đó.
U1 I1

U 2 I2

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
- HS trả lời câu hỏi của GV
-Yc trả lời các câu hỏi:
+ I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc
- Vài HS nhắc lại phần ghi nhớ.
như thế nào vào U đặt vào hai đầu dây
*Ghi nhớ (sgk-6)
dẫn đó?
III. Vận dụng
+Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
- Cá nhân HS hoàn thành C3
vào U có dạng như thế nào?
- Một số HS nêu cách xác định
- Gọi và HS đọc phần ghi nhớ.
2


- HS nêu được:
C3:
a. UV
IA
2,5
0,5
3,5
0,7

- Yc cá nhân hoàn thành câu C3
- Gọi HS trả lời C3, HS khác nhận
xét.
- GV chốt.
- Yc HS thực hiện C4 theo nhóm
(nếu thiếu thời gian cho C4 về nhà
làm)
GV: Đó cũng là câu trả lời cho câu hỏi
đặt ra ở đầu bài.

- Thực hiện C4 theo nhóm.
Lần đo
U (V)
I (A)
1
2,0
0,1
2
2,5
0,125
3
4,0
0,2

- Yc trả lời câu hỏi C5.

C5:
I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với U
đặt vào hai đầu dây dẫn đó.

- Tổng kết: Nêu kết luận về sự phụ
thuộc của I vào U đạt vào hai đầu dây
dẫn?
*Kết luận: GV chốt lại

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1.3 sách bài tập
- Chuẩn bị bài 2: điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

3


Ngày soạn: 14/8/2017
Ngày giảng: 16/8 - 9A2; 17/8 - 9A3; 19/8 - 9A1
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức
- Nêu được điện trở mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của dây dẫn được xác định như thế nào, đơn vị là gì?
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm cho đoạn mạch có điện trở
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và
cường độ dòng điện. Vẽ sơ đồ mạch điện
- HS khá, giỏi: Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số dạng bài tập
đơn giản.
3.Thái độ
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Đọc trước bài mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hs lên bảng
? Nêu kết luận về sự phụ thuộc của
Học sinh khác nhận xét
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Giáo viên chốt lại
giữa hai đầu dây dẫn
? Từ kết quả số liệu bảng 2 ở bài trước
hãy xác định thương số U/I?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
I. Điện trở của dây dẫn
1. Xđ số

U
đối với mỗi dây dẫn.
I

HĐ nhóm 2 HS- 2'
C1: Đại diện nhóm TL, nhận xét
C2: Nhận xét: Gía trị

?Từ kết quả số liệu bảng 2 ở bài trước
hãy xác định thương số U/I với dây
dẫn? (HĐ nhóm 2 HS)
Nêu nhận xét và trả lời câu C2.
GV HD thảo luận để trả lời C2.
GV chốt C2.

U
với mỗi dây
I

dẫn là không đổi, với 2 dây dẫn khác
nhau là khác nhau.
2. Điện trở
- HS nghe, ghi khái niệm điện trở.
- Đọc thông báo mục 2 và nêu được
công thức tính điện trở:

R=

- GV thông báo khái niệm điện trở.
- YC đọc thông báo mục 2 để trả lời
câu hỏi: nêu công thức tính điện trở?

U
I .

- Thông báo kí hiệu điện trở trong sơ
đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở.
4


- HS ghi bài:
Kí hiệu:
- Yc vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện
trở của một dây dẫn và nêu cách tính
điện trở.
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện, HS khác nhận xét. GV sửa chữa.
- Yc so sánh điện trở của hai dây dẫn ở
bảng 1 và 2.
� Nêu ý nghĩa của điện trở?
- GV chốt: Xuất phát từ nhận xét C2
với 2 dây dẫn khác nhau, dây nào có R
lớn gấp bao nhiêu lần thì I nhỏ đi bấy
nhiêu lần.Do đó điện trở biểu thị mức
cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

Đơn vị: Ôm ()

1V
V
1 = 1A = 1 A
+Bội số của : ki lôôm (k),
Mêgaôm (M0
1M= 1000 k = 106 
- HS lớp vẽ hìnhvào vở.
- 1HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
dùng các dụng cụ đo để xác định điện
trở của dây dẫn.

1
dẫn. Hay I~ R .

- HS so sánh.

