Tải bản đầy đủ

Chính sách can thiệp của nhà nước đối với hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh_2

Luân vn thc s kinh t -Header Page 1Luân vn thc s kinh t of 140.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---    ---

VÕ THỊ HOÀNG OANH

CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 2Luân vn thc s kinh t of 140.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------------

CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

VÕ THỊ HOÀNG OANH

CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Chính sách công
Mã số: 603114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS PHẠM DUY NGHĨA

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 3Luân vn thc s kinh t ofi. 140.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế TP. Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tác giả

Võ Thị Hoàng Oanh

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki



Luân vn thc s kinh t -Header Page 4Luân vn thc s kinh t ofii. 140.

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị nhân viên Chương
trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong thời
gian theo học tại chương trình.
Đặc biệt trân trọng sự quan tâm, động viên và chỉ dẫn của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa đối
với tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin được cảm ơn các cô chú, các anh chị và các bạn ở các cơ quan, đơn vị có liên quan đã
nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và có các trao đổi sâu sắc để tôi có thể phát triển thêm
những nhận định cá nhân đối với đề tài nghiên cứu.
Và sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với gia đình, luôn yêu thương và
khích lệ tôi. Xin được cảm ơn Anh, người bạn đời chân thành, đã quan tâm, động viên tôi
thi tuyển và học tại chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright; đã chia sẻ cùng tôi những
khó khăn, những vui buồn trong cuộc sống và trong những ngày tháng học tập tại trường.
Võ Thị Hoàng Oanh

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 5Luân vn thc s kinh t of1140.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 5
1.

Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 5

2.

Mục đích và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 6

3.

Phạm vi và phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 6

4.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................................ 8

5.

Bố cục đề tài ............................................................................................................... 8

PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ...................... 9
1.1. Bối cảnh nghiên cứu đề tài .................................................................................. 9
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước ....................................................................... 11
CHƢƠNG 2: CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC VÀO THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ............................................................. 14
2.1. Cơ sở để nhà nước can thiệp vào thị trường dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh
hoạt: ........................................................................................................................... 14
2.2. Các hình thức can thiệp có thể........................................................................... 17
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU TIẾT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ...................................................................................................................... 19
3.1. Cơ sở pháp lý điều tiết hoạt động cung ứng ...................................................... 19
3.1.1.

Văn bản của Trung ương ............................................................................ 19

3.1.2.

Văn bản của TPHCM ................................................................................. 19

3.2. Tổ chức bộ máy thực hiện điều tiết hoạt động thu gom CTRSH ...................... 22
3.3. Các hình thức cung ứng và chất lượng dịch vụ cung ứng ................................. 23
3.3.1.

Khu vực nhà nước: ..................................................................................... 23

3.3.2.

Khu vực tư nhân: ........................................................................................ 24

3.4. Đánh giá kết quả vận hành cơ chế điều tiết ....................................................... 30
3.4.1.

Mặt làm được ............................................................................................. 30

3.4.2.

Mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế:...................................... 31

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 6Luân vn thc s kinh t of2140.

CHƢƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .......................................................... 38
4.1. Về quản lý cung ứng .......................................................................................... 38
4.1.1.

Các vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động của đơn vị cung ứng: ........... 38

4.1.2.

Các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ cung ứng............................. 39

4.1.3.

Các vấn đề liên quan đến người lao động .................................................. 39

4.2. Về xây dựng thể chế: ......................................................................................... 40
4.2.1.

Sửa đổi, bổ sung các văn bản hiện hành: ................................................... 40

4.2.2. Ban hành tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đối với hoạt động thu gom, vận
chuyển CTRSH ......................................................................................................... 40
4.2.3. Ban hành tiêu chuẩn giúp UBND phường/xã thẩm định năng lực thu gom
của các đơn vị đăng ký hoạt động. ............................................................................ 40
4.2.4.

Về mức phí ................................................................................................. 41

4.3. Về tổ chức bộ máy: ............................................................................................ 41
4.3.1.

Phát huy vai trò của Ban điều hành tổ dân phố .......................................... 41

4.3.2.

Rà soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật hành chính ........... 42

4.3.3. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát việc cung ứng và sử dụng dịch vụ
thu gom CTRSH ....................................................................................................... 42
PHẦN KẾT UẬN ............................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 44
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 47

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 7Luân vn thc s kinh t of3140.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH

Ban chấp hành

BHLĐ

Bảo hộ lao động

BHTN

Bảo hiểm tai nạn

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CBCC

Cán bộ công chức

CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DVCI

Dịch vụ công ích

LRDL

Lấy rác dân lập

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

LĐLĐ

Liên đoàn lao động

NLĐ

Người lao động

THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNMT

Tài nguyên môi trường

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 8Luân vn thc s kinh t of4140.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại TPHCM (giai
đoạn 1992- 2009)
Hình 2.1: Cây quyết định cho sự can thiệp của chính quyền
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy điều tiết hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại TPHCM
Hình 3.2: Mức lương bình quân hàng tháng của người lao động thu gom (khu vực nhà
nước)
Hình 3.3: Mức độ sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động
Hình 3.4: Mức lương bình quân hàng tháng của người lao động thu gom (khu vực tư nhân)
Hình 3.5: Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động từ bán phế liệu thu gom
Hình 3.6: Các nguyên nhân chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ của các hộ gia đình
Hình 3.7: Tỷ lệ ký hợp đồng thu gom so với tỷ lệ không ký hợp đồng thu gom
Hình 3.8: Tỷ lệ thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng thu gom
Hình 3.9: Tỷ lệ được phát biên lai thu phí so với tỷ lệ không được phát biên lai thu phí
Hình 3.10: Các chủ thể thông báo lịch thu gom cho hộ gia đình
Hình 3.11: Số lần thu gom trong một tuần
Hình 3.12: Đánh giá về độ sạch trong thu gom

