Tải bản đầy đủ

Đề thi thử môn hóa THPTQG Hoá theo cấu trúc chuẩn 2018

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 6
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 50’
Câu 1: Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức nào?
A. Ancol
B. xeton
C. amin
D. andehit
Chọn A
Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính axit.
B. tính oxi hóa.
C. tính khử.
D. tính bazo.
Định hướng giải:
Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Trong các phản ứng hóa học kim loại thường cho e.
⇒ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
⇒ Chọn C
Câu 3: Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. Ankan.

B. Ankin.
C. Aren.
D. Anken.
Định hướng giải:
+ Axetilen có công thức tổng quát là CnH2n–2
+ Trong công thức cấu tạo còn có 1 liên kết 3 (–C≡C–)
⇒ Axetilen thuộc dãy đồng đẳng của ankin
⇒ Chọn B
Câu 4: Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit
axetic nồng độ 5%. Công thức hóa học của axit axetic là
A. HCOOH.
B. CH3COOH.
C. CH3CH2OH.
D. CH3CH2COOH.
Định hướng giải:
+ Axit axetic là 1 axit hữu cơ hay còn gọi là axit etanoic.
+ Trong phân tử chứa 1 nhóm metyl (–CH3) liên kết với 1 nhóm cacboxyl (–
COOH)
⇒ Chọn B
Câu 5: Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng được vớ kim loại nào sau đây:
A. Fe
B. Ag
C. Cu
D. Au
Định hướng giải:
Fe là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của kim loại nên có thể phản ứng với
axit loãng
Chọn A
Câu 6: Cacbohidrat nào sau đây không cho được phản ứng thuỷ phân:
A. Glucozo
B. Xenlulozo
C. Tinh Bột
D.
Saccarozo
Định hướng giải:
Do glucozo là monsaccarit nên không có phản ứng thủy phân
Chọn A


Câu 7: Kim loại nào sau đây phản ứng với HNO3 đặc nguội


A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Cr
Định hướng giải:
Vì Al, Fe, Cr thụ động trong HNO3 đặc nguội
Chọn B
Câu 8: Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 => 2FeBr3
(2) 2 NaBr + Cl2 => 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng rút ra từ hai phản ứng trên:
A.Tính khử của Br- mạnh hơn Fe3+
B. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
C. Tính khử của Cl- mạnh hơn BrD. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2.
Định hướng giải:
A sai do tính khử của Fe3+ mạnh hơn Brom
C sai do tính khử của brom mạnh hơn clo
D sai do tính OXH của Cl2 mạnh hơn Br2
Chọn B
Câu 9: Kim loại nào sau đây tan trong nước tạo dung dịch có pH >7:
A. Cu
B. Na
C. Fe
D. Ag
Định hướng giải:
Na là kim loại kiềm
Chọn B
Câu 10: Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu người ta có thể sử dụng:
A. Hg
B. Na
C. Fe
D. Ag
Định hướng giải:
Fe đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối do Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động của
kim loại.
Chọn C
Câu 11: Tơ nào dưới đây thuộc tơ nhân tạo:
A. Tơ nilon-6,6
B. Tơ capron
C. Tơ axetat
D. Tơ tằm
Chọn C
Câu 12: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm OH-:
A. Propan-1,2- diol
B. Glixerol
C. ancol benzylic
D. Ancol etylic
Định hướng giải:
A: CH3CH(OH)CH2OH
B: C3H5OH
C: C6H5CH2OH
D: C2H5OH
Chọn B
Câu 13: Kim loại M có 12 electron. Cấu hình electron của M2+ là:
A. 1s22s22p6
B. 1s22s22p63s2
C. 1s22s22p4
D. 1s22s22p63s23p23d2
Định hướng giải:
Số e của M2+= 12-2= 10
Chọn A
Câu 14: Muối nào dưới đây là muối axit:
A. CuCl2
B. Na3PO4
C. KHSO4
D. AgNO3


Định hướng giải: Muối axit là muối của gốc axit còn chứa H trong gốc
Chọn C
Câu 15:Chất nào sau đây là glixerol ?
A. C2H4(OH)2

B. C3H5OH

C. C2H5OH

D. C3H5(OH)3

Chọn D
Câu 16:Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
A. PE.

B. amilopectin.

C. PVC.

D. nhựa bakelit.

Chọn D
Câu 17: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ, Fructozơ,
Saccarozơ
A. Glucozơ

< Saccarozơ < Fructozơ.

B. Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ
C. Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ.
D. Saccarozơ Chọn A
Câu 18: Để phân biệt hai chất rắn mất nhãn Fe3O4 và Fe2O3, ta có thể dùng hoá chất
nào dưới đây:
A. Dung dịch NaOH.

B. Dung dịch FeCl3.

C. Dung dịch HCl.

D. Dung dịch HNO3.

Định hướng giải:
Fe3O4 có tính khử nên khi phản ứng với dung dịch HNO 3 tạo khí là spk thường là NO
nên ta thấy hiện tượng có khí không màu hóa nâu trong không khí bốc lên, Fe 2O3
không có tính khử nên phản ứng với HNO3 không tạo sản phẩm khử.
Chọn D
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn bằng dung dịch H 2SO4 loãng, thu được V lít H2
(đktc). Giá trị của V là
A. 2,24.

B. 3,36.

C. 1,12.

D. 4,48.

Định hướng giải:
Ta có:

BTE
n Zn = 0, 2 
→ V = 0, 2.22, 4 = 4, 48

Chọn D
Câu 20: Không thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí ẩm nào dưới đây?
A. NH3; CO
Định hướng giải:

B. CO2; SO2

C. CH3NH2; N2 D. H2; O2


CO2; SO2 và các oxit axit khác không thể làm khô bằng NaOH vì các khí này phản
ứng với NaOH tạo muối.
Chọn B
Câu 21: Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là:
A. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.
B. NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.
C. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
D. Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Định hướng giải:
NH3 có cộng hóa trị 3 còn NH4+ có cộng hóa trị 4.
Chọn C
Câu 22: Cho X là một aminoaxit (chứa 1 nhóm - NH 2 và một nhóm -COOH), có các
điều khẳng định nào sau:
1. X không làm đổi màu quỳ tím
2. X cháy trong oxi tạo ra khí nitơ
3. Khối lượng phân tử của X là một số lẻ
4. Hợp chất X phải có tính lưỡng tính
Số khẳng định đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Chọn C
Câu 23: Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli (vinyl clorua)?
A. CH2=CHCl.
B. CH2=CH-CH2Cl.
C. ClCH-CHCl.
D. Cl2C=CCl2.
Định hướng giải:
Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó.
⇒ Monome cần dùng là vinyl clorua
⇒ Chọn A
Câu 24: Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong
nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
A. phân đạm.
B. phân NPK.
C. phân lân.
D. phân kali.
Định hướng giải:
Phân ure cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng ⇒ phân ure là phân đạm
⇒ Chọn A
Câu 25: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat,
tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng
sinh ra ancol.


A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Định hướng giải:
phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2 NaOH=> CH3COONa + C6H5ONa + H2O
anlyl axetat: CH3COOCH2=CH2 + NaOH => CH3COONa + HOCH2CH=CH2 + H2O
metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH => CH3COONa + CH3OH
etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH => HCOONa + C2H5OH
Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH => 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Chọn B
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Thủy phân saccarozo trong môi trường axit, thu được glucozo và fructozo.
B. Trong nước, brom khử glucozo thành axit gluconic.
C. Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH).
D. Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.
Định hướng giải:
Trong công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozo có 1 nhóm –CHO
⇒ –CHO + Br2 + H2O → –COOH + 2HBr
⇒ Br2 là chất oxi hóa ⇒ brom oxi hóa glucozơ thành axit gluconic
⇒ Chọn B
Câu 27:Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
A. 1.
B. 3
C. 4.
D. 2.
Định hướng giải:
(1) Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3
(2) NH3 + HCl → NH4Cl
(3) Không phản ứng.
(4) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
⇒ Chọn B
Câu 28: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản
phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X là
A. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
B. Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.
C. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
D. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
⇒ Chọn D
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.
(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.
(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.
(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.
(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 5.
C. 4.


D. 3.
Định hướng giải:
Phát biểu đúng là: (1), (3), (4)
⇒ Chọn D
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,44 gam FeO bằng 300 ml
dung dịch HCl 0,4 M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu
được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 20,46

B. 21,54

C. 18,3

D. 9,15

Định hướng giải:
Fe2+ :0,04

nFe = 0,02

→ X Cl − :0,12

nFeO = 0,02
 +
→ n↑NO = 0,01
H :0,04 
Ta có:
 AgCl :0,12

→ m↓  BTE

→ m↓ = 18,3(gam)
→ Ag:0,04 − 0,01.3 = 0,01
 

⇒ Chọn C
Câu 31: Thí nghiệm nào sau đây chứng minh nguyên tử H trong ank – 1 – in linh
động hơn ankan ?