*Kết luận: GV chốt các nội dung: KN
- HS nêu ý nghĩa của điện tở.
điện trở, công thức tính, kí hiệu, đơn vị
Điện trở biểu thị mức cản trở dòng
và ý nghĩa của điện trở.
điện nhiều hay ít của dây dẫn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
II. Định luật Ôm

R=

- HS ghi biểu thức của định luật Ôm:

U
I

U
�I = R

GV: Từ công thức:
là hệ thức của định luật Ôm
?Dựa vào biểu thức của định luật Ôm
U đo bằng vôn (V)
hãy phát biểu định luật Ôm
I đo bằng ampe (A)
- Yc ghi biểu thức của định luật Ôm
R đo bằng ôm ()
vào vở, giải thích các kí hiệu và ghi rõ
- 1HS phát biểu dựa vào biểu thức
đơn vị của từng đại lượng trong công
- 2HS phát biểu lại định luật Ôm
thức.
*Kếtluận: GV chốt biểu thức của định
luật Ôm.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
- 1 HS đọc ghi nhớ.
- Yc HS đọc ghi nhớ cuối bài
III. Vận dụng
- Yc trả lời C3 sgk
- 1HS tóm tắt, nêu cách giải.
- Gọi 1 HS tóm tắt, nêu cách giải.
C3:
Tóm tắt:
Giải:
R = 12  Hiệu điện thế giữa hai đầu
U
I = R trong đó:

5


I = 0,5A dây tóc đèn là:
U=?

U
Từ I = R � U = I.R

ta có U = 0,5 . 12 = 6 (V)
ĐS: 6V.
- HS: Câu phát biểu này của bạn HS
đó là sai vì tỉ số
mọi dây dẫn.

R

R

U
I một HS

*Củng cố: Từ công thức
phát biểu: điện trở của một dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Phát biểu này đúng hay sai? Tại sao?
- GV chốt.
- Yc trả lời C4
- GV nhận xét.
*Kết luận: GV chốt C3 và C4.
Qua bài học cần nhớ những nội dung
kiến thức nào?

U
I không đổi với

C4: Vì cùng một hiệu điện thế U đặt
vào hai đầu dây dẫn khác nhau I tỉ lệ
nghịch với R.
Nên R2 = 3 R1 thì I1= 3I2
HS trả lời câu hỏi.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2.
- Chuẩn bị mẫu báo cáo và đọc trước nội dung bài thực hành.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.2, 2.4

6


Ngày soạn: 20/8/2017
Ngày giảng: 21/8-9A1; 9A3.
Tiết 3: Thực hành:
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức
- Tính được giá trị của điện trở từ công thức
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một dây dẫn có điện trở, một
nguồn điện, một công tắc, một vôn kế và một ampe kế.
- HS khá, giỏi: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Đo được các giá trị U và I.
3.Thái độ
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí
nghiệm và tinh thần hợp tác trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đồng hồ đo điện đa năng (dùng kiểm tra thông mạch).
- Bộ đồ thực hành cho mỗi nhóm HS:
2. Học sinh: Mỗi HS 1 báo cáo thực hành theo mẫu (đã trả lời các câu hỏi của
phần 1 ở nhà).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra đầu giờ
I. Chuẩn bị
- Lớp phó học tập báo cáo.
- Yc lớp phó học tập báo cáo tình
hình chuẩn bị bài của các bạn trong
- 1 HS lên bảng trả lời
lớp.
- Yc trả lời câu hỏi trong mục I của
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây
mẫu báo cáo thực hành.
dẫn ta dùng vôn kế và được mắc song
? Muốn đo hiệu điện thế giữa hai
song với dây dẫn cần đo
đầu dây dẫn ta dùng dụng cụ gì?
Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua
mắc như thế nào với dây dẫn cần
một dây dẫn ta dùng ampekế và được
đo?
mắc nối tiếp với dây dẫn cần đo
? Muốn đo cường độ dòng điện
chạy qua một dây dẫn ta dùng dụng
U
cụ gì? mắc như thế nào với dây dẫn
Ta dùng công thức R =
để tính điện
I
cần đo?
trở của 1 dây dẫn
mắc như thế nào ?
HS khác nhận xét
? Muốn tính điện trở của 1 dây dẫn
- HS nghe và hoàn thiện báo cáo phần 1. ta dùng công thức nào
- GV nhận xét, cho điểm và yc HS
hoàn thiện báo cáo phần 1
Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm
7


II. Nội dung thực hành
1HS lên bảng vẽ
1HS lên bảng vẽ
R
A

? Vẽ sơ đồ mạch điện trong thí
nghiệm

V
A B
+ -

HS khác nhận xét

Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ
Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ và
tiến hành thí nghiệm.
- Tất cả HS trong các nhóm đều tham gia
làm thí nghiệm, kiểm tra cách mắc của
các bạn trong nhóm.
- Đọc kết quả đúng quy tắc.

- Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét của
báo cáo.
Kết quả đo

? Nhận xét sơ đồ của bạn ? GV
nhận xét, bổ sung.
GV chia nhóm, phân công nhóm
trưởng. Yêu cầu các nhóm trưởng
các nhóm phân công nhiệm vụ
trong nhóm.
- GV nêu yc chung của tiết thực
hành về thái độ học tập và ý thức kỉ
luật.
Yc các nhóm lên nhận dụng cụ thí
nghiệm
- Yc các nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ và tiến hành thí nghiệm theo
nội dung mục II.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc
mạch điện. Kiểm tra các điểm tiếp
xúc, đặc biệt là cách mắc ampe kế,
vôn kế vào mạch trước khi đóng
mạch điện. Lưu ý cách đọc kết quả
đo, đọc trung thực ở các lần đo khác
nhau.
- Yc tất cả các HS trong mỗi nhóm
đều phải thực hành.