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 9Luân vn thc s kinh t of5140.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), với diện tích 2.095 km2 và dân số trên 8 triệu người,
là trung tâm kinh tế- thương mại- du lịch và công nghiệp lớn nhất nước. Tốc độ phát triển
kinh tế nhanh chóng đã đưa thành phố đặt chân đến nhiều thành tựu quan trọng trong giai
đoạn vừa qua. Song song đó là việc phải đối mặt với hàng loạt thách thức: nhà ở, việc làm,
y tế, giáo dục…trong đó, ô nhiễm môi trường là một thách thức tiêu biểu.
Môi trường nhiễm bẩn xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chủ
yếu là do xử lý không tốt khối lượng chất thải rắn (CTR). Theo thống kê của Phòng quản
lý chất thải rắn- Sở Tài nguyên và môi trường (TNMT) thành phố, khối lượng CTR thành
phố hiện nay bình quân tăng từ 10%- 15%/năm, trong đó chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
chiếm trên 70%1. CTRSH đang là vấn đề môi trường nan giải với lượng thải lớn hơn nhiều
lần so với các loại CTR khác cùng với tính chất phân bố dàn trải, mức độ nguy hại cao.
Để có thể thu gom lượng CTRSH kể trên, thành phố có hai lực lượng chính: các công ty
TNHH một thành viên dịch vụ công ích (DVCI) quận/huyện (khu vực nhà nước) và các tổ
lấy rác dân lập2 (Tổ LRDL), các hợp tác xã (HTX), các doanh nghiệp (khu vực tư nhân).
Nếu như các doanh nghiệp được tổ chức, hoạt động theo sự điều chỉnh bởi Luật doanh
nghiệp 2005 thì đa số tổ chức và hoạt động của các lực lượng thu gom rác dân lập còn tự
phát, chất lượng dịch vụ cung ứng còn hạn chế trên nhiều mặt.
Làm thế nào để có được một mạng lưới thu gom hiệu quả, cung cấp dịch vụ thu gom
CTRSH có chất lượng là vấn đề thành phố luôn quan tâm. Tuy nhiên, thực tế điều tiết giai
đoạn từ 1998 đến nay cho thấy thành phố chưa có một cơ chế điều tiết tốt. Có nhiều
nguyên nhân cần phải được đánh giá, phân tích cẩn trọng. Giải quyết triệt để những nguyên
nhân này mới có thể đạt được mục tiêu xây dựng một hệ thống thu gom hiệu quả, bền
vững. Với đề tài “Chính sách can thiệp của nhà nước đối với hoạt động thu gom CTRSH
tại TPHCM”, tác giả nghiên cứu thực trạng điều tiết cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH
của TPHCM hiện nay, tìm kiếm những nguyên nhân hạn chế và kiến nghị một số giải pháp
chính sách có thể giúp cho việc điều tiết cung ứng dịch vụ này tốt hơn.

1
2

Phụ lục 5
Phụ lục 1

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 10Luân vn thc s kinh t of
6 140.

2. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu
2.1.Mục đích nghiên cứu:
Nhằm tìm ra một số nguyên nhân của việc điều tiết chưa tốt hoạt động thu gom CTRSH
của TPHCM hiện nay. Từ đó kiến nghị một vài giải pháp chính sách cụ thể để thành phố
có thể cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH tốt hơn.
2.2.Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:
-

Thành phố nên quản lý hoạt động của các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom
CTRSH như thế nào?

-

Thành phố phải kiểm soát chất lượng dịch vụ thu gom CTRSH ở các khía
cạnh nào?

-

Thành phố nên quy định chính sách thu và quản lý phí dịch vụ thu gom
CTRSH như thế nào để đạt được sự đồng thuận nhiều hơn từ các bên liên
quan?

3. Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1.Phạm vi
Đề tài nghiên cứu nội dung can thiệp của nhà nước trong lĩnh vực thu gom CTRSH của các
hộ gia đình3 tại TPHCM. Trong đó, chủ yếu phân tích tổ chức cung ứng của các chủ thể
thuộc khu vực tư nhân và các công ty DVCI quận/huyện. Riêng đối với các HTX, tác giả
chỉ khái quát thực trạng hiện nay mà các nghiên cứu trước đó đã khảo sát.
Phân tích tập trung trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, có điểm qua các quy định còn hiệu
lực thi hành nhưng được ban hành trong giai đoạn từ 1998 đến nay.
3.2.Phƣơng pháp:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả kết hợp với phỏng vấn,
khảo sát để làm rõ các nội dung phân tích.
Xuất phát từ định hướng nghiên cứu, dựa vào các quy định hiện hành của thành phố đồng
thời có tham khảo khảo sát trước đây (năm 2007) của Viện nghiên cứu phát triển TPHCM,
tác giả thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn 3 nhóm đối tượng: hộ gia đình, NLĐ trực tiếp thu

3

Phụ lục 1

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 11Luân vn thc s kinh t of
7 140.

