Tải bản đầy đủ

29 đề thi thử THPTQG THPT chuyên lê qúy đôn quảng trị lần 1

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử THPTQG THPT chuyên Lê Qúy Đôn - Quảng Trị - lần 1
Câu 1: Mô tả nào sau đây là đúng về động mạch:
A. Động mạch mang máu từ tim đi
B. Động mạch chứa máu oxi hóa
C. Động mạch có van
D. động mạch có thành mỏng hơn so với tĩnh mạch.
Câu 2: Cơ quan hô hấp nào sau đây chỉ tìm thấy ở động vật hoàn toàn ở nước?
A. Khí quản

B. Phổi

C. Bề mặt da

D. Mang.

Câu 3: Huyết áp của một người là 120/70 biểu thị cái gì?
A. Áp suất ở tâm thất trái / áp suất ở tâm thất phải.
B. Áp suất của động mạch / áp suất của tĩnh mạch.
C. Áp suất của động mạch khi tim co / áp suất của động mạch khi tim giãn.

D. Áp suất của tâm thất trái / áp suất của tâm nhĩ trái.
Câu 4: Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng?
A. Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối.
B. Hoán vị gen
C. Đột biến gen
D. Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Câu 5: Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN:
(1) Enzym nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.
(2) Enzym ADN polymeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một khuôn.
(3) Enzym Am polymeraza luôn dịch chuyển theo chiều enzym tháo xoắn.
(4) Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục,
một mạch được tổng hợp gián đoạn.Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6: Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất,
ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:
A. Các gen tương tác với nhau

B. Chịu ảnh hưởng của môi trường,

C. Dễ tạo ra các biến dị di truyền

D. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa Operon ở E.coli thì khi có lactozo, protein ức chế sẽ:
A. Không được tổng hợp

B. Liên kết với Operato.

C. Biến đổi cấu hình không gian

D. Bị biến tính.



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 8: Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là:
A. Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.
B. Trong mỗi phân tử đều có liên kết Hidro và liên kết hóa trị.
C. Tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.
D. Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin
của ADN thay bằng Uraxin của mARN).
Câu 9: Ở vi khuẩn E.coli, ARN polymeraza có chức năng gì trong quá trình tái bản ADN?
A. Mở xoắn phân tử ADN làm khuôn.
B. Tổng hợp đoạn ARN mồi có chứa nhóm 3’ - OH tự do.
C. Nối các đoạn ADN ngắn thành các đoạn ADN dài.
D. Nhận biết vị trí khởi đầu đoạn ADN được nhân đôi.
Câu 10: Trong cấu trúc bậc một của chuỗi polypeptit chứa loại liên kết gì?
A. Hidro

B. Disunfua

C. Cộng hóa trị

D. Ion.

Câu 11: Ở một loài thực vật xét hai gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho
cây P thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, được F1. Cho F1 lai với
cơ thể đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu
có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen là 50%, sự biểu hiện gen không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp về tỷ lệ kiểu hình sau đây, có bao nhiêu
trường hợp phù hợp với tỷ lệ kiểu hình của Fa?
(1) Tỷ lệ 9:3:3:l

(2) Tỷ lệ 3:1

(3) Tỷ lệ 1:1

(4) Tỷ lệ 3:3:1:1

(5) Tỷ lệ 1:2:1

(6) Tỷ lệ 1:1:1:1.

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 12: Tính kháng thuốc của vi khuẩn là ví dụ về hiện tượng nào sau đây?
A. Chọn lọc để ổn định

B. Chọn lọc phân hóa

C. Chọn lọc định hướng

D. Cân bằng Hardy - Weinberg.

Câu 13: Có một lưới thức ăn dưới đây, khi nguồn thức ăn ban đầu bị nhiễm DDT, động vật
nào có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. Loài E.

B. Loài F.

C. Loài D.

D. Loài H.

Câu 14: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA:0,6 Aa:0,1aa. Khi môi
trường sống bị thay đổi tất cả cá thể đồng hợp lặn đều chết. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số
alen a bằng 0,08?
A. 2

B. 3

C. 8

D. 10

Câu 15: Xét với 3 tế bào sinh dục trong 1 cá thể ruồi giấm đưc có kiểu gen

AB De
gen A
ab dE

cách gen B 15 cM, gen D cách gen E 30 cM. 3 tế bào sinh dục trên giảm phân tạo ra số loại
tinh trùng tối đa có thể là:
A. 4

B. 8

C. 12

D. 16

Câu 16: Sơ đồ phả hệ sau đây thể hiện sự di truyền về một tính trạng màu sắc của hoa ở một
loài thực vật:

Sự di truyền màu sắc của hoa tuân theo quy luật di truyền nào?
A. Trội lặn hoàn toàn của Menden

B. Trội trung gian,

C. Tương tác bổ sung

D. Tương tác át chế.

Câu 17: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào
nhân thực của động vật
Cột A

Cột B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
1. Hai alen của một gen trên cặp a. phân ly độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình hình
NST thường

thành giao tử.