- Hoàn thành báo cáo thực hành.
b. Rtb =

14,6
�4,9 (  )
3

c. Nguyên nhân sai số:
- Dụng cụ đo
- Bộ phận tiếp xúc điện
- Mắt nhìn.

Yc Trao đổi nhóm để tìm ra nguyên
nhân gây ra sự khác nhau của các trị
số điện trở vừa tính được trong mỗi
8


lần đo.
*Kết luận: GV chốt cách mắc mạch
điện và cách tiến hành thí nghiệm
để xác định điện trở của một dây
dẫn
- Tổng kết:
Yc nộp báo cáo thực hành
GV nhận xét kết quả, thái độ tinh
thần thực hành của một vài nhóm về
thao tác thí nghiệm, ý thức kỉ luật.
G.thiệu cho HS cách đo điện trở
bằng đồng hồ đa năng trên ảnh chụp
trong sgk.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức về mạch điện mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song đã học
ở lớp 7
- Chuẩn bị bài sau: Đoạn mạch nối tiếp.

9


Ngày soạn: 21/8/2017
Ngày giảng: 23/8 - 9A2; 24/8 - 9A3; 26/8 - 9A1
Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Biết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc
nối tiếp.
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở
tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
- HS khá, giỏi: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối mạch nối tiếp gồm 3
điện trở.
3. Thái độ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên
quan trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bộ đồ thực hành cho mỗi nhóm HS theo sơ đồ h4.2 sgk-12
2. Học sinh: Đọc trước bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Nhắc lại kiến thức cũ
? Trong đoạn mạch mắc nối tiếp 2
Đ1 nối tiếp Đ2 thì:
bóng đèn thì (I) chạy qua mỗi bóng có
HS1: I = I1 = I2 (1)
mối quan hệ với (I) mạch chính như
thế nào ?
HS2: U= U1 +U2 (2)

? (U) ở giữa hai đầu đoạn mạch có
quan hệ như thế nào với (U) ở giữa
hai đầu bóng đèn?
Nhận xét câu trả lời của bạn
GV nhận xét.
GV: Các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng
đối với đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp

HS khác nhận xét
- HS nghe
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
- HS quan sát h4.1
- Trả lời C1: Trong đoạn mạch có R1
nt R2 nt A
- Cá nhân trả lời C2 vào vở.
C2: Theo định luật Ôm ta có:

? Quan sát H4.1
GV vẽ sơ đồ lên bảng
? Trong sơ đồ 2 điện trở R1,R2 được
mắc với nhau như thế nào ?
? Đọc yêu cầu của C2
? Làm C2 cá nhân

U
I = R �U = I . R

Do đó:
10


U1 I1 R1 R1


U 2 I 2 R2 R2 (vì I = I )
1
2

hoặc: I1 = I2
U1 U 2
U1 R1

� R1 = R2 � U 2 R2
U1 R1

U
R2 (3) ĐPCM
2
Vậy:

? Nhận xét
GV nhận xét, khẳng định câu trả lời.
GV chốt các công thức (1), (2), (3).

- HS lớp nhận xét.
HĐ2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch mắc nối tiếp
1. Điện trở tương đương: Rtđ
- Thông báo KN điện trở tđương.
- HS ghi nhớ KN điện trở tương
đương.
2. Công thức tính Rtđ của đoạn mạch - Yc hoàn thành C3.
gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
? Viết biểu thức liên hệ giữa UAB với
- HS hoàn thành C3.
U1 và U2
C3: Vì R1 nt R2 nên ta có:
? Viết biểu thức tính UAB, U1, U2 theo I
U= U1 +U2
và R tương ứng.
� IAB . Rtđ = I1 R1+ I2 R2
- GV chốt công thức tính Rtđ
mà IAB = I1 = I2
 Rtđ = R1+ R2 (4)
? Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra
công thức (4)
3. Thí nghiệm kiểm tra
- HS nêu cách kiểm tra.
- Yc làm TN kiểm tra và gọi các
HS các nhóm mắc mạch điện theo sơ
? Qua KQ TN ta rút ra kết luận gì?
đồ H4.1
- GV làm lại TN kiểm tra (nếu còn
Làm thí nghiệm trong 5'
thời gian)
4. Kết luận
- GV: Các thiết bị điện có thể mắc nối
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp với nhau nếu chúng chịu được
tiếp có điện trở tương đương bằng tổng cùng một cường độ dòng điện.
các điện trở thành phần: Rtđ = R1+ R2
- GV thông báo KN giá trị Iđm
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố
*Ghi nhớ: sgk-13
- Yc HS nhắc lại các công thức tính I,
III. Vận dụng
U, R trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
R1 và R2 mắc nối tiếp.
- Cá nhân HS hoàn thành C4
- Yc 1 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Cả lớp cùng thảo luận
- Yc cá nhân hoàn thành C4
- Gọi 1 HS trả lời C4
- Gv làm TN kiểm tra câu trả lời của
HS trên mạch điện.
GV: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp,
- HS trả lời C5
chỉ cần một công tắc điều khiển.
11