gom, UBND phường/xã4. Cả 3 nhóm này được chọn ngẫu nhiên tại 5 phường/xã thuộc 5
quận/huyện khác nhau của TPHCM5.
Nhóm NLĐ trực tiếp thu gom: Đặc thù hoạt động thu gom CTRSH là công việc tương đối
nặng nhọc và độc hại nhưng những NLĐ trực tiếp thu gom đang làm việc cho các tổ
chức/đơn vị khác nhau được trang bị thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ) và được hưởng các
khoản phúc lợi không giống nhau. Phỏng vấn NLĐ trực tiếp thu gom nhằm có cơ sở so
sánh điều kiện lao động, các khoản phúc lợi mà lao động đang làm việc cho các tổ chức sử
dụng lao động khác nhau được hưởng. Từ đó có thể có kiến nghị về một số quy định tối
thiểu dành cho NLĐ.
Nhóm hộ gia đình: Phỏng vấn hộ gia đình để thấy đánh giá của người sử dụng dịch vụ về
chất lượng dịch vụ được cung ứng. Qua đó cũng thấy được phần nào thực trạng người dân
khu vực được phỏng vấn ứng xử với lượng CTRSH hàng ngày của hộ gia đình họ.
Nhóm UBND phường/xã: UBND phường/xã là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp nhất,
hiểu rõ nhất thực trạng cung ứng và sử dụng dịch vụ thu gom CTRSH tại địa phương. Qua
phỏng vấn trực tiếp Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND hoặc nhân viên môi trường) tại 5
phường/xã, có thể thấy được thực trạng quản lý và cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH tại
từng địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả cũng thảo luận cùng người được phỏng vấn về một
số giải pháp cải thiện thực trạng hiện nay.
Ngoài 3 nhóm trên, tác giả còn tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp với 3 chuyên gia tại 2 cơ
quan chuyên môn và 1 viện nghiên cứu6; khảo sát về tổ chức và hoạt động của 3 công ty
TNHH một thành viên DVCI quận/huyện7, 4 doanh nghiệp thu gom, vận chuyển rác8, 1
Liên đoàn lao động quận và 3 tổ LRDL9.
Dựa vào kết quả phỏng vấn, khảo sát nêu trên, đối chiếu với các quy định hiện hành về thu
gom CTRSH trên địa bàn TPHCM, tác giả nêu bật sự khác biệt giữa kết quả mà thành phố
mong muốn đạt được qua điều tiết so với thực tế đang diễn ra, phân tích những nguyên

4

Phụ lục 6a, 6b, 6c
Quận 1, quận 3, quận Phú Nhuận, quận 10 và huyện Bình Chánh
6
Sở Tài nguyên môi trường, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Bình Chánh và Viện nghiên cứu phát triển
Thành phố.
7
Quận 1, quận 3 và huyện Bình Chánh
8
Công ty TNHH một thành viên thu gom rác Da Phát (huyện Bình Chánh) và Doanh nghiệp tư nhân thu gom
rác Thanh Bình (Huyện Hóc Môn), công ty TNHH thu gom, vận chuyển rác Thành Vạn (quận 11), Công ty
TNHH thương mại dịch vụ kỹ thuật môi trường Biển Xanh (huyện Bình Chánh)
9
Tổ 1, 2, 3 (xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh)
5

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 12Luân vn thc s kinh t of
8 140.

nhân dẫn đến sai khác này. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chính sách giúp thành phố có
thể điều tiết cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH hiệu quả hơn.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong bối cảnh từng khu phố, từng ấp nhân dân trong toàn thành phố đang phấn đấu để
được công nhận là Khu phố/ấp văn hóa; cùng toàn thành phố xây dựng một thành phố năng
động, xứng đáng là trung tâm kinh tế- xã hội của cả nước; xây dựng và vận hành hiệu quả
một hệ thống thu gom CTRSH góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt đô thị thành phố và chất
lượng đời sống dân cư, đưa các danh hiệu thi đua trong cộng đồng đạt đến những kết quả
thực chất hơn.
Một số phân tích và đề xuất giải pháp chính sách của đề tài có thể là nguồn tham khảo cho
các đô thị khác của Việt Nam.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
được chia thành 4 chương:
Chương 1: Bối cảnh nghiên cứu và tổng quan đề tài
Chương 2: Can thiệp của nhà nước vào thị trường dịch vụ thu gom CTRSH
Chương 3: Thực trạng điều tiết hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH trên địa bàn
TPHCM
Chương 4: Khuyến nghị chính sách

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 13Luân vn thc s kinh t of
9 140.

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1.Bối cảnh nghiên cứu đề tài
Dịch vụ thu gom CTRSH có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội và dân cư (sức khoẻ cộng
đồng, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị…). Đặc biệt ở các đô thị lớn như TPHCM- với
lượng xả thải bình quân trên 5000 tấn/ngày10- nếu CTRSH bị ứ đọng, không thu gom kịp
thời, sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế- xã hội. Hơn hết, đó là mầm bệnh với nguy cơ
lan tỏa, lây nhiễm rất nhanh. Vì lẽ đó, một đô thị càng phát triển thì càng phải có một hệ
thống thu gom CTRSH có mức bao phủ hợp lý, được điều tiết vận hành hiệu quả.
Hình 1.1: Biểu đồ khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại TPHCM
3,000,000
2,500,000
2,000,000
1,500,000
1,000,000

500,000

2009

2008

2007

2006

2005

2004

2003

2002

2001

2000

1999

1998

1997

1996

1995

1994

1993

1992

-

(Nguồn: Số liệu thống kê giai đoạn 1992- 2009, Phòng quản lý chất thải rắn, Sở TNMT)
Tại TPHCM hiện nay, dịch vụ thu gom CTRSH do cả nhà nước (công ty DVCI
quận/huyện) và tư nhân (các tổ LRDL, HTX, doanh nghiệp…) cung ứng; trong đó, tư nhân
chiếm trên 60% khối lượng thu gom11. Hoạt động của các công ty DVCI quận/huyện, các
HTX đã được Luật doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã điều chỉnh.

10
11

Số liệu thống kê giai đoạn 1992- 2009, Phòng quản lý CTR, Sở TNMT TPHCM
Phòng QLCTR- Sở TNMT, 2010

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 14Luân vn thc s kinh t of
10 140.