2. Các gen nằm trong tế bào chất

b. thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định và di
truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

3. Các alen lặn ở vùng không c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế
tương đồng của NST giới tính X

bào con trong quá trình phân bào.

4. Các alen thuộc locus khác nhau d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm
trên một NST

phân.

5. Các cặp alen thuộc locus khác e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều
nhau trên các cặp NST khác nhau

hơn giới đồng giao tử.

Trong các tổ hợp được gép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A. 1 - d, 2 - c, 3 - e, 4 - b, 5 - a.

B. 1 - c, 2 - d, 3 - b, 4 - a, 5 - e.

C. 1 - d, 2 - b, 3 - a, 4 - c, 5 - e

D. 1 - e, 2 - d, 3 - c, 4 - b, 5 - a.

Câu 18: Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó?
A. Ligaza - enzym cắt ADN, tạo ra các đầu dính của các đoạn giới hạn.
B. ADN polymeraza - được sử dụng trong phản ứng chuỗi polymeraza để nhân dòng các đoạn
ADN.
C. Plasmit - thể truyền dùng để gắn các đoạn gen cần ghép tạo ADN tái tổ hợp.
D. CaCl2 - hóa chất dùng để làm giãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa ADN
tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 19: Cho A-B-: hạt đỏ; A-bb, aaB- và aabb : hạt trắng. Cho cây mang hai cặp gen dị hợp
tử về tính trạng nói trên tự thụ phấn được F1. Theo lý thuyết, mỗi cây F1 không thể phân ly
theo tỷ lệ màu sắc nào sau đây?
A. 56,25% hạt đỏ : 43,75% hạt trắng

B. 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng,

C. 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng

D. 100% hạt đỏ

Câu 20: Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.
2. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng
trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.
3. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng
trên X.
4. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cơ chế xác định giới
tính là XO.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
5. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường.
6. Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới
tính.
Nếu một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn thì số trường hợp biểu
hiện ngay kiểu hình là
Số trường hợp đột biến thể hiện ra kiểu hình là:
A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 21: Cho cấu trúc di truyền của môt quần thể ngẫu phối như sau:
0, 4

AB
Ab
Ab
 0, 2
 0, 4
 1 . Biết khoảng cách giữa 2 locus là 40 cM, không có sự tác động
ab
aB
ab

của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử Ab của đời con F3 là:
A. 34,784%

B. 34%

C. 14%

D. 33,216%

Câu 22: Trong công nghệ gen, để xen một gen vào plasmit thì cả hai phải có đặc điểm gì
chung?
A. Có trình tự nucleotit giống hệt nhau

B. Cùng mã hóa cho một loại protein,

C. Cùng có độ dài như nhau

D. Đều được cắt bằng một loại enzym

Câu 23: Axit amin cystein được mã hóa bởi 2 bộ ba, alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, valin
được mã hóa bởi 4 bộ ba. Có bao nhiêu loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp cho một
đoạn polypeptit có 5 axit amin, trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin?
A. 30720

B. 7680

C. 23040

D. 256

Câu 24: Đặc tính nào của mã di truyền cho phép lý giải sự kết cặp linh hoạt giữa anticodon
của tARN và codon của mARN?
A. Tính liên tục

B. Tính phổ biến

C. Tính thoái hóa

D. Tính đặc hiệu.

Câu 25: Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định
màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng
thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng.
Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông
đen. Không tính vai trò của bố mẹ thì số phép lai có thể xảy ra là:
A. 12

B. 15

C. 24

D. 30

Câu 26: Ở một loài lưỡng bội, trên NST thường có n + 1 alen. Tần số alen thứ nhất bằng 1/2
và mỗi alen còn lại là 1/2n. Giả sử quần thể ở trang thái cân bằng di truyền. Tần số các cá thể
dị hợp trong quần thể là:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A.

n 1
4n

B.

1
4n 2

C.

3n  1
4n

D.