C5: Vì R1 nt R2 nên
R12 = R1 + R2 = 20+20 = 40 (  )
Mắc thêm R3vào đoạn mạch trên thì
điện trở tđ RAC của đoạn mạch mới là:
RAC = R12 + R3 = 40+20 = 60 (  )
RAC > mỗi điện trở thành phần.
hoặc: HS có thể nêu: RAC = 3R thành
phần

- Yc hoàn thành C5.
- Từ KQ C5 mở rộng: Rtđ của đoạn
mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
bằng tổng các điện trở thành phần.
Rtđ = R1 + R2 + R3
� Trong đoạn mạch có n điện trở R
giống nhau mắc nối tiếp thì Rtđ = n.R
- Yc HS ghi nhớ các công thức trên.
GV chốt các câu C4 và C5.

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

- Đọc mục Có thể em chưa biết
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4.2 và 4.3
- Ôn tập kiến thức về đoạn mạch song song đã học ở lớp.

12


Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày giảng: 28/9 - 9A1, 3
Tiết 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm nhiều nhất
3 điện trở
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song.
- HS khá, giỏi: Vận đụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều
nhất 3 điện trở. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương
đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần.
3.Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản
có liên quan trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bộ đồ thực hành cho HS theo sơ đồ h5.1 sgk-14
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch song song.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Kiểm tra tổ chức tình huống
- Hs lên bảng trả lời
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp: (I) ở mạch chính có quan
hệ với (I) ở mạch rẽ như thế nào ?
? (U) có quan hệ với (U) ở mạch rẽ
như thế nào ? Rtđ = ?
Tìm hiểu vấn đề đầu bài
* Đặt vấn đề như sách giáo khoa
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song
1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
- YC quan sát H5.1
HS quan sát H 5.1 (sgk)
C1: R1,R2 mắc song song với nhau
- (A) đo cường độ dòng điện chạy qua
mạch chính và (V) đo hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi điện trở và đồng thời
cả đoạn mạch
- HS lên bảng viết hệ thức:
R1 // R2:
IAB = I1 + I2 (1)
UAB = U1 = U2 (2)
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
song song
13

- R1, R2 ở sơ đồ được mắc với nhau
như thế nào ?
- (A), (V) có vai trò như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Các hệ thức (1), (2) vẫn đúng
- Gọi 1 HS lên bảng viết hệ thức với 2
điện trở R1 // R2.


- HS đọc
Các nhóm làm C2 trong 7'
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
C2: HS khá, giỏi Ta có U = U 1= U2 
I

- Đọc yêu cầu C2
- Làm C2 theo nhóm trong 7'
- GV quan sát và giúp đỡ nhóm yếu
- Các nhóm báo cáo kết quả

R

1
2
U= I1R1= I2R2  I  R (3)
2
1
- Nhóm khác nhận xét

- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung sung cho các
nhóm
- HS nêu được từ (3):
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc *Kết luận: Từ hệ thức (3) hãy phát
song song cường độ dòng điện qua biểu thành lời mối quan hệ giữa I qua
các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở các đoạn mạch rẽ và điện trở thành
phần ?
thành phần.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song
II. Rtđ của đoạn mạch song song
1. Công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc song song
- Cá nhân HS hoàn thành câu C3
- YC cá nhân HS hoàn thành câu C3.
C3: HS khá, giỏi
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Vì R1 // R2 nên
- GV kiểm tra một số HS dưới lớp.
- Gợi ý cách chứng minh đơn giản nhất
IC = I1 + I2.
là:
U AB U1 U 2


Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2.
Rtd
R1 R2
Vận dụng công thức định luật Ôm thay
mà UAB = U1 + U2
I theo U và R.
1
1
1
nên Rtd



R1



R2 (4)

R1.R2
� Rtđ = R1  R2 (4’)

- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nêu
cách khác.
- GV nhận xét.
2. Thí nghiệm kiểm tra
- GV: Chúng ta đã xây dựng công thức
- HS nêu phương án tiến hành thí tính Rtđ đối với đoạn mạch song song,
nghiệm kiểm tra
hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra
công thức (4)
- YC nêu được dụng cụ, các bước tiến
- HS nghe để thực hiện.
hành thí nghiệm.
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1
(R, R2, UAB đã biết)
+ Đọc số chỉ của ampe kế � IAB.
14