Đối với hoạt động thu gom rác của tư nhân, TP đã ban hành quy chế về tổ chức và hoạt
động của lực lượng làm dịch vụ thu gom chất thải rắn dân lập trên địa bàn thành phố (quy
chế 542412), quy định khá chi tiết tổ chức và hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập.
Quy chế này giao cho UBND phường/xã quản lý, thực hiện cấp giấy chứng nhận hành
nghề rác cho các cá nhân, thành lập các tổ lấy rác dân lập ở địa phương. Trong quá trình
hoạt động, các tổ LRDL được quyền tự thu, tự chi và không phải trích nộp ngân sách. Tuy
nhiên, qua hơn 10 năm từ ngày quy chế có hiệu lực, thực tế cho thấy hoạt động của các lực
lượng thu gom rác dân lập chưa đạt các yêu cầu của thành phố.
Về bản chất, thu gom CTRSH đã là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhưng từ trước đến nay,
những người có nguồn thu từ hoạt động kinh doanh này- trừ các doanh nghiệp, HTX- chưa
từng thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Trong khi đó, ngân sách thành phố hàng năm
vẫn phải chi gần 1000 tỷ đồng để tài trợ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác13.
“Nhằm giảm gánh nặng trong công tác quản lý CTR trên địa bàn thành phố, tiến đến xóa
bỏ bao cấp trong công tác này

14

, thành phố ban hành Quyết định 88/2008/QĐ-UBND

ngày 20/12/2008 về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông
thường trên địa bàn TPHCM. Theo đó, thành phố tiếp tục giao cho phường/xã quản lý các
tổ LRDL nhưng đồng thời giao cho phường/xã nhiệm vụ trực tiếp thu khoản phí thu gom
từ các hộ dân- trước đây do các tổ LRDL thu phí. Sau khi thu phí, UBND phường/xã sẽ
trích lại phí quản lý (20%) rồi nộp toàn bộ số phí thu được cho Phòng tài chính
quận/huyện. Phòng tài chính sẽ tiến hành chi trả cho các đơn vị thu gom.
Với nội dung như trên, Quyết định 88 bị phản đối không chỉ bởi lực lượng thu gom rác dân
lập mà ngay cả các Phường/xã, Quận/huyện cũng chưa đồng thuận15. Trước tình hình này,
thành phố đã xem x t, thừa nhận một vài điểm không hợp lý cần phải điều chỉnh. Ngay sau
đó, Công văn liên ngành 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày 07/10/2009 về việc hướng dẫn

12

UBND Thành phố Hồ Chí Minh (1998), “ uyết định 5424/1998/ Đ-UB- LĐT về việc ban hành quy chế
quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn TPHCM”- gọi tắt là quy chế 5424.
13
Nguyễn Thanh (2009), “Triển khai thu phí vệ sinh và phí BVMT theo quy định mới: Không ảnh hưởng đến
lực lượng thu gom rác dân lập, Bộ Tài nguyên và Môi trường, truy cập ngày 28/2/2011 tại địa chỉ:
http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&cateID=24&id=66317&code=RFG1D66317
14
Nguyễn Thanh (2009), “Triển khai thu phí vệ sinh và phí BVMT theo quy định mới: Không ảnh hưởng đến
lực lượng thu gom rác dân lập , Bộ Tài nguyên và Môi trường, truy cập ngày 28/2/2011 tại địa chỉ:
http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&cateID=24&id=66317&code=RFG1D66317
15
Những ngày đầu tháng 6/2009, lực lượng này tập trung trước trụ sở Sở Tài nguyên môi trường thành phố
để phản đối (cao điểm là ngày 8/6, hơn 300 người đã tập trung trước cửa Sở TNMT). Một vài nơi, lực lượng
này đã không tổ chức thu gom, gây ra lượng rác tồn ứ trong khu dân cư.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 15Luân vn thc s kinh t of
11 140.

thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND được ban hành, có điều chỉnh quy định về cơ
quan thu phí và tỷ lệ trích giữ lại cho phường/xã (10%)
Bên cạnh khó khăn trong tổ chức quản lý lực lượng thu gom CTRSH, về mặt chất lượng
dịch vụ cung ứng vẫn còn nhiều hạn chế. Không thể phủ nhận lực lượng thu gom CTRSH
toàn thành phố đã có nhiều nỗ lực góp phần giữ gìn môi trường thành phố. Tuy nhiên, do
hạn chế ban đầu từ khâu tổ chức, quản lý nên quá trình triển khai thực hiện còn rất manh
mún. Tuy kết quả điều tra chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp Tỉnh (PAPI) ở Việt
Nam (2010)16 cho thấy chỉ số hài lòng về chất lượng dịch vụ công (trong đó có dịch vụ thu
gom CTRSH) của người dân thành phố Hồ Chí là khá cao (cao nhất trong 30 tỉnh/thành
phố) nhưng điều đó không có nghĩa là toàn thành phố hài lòng với chất lượng dịch vụ này.
Hàng ngày, không khó để nhìn thấy tình trạng rác sinh hoạt tràn ra lòng đường hay ứ đọng
hàng giờ ngoài ngõ các con phố. Bên cạnh đó là kỹ thuật thu gom chưa kh p kín, mùi ôi
thiu của rác tại điểm tập trung rác chờ vận chuyển đến nơi xử lý gây ảnh hưởng nhiều đến
môi trường sống của cư dân.
Tất cả những diễn biến trên cho thấy thành phố hiện vẫn chưa có một chính sách thỏa
đáng- hiểu theo nghĩa có thể cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt, được tổ chức cung ứng có
quy mô, thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước- trong điều tiết hoạt động thu
gom CTRSH.
1.2.Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Nghiên cứu về quản lý CTRSH là một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả, nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước. Riêng nghiên cứu dựa trên thực trạng của TPHCM, Trung
tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường (CENTEMA)- thuộc Đại học
Văn Lang- dưới sự chủ trì của TS Nguyễn Trung Việt, đã thực hiện báo cáo khoa học
“ uy hoạch tổng thể hệ thống hành chính quản lý CTR đô thị TP.Hồ Chí Minh” (1998).
Báo cáo là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên về CTR ở TPHCM. Báo cáo
khẳng định ba kết luận quan trọng: một là, hệ thống quản lý CTR đô thị được xây dựng
xuyên suốt từ thành phố đến quận/huyện. Hai là, trong hệ thống này tồn tại cả hai thành
phần kinh tế- nhà nước và tư nhân- cùng hoạt động với hiệu quả khác nhau. Ba là, hệ thống
càng ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm mà nhược điểm lớn nhất là trình độ cán bộ quá
thấp và cơ sở vật chất quá nghèo nàn.
16

CECODES (2010), “Chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam , Trung tâm công tác lý
luận MTTQVN, UNDP.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 16Luân vn thc s kinh t of
12 140.

