Tải bản đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán, đề tài “Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán, đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thép Hòa Phát”.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT. .3
1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT................................................................3

1.1.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu tại Công ty..............................3
1.1.2. Phân loại và mã hóa nguyên vật liệu tại Công ty............................6
1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT..........................................9

1.2.1. Quá trình thu mua nguyên vật liệu tại Công ty................................9
1.2.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu tại Công ty............................12
1.2.3. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy Phôi thép và
Nhà máy Cán thép.........................................................................14
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT...................................16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT..................22
2.1. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT....................................................22

2.1.1. Thủ tục nhập – xuất kho nguyên vật liệu......................................22
2.1.1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu...........................................22
2.1.1.2. Thủ tục xuất nguyên vật liệu..................................................38
2.1.2. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu..........................46
2.2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
MTV THÉP HÒA PHÁT.............................................................................64

2.2.1. Tài khoản sử dụng.........................................................................64
2.2.2. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.................................................65
SV:

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT...................75
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN...................75

3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................76
3.1.2. Nhược điểm...................................................................................79
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện.............................................................81
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT.......................82

KẾT LUẬN.....................................................................................................84

SV:


Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BBKN

: Biên bản kiểm nhận

CN

: Công nghiệp

DN

: Doanh nghiệp



: Giám đốc

GTGT

: Giá trị gia tăng



: Hóa đơn

MTV

: Một thành viên

NMC

: Nhà máy Cán

NMP

: Nhà máy Phôi

NV

: Nghiệp vụ

NVL

: Nguyên vật liệu

N-X-T

: Nhập- xuất- tồn

P

: Phòng

PX

: Phân xưởng



: Quyết định

QLCL

: Quản lý chất lượng

TBPKV : Trưởng bộ phận kho vận

SV:

TK

: Tài khoản

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TP

: Trưởng phòng

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quá trình thu mua nguyên vật liệu...................................................9
Sơ đồ 1.2. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy Phôi.............14
Sơ đồ 1.3. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy Cán..............15
Sơ đồ 2.1. Trình tự luân chuyển phiếu nhập kho.............................................38
Sơ đồ 2.2. Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho.............................................41
Sơ đồ 2.3. Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
thẻ song song...................................................................................................46
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.............................73

SV:

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Trích dẫn danh điểm vật tư tại Công ty TNHH Một Thành Viên
Thép Hòa Phát...................................................................................................8
Bảng 1.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu................................................13
Biểu số 2.1. Hợp đồng nguyên tắc mua Phôi CT5..........................................27
Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000121........................................................30
Biểu số 2.3. Lệnh nhập hàng (Phôi thép CT5)................................................31
Biểu số 2.4. Biên bản kiểm nghiệm của hóa đơn 0000121.............................32
Biểu số 2.5. Phiếu nhập mua số 017/12C11....................................................33
Biểu số 2.6. Hóa đơn GTGT số 0002452........................................................35
Biểu số 2.7. Lệnh nhập hàng (Van an toàn)....................................................36
Biểu số 2.8. Phiếu nhập kho số 026/12C3.......................................................37
Biểu số 2.9. Màn hình tính giá vốn hàng xuất ................................................40
Biểu số 2.10. Giấy đề nghị xuất vật tư Phôi thép............................................42
Biểu số 2.11. Phiếu xuất kho số 078/12C11....................................................43
Biểu số 2.12. Giấy đề nghị xuất vật tư làm máy uốn thép..............................44
Biểu số 2.13. Phiếu xuất kho số 098/12C3.....................................................45
Biểu số 2.14. Thẻ kho phôi thép 5SP*120*120*6m.......................................48
Biểu số 2.15. Thẻ kho Van an toàn RV-06T-3-30............................................50
Biểu số 2.16. Màn hình nhập dữ liệu phiếu nhập kho.....................................51
Biểu số 2.17. Màn hình nhập dữ liệu phiếu xuất kho......................................52
Biểu số 2.18. Màn hình xem và in Sổ sách, Báo cáo của Công ty..................53
Biểu số 2.19. Sổ chi tiết phôi 5SP/120*120*6000mm....................................54
Biểu số 2.20. Sổ chi tiết phôi thép...................................................................56
Biểu số 2.21. Sổ chi tiết vật tư van an toàn RV-06T-3-30...............................58
Biểu số 2.22. Sổ chi tiết thanh toán với người bán_Ngọc Quyền...................59
Biểu số 2.23. Sổ chi tiết thanh toán với người bán_An Huy...........................60
Biểu số 2.24. Bảng tổng hợp N-X-T kho K1C11............................................61

SV:

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

Biểu số 2.25. Bảng tổng hợp N-X-T nguyên vật liệu (TK 152)......................63
Biểu số 2.26. Chứng từ ghi sổ.........................................................................67
Biểu số 2.27. Chứng từ phiếu xuất..................................................................68
Biểu số 2.28. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ......................................................69
Biểu số 2.29. Sổ cái Tài khoản 152.................................................................70
Biểu số 2.30. Sổ cái Tài khoản 331.................................................................72

SV:

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
(WTO) vào năm 2007 thì sự tác động của nền kinh tế thế giới tới nền kinh tế
Việt Nam ngày càng mạnh mẽ hơn. Thực tế đã cho thấy một xu thế khách
quan đang diễn ra, xu thế ấy mang tính chất toàn cầu khiến cho mọi quốc gia,
mọi tập đoàn và mọi công ty đều phải tính đến chiến lược kinh doanh của
mình. Đó chính là xu thế “Quốc tế hóa nền kinh tế thế giới” - Một xu thế đem
lại sức mạnh về tài chính; giúp các doanh nghiệp tận dụng được ưu thế của
khoa học công nghệ nhằm làm giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất
lượng sản phẩm… nhưng cũng gắn liền với nó là sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt cho tất cả những doanh nghiệp tham gia vào guồng máy đó.
Việt Nam cũng đang không ngừng đổi mới để hòa nhập với nền kinh tế
thế giới, có rất nhiều doanh nghiệp đã ra đời và không ngừng lớn mạnh.
Nhưng để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các
doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, phải quan
tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu
hồi vốn về, đảm bảo thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào
ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên và thực
hiện tái sản xuất mở rộng. Các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện các bước
thật cẩn thận và nhanh chóng sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và
chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một trong ba yếu tố cơ
bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, liên tục
chính là nguyên vật liệu. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải
hạch toán và quản lý đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả ba
yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời và toàn diện.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả là một yếu tố vô
SV:

1

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể đứng vững và chiến thắng trong sự
cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường. Mặt khác, chỉ cần một sự biến
động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có thể ảnh hưởng lớn tới giá thành
sản phẩm. Việc hạch toán đầy đủ, toàn diện và chính xác nguyên vật liệu có
tác dụng quan trọng trong việc kiểm soát vật tư, tránh thất thoái lãng phí
nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Phòng kế toán của Công ty TNHH Một
thành viên Thép Hòa Phát, em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
giữ một vai trò quan trọng. Do đó, trên cơ sở phương pháp luận đã học và qua
thời gian tìm hiểu thực tế, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thép Hòa Phát”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Một thành viên Thép Hòa Phát
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Một thành viên Thép Hòa Phát
Qua 3 tháng thực tập, em đã luôn cố gắng tìm hiểu và vận dụng những
kiến thức đã được học tại trường để nghiên cứu và so sánh với thực trạng kế
toán tại Công ty. Đồng thời, em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của
ThS. Đoàn Thị Trúc Quỳnh và các anh chị cán bộ, nhân viên Phòng kế toán
để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và
kiến thức nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
mong nhận được những ý kiến nhận xét từ các thầy cô và bạn đọc để đề tài
của mình hoàn thiện hơn nữa, làm tiền đề vận dụng vào thực tiễn kế toán tại
chính Công ty và các doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh cùng ngành nghề với Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV:

2

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT
1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT
1.1.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát là một trong những
Công ty thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát với 100% vốn
điều lệ từ Công ty mẹ. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh thép xây dựng. Sản phẩm thép của Hòa Phát có nhiều chủng loại khác
nhau, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường. Thép Hòa Phát chủ yếu
là các loại thép cốt bê tông cán nóng, bao gồm: thép cuộn đường kính 6mm,
8mm, 10mm, cuộn D8mm gai và thép thanh vằn đường kính từ D10mm tới
D55mm. Điểm nổi bật nhất về sản phẩm của Công ty là thép xây dựng D41D55mm, kích thước lớn nhất hiện chưa có nhà sản xuất nào tại Việt Nam cung
cấp.
Để sản xuất thép xây dựng, Công ty tiến hành sản xuất theo hệ thống
dây chuyền công nghệ khép kín từ khâu tuyển chọn, thu mua thép phế liệu tới
quá trình luyện gang, sản xuất phôi, luyện thép và cuối cùng là chế biến thành
phẩm. Quy trình sản xuất khép kín giúp Hòa Phát có thể chủ động từ 60% đến
70% nguồn phôi thép đầu vào cho quá trình cán thép. Đó chính là chu trình
vận hành đồng thời của hai nhà máy: Nhà máy Phôi thép và Nhà máy Cán
thép. Do vậy, giá thành sản phẩm của Hòa Phát có tính cạnh tranh cao hơn
nhiều so với nhiều đơn vị khác cùng ngành.
Để tiến hành sản xuất phôi thép, Nhà máy Phôi cần rất nhiều loại
nguyên vật liệu. Các loại nguyên vật liệu này được thu mua từ rất nhiều
nguồn khác nhau.
Tại Nhà máy Phôi thép, đầu tiên ta có thể kể tới thép phế liệu - vật
liệu chính trong quá trình luyện phôi thép. Thép phế chủ yếu được Công ty
SV:

3

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

nhập khẩu từ Trung Quốc, Nga và Nhật Bản. Giá nhập khẩu trung bình
khoảng 317$/tấn chưa bao gồm thuế nhập khẩu và chưa có các chi phí liên
quan như: Cân hàng, làm hàng, hạ vỏ, vận chuyển... Chủng loại phế thép nhập
khẩu rất đa dạng. Đó là các chi tiết máy bằng thép hỏng, các rẻo vụn, đầu thừa
trong quá trình gia công cơ khí, rèn đập. Thép phế liệu thường được chia
thành hai loại là thép vụn cacbon và thép vụn hợp kim.
 Thép vụn các bon (các rẻo vụn từ thép cacbon) được dùng để nấu
thép cacbon và thép hợp kim. Thép vụn nên chọn dạng cục, dạng tấm kích
thước nhỏ hơn kích thước lò, không nên chọn dạng ống bịt kín, thép vụn rỉ
nhiều, dính dầu mỡ, axit, kiềm…
 Thép vụn hợp kim (các rẻo vụn từ thép hợp kim) được tận dụng để
nấu các mác thép hợp kim. Thép vụn hợp kim được phân loại theo nhóm
nguyên tố hợp kim phù hợp với thành phần thép cần nấu, với các rẻo vụn thép
hợp kim chứa nguyên tố dễ bị oxy hóa chỉ nên dùng khi nấu không có giai
đoạn oxy hóa.
Ngoài ra, quá trình sản xuất còn cần rất nhiều loại nguyên vật liệu khác.
Các loại vật liệu phụ để sản xuất phôi thép là các chất phụ gia như: chất tạo
xỉ, chất tăng cacbon, vôi luyện kim. Ngoài ra, trong quá trình sản xuất phôi
thép còn cần các hóa chất khác như Oxy hay vật liệu chịu lửa.
Vật tư, phụ tùng thay thế: bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Đây là
loại vật tư có số lượng lớn nhất, chủng loại đa dạng nhất trong toàn bộ nguyên
vật liệu của nhà máy. Một số vật tư phụ tùng thay thế có thể kể đến là bulông, lò xo, bàn trượt kiểu thủy lực, túi vải lọc tĩnh điện, van an toàn. Trong
đó, van an toàn là một thiết bị thủy lực dùng để điều chỉnh áp suất trong ống
dẫn hoặc bồn chứa khí hoặc chất lỏng. Van an toàn thuộc nhóm thiết bị điều
chỉnh áp suất đầu vào. Nhiệm vụ chính của van an toàn là bảo vệ mạch thủy
lực khỏi sự tăng áp vượt giá trị định mức (giá trị định mức được cài đặt sẵn).
Trong quá trình làm việc, van an toàn luôn ở trạng thái đóng. Khi áp suất đầu
vào của van vượt giá trị định mức, van an toàn mở ra cho phép một phần chất

SV:

4

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

lỏng chảy qua van về thùng chứa. Van an toàn vận hành theo định lý Becnuli.
Tại Nhà máy Cán thép, nguyên vật liệu chính để sản xuất ra thép
thành phẩm chính là phôi thép - thành phẩm từ Nhà máy Phôi thép chuyển
sang hoặc được Công ty tiến hành thu mua từ bên ngoài. Nhà cung cấp phôi
thép của Công ty là Công ty TNHH Ngọc Quyền. Phôi thép được sản xuất tại
Công ty hay nhập ngoài vào Công ty đều là phôi vuông có kích thước từ
120mm x 120mm đến 150mm x 150mm, có chiều dài tiêu chuẩn là 6m và
12m
Nhiên liệu sử dụng để sản xuất gồm có: Dầu DO, FO, than… Dầu DO
là một loại nhiên liệu lỏng, là một sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần
chưng cất nằm giữa dầu hỏa (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil).
Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370 độ C.
- Dầu FO nhẹ có độ sôi 2000 - 3000 độ C,
- Dầu FO nặng có độ sôi lớn hơn 3200 độ C
Độ nhớt của dầu FO rất cao và thay đổi trong phạm vi rộng từ 250 7.000 đơn vị Red-Wood chuẩn. Trong khi đó độ nhớt của dầu DO chỉ là 40 70 đơn vị. Dầu FO có thể đem chưng cất trong chân không để cho dầu bôi
trơn, sáp hay nhựa đường và dầu DO tùy theo loại dầu thô ban đầu.
Vật tư, phụ tùng thay thế: thiết bị cơ ru lô, vòng bi cán thô, vòng bi
cán tinh, trục cán, bánh cán và rất nhiều các vật tư, phụ tùng thay thế khác.
Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình hoạt động, Công ty còn phải mua
văn phòng phẩm từ bên ngoài bao gồm các loại như: bút, giấy, mực in, dập
ghim và nhiều loại khác.
Tất cả những điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng về chủng loại
của nguyên vật liệu tại Công ty.
Mặt khác, Hòa Phát là một trong những doanh nghiệp đứng đầu về sản
xuất thép xây dựng, sản lượng tiêu thụ mỗi năm lên tới khoảng 500.000 tấn
đến 700.000 tấn, chiếm hơn 15% thị phần thép tại thị trường Việt Nam. Do
đó, việc sản xuất của Công ty diễn ra đều đặn và liên tục, lưu lượng nhập,

SV:

5

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

xuất nguyên vật liệu rất lớn.
Khi phân tích giá thành sản phẩm thép xây dựng, chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tới 70% trong toàn bộ chi phí sản xuất và tổng giá thành
sản phẩm. Điều đó cho thấy nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào vô cùng quan
trọng của quá trình sản xuất.
Từ những phân tích trên đây, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản nhất
về nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát, đó là:
chủng loại đa dạng, số lượng lớn và nguyên vật liệu là một yếu tố đặc biệt
quan trọng cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu
phải tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, giúp cho quá
trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đảm bảo được tiến độ sản xuất và cung cấp
sản phẩm đúng hợp đồng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.1.2. Phân loại và mã hóa nguyên vật liệu tại Công ty
 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
Hiện nay, Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát đang điều
hành hai nhà máy: Nhà máy Phôi thép và Nhà Máy Cán thép tại Hưng Yên.
Nhà máy Phôi thép có chức năng sản xuất ra phôi thành phẩm với công nghệ
hiện đại, quy trình khép kín. Thành phẩm phôi thép được sản xuất ra từ Nhà
máy Phôi sẽ trở thành vật liệu chính của Nhà máy Cán để thực hiện quá trình
sản xuất tiếp theo cho ra thép thành phẩm. Do nguyên vật liệu tại Nhà máy
Phôi thép và Nhà máy Cán thép vô cùng đa dạng và có số lượng lớn nên trong
công tác quản lý vật liệu, nhà quản trị đã phân loại nguyên vật liệu theo nội
dung kinh tế và được chia thành các loại như sau:
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu khi tham gia vào
quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính để phục vụ công tác sản xuất của Nhà máy Phôi là
thép phế liệu. Thành phẩm phôi thép từ Nhà máy Phôi lại trở thành nguyên
liệu chính của Nhà máy Cán
Vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,
được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao
SV:

6

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

tính năng, chất lượng của sản phẩm…
Nhiên liệu là những chất để tạo ra nhiệt năng, phục vụ cho quá trình
sản xuất. Nhà máy Phôi thép và nhà máy cán Thép sử dụng những nhiên liệu
chủ yếu là: dầu DO, dầu FO, than.
Văn phòng phẩm là các loại vật liệu trang bị cho công tác quản lý,
hành chính ở các phòng ban khác nhau trong Công ty. Văn phòng phẩm tại
Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát bao gồm: bút bi, bút chì, hồ
dán, mực, ghim, kẹp giấy, giấy các loại…
Để cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động được thì cũng phải cần
các loại vật tư, phụ tùng thay thế để lắp ráp, sửa chữa các máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải và các công cụ, dụng cụ sản xuất…
Cách phân loại như trên vừa đảm bảo được yêu cầu phản ánh tổng quát
về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu, vừa thuận tiện, tránh nhầm lẫn
cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng, giá trị nguyên vật liệu.
 Mã hóa nguyên vật liệu tại Công ty
Tại Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát, mỗi danh điểm
nguyên vật liệu đều được gắn một mã riêng để thuận tiện cho công tác quản lý.
Có nhiều quy luật để mã hóa vật tư do chủng loại vật tư rất đa dạng. Chẳng hạn,
ở kho vật tư Nhà máy Cán, các loại vật tư sẽ được phân thành các nhóm như:
nhóm điện, cơ, nước, dạng ống, dạng vòng… Sau đó 2 ký tự đầu sẽ được mã hóa
cho nhóm, 2 ký tự sau là tên viết tắt của vật tư, 3 ký tự cuối là mã số để xác nhận
những vật tư cùng nhóm và ký tự cuối cùng là chữ C thể hiện đó là vật tư của
Nhà máy Cán.
Ví dụ: N1CO015C.
N1: vật tư này thuộc nhóm vật tư phục vụ cho việc cung cấp nước cho quá
trình cán thép
CO: Con lăn (lấy 2 chữ cái đầu của tên vật tư)
015: là mã số riêng có của mỗi vật tư để phân biệt với các con lăn khác
thuộc nhóm nước.
C: Biểu thị đây là vật tư của Nhà máy Cán.
Ngoài ra, có những nguyên vật liệu chủng loại ít thì người ta dùng luôn từ viết
SV:

7

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

tắt để biểu thị cho nguyên vật liệu đó, ví dụ như:
TH4B: Than cục 4B (TH: là viết tắt của than, 4B: chất lượng than)
THC: Than cám (TH: là viết tắt của than, C: là chữ viết tắt của cám)
PHEK: Phế khác (PHE: là viết tắt của phế, K: là viết tắt của khác)
Sau đây là bảng trích dẫn danh điểm vật tư tại Công ty.
Bảng 1.1. Trích dẫn danh điểm vật tư tại Công ty TNHH
Một Thành Viên Thép Hòa Phát
Tại Nhà máy Phôi
Mã vật tư
PHEK

Tên vật tư

Đơn vị tính

Phế khác

tấn

P5VO001

Vôi luyện kim

kg

P5OX001

Oxy lỏng

kg

V1BO105

Bột sét trắng

kg

P5TR001

Trấu

kg

D2CA270

Cáp điện

mét

P1GA008

Gas lạnh

kg

N3V2323

Vòng bi 23122

cái

P1CA081

Cáp thép thô

mét

01ĐO163

Đồng hồ đo áp lực

cái

Tại Nhà máy Cán
Mã vật tư

Đơn vị tính

5SP/120+6

Phôi thép 5SP/120*120*6000

kg

5SP/150+6

Phôi thép 5SP/150*150*6000

kg

Phôi thép 60+V Hồ quang

kg

Van an toàn

cái

TH4B

Than cục

kg

THC

Than cám

kg

Con lăn

cái

HQ60V
O1VA237C

N1CO015C
SV:

Tên vật tư

8

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

N1DA051C

Dao tiện

cái

N1V6206C

Vòng bi

cái
(Nguồn: Bộ phận kho vận nhà máy)