Thay R1, R2 bằng Rtđ (UAB giữ không
đổi)
- HS tiến hành thí nghiệm.
+Đọc số chỉ của ampe kế � I’AB.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm
- YC HS các nhóm tiến hành TN kiểm
- HS nêu kết luận ghi vở.
tra theo các bước đã nêu, thảo luận và
3. Kết luận
đi đến kết luận.
sgk-15
*Kết luận: Gọi đại diện nhóm nêu kết
1
1
1
quả TN và kết luận rút ra từ lý thuyết
 
Rtd R1 R2
và kết quả thí nghiệm.
- GV: Người ta dùng các dụng cụ điện
R1.R2
có cùng Uđm và mắc chúng song song
hay Rtđ = R1  R2
vào mạch điện. Khi đó chúng đều hoạt
động bình thường và có thể sử dụng
độc lập với nhau, nếu Utm = Uđm của
các dụng cụ đó.
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố
- HS nhắc lại cá kiến thức cần ghi nhớ Qua bài học cần ghi nhớ những kiến
của bài
thức nào?
- Phát biểu thành lời về mối quan hệ
- Phát biểu thành lời về mối quan hệ
giữa I, U, R trong đoạn mạch song
giữa I, U, R trong đoạn mạch song
song.
song.
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
*Ghi nhớ sgk-16
III. Vận dụng
- Thảo luận nhóm để trả lời C4:
- YC thảo luận nhóm để trả lời C4
C4:
Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng
- Nếu đèn bị cháy không hoạt động
Uđm = 220V nên đèn và quạt được mắc được thì quạt có hoạt động không?
song song vào U = 220V để chúng
hoạt động bình thường.
Sơ đồ mạch điện:
X
_

+

- GV chốt tác dụng của kiểu mắc song
song.

M

- Nếu đèn không hoạt động thì quạt
vẫn hoạt động bình thường vì quạt
vẫn được mắc vào U đã cho
- Hoàn thành câu C5:
C5:
Điện trở tương đương của đoạn mạch

- YC cá nhân hoàn thành C5
- YC nhận xét, so sánh RAC với R thành
phần.
15


- GV mở rộng:
Trong đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc
song song thì:

R1 .R 2
là: R12 = R1  R 2 .

Thay số ta được

1
1
1
1
 

Rtd R1 R2 R3

30.30
R12 = 30  30 = 15 (  ).

- Nếu có n điện trở mắc song song và

Điện trở tương đương của cả đoạn

R
điện trở R giống nhau thì Rtđ = n

R1, 2 .R3

mạch là: Rtđ = R1, 2  R3 =

*Kết luận: Lưu ý: Công thức (4) chỉ
đúng cho đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song.
- YC giải thích tại sao với 3 điện trở
mắc song song thì

15.30
10()
15  30

Rtđ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
- HS chú ý lắng nghe

R1.R2 .R3
R1.R2 .R3
Rtđ �R1  R2  R3 (= R1 R2  R2 R3  R3 R1 )

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về học bài cũ, làm bài tập 5.3 - 5.4 (SBT)
- Bài tập 1, 2, 3 trong sách giáo khoa để tiết sau làm bài tập
- Đọc mục có thể em chưa biết

16


Ngày soạn: 02/9/2017
Ngày giảng: 04/9 – 9A1,3
Tiết 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức về định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp và song song
2. Kỹ năng
- Học sinh kha, giỏi: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập về đoạn
mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở.
- Hs trung bình, yếu: Giải đươc bài tập về đoạn mạch nối tiếp và song song
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các bài tập liên quan
1. Học sinh
- Đọc trước các dạng bài tập ở nhà
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 . Kiểm tra
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
Hs trả lời lý thuyết và làm bài tập.
? Đối với đoạn mạch song song thì U
Hs- Nhận xét cách giải.
và I , R có đặc điểm gì.
? Chữa bài tập 5.2 (sbt).
Hoạt động 2. Giải bài tập 1
Hs quan sát hình vẽ và chuẩn bị các Gv- vẽ hình 6.1 (sgk)
câu hỏi sgk.

Hs tính toán cụ thể:
- Điện trở tương đương của đoạn

Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Tóm tắt đề bài.
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào.
Ampe kế, vôn kế đo những đại luợng
nào.
Hs- thảo luận tìm cách giải khác cho
? Khi biết U giữa hai đầu đoạn mạch và
câu b:
I mạch chính, vận dụng công thức nào
U
Tính U1, U2 từ đó tính R2 = 2 .
để tính RTD.
I
U1 R1 ? Vận dụng công thức nào để tính R 2
Hoặc sử dụng công thức: U  R khi biết RTĐ và R1.
2
2
? Còn cách giải khác cho câu b không.
? So sánh các cách giải, chọn cách giải
U
6
mạch: Rtđ = I  0,5 12(V ) .
Điện trở R2: RTĐ = R1+R2  R2 =
Rtđ - R1 = 12 -5 = 7(  ).