Một nghiên cứu khác tiếp cận từ góc độ quy phạm pháp luật, chủ yếu là Luật bảo vệ môi
trường 2005, tác giả Giang Thị Yến (2006) đã phân tích nội dung quản lý nhà nước về
CTRSH tại TPHCM. Theo đó, thu gom là một trong số các nội dung cơ bản của quản lý
nhà nước về CTRSH: “ uản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,
giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ, thải loại chất thải17”. Xã hội hóa quản lý
CTRSH là một trong hai giải pháp chính sách mà tác giả trình bày trong nghiên cứu. Đưa
ra kinh nghiệm, cách làm của một số nước, trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của
việc huy động các nguồn lực khác nhau vào thực hiện thu gom CTRSH, tác giả cho rằng
thành phố sẽ có một hệ thống thu gom tốt hơn nếu có một số hỗ trợ cho các lực lượng thu
gom thuộc khu vực tư nhân.
Nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý lực lượng thu gom CTRSH trên địa bàn TPHCM”
(Trần Nhật Nguyên, 2008), tác giả đã mô tả hiện trạng tổ chức cung ứng dịch vụ của 4 chủ
thể: các công ty DVCI quận/huyện, các HTX, các nghiệp đoàn lao động và lực lượng rác
dân lập. Thông qua phương pháp SWOT, tác giả đã so sánh các hình thức thu gom hiện có
tại TPHCM. Cùng với việc sử dụng kết quả điều tra khảo sát, dự báo khối lượng CTRSH
phát sinh trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tác giả đã đề xuất một số giải pháp chính
sách. Trong đó, có đề nghị lực lượng thu gom CTR dân lập phải đăng ký ngành nghề hoạt
động, được hưởng các quyền cũng như phải thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Luật
Doanh nghiệp.
Tóm tắt chƣơng 1:
Tác giả đã trình bày tổng quan về một số can thiệp của chính quyền TPHCM đối với hoạt
động thu gom CTRSH. Thành phố hiện có hai lực lượng chính tham gia cung ứng dịch vụ
thu gom, thuộc khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Các công ty DVCI, HTX được điều
chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp, Luật HTX. Riêng đối với các tổ LRDL, chính quyền thành
phố đã ban hành nhiều chính sách điều tiết nhưng khi triển khai thực thi chưa tạo sự đồng
thuận cao từ các bên liên quan.
Đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước về chủ đề này. Tác giả đề cập đến một trong những
nghiên cứu đầu tiên về quản lý CTR tại TPHCM của Nguyễn Trung Việt và cộng sự
(1998) và hai nghiên cứu gần đây của Giang Thị Yến (2006) và Trần Nhật Nguyên (2008).
Các nghiên cứu đã cung cấp những góc nhìn khác nhau về thực trạng cung ứng các dịch vụ

17

Điều 3, Khoản 12, Luật Bảo vệ môi trường 2005

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 17Luân vn thc s kinh t of
13 140.

liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tại TPHCM và đề xuất một số giải pháp
chính sách có thể giúp thành phố xây dựng được mạng lưới cung ứng các dịch vụ liên quan
đến CTR, trong đó có dịch vụ thu gom CTRSH- được tốt hơn. Đa số các giải pháp đã đặt
trọng tâm tác động vào khu vực tư nhân.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 18Luân vn thc s kinh t of
14 140.

CHƢƠNG 2
CAN THIỆP CỦA NHÀ NƢỚC
VÀO THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
2.1.Cơ sở để nhà nƣớc can thiệp vào thị trƣờng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh
hoạt:
Từ góc độ kinh tế học, Nhà nước sẽ can thiệp vào thị trường khi thị trường xuất hiện
một trong các thất bại về phân bổ nguồn lực không hiệu quả hoặc các kết quả mà nền
kinh tế đạt được không như mong muốn của nhà nước18. Cụ thể, đó là các thất bại sau:
tồn tại thế lực thị trường, thông tin bất cân xứng, hàng hóa công, ngoại tác, bất bình
đẳng và bất ổn vĩ mô.
Các thất bại thị trường này có nhiều nguyên nhân, chủ yếu xuất phát từ bản chất hàng
hóa được cung ứng và cách thức mà thị trường đang vận hành. Để xem x t cơ sở can
thiệp của nhà nước vào thị trường dịch vụ thu gom CTRSH, cần xuất phát từ đặc điểm
của dịch vụ này.
Thứ nhất, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất nhưng nếu dịch vụ thu gom
CTRSH được cung ứng, sẽ mang lại tác động tích cực cho xã hội. Các hộ dân cũng như
đường phố đều được sạch sẽ, góp phần đảm bảo sức khỏe, tránh các mầm bệnh nguy
hiểm có thể phát sinh. Như vậy, có thể nói dịch vụ thu gom CTRSH đã mang lại một
ngoại tác tích cực cho xã hội.
Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ dịch vụ này có thể là một thất bại thị trường- khi được cung
quá ít trong khi được tiêu dùng quá nhiều. Rác là loại chất thải, bẩn, có mùi hôi nên thu
gom là việc khá nặng nhọc và nhiều nguy hại. Hơn nữa, giờ lao động thường là vào ban
đêm. Dù vậy, thu nhập của những người trực tiếp thu gom trung bình chỉ từ 0.5 đến 1.5
triệu đồng/tháng19. Tính chất công việc là nặng nhọc và độc hại trong khi thu nhập
không cao so với các công việc lao động chân tay khác nên công việc chỉ thu hút lao
động nhập cư.
Về phía cầu lại xảy ra tình trạng tiêu dùng quá mức. Rác thải là kết quả tất yếu từ hoạt
động, sinh hoạt hàng ngày của mỗi người dân, mỗi hộ gia đình. Một phần do ý thức giữ
gìn vệ sinh môi trường thấp, phần nữa do các quy định xử phạt hành vi gây ô nhiễm môi