A.

B.

C.

D.

⇒ Chọn C
Câu 32: Hòa tan hết 2,42 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn trong dung dịch chứa HNO 3 và
NaHSO4, thu được 784 ml (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng bằng 0,63 gam và
dung dịch Z chỉ chứa m gam muối trung hòa. Biết các khí được đo ở đktc, khí NO là
sản phẩm khử duy nhất của N +5. Giá trị m là :
A. 13,13

B. 15,34

C. 17,65

D. 19,33


Định hướng giải :

 n H = 0, 015
 n Y = 0, 035mol

→ M Y = 18 
→ 2

m = 0, 63
 n NO = 0, 02
Ta có :  Y
 KL :2, 42
n
=
0,
02

HNO


3
PCNV.H

→

→ dd Z  Na + : 0, 09 
→ m = 13,13 

n NaHSO4 = 0, 09
SO 2− :0, 09
 4
chọn A
+

⇒ Chọn A
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.
(2) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(3) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(4) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(6) Cho dung dịch CrO3 vào dung dịch HCl.
(7) Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch BaCl2.
Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là.
A. 6

B. 4

C. 5

D. 3

Định hướng giải : Số phản ứng 1,2,3,5,6,7
1. Ag+ + Cl- => AgCl
2. Fe

+ Fe3+ => Fe2+

3. Fe2+ + Ag+

=> Fe3+ + Ag

5. Fe2+ + NO3- +

H+ => Fe3+ + NO2 + H2O

6. CrO3 + HCl =>

CrCl3 + H2O

7. Ba2+ + HCO3- =>

BaCO3 + H+

Chọn A
Câu 34: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, hở). Đốt
cháy hoàn toàn 15,1 gam X bằng lượng O 2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng
số mol CO2 và H2O là 0,95 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là
52,98%. Phần trăm khối lượng của axit trong X là:
A. 32,08%
Định hướng giải

B. 42,52%

C. 21,32%

D. 18,91%


Ta có:

X
n Trong
=
O

15,1.0,5298
= 0,5 
→ n COO = 0,25
16

BTKL

→ mC + H = 15,1 − 0, 25.32 = 7,1(gam)

CO : x
 x + y = 0,95
 x = 0,52

→  2 
→

→
→ n este = 0,09 
→ n Axit = 0,07
12x + 2y = 7,1
 y = 0, 43 
H 2 O : y

Este hai chức phải có ít nhất 4C


→ C Axit =

0,52 − 0,09.4
= 2, 286
0,07
(loại)

HCOOH : 0,07
0,07.46

→

→ %HCOOH =
= 21,32%
15,1
C5 H8 O4 : 0,09

⇒ Chọn C
Câu 35: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và
Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch
Ba(OH)2 như sau:
Khối lượng kết tủa (gam)

mmax
mmin

0,27

0,47

Số mol Ba(OH)2 (mol)

Giá trị nào của mmax – mmin sau đây là đúng?
A. 20,15

B. 18,58

C. 16,05

D. 14,04

Định hướng giải
Tại vị trí

n Ba (OH)2 = 0, 27 
→ n SO2− = 0, 27 
→ n Al2 (SO4 )3 = 0,09
4

Tại vị trí kết tủa lớn nhất

→ m min = 0,27.233 = 62,91 
→ m max − m min = 14,04
 BaSO 4 : 0, 27

→

→ m max = 0,27.233 + 0,18.78 = 76,95(gam)
 Al(OH)3 : 0,18

⇒ Chọn D
Câu 36: Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn
hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào lương dư NaOH, thu được 1,344 lít H2 (dktc). Biết các


phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:
A. 1,95

B. 3,78

C. 2,56

D. 2,43

Định hướng giải:
Vì X + NaOH có khí nên Al có dư.
Fe : 2x
 Fe2 O3 : x(mol) t 0

→11,78 Al 2O3 : x

Al
:
a(gam)

Al : 0,04

Ta có:
BTKL

→ 56.2x + 102x + 0,04.27 = 11,78 → x = 0,05
BTKL

→ a + 160.0,05 = 11,78 → a = 3,78(gam)