17


 R2 

U 2R1
U1

phù hợp.
Hoạt động3. Giải bài tập 2
Gv- Vẽ hình 6.2 (sgk).

Hs- Ghi tóm tắt đề bài.
Gv- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài
- 1 Hs lên giải.
- Yêu cầu 1 học sinh lên giải.
- Gọi Hs nhận xét
- Lớp nhận xét- sửa chữa.
? Tìm cách giải khác cho câu b.
- Thảo luận tìm cách giải khác
cho câu b.
C2: Tính Rtđ =

U
sau đó sử dụng công
I

RR

1 2
thức Rtđ  R  R từ đó tính R2.
1
2
C3; Tính I2 = I – I1 sau đó áp dụng

I1 R2

từ đó tính R2.
I 2 R1

Hoạt động 3. Giải bài tập 3.
Gv- Vẽ hình 6.3 (sgk)

-

Hs đọc đề bài.
Từng Hs trả lời câu hỏi.
R1 nt (R2 / / R3) hay R1 nt R23.
Ampe kế đo dòng điện trong
mạch chính.
- Rtđ = R1 + R23.
-

R2 R3

R23 = R  R .
2
3
Hs: Tính Rtđ = 30  .

Yêu cầu Hs trả lời:
? R1, R2, R3 mắc với nhau như thế nào.
Nêu tác dụng của ampe kế.
? Ghi tóm tắt đề bài.
? Viết công thức tính RTĐ theo R1 và
R23.
? Viết công thức tính R23 = ?
? Yêu cầu tính RTĐ =?

U MB
U MB
? Sử dụng công thức nào để tính I2 và
Hs: Ta có I2 = R và I3 = R .
I3.
2
3
? Tính UMB từ đó suy ra I2 và I3.
Hs- Thảo luận tìm câu trả lời:
C2: Sau khi tính I=I1 vận dụng công ? Còn cách giải nào khác không cho
thức
I=
I2
+I3
và câu b.

18


I 2 R2
I
I
I I
  3  2  2 3 từ đó tính
I 3 R3
R2 R3 R2  R3

được I2; I3.
Hoạt động 4: Củng cố
Hs:
? Để giải bài toán vận dụng định luật
+ B1: Tìm hiểu đề bài, tóm tắt, vẽ sơ ôm cho các đoạn mạch ta cần tiến hành
đồ (nếu cần).
các bước nào.
+ B2: Phân tích mạch điện, tìm các
công thức có liên quan đến các đại
lượng cần tìm.
+ B3: Vận dụng công thức để giải.
+ B4: Kiểm tra, biện luận kết quả.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hướng dẫn bài 6.3 và 6.4: Tính I thực tế qua mỗi đèn, so sánh với dòng điện
định mức, từ đó kết luận.
Đọc trước bài 7.

19


Ngày soạn: 05/9/2017
Ngày giảng: 07/9 - 9A3, 09/9 - 9A1
Tiết 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài dây dẫn.
2. Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải thích một số hiện
tượng trong đời sống hàng ngày.
- HS khá, giỏi: Xác định được bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở dây
dẫn với chiều dài dây dẫn.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1nguồn điện 6 V. 1 Ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,02A.
- 1 Vônkế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1 V. 3 đoạn dây điện trở có cùng chiều dài,
tiết diện, bản chất và các dây nối.
2. Học sinh: Ôn bài và nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
+) Dây dẫn được dùng để làm gì?
+) Quan sát thấy dây dẫn ở đâu quanh ta?
+) Nêu tên các vật liệu có thể dùng làm dây dẫn?
3. Bài mới
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở của dây phụ thuộc vào những yếu tố nào
I. Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những
yếu tố khác nhau.
GV nêu câu hỏi:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của + Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một
GV:
hiệu điện thế U thì có dòng điện chạy
+) Có một I chạy qua nó.
qua nó không ?
- Khi đó dây dẫn có một điện trở, giá
trị điện trở đó có phụ thuộc vào hiệu
+) Không
điện thế U không?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1
- Quan sát hình 7.1 - SGK nêu được trong SGK dự đoán xem điện trở các
nhận xét và dự đoán: Điện trở các dây dây này có như nhau không?
khác nhau là do yếu tố nào khác nhau. - để xác định sự phụ thuộc của điện trở
20