18

Vũ Thành Tự Anh (2010), Bài giảng Kinh tế học khu vực công, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
Trần Nhật Nguyên (2008), Xây dựng hệ thống quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn TPHCM, Đại học Bách khoa TPHCM, phụ lục 2, trang 16.
19

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 19Luân vn thc s kinh t of
15 140.

trường chưa nghiêm, cơ chế giám sát cộng đồng chưa hiệu quả…một bộ phận không
nhỏ các hộ dân đã không đóng phí để được thu gom rác. Thay vào đó, các hộ này sẽ vứt
rác bừa bãi khắp nơi.
Thứ hai, dịch vụ thu gom CTRSH là một trong các loại dịch vụ khuyến dụng. Tuy nhiên
mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình dẫu đều biết nếu rác được thu gom đúng quy định, chất
lượng sống của bản thân và của những người xung quanh sẽ được cải thiện, nhưng vì
động cơ cá nhân, những người này đã không hành động đúng. Lãng tránh việc đóng phí
thu gom hàng tháng có thể mang lại cho họ một lợi ích vật chất lớn hơn hoặc bằng mức
phí. Tuy nhiên, cái lợi cho bản thân họ và cho cộng đồng- nếu họ đóng phí để được thu
gom đầy đủ- sẽ lớn hơn nhiều so với cái lợi vật chất nói trên. Theo Joseph E.Stiglitz20,
khi cá nhân không làm cái vì lợi ích tốt nhất của họ thì khi đó nhà nước phải can thiệpbắt buộc mọi người phải sử dụng dịch vụ, hàng hóa- vì lợi ích trước hết cho bản thân họ.
Thứ ba, do đặc thù bản chất dịch vụ nên dịch vụ thu gom CTRSH dễ dàng dẫn đến tình
trạng độc quyền trong cung ứng. Nguồn gốc độc quyền có thể do hiệu ứng mạng lưới.
Vì các hộ dân thường tập trung trong một khu vực nhất định nên dịch vụ thu gom
CTRSH chỉ có tác động tích cực khi hầu như tất cả mọi người đều sử dụng dịch vụ. Một
mặt, nhà cung ứng dịch vụ- lực lượng thu gom, chỉ thực hiện việc cung ứng khi có được
số lượng hộ tối thiểu nhất định nào đó, đáp ứng chi phí tăng thêm khi họ đầu tư thu gom
thêm một tuyến đường/một con hẻm. Mặt khác, như là hệ quả của vấn đề nêu trên, để
thuận lợi cho hoạt động thu gom và cũng để có thể tối đa lợi nhuận thu được, các dây
rác21 đã có sự thỏa thuận ngầm về địa bàn thu gom. Mỗi dây rác là một địa bàn riêng
biệt.
Như vậy, không giống như các dịch vụ tiêu dùng thông thường khác- ở đó mỗi người
tiêu dùng có thể chọn các nhà cung ứng khác nhau, với một hộ tiêu dùng dịch vụ thu
gom CTRSH, họ không có nhiều hơn hai sự lựa chọn: hoặc là hợp đồng với nhà cung
ứng dịch vụ đang cung ứng cho cả khu mình sinh sống, hoặc là tự xử lý.
Thứ tư, nếu xem x t từ giác độ hàng hóa công- với hai đặc điểm là không có tính tranh
giành và không có tính loại trừ22- thì dịch vụ thu gom CTRSH là một loại dịch vụ tư
20

Joseph E.Stiglitz (1995), inh tế học công cộng, NXB Khoa học kỹ thuật và trường Đại học Kinh tế quốc
dân, tr.121
21
Phụ lục 1
22
Joseph E.Stiglitz (1995), inh tế học công cộng, NXB Khoa học kỹ thuật và trường Đại học Kinh tế quốc
dân, tr.113

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 20Luân vn thc s kinh t of
16 140.

thuần túy- khi có đẩy đủ cả tính loại trừ (thông qua thu phí) và tính cạnh tranh (trong
điều kiện nguồn lực hạn chế, việc thu gom CTRSH tại hộ này sẽ làm hạn chế khả năng
thu gom CTRSH tại hộ khác). Tuy nhiên, do yếu tố ngoại tác tích cực mang lại cho xã
hội mà dịch vụ này vẫn cần phải được nhà nước đảm bảo cung ứng.
Ở đây cần nói đến sự phân biệt giữa danh mục hàng hóa do chính phủ cung ứng và hàng
hóa công. Hàng hóa công ít hơn nhiều so với số lượng hàng hóa mà chính phủ phải cung
cấp cho xã hội (Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, 1999). Mỗi Nhà nước bên
cạnh chức năng quản lý (cai trị) còn có chức năng phục vụ xã hội. Thực hiện chức năng
phục vụ xã hội, nhà nước cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho xã hội- bao hàm cả dịch vụ
công thuần túy lẫn các loại dịch vụ khác. Đảm bảo một môi trường trong lành là một nội
dung trong chức năng phục vụ xã hội của nhà nước. Vì vậy, thu gom CTRSH là một loại
dịch vụ mà nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cung ứng cho xã hội (Lê Chi Mai, 2003)
Bốn đặc điểm chủ yếu được phân tích trên cho thấy thị trường dịch vụ thu gom CTRSH
đã xuất hiện dấu hiệu của thất bại thị trường. Nhà nước có cơ sở để can thiệp vào thị
trường này.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 21Luân vn thc s kinh t of
17 140.