⇒ Chọn B
Câu 36:
Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit z mạch hở tạo từ Y; trong đó X và Y
đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14
mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol
N2. Giá tri của x và y là
A. 37,5 và 7,5
B. 38,5 và 7,5
C. 40,5 và 8,5
D. 39,0 và 7,5
Định hướng giải:
+ Gọi công thức chung của hỗn hợp là CnH2n+2–2k+tOzNt.
⇒ nCnH2n+2–2k+tOzNt = 4 mol.
⇒ n = nCO2 = 40 ÷ 4 = 10 || t = nHCl ÷ 4 = 3,75 || k = nNaOH ÷ 4 = 3,5
⇒ Htrung bình = 2n + 2 – 2k + t = 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75 = 18,75
⇒ CnH2n+2–2k+tOzNt C10H18,75OzN3,75
C10H18,75OzN3,75 → 9,375 H2O + 1,875 N2
------4 mol---------→37,5 mol --→ 7,5 mol
⇒ Chọn A
Câu 37: Có hai bình điện phân, trong đó bình (1) đựng 20ml dung dịch NaOH 1,73M;
bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình
(1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ
dòng điện không đổi trong một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các
bình. Sau phản ứng, thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe
vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là
A. 10,4.
B. 9,8.
C. 8,3.
D. 9,4.


Định hướng tư duy giải
Với bình 1:
n NaOH = 0,0346 
→ Vsau dien phan = 17,3(ml) 
→ n dp
H 2 O = 0,15(mol)

→ n e = 0,3

Cu 2 + : 0, 225 − 0,15 = 0,075


 NO3 : 0, 45
 BTDT
→ H + : 0,3 
→ n ↑NO = 0,075
→ Bình 2 chứa: 
BTNT.N

→ Fe(NO3 ) 2 : 0,1875
BTKL.Fe + Cu

→14 + 0,075.64 = m + 0,1875.56 
→ m = 8,3(gam)

⇒ Chọn C
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp gồm Al, FeO, Fe 3O4, FeCO3 (0,02 mol)
bằng 285,4 gam dung dịch 10% chứa H 2SO4 và KNO3. Sau khi phản ứng thu được
dung dịch X chỉ chứa 32,98 gam muối trung hòa (trong X không chứa muối Fe 2+) và
1,344 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm H 2, NO và CO2 có tỉ khối so với He bằng 7,5. Cho
từ từ dung dịch V lít NaOH 1M phản ứng tối đa với dung dịch X. Giá trị V là
A. 0,46

B. 0,50

C. 0,70

D. 0,48

Định hướng giải:
 NO : 0,03

BTKL
 H 2 : 0,01 → n H 2O = 0, 22
CO : 0,02
Ta có:  2

→ n NH +
4

BTNT.H
 
→ n H 2SO4 = 0, 23 + 2a BTKL
= a 
→  BTNT.N
→ a = 0,01
→ n KNO3 = 0,03 + a
 

+

H
→
n Oh h = 0,13 
→ m Al+ Fe = 7,24

Al : 0,04 BTDT
BTDT

→ n Al + Fe = 0,15 
→
→ n NaOH = 0,5 
→ V = 0,5
Fe : 0,11

⇒ Chọn B
Câu 39: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,1M;
sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là?
A. 300.

B. 75.

Định hướng giải

C. 200.

D. 150.


n Ba(OH)2

Ta có:

BaSO 4 : a

233a + 78b = 12,045
Al(OH)3 : b
= 0,05 
→  2+

→
a = 1,5(b + 0,1 − 2a)
Ba : 0,05 − a
AlO − : 0,1 − 2a
2


a = 0,045

→

→ V = 0,15 
→150(ml)
 b = 0,02

⇒ Chọn D
Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg. Cho 15 gam X tác dụng với oxi, sau một thời
gian thu được 18,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HCl dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam hỗn hợp muối
khan. Giá trị của m là
A. 50,5
B. 39,5
C. 53,7
D. 46,6
Định hướng giải:
+ BTKL có nO/oxit = (18,2 – 15) ÷ 16 = 0,2 mol || nH2 = 0,3 mol
⇒ ∑nHCl đã pứ = 2nO/oxit + 2nH2 = 1 mol ⇒ mCl–/muối = 35,5 gam
⇒ mmuối = mkim loại + mCl–/muối = 15 + 35,5 = 50,5 gam
⇒ Chọn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×