vào một trong các yếu tố chiều dài, tiết
- Thảo luận để trả lời câu hỏi: Cách diện, vật liệu làm dây dẫn ta làm thế
xác định sự phụ thuộc của diện trở vào nào
một yếu tố của dây
- Chuẩn xác cách làm.
Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
II. Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn.
1. Dự kiến
- GV yêu cầu HS nêu dự kiến cách
- HS nêu dự kiến cách làm hoặc đọc làm TN.
phần 1- SGK.
- Gọi HS nêu dự đoán ở câu C1.
- Tìm hiểu, dự đoán điện trở của các
dây 2l, 3l, ở câu C1.
- GV giao dụng cụ TN cho từng nhóm,
2. Thí nghiệm.
yêu cầu làm TN kiểm tra.
- Từng nhóm (5p) làm TN kiểm tra - GV theo dõi, kiểm tra và gúp đỡ các
theo mục 2 phần II-SGK và đối cxhiếu nhóm tiến hành TN: Kiểm tra việc
kết quả thu được với dự đoán ở C1.
mắc mạch điện, đọc và ghi kết quả đo
vào bảng 1 trong từng lần TN.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Yêu cầu vài nhóm nêu kết luận.
- Vài HS nêu kết luận.
- Chuẩn xá kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố - Vận dụng
- Đọc phần ghi nhớ theo SGK.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
III. Vận dụng.
- HS trả lời C2.
- Yêu cầu từng HS trả lời C2.
- HS nêu cách làm C3.
- Gọi HS nêu cách tính l trong câu C3.
1 HS trình bày lời giải
GV hướng dẫn:
+) tính điện trở của dây, vận dụng kết
R = U/I =6/0,3 = 20 (  )
luận trên để tính chiều dài dây.
Vì 4m thì có điện trở 2 ôm. Do dó dây
điện trở 20 ôm thì có chiều dài 40 m
- Chuẩn xác kết quả.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài theo SGK.
- Trả lời câu hỏi C4 SGK/T21, làm bài tập 7.1, 7.2 (SBT)
- Tìm hiểu trước bài 8. HD Bài 7.2: R=240  , r =2 

21


Ngày soan: 08/9/2017
Ngày giảng: 10/9 - 9A2, 9A3; 12/9 - 9A1
Tiết 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn và tiết diện dây dẫn
2. Kỹ năng
- HS trung bình, yếu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải thích một số hiện
tượng trong đời sống hàng ngày
- HS khá, giỏi: Xác định bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây và
tiết diện dây dẫn
3. Thái độ
- Nghiêm túc, ham học hỏi, hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên
- 2 dây constan cùng chiều dài có S1 = 2S2. 1 nguồn điện 6V có công tắc. 1
Ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,02A.1 Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V.
Các dây nối. Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn bài và nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
+) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài của dây?
+) Trả lời câu hỏi C4
3. Bài mới
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
tiết diện và tiến hành TN kiểm tra dự đoán
HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức đã được
+) Để xét sự phụ thuộc của điện
học ở lớp 7
trở vào tiết diện thì phải làm TN
với các dây dẫn như thế nào?
- Suy nghĩ, thảo luận và nêu cách TN với
những dây dẫn như thế nào.
- Yêu cầu HS tìm hiểu các mạch
điện trong hình 8.1 và trả lời C1.
1
1
- Cho HS đọc mục 2 và trả lời
R 1 R , R 2  R , R 3  R
2
3
C2.
- Trả lời C1:
- Tìm hiểu mục 2)-SGK và nêu dự đoán
- GV ghi bảng các dự đoán của
theo yêu cầu C2.
HS
- Cá nhân đọc mục 1,2 phần II-SGK.
- Yêu cầu HS đọc mục 1,2 phần
- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ 8.3- II-SGK.
- GV hướng dẫn HS làm TN. (5p)
SGK (5p)
22


- tiến hành TN và ghi giá trị đo được vào
bảng 1.
- Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S2.
S2

R1

- Tính tỉ số S và R
2
1

- Sau khi hoàn thành bảng 1 yêu

- So sánh hai tỉ số, đối chiếu với dự đoán
và rút ra kết luận.

- HS trả lời
- Từng HS trả lời C3
R 1 S2 6
  3
R 2 S1 2
 R 1 3R 2

+) Vận dụng kết luận so sánh
điện trở hai dây?
- Hướng dẫn HS trả lời C4:
S2 R 1

S1 R 2

- Yêu cầu HS trả lời C5, C6
GV hướng dẫn HS làm C5:
Xét từng yếu tố chiều dài,
tiết diện và lập luận.

- HS suy nghĩ trả lời C5,C6
C5.  R 2

S 2 d 22
cầu HS tính tỉ số S  2 và so
d1
1
R1
sánh với tỉ số R .
2

- Yêu cầu các nhóm đối chiếu với
dự đoán đã nêu và rút ra kết luận.
- GV gọi HS nêu kết luận.
Hoạt động 2: Củng cố - Vận dụng
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào tiết diện của dây
dẫn?
- Yêu cầu HS trả lời C3, C4.
+) Tiết diện của dây thứ nhất lớn
gấp mấy lần tiết diện của dây thứ
hai?