2.2.Các hình thức can thiệp có thể
Hình 2.1: Cây quyết định cho sự can thiệp của chính quyền23

Khi can thiệp vào bất cứ thị trường nào, nhà nước có hai phương thức cơ bản: duy trì thẩm
quyền hoặc ủy quyền.
Can thiệp theo phương thức duy trì thẩm quyền:
Hệ thống các quy định: Nhà nước sử dụng các quy định để điều tiết việc cung ứng dịch vụ
của các chủ thể trên thị trường nhằm đảm bảo thị trường hạn chế được các thất bại vốn có,
vận hành theo định hướng của nhà nước. Ví dụ như giáo dục- một loại hàng hóa tư thuần
túy, nhà nước ban hành các quy định về tiêu chuẩn trường lớp, giáo viên, các quy định về
thi tuyển…để đảm bảo một chất lượng tối thiểu cung ứng đến người tiêu dùng.
Tài chính: Nhà nước sử dụng công cụ tài chính cho hai nhóm đối tượng chủ yếu: nhà cung
ứng dịch vụ hoặc người tiêu dùng. Với nhà cung ứng, nhà nước có thể miễn, giảm thuế
hoặc trợ cấp. Mục tiêu nhà nước là chuyển một phần các lợi ích từ nhà cung ứng sang

23

R.G Laking (1996), Thực tiễn quản lý hiệu quả trong lĩnh vực công, Ngân hàng thế giới, trích từ Salvatore
Schiavo- Campo và Pachampet Sundaram (2003), Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công, Ngân hàng
phát triển Châu Á.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 22Luân vn thc s kinh t of
18 140.

người tiêu dùng. Với người tiêu dùng, nhà nước có thể trợ cấp trực tiếp bằng tiền hoặc hiện
vật hoặc trợ cấp gián tiếp qua thuế.
Trực tiếp cung ứng: Thông qua các doanh nghiệp nhà nước hoặc các đơn vị sự nghiệp do
nhà nước tổ chức thành lập và vận hành, nhà nước có thể trực tiếp cung ứng dịch vụ cho
thị trường.
Can thiệp theo phương thức ủy quyền:
Ủy quyền cho chính quyền cấp dưới: Tùy từng loại dịch vụ, chính quyền cấp cao hơn có
thể ủy quyền cho chính quyền cấp dưới lựa chọn chính sách trên cơ sở phân cấp, phân
quyền hiện hữu.
Ủy quyền cho các thực thể có mục đích xác định: Nhà nước có thể ủy quyền cho các chủ
thể khác cung ứng dịch vụ, các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân chẳng hạn. “Nhà nước
có thể dùng biện pháp ký hợp đồng trực tiếp với các doanh nghiệp tư nhân để mua lại các
dịch vụ đó và giữ quyền phân phối dịch vụ. Hoặc Nhà nước ký hợp đồng với các doanh
nghiệp tư nhân để cho các doanh nghiệp này tự cung ứng các dịch vụ theo các điều khoản
nhất định

24

Tóm tắt chƣơng 2:
Tác giả trình bày các cơ sở để nhà nước can thiệp vào thị trường dịch vụ thu gom CTRSH.
Trước hết, dịch vụ thu gom CTRSH là một loại dịch vụ nếu được cung ứng tốt sẽ mang lại
ngoại tác tích cực cho xã hội. Do đó, dịch vụ thu gom CTRSH cũng là một loại dịch vụ
khuyến dụng. Tuy nhiên, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau mà dịch vụ này có xu
hướng được tiêu dùng quá mức trong khi cung ứng hạn chế. Hơn nữa, do đặc thù bản chất
nên thị trường dịch vụ thu gom CTRSH có thể dẫn đến độc quyền trong cung ứng. Chính
vì các lẽ trên nên mặc dù là một loại hàng hóa tư thuần túy nhưng thị trường dịch vụ thu
gom CTRSH cần được nhà nước can thiệp nhằm giảm thiểu các hạn chế nêu trên của thị
trường.
Để can thiệp, nhà nước có hai phương thức cơ bản là duy trì thẩm quyền hoặc ủy quyền.
Dù can thiệp dưới bất cứ phương thức nào, Nhà nước vẫn phải đảm bảo thị trường cung
ứng những sản phẩm có chất lượng ở một chuẩn nhất định.

24

Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr.47

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 23Luân vn thc s kinh t of
19 140.

CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG ĐIỀU TIẾT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG
DỊCH VỤ THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1.Cơ sở pháp lý điều tiết hoạt động cung ứng
Chính quyền TPHCM điều tiết hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom CTRSH dựa vào một
số văn bản luật chủ yếu sau:
3.1.1. Văn bản của Trung ương
Các văn bản của Trung ương có nội dung điều chỉnh hoạt động thu gom CTRSH hiện nay
bao gồm25:
Luật bảo vệ môi trường (2005)
Pháp lệnh phí và lệ phí (Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001) cùng
các băn bản hướng dẫn thực hiện pháp lệnh này.
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với chất thải rắn.
3.1.2. Văn bản của TPHCM
3.1.2.1. Quyết định số 5424/QĐ-UB-QLĐT ngày 15/10/1998 ban hành Quy chế về
tổ chức và hoạt động của lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập
Quy chế xác định thu gom rác là bao gồm: “qu t dọn để gom rác vào một chỗ và “chuyển
rác đi đến nơi quy định (Khoản a, điều 1). Lực lượng thu gom rác dân lập được tổ chức
thành các đơn vị, gọi là “Tổ lấy rác dân lập . Phường/xã căn cứ tình hình thực tế mà quyết
định số lượng các tổ LRDL trên địa bàn. Quy chế cũng quy định chi tiết tổ chức của các tổ
LRDL. Mỗi tổ có từ 3 đến 9 người, có 1 tổ trưởng và 1 hoặc 2 tổ phó. Tổ trưởng và tổ phó
được bầu tại hội nghị toàn thể của Tổ do UBND phường/xã chủ trì, có nhiệm kỳ 12 tháng.
Khi cần thay đổi tổ trưởng, tổ phó phải tổ chức hội nghị của Tổ để bầu. Tổ trưởng, tổ phó
là người “chịu trách nhiệm trước UBND sở tại trong việc thực hiện các chỉ đạo của UBND
sở tại và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý vệ sinh công cộng quận, huyện trong việc
chấp hành các quy định vệ sinh đô thị của nhà nước ban hành . Bên cạnh đó, tổ trưởng, tổ