1
1

2
4
4n

Câu 27: Cho các nhận xét sau:
(1) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.
(2) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có oxi phân tử và các hợp chất chứa cacbon.
(3) Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN.
(4) Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
(5) Các hạt coaxecva vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
(6) Đại dương là môi trường sống lý tưởng để tạo lên các hạt coaxecva.
(7) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.
(8) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
Có bao nhiêu nhận xét sai?
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 28: Ở người bệnh mù màu do một alen a nằm trên NST giới tính X quy định không có
alen tương ứng trên Y. Ở một hòn đảo, có 600 có kiểu gen XAY, 400 người có kiểu gen XaY,
600 người có kiểu gen XAXA , 200 người có kiểu gen XAXa và 200 người có kiểu gen
XaXa Tần số alen a của quần thể này là:
A. 0,4

B. 0,33

C. 0,25

D. 0,35

Câu 29: Thường trong một tháp sinh thái, các giá trị ở bậc dinh dưỡng cao hơn thì nhỏ hơn
các giá trị ở bậc dinh dưỡng thấp hơn. Nếu ngược lại thì hình tháp sinh thái được gọi là hình
đảo ngược. Trường hợp nào có thể dẫn đến các tháp sinh thái đảo ngược?
(1) Một tháp sinh khối trong đó sinh vật sản xuất có vòng đời rất ngắn so với các sinh vật tiêu
thụ.
(2) Một tháp sinh khối trong đó các sinh vật tiêu thụ có vòng đời ngắn so với các sinh vật sản
xuất.
(3) Một tháp sinh vật lượng trong đó khối lượng cơ thể các cá thể sinh vật sản xuất lớn hơn
khối lượng cơ thể các cá thể sinh vật tiêu thụ một vài lần.
(4) Một tháp sinh vật lượng trong đó sinh vật tiêu thụ bậc 1 là loài chiếm ưu thế với số lượng
cá thể rất lớn
(5) Khí hậu cực nóng sẽ tạo ra tháp sinh thái đảo ngược.
Số câu đúng là:
A. 3

B. 5

C. 4

D. 2


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 30: Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa),
những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, alen a quy
định thân đen. Gen B quy định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một
NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám,
cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài.
Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ
tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:
A. 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.
B. 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen,
cánh ngắn,
C. 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân
đen, cánh ngắn.
D. 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen,
cánh ngắn.
Câu 31: Theo quan điểm của Dacuyn, thì trong các cặp có quan hệ thuật ngữ “ chọn lọc nhân
tạo” được cho dưới đây, cặp nào được xem là không thực sự thích hợp?
A. Chọn lọc nhân tạo - sự sống sót của vật nuôi trong môi trường thích nghi nhất.
B. Chọn lọc nhân tạo - hình thành đặc điểm thích nghi ở vật nuôi.
C. Chọn lọc nhân tạo - tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới trong phạm vi cùng một loài.
D. Động lực của chọn lọc nhân tạo - nhu cầu kinh tế và thị hiếu thẩm mỹ của con người.
Câu 32: Những người có kiểu gen dị hợp về hemoglobin hình lưỡi liềm có ưu thế chọn lọc ở
những vùng sốt rét lưu hành. Những người mắc bệnh hồng cầu lưỡi liềm thường chết, hệ số
chọn lọc các đồng hợp tử có kiểu hình bình thường là 0,1. Tần số alen hồng cầu hình lưỡi
liềm khi quần thể ở trạng thái cân bằng là:
A. 0,09

B. 0,91

C. 0,17

D. 0,83

Câu 33: Màu sắc cánh hoa ở một loài thực vật do một gen (A) gồm 4 alen nằm trên NST
thường quy định. Alen AD quy định màu đỏ, alen AC quy định màu cam, alen AV quy định
màu vàng và alen At quy định màu trắng, quy luật trội lặn như sau: AD> AC> AV>At . Một
quần thể ở trạng thái cân bằng với tỷ lệ như sau: 51% cây hoa đỏ : 13% cây hoa cam : 32%
cây hoa vàng : 4% cây hoa trắng. Nếu lấy một cây hoa đỏ trong quần thể này cho giao phấn
với cây hoa vàng trong quần thể này thì xác suất để có một cây hoa trắng ở đời con là:
A. 8/17

B. 1/34

C. 1/136

D. 8/51


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Câu 34: Mối quan hệ con mồi - vật dữ là mối quan hệ bao trùm trong thiên nhiên, tạo cho các
loài giữ được trạng thái cân bằng ổn định. Vì vậy, người ta đã gộp một số quan hệ sinh học
vào trong mối quan hệ trên, mối quan hệ nào sau đây có thể gộp được với mối quan hệ trên?
A. Vật chủ - kí sinh

B. Cộng sinh

C. Hội sinh

D. Cạnh tranh.

Câu 35: Theo hiểu biết về nông nghiệp ngày xưa, câu “ nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”, yếu tố không thuộc về kỹ thuật sản xuất là?
A. Phân bón