Từng HS làm C4: R2 = 1,1 



- Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm làm TN.
+) Kiểm tra việc mắc mạch điện,
đọc và ghi kết quả đo được vào
bảng 1.

R1
10

1
1
l 2  l1  R 2  R 1
2
2
1
S 2 5S1  R 2  R 1
2

GV hướng dẫn HS làm C6:

R 1 S2
R
  S 2  1 .S
R2
C6. R 2 S

1
l 2 50m  l1
4 . Nếu có điện trở

R1 = 120  thì phải có tiết diện
1
S  S1
4
suy dây có l2=50m, có
diện trở R2=45  thì ta có:

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
23


Ngày soạn: 12/9/2017
Ngày giảng: 14/9 - 9A2, 9A3; 15/09 – 9A1
Tiết 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY
DẪN
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng
tiết diện với vật liệu làm dây dẫn.
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật
liệu làm dây dẫn.
2. Kỹ năng
- HS trung bình, yếu : Tính điện trở của dây dẫn dựa vào công thức với bài tập
đơn giản
- HS khá, giỏi: Vận dụng công thức để tính được một đại lượng khi biết các đại
lượng còn lại. Giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến dây dẫn.
3.Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, hợp tác.
II.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bị cho cả lớp:
- 1 cuộn dây constantan dài l=1800mm, đường kính d = 0,3mm
- 1 cuộn dây Nicrôm dài l = 1800mm, đường kính d = 0,3mm
- 1 nguồn điện 6V, 1Ampekế, 1 Vôn kế (một chiều) và dây nối.
2. Học sinh: Ôn bài và nghiên cứu trước nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra
Học sinh lên bảng
+) Để xác định sự phụ thuộc của điện
Học sinh khác nhận xét
trở vào tiết diện, cần làm TN với
những dây như thế nào?
+) Điện trở dây dẫn phụ thuộc như
thế nào vào tiết diện dây đó?
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào
vật liệu làm dây dẫn? ta sẽ học trong
bài hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
I. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn
- 2HS trả lời C1.
- Yêu cầu HS trả lời C1 và thực hiện
1. Thí nghiệm:
các yêu cầu của phần 1 (GV cho HS
- Từng nhóm HS trao đổi và vẽ sơ đồ
xem hai dây dẫn cùng làm TN).
mạch điện để xác định điện trở của các - Tổ chức hđ nhóm làm TN (5ph)
dây dẫn.
- Mỗi nhóm lập bảng kết quả đo được - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm vẽ sơ
24


với 2 lần TN.
đồ mạch điện, lập bảng ghi kết quả đo
- Từng nhóm làm TN, ghi kết quả đo
và quá trình tiến hành TN của mỗi
được vào bảng và tính điện trở mỗi
nhóm.
dây.
- Gọi từng nhóm nêu nhận xét và kết
3. Kết luận:
luận.
- Nêu nhận xét và rút ra kết luận.
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở suất
II. Điện trở suất-công thức điện trở
1. Điện trở suất.
- Từng HS đọc SGK tìm hiểu về đại
- GV cho HS đọc hiểu mục 1- phần II
lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của và trả lời các câu hỏi:
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
- Từng HS lần lượt trả lời câu hỏi của liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng
GV.
đại lượng nào?
+ đại lượng này có trị số được xác
định như thế nào?
- Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất + Đơn vị của đại lượng này là gì?
của một số chất.
- GV cho HS quan sát, tìm hiểu bảng
+ So sánh trị số điện trở suất của kim
1 và trả lời câu hỏi:
loại và hợp kim.
+ Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở
suất của kim loại và hợp kim có trong
+ Nêu ý nghĩa điện trở suất của đồng. bảng 1?
+ Xác định chất dẫn điện tốt chất dẫn
+ Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8
m có ý nghĩa gì?
điện kém.
+ Trong số các chất được nêu trong
bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất?
- Từng HS làm C2:
+ Tại sao đồng thường được làm lõi
6
dây nối của các mạch điện?
 0,50.10
R 
0,5
6
Yêu cầu HS làm C2.
S
1.10
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở.
2. Công thức điện trở.
- HS cả lớp quan sát bảng 2 và thực - Đề nghị HS làm C3 GV có thể gợi ý
hiện trả lời C3.
nếu cần.
+ Yêu cầu HS đọc kỹ về đoạn viết về
- tính lần lượt theo các bước 1,2,3.
ý nghĩa của điện trở suất trong SGK
để từ đó tính R1.
+ Lưu ý HS về sự phụ thuộc của diện
- Rút ra công thức tính điện trở của trở vào tiết diện, chiều dài.
dây dẫn và nêu đơn vị đo các đại Yêu cầu vài HS nêu công thức và đơn
lượng có trong công thức.
vị đo các đại lượng có trong công
thức
Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×