1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT
1.2.1. Quá trình thu mua nguyên vật liệu tại Công ty
Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát chủ
yếu được mua từ bên ngoài. Hệ thống nhà cung cấp của Công ty là rất lớn vì
chủng loại vật tư rất phong phú và đa dạng. Công tác thu mua được tiến hành với
cả các đối tác trong nước và các đối tác nước ngoài. Quá trình thu mua có sự
phối hợp của nhiều phòng ban, bộ phận như: Phòng vật tư, Phòng kế toán,
Phòng kỹ thuật công nghệ, Phòng sản xuất bộ phận kho vận nhà máy, bộ phận
bảo vệ. Sau đây là sơ đồ khái quát diễn giải quá trình thu mua nguyên vật liệu tại
Công ty.
Sơ đồ 1.1. Quá trình thu mua nguyên vật liệu
TP Vật tư
Giám đốc

Kế hoạch mua

Cán bộ thu mua

Đề nghị mua hàng

Giám đốc

Đơn đặt hàng, ký hợp đồng

Cán bộ thu mua

Vận chuyển

Cán bộ thu mua

Yêu cầu nhập kho

P.QLCL,
Bộ phận kho vận,
Thủ kho

Nhà cung cấp

Không
phù hợp

Phản hồi

Kiểm nhận
Phù hợp

(Nguồn:
Phòng
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của bộ
phận sản
xuấtvật
và tư)
định

Bộ phận kho vận
Thủ kho

SV:

Bộ phận kho vận
Thủ kho

Nhận hàng

9
Nhập kho

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm của Phòng kỹ thuật và các báo
cáo tồn kho của Phòng kế toán, Trưởng phòng vật tư sẽ tiến hành lập kế hoạch
về nguyên vật liệu cho năm kế hoạch bao gồm: số lượng và yêu cầu về chất
lượng, thời hạn cần có, hãng sản xuất và phương pháp đánh giá chất lượng và
số lượng nguyên vật liệu. Kế hoạch mua hàng năm được trình lên Giám đốc
Công ty phê duyệt.
Căn cứ vào kế hoạch mua hàng năm, căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực
tế tại các Nhà máy, Phòng vật tư lập kế hoạch mua theo quý, tháng trình Giám
đốc Công ty phê duyệt trước 7 ngày của quý, tháng kế hoạch.
Sau khi kế hoạch được Giám đốc Công ty phê duyệt, Phòng vật tư sẽ
gửi yêu cầu tới các nhà cung cấp thân quen của mình để khảo sát giá và lượng
của nguyên vật liệu cần mua, yêu cầu được gửi tới ít nhất ba nhà cung cấp.
Sau đó, Trưởng phòng vật tư hoặc Giám đốc Công ty sẽ đưa ra quyết định lựa
chọn nhà cung cấp và gửi đơn đặt hàng chính thức. Nhà cung cấp sẽ gửi xác
nhận đặt hàng tới Phòng vật tư. Sau đó hai bên tiến hành ký hợp đồng kinh tế
về việc mua, bán nguyên vật liệu theo yêu cầu.
Trong quá trình từ khi ký hợp đồng tới lúc nhận hàng, cán bộ thu mua
theo dõi thường xuyên tiến độ cung cấp của nhà cung cấp để xem xét đơn
hàng có được tiến hành đúng tiến độ hay không. Đồng thời, có những biện
pháp khắc phục kịp thời nếu như nhà cung cấp gặp vấn đề trong việc cung cấp
nguyên vật liệu, giảm thiểu rủi ro cho quá trình cung ứng.
Quá trình thu mua nguyên vật liệu trong nước diễn ra nhanh gọn hơn so
với quá trình nhập khẩu nguyên vật liệu do công tác làm thủ tục nhanh chóng
hơn và khoảng cách địa lý không đáng kể. Thông thường, nguyên vật liệu cần
mua sẽ về trong hai hoặc ba ngày để đảm bảo tiến độ của quá trình sản xuất.
Với nguyên vật liệu nhập khẩu, khi nguyên vật liệu cập cảng Việt Nam,
Công ty có thể phải thuê các Công ty vận tải như: Công ty vận tải Hatexim hay
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Ngọc Hà vận chuyển nguyên vật liệu
từ cảng về nhập kho tại Nhà máy.
Khi hàng về tới kho, người giao hàng hoặc cán bộ thu mua sẽ đề nghị
nhập kho. Lúc này, ban kiểm nhận hàng được thiết lập và tiến hành kiểm tra
hàng hóa đối với những nguyên vật cần kiểm tra chất lượng, những nguyên
SV:

10

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

vật liệu này là những loại vật liệu có số lượng và giá trị lớn. Nếu như nguyên
vật liệu không đảm bảo đúng yêu cầu thì sẽ được phản hồi lại với Phòng vật
tư để liên hệ kịp thời với nhà cung cấp. Từ đó, hai bên căn cứ vào hợp đồng
để đưa ra biện pháp xử lý thích đáng nhẳm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các
bên tham gia hợp đồng. Nếu nguyên vật liệu đạt các tiêu chuẩn đề ra, Bộ phận
kho vận và thủ kho sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.
Do chủng loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất lớn nên Công ty
TNHH Một thành viên thép Hòa Phát có một số lượng đông đảo nhà cung
cấp. Có thể kể tới một số nhà cung cấp phôi thép cho Công ty như: Công ty
TNHH Ngọc Quyền, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thép Đại Việt.
Hay một loại vật tư khác là van an toàn RV – 06T-3-30 thường được Công ty
mua từ Công ty Cổ phần tự động hóa An Huy. Công ty thường tiến hành
thanh toán tiền mua nguyên vật liệu sau hai hoặc ba ngày từ khi bên bán giao
hàng. Hình thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản, thanh toán bằng tiền
mặt rất ít. Tiền mặt chỉ được dùng để thanh toán những khoản chi mua nhỏ
như mua văn phòng phẩm mà tổng giá thanh toán trên hóa đơn dưới 20 triệu
đồng. Để phòng rủi ro với những hợp đồng có giá trị lớn, Công ty thường giữ lại
10% tổng giá thanh toán của hợp đồng trong lần thanh toán đầu tiên. Khi nguyên
vật liệu chính thức được đưa vào sản xuất mà vẫn đảm bảo được tiêu chuẩn chất
lượng thì Công ty mới tiến hành thanh toán 10% còn lại cho người bán.
1.2.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu tại Công ty
Để nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng tốt cho quá trình sản xuất, không
những cần phải thu mua các nguyên vật liệu đảm chất lượng mà còn cần có sự
bảo quản hợp lý tránh hư hỏng, mất mát trong quá trình sử dụng. Công ty TNHH
Một thành viên Thép Hòa Phát đã đầu tư xây dựng hệ thống nhà kho với tổng
diện tích khoảng 2000 m2, cao ráo, thoáng mát, không cho phép nước tiếp xúc
trực tiếp với nguyên vật liệu cùng hệ thống đầy đủ trang thiết bị đảm bảo phục
vụ bảo quản, lưu trữ. Hệ thống điện, nước, hệ thống camera, hệ thống phòng
chống cháy nổ luôn luôn được duy trì.
Nguyên vật liệu khi mua về được ban kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng
sau đó được đưa vào nhập kho để quản lý. Kho là điểm xuất phát và cũng là
SV:

11

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

điểm cuối cùng trong quá trình sản xuất. Do đó, việc bảo quản nguyên vật liệu
của Công ty được tuân theo quy định trong quy chế quản lý kho chung.
Sau đây là bảng hệ thống kho chứa nguyên vật liệu chủ yếu tại Công ty

SV:

12

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

Bảng 1.2. Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu
STT

Mã kho

1

K5P50

2

K2P20

3

K3P30

4

K1C11

5

K4C40

6

K3C30

Tên kho
Tại Nhà máy Phôi

Chức năng

Kho phế

Bảo quản, lưu trữ toàn bộ phế
liệu của Nhà máy Phôi, phế liệu sau
khi được vận chuyển từ cảng về
được phân loại, chia bãi theo các
chủng loại phế để tiện theo dõi và
pha trộn phế liệu.
Kho vật liệu phụ
Vật liệu phụ bao gồm rất nhiều
loại: vôi luyện kim, bột sét trắng,
trấu… nên kho vật liệu phụ có diện
tích rất rộng, phân khu rõ ràng. Vật
liệu phụ khi nhập kho sẽ được phân
đúng loại, sắp xếp theo sơ đồ lưu
kho
Kho vật tư, phụ
Bảo quản và lưu trữ các loại vật
tùng thay thế
tư kim khí, phụ tùng thay thế của
nhà máy như: bulong, vòng bi, cáp
điện, đồng hồ đo áp lực…Các vật tư
trong kho được phân nhóm, phân
loại rõ ràng, cụ thể, tránh nhầm
lẫn…
Tại Nhà máy Cán
Kho phôi
Cất trữ toàn bộ lượng phôi nhập
mua và từ nhà máy phôi chuyển
sang. Phôi được phân loại theo các
mác phôi, xếp kiêu và lưu trữ theo
sơ đồ lưu kho.
Kho nhiên liệu
Kho này có chức năng chứa các
nhiên liệu của nhà máy: than, dầu…
Với chức năng cất trữ các chất dễ
cháy nên hệ thống phòng cháy chữa
cháy của kho được trang bị đầy đủ
cùng hệ thống báo động và đội bảo
vệ nghiêm ngặt.
Kho vật tư, phụ
Bảo quản và lưu trữ các loại vật
tùng thay thế
tư kim khí, phụ tùng thay thế của
nhà máy như: bulong, vòng bi, cáp
điện, đồng hồ đo áp lực, van an
toàn…Các vật tư trong kho được
phân nhóm, phân loại rõ ràng, cụ
thể, tránh nhầm lẫn… Điều kiện tại
kho là khô ráo, thoáng mát.

(Nguồn: Bộ phận kho vận nhà máy)
SV:

13

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

1.2.3. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty
Trong quy trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty, sau khi các
nguyên vật liệu được kiểm nhận, hầu hết các vật liệu đều được lưu qua kho
sau đó mới được đưa tới các phân xưởng sản xuất khi các phân xưởng này có
nhu cầu sử dụng. Chỉ có số lượng ít nguyên vật liệu được đưa thẳng vào sử
dụng, sản xuất mà không qua kho. Sau đây là sơ đồ tóm tắt quá trình luân
chuyển nguyên vật liệu tại hai nhà máy của Công ty.
Sơ đồ 1.2. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy Phôi

Kho Oxy

Kho phế
Thu
mua
NVL

Bộ
Kho vật liệu
phụ

Kho phôi

phận

thành

sản

phẩm

xuất

Kho vật tư, phụ
tùng thay thế

Phân
xưởng
Luyện

Phân
xưởng
Đúc

Kho vật liệu
chịu lửa
Kho VPP

Hệ thống kho chứa

Hệ thống sản xuất
(Nguồn: Phòng vật tư)