25

Phụ lục 7

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 24Luân vn thc s kinh t of
20 140.

phó là người đề xuất khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tổ viên lên UBND địa phương sở
tại. (Điều 8)
Lực lượng thu gom rác dân lập “chỉ được hoạt động sau khi được cấp giấy chứng nhận về
việc hành nghề lấy rác (điều 11). Cá nhân nếu có đủ điều kiện thì UBND phường/xã ra
quyết định chấp nhận và bố trí vào Tổ LRDL tại địa phương.
Tổ LRDL không được hoạt động dịch vụ ở những nơi đã có người thuộc lực lượng DVCI
nếu không có sự chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành vệ sinh công cộng của
quận/huyện. Chỉ được hoạt động khi “đã có sự ký kết hợp đồng dịch vụ bằng văn bản giữa
mình hoặc tổ với chủ hộ hoặc nơi có yêu cầu thu gom rác (khoản 2, điều 13). Khi làm
việc phải mặc quần áo BHLĐ. Quy chế nghiêm cấm việc thuê mướn lại, làm chủ thầu việc
thu gom rác (Khoản 3, khoản 6, điều 13).
Nhìn chung, quy chế đã đưa ra một số quy định cơ bản sau:
Thứ nhất, thu gom phải bao gồm quét dọn để gom rác và vận chuyển rác đi đến nơi khác.
Thứ hai, phải có hợp đồng bằng văn bản giữa lực lượng thu gom và chủ nguồn thải.
Thứ ba, nghiêm cấm hành vi thuê mướn lại, làm chủ thầu việc thu gom.
3.1.2.2. Quyết định 130/2002/QĐ-UB ngày 18/11/2002 của UBND Thành phố về
việc ban hành quy chế quản lý CTR thông thường trên địa bàn thành phố.
Quy định trách nhiệm của các chủ nguồn thải và các lực lượng liên quan đến công tác quản
lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thông thường26- trong đó có CTRSH.
Một là, chủ nguồn thải tùy điều kiện phải trang bị từ 2 đến 3 thùng đựng rác để phân loại
rác từ nguồn; có nghĩa vụ đóng phí vệ sinh theo quy định của nhà nước (điểm a, khoản 1
và khoản 2, điều 5).
Hai là, các tổ chức thu gom, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý CTR thông thường phải tổ
chức và hoạt động theo đúng Luật lao động và các quy định hiện hành, đảm bảo các điều
kiện cơ bản cho NLĐ về dụng cụ, vệ sinh, an toàn lao động. Rác phải đưa ra khỏi thành
phố trước 6 giờ sáng mỗi ngày (khoản 3, 4, 5 điều 8). Chất lượng vệ sinh sau thời gian tác
nghiệp phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn vệ sinh do Sở Giao thông Công chánh và Sở khoa
học và công nghệ quy định (khoảng 5, điều 9)

26

Bao gồm: Các Sở- ngành, UBND cấp quận và cấp phường, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có chức năng
(hoặc có đăng ký) thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thông thường.

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Luân vn thc s kinh t -Header Page 25Luân vn thc s kinh t of
21 140.

Ba là, UBND phường/xã có trách nhiệm “tuyên truyền vận động, kiểm tra và yêu cầu tất cả
các hộ dân ký hợp đồng giao rác cho các đơn vị thu gom, vận chuyển rác (khoảng 4, điều
11)
3.1.2.3. Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND Thành phố về
phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường.
Khi quyết định này được ban hành, Sở TNMT phối hợp cùng Sở Tài chính và Cục Thuế
hướng dẫn thực hiện cụ thể thông qua Công văn 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày
07/10/2009.
Các hộ gia đình phải đóng phí hàng tháng. Mức phí dao động từ 10000đ đến 20000đ, khác
nhau giữa hộ ở khu vực nội thành và hộ ở khu vực ngoại thành, hộ mặt tiền đường và hộ
trong các con hẻm. Các đơn vị hiện đang thực hiện thu gom, có tư cách pháp nhân được
tiếp tục thực hiện thu phí. Riêng với tổ LRDL, tùy theo tình hình thực tế địa phương,
UBND phường/xã trực tiếp tổ chức bộ phận thu phí hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức
khác thu phí. Tuy nhiên, dù đơn vị nào thu phí vẫn phải sử dụng biên lai thu phí do cơ
quan thuế phát hành hoặc tự in theo mẫu được cơ quan thuế chấp nhận.
Căn cứ tổng số phí thu được, cơ quan thu phí được trích giữ lại 10% tổng số thu27. Số còn
lại chi cho thu gom tại nguồn và trích nộp ngân sách. Phần phí để lại phục vụ công tác thu
phí không phải chịu thuế. Đơn vị thu gom có nghĩa vụ nộp thuế căn cứ trên doanh thu.
Riêng đối với các hộ lấy rác dân lập thì được miễn thuế.
Như vậy, Quyết định 88/2008/QĐ-UBND và Công văn 7345/LCQ-TNMT-TC-CT quy
định những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Các đơn vị có tư cách pháp nhân được tiếp tục thu phí. Riêng đối với các tổ
LRDL, UBND phường/xã có thể trực tiếp thu phí hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác
thu phí.
Thứ hai: Việc thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành hoặc tự in
theo mẫu được cơ quan thuế chấp nhận
Thứ ba: Mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động làm phát sinh CTR phải nộp phí thu gom, vận
chuyển và xử lý CTR.
Thứ tư: Các tổ chức thu gom CTRSH có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với từng loại
hình tổ chức. Riêng các hộ lấy rác dân lập thì được miễn thuế.

27

Tỷ lệ 10% này là tạm thời. Trong quá trình thực hiện sẽ có điều chỉnh sau

ngân hàng thng mi ngân sách nhà nc tai chinh ngân hang phát trin kinh t kinh t huy ng vn nng lc cnh tranh tng trng ki


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×