Nguyên vật liệu bao gồm: phế thép, vôi luyện kim, chất phụ gia, than,

SV:

14

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

dầu... được luân chuyển từ nơi thu mua về hệ thống kho chứa của nhà máy.
Hệ thống kho chứa của Nhà máy Phôi bao gồm sáu kho: Kho vật liệu
chính, kho vật liệu phụ và phụ tùng thay thế. Ngoài ra còn có kho văn phòng
phẩm, kho oxy nhập mua, kho vật liệu chịu lửa.
Sau đó, khi bộ phận sản xuất có nhu cầu vật tư sẽ yêu cầu xuất vật liệu.
Nguyên vật liệu được chuyển sang hệ thống sản xuất, trải qua các quy trình
công nghệ đã được thiết kế sẵn và được thực hiện tại các phân xưởng mà chủ
yếu là ở hai phân xưởng, đó là: phân xưởng luyện và phân xưởng đúc.
Từ đó, hình thành nên thành phẩm phôi thép. Phôi thép được chuyển
vảo bảo quản, cất trữ tại kho phôi của Nhà máy Phôi thép.
Sơ đồ 1.3. Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy Cán
Kho VPP
Phân
xưởng
nung

Thu
Kho phôi

mua

Bộ
phận

Kho nhiên liệu

sản

chuyển
đến từ
NMP

thép
thành

NVL

Phôi

Kho

xuất
Kho vật tư, phụ
tùng thay thế

Hệ thống kho chứa

Phân
xưởng
cán
Phân
xưởng
tôi
……


phẩm

Kho
phế
liệu

Hệ thống sản xuất
(Nguồn: Phòng vật tư)

Cũng tương tự như Nhà máy Phôi thép, quy trình luân chuyển nguyên
SV:

15

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

vật liệu tại nhà máy Cán thép cũng diễn ra theo các bước tương tự. Nguyên
vật liệu được thu mua, vận chuyển tới hệ thống kho chứa. Sau đó được
chuyển tới các phân xưởng sản xuất khi có nhu cầu, để thực hiện quá trình sản
xuất, tạo ra thành phẩm thép cốt bê tông cán nóng.
Điểm đặc biệt ở đây, đó là: nguyên vật liệu chính của Nhà máy Cán
thép được lấy từ Nhà máy Phôi. Do đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm một
khoản chi phí đáng kể trong khâu cung ứng phôi thành phẩm cho Nhà máy
Cán. Đó là lợi thế rất mạnh của Hòa Phát so với các doanh nghiệp khác trong
ngành thép Việt Nam.
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng
của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ ngược chiều giữa chi phí và lợi nhuận
là mối quan tâm lớn nhất của người quản trị doanh nghiệp. Vì thế các doanh
nghiệp đều đã và đang tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm góp phần nâng cao được lợi nhuận của doanh nghiệp mình quản lý. Một
trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao được lợi nhuận của doanh
nghiệp đó là việc quản lý tốt nguyên vật liệu – một trong ba yếu tố đầu vào
quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Quản lý nguyên vật liệu là công việc rất quan trọng đòi hỏi phải có sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong Công ty, từ Phòng kinh doanh,
Phòng vật tư, Phòng kế toán, Phòng kỹ thuật cho tới bộ phận kho vận, bộ
phận sản xuất, thủ kho và đội bảo vệ… Do nguyên vật liệu nhập kho tại Công
ty chủ yếu là mua ngoài từ các nguồn khác nhau nên công tác quản lý nguyên
vật liệu tại Công ty được tiến hành một cách rất chặt chẽ từ khâu thu mua, vận
chuyển tới khâu bảo quản, dự trữ và khâu sử dụng nguyên vật liệu.
 Phòng kỹ thuật với công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên
vật liệu.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong quá trình sử dụng và quản lý nguyên vật liệu. Công ty TNHH Một thành
SV:

16

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

viên Thép Hòa Phát thường xuyên quan tâm đến công tác xây dựng định mức
tiêu dùng nguyên vật liệu. Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất
nhiều loại sản phẩm với kích cỡ khác nhau nên hệ thống định mức nguyên vật
liệu của công ty đã được xây dựng và đưa vào sử dụng với nhiều loại định
mức khác nhau phù hợp với đặc điểm, quy cách, phẩm chất của từng sản
phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên
cạnh đó, Công ty luôn không ngừng phấn đấu giảm lượng nguyên vật liệu tiêu
hao trên cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã quy định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Một thành viên Thép Hòa Phát do Phòng kỹ thuật đảm nhận. Công tác xây
dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu được tiến hành dựa trên các căn cứ
sau:
 Căn cứ vào định mức của ngành
 Căn cứ vào thành phần, chủng loại, quy cách của sản phẩm
 Căn cứ vào việc thực hiện định mức các kỳ trước
 Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất
Dựa vào các căn cứ trên, Phòng kỹ thuật tiến hành xây dựng hệ thống
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu phù hợp với thực tiễn sản xuất của Công
ty. Nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất một cách chặt chẽ, sau khi Phòng kỹ thuật xây dựng xong định mức
nguyên vật liệu, Giám đốc Công ty tiến hành kiểm tra, xem xét lại và ký duyệt
vào bảng định mức vật liệu dùng cho sản xuất.

Bảng 1.3. Trích dẫn định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn
thép lò luyện
STT
1
2
3
SV:

Nguyên nhiên liệu
Sắt thép phế
Vôi
Than

Đơn vị tính
kg/t
kg/t
kg/t
17

Định mức tiêu hao
1.135
70
20
Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

4
5
6
-----

GVHD:

Điện cực grafit
Tổng năng lượng
Oxy
--------------------

kg/t
MJ/t
m3/t
-----

5
8.000
45
--------

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
 Phòng kinh doanh với công tác lập kế hoạch tiêu thụ
Kế hoạch tiêu thụ thực chất là việc dự đoán trước số sản phẩm sẽ được
tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế
hoạch, doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp. Kế hoạch tiêu thụ
là cơ sở để lập các loại kế hoạch khác, trong đó bao gồm kế hoạch về nguyên
vật liệu. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Phòng kinh doanh đã tiến hành
lập kế hoạch tiêu thụ năm, sau đó là kế hoạch tiêu thụ quý và tháng căn cứ
vào các hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng sẽ được thực hiện trong năm kế
hoạch đã được ký kết trước thời điểm lập kế hoạch. Ngoài ra, kế hoạch tiêu
thụ còn được lập dựa trên cơ sở tình hình tiêu thụ của những năm trước và kết
quả nghiên cứu, dự đoán nhu cầu thị trường năm kế hoạch. Công ty tiến hành
lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cả năm vào giữa quý 4 năm báo cáo. Đối với
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng quý, Công ty tiến hành lập vào khoảng ngày
25 tháng cuối của quý trước. Trong kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty có
thêm cột tiêu thụ sản phẩm năm trước để thuận tiện cho việc so sánh đối chiếu
và đánh giá sự phát triển của Công ty. Các kế hoạch tiêu thụ sau khi được lập
phải được Giám đốc Công ty xem xét và ký duyệt.
 Phòng vật tư với việc lập kế hoạch vật tư và quá trình thu mua, vận
chuyển
Dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ các chỉ
tiêu, quy định của công ty mà công tác thu mua được quản lý chặt chẽ về khối
lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua... Phòng
vật tư dựa trên lượng hàng tồn kho khả dụng cũng như dựa trên kế hoạch sản
xuất do bộ phận sản xuất lập và định mức tiêu hao nguyên vật liệu sẽ tiến
hành lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu trình Giám đốc Công ty duyệt mua
SV:

18

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD:

và tiến hành công tác thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu. Phòng vật tư có
nhiệm vụ chủ yếu là tìm kiếm bạn hàng, giao dịch, thương lượng về giá cả, số
lượng vật liệu cần cung ứng, đàm phán về thời gian, phương thức giao hàng
và có thể tiếp ký kết các hợp đồng mua hàng và hợp đồng vận chuyển.
Đặc biệt, để đảm rằng nguyên vật liệu đầu vào đạt các yêu cầu về chất
lượng, trong quá trình thu mua vật liệu, bộ phận cung ứng đặc biệt chú ý theo
dõi và kiểm tra chất lượng vật tư mua vào. Do vậy, hầu hết các loại vật liệu
trước khi nhập kho nguyên liệu hay trước khi giao nhận đều được kiểm
nghiệm về số lượng, khối lượng, quy cách, mẫu mã và chất lượng bởi ban
kiểm nghiệm.
Bên cạnh đó, Phòng vật tư cũng phải thường xuyên theo dõi tình hình
thực hiện các đơn hàng mua nguyên vật liệu và tình hình thanh toán cho các
nhà cung cấp.
Như vậy, với nhiệm vụ lập kế hoạch nguyên vật liệu và tiến hành thu
mua nguyên vật liệu, Phòng vật tư phải đảm bảo cho vật liệu luôn được đáp
ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất về cả số lượng và chất lượng, góp phần
quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được diễn ra
thường xuyên, liên tục và nhịp nhàng.
 Bộ phận kho với công tác bảo quản và kiểm tra nguyên vật liệu
Kho là nơi chứa đựng và bảo quản tất cả các loại nguyên vật liệu của
Công ty. Tại Công ty TNHH Một thành viên Thép Hòa Phát, việc tổ chức hệ
thống kho bãi và bảo quản nguyên vật liệu diễn ra khá tốt. Mỗi kho bao gồm
hai người, một thủ kho và một nhân viên kho nhận trách nhiệm quản lý nên
hạn chế được tình trạng mất mát, hư hỏng, hao hụt ngoài định mức, đảm bảo
an toàn cho nguyên liệu, vật liệu. Thủ kho và nhân viên kho có nhiệm vụ theo
dõi tình hình nhập, xuất kho nguyên liệu, vật liệu hàng ngày, hàng tuần, hàng
tháng, hàng quý, hàng năm. Bên cạnh đó, bộ phận kho vận, cán bộ phòng vật
tư, kế toán Công ty, kế toán vật tư nhà máy tiến hành kiểm kê kho và lập biên
bản kiểm kê định kỳ vào cuối tháng. Trường hợp nguyên vật liệu bị hao hụt,
mất mát, đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân và

SV:

19

Lớp: Kế toán tổng hợp53A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x