C. Nước

B. cần

D. Giống.

Câu 36: Cho cây hoa đỏ lai phân tích đời con Fa thu được 1 đỏ : 3 trắng. Cho cây hoa vàng
lai phân tích đời con Fa thu được 1 vàng : 3 trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, đời
con F1 thu được 100% cây hoa tím, cho F1 lai phân tích đời con Fa thu được 1 tím : 3 đỏ : 3
vàng : 9 trắng. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2, trong tổng số cây ở F2, tỷ lệ cây hoa tím
và cây hoa trắng lần lượt chiếm tỷ lệ là:
A. 9/16 và 1/16

B. 27/64 và 1/64

C. 81/256 và 49/256

D. 81/256 và 207/256

Câu 37: Sự hình thành loài mới diễn ra sau khi cơ thể lai xa tiến hành sinh sản sinh dưỡng và
tạo ra được các cá thể có bộ nhiễm sắc thể tứ bội gọi là:
A. Hình thành loài mới bằng con đường song nhị bội.
B. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý.
C. Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái.
D. Hình thành loài mới bằng con đường đa bội hóa cùng nguồn.
Câu 38: Từ codon UAU, nếu bị đột biến thay thế bazo riêng lẻ lần lượt tại 3 vị trí có thể tạo
thành bao nhiêu thể đột biến nhầm nghĩa (tạo thành các codon mới mã hóa cho các axit amin
khác nhau)?
A. 3

B. 6

C. 7

D. 9

Câu 39: 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb khi giảm phân tạo giao tử, nếu số loại giao
tử được tạo ra là tối đa thì tỷ lệ các loại giao tử là:
A. 1:1:1:1

B. 2:2:3:3

C. 2:2:4:4

D. .3:3:1:1

Câu 40: Cho A-B- : đỏ; A-bb : đỏ; aaB- : vàng và aabb: trắng. Một quần thể có cấu trúc di
truyền như sau: 0,2 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aaBb: 0,2 aabb. Quần thể trên tự thụ phấn qua 3 thế
hệ, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F3 là:
A. 272/640đỏ : 135/640 vàng : 233/640 trắng B. 135/640đỏ : 272/640 vàng : 233/640
C. 272/640đỏ : 233/640 vàng : 135/640.

D. 233/640đỏ : 272/640 vàng : 135/640.
Đáp án


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

1-A

2-D

3-C

4-A

5-C

6-D

7-C

8-A

9-B

10-C

11-D

12-C

13-D

14-D

15-A

16-C

17-A

18-A

19-B

20-C

21-A

22-D

23-B

24-C

25-A

26-C

27-A

28-B

29-A

30-B

31-A

32-A

33-B

34-A

35-C

36-C

37-A

38-B

39-C

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phát biểu đúng là A.
B sai vì máu ở động mạch phổi nghèo O2
C sai vì động mạch không có van (tĩnh mạch mới có van)
D sai vì thành động mạch dày hơn tĩnh mạch
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án A
Quy luật phân ly độc lập : các cặp alen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các
cặp NST tương đồng khác nhau sẽ PLĐL trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân ly độc lập, kết hợp ngẫu nhiên các các alen tạo ra đời con phong phú về biến dị
Câu 5: Đáp án C
Xét các phát biểu:

(1) đúng. Vì trên một mạch có cả đoạn được tổng hợp gián đoạn, đoạn được tổng hợp liên tục
(2) đúng, vì 2 mạch khuôn có chiều ngược nhau
(3) sai, enzyme ADN polimerase luôn dịch chuyển theo chiều 3’-5’ ( để tổng hợp mạch mới
có chiều 5’–3’)
(4) đúng, vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’–3’


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 6: Đáp án D
Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ
trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính tạo ra một số lượng lớn
biến dị tổ hợp
Câu 7: Đáp án C

Khi có lactose, protein ức chế liên kết với lactose và bị biến đổi cấu hình không gian
Câu 8: Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai vì mARN không có liên kết hidro
C sai vì ARN không tồn tại suốt thế hệ tế bào.
D sai vì các đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở cả base nito và đường (ADN :
deoxiribose; còn ARN : ribose)
Câu 9: Đáp án B
Enzyme ARN polimerase có chức tổng hợp đoạn mồi chứa nhóm 3’ – OH vì enzyme ADN
polimerase lắp ráp các nucleotit vào đầu 3’ –OH.
Câu 10: Đáp án C
Cấu trúc bậc 1 của chuỗi polipeptit: trình tự các axit amin, các a.a liên kết với nhau bằng liên
kết peptit
Câu 11: Đáp án D
F1 dị hợp 2 cặp gen
Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng:
TH1: Các gen phân ly độc lập: AaBb × aabb → KH: 1:1:1:1


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

TH2: Các gen liên kết hoàn toàn:
-

Dị hợp đều:

AB ab

 KH : 3 :1
ab ab

-

Dị hợp đối:

Ab ab

 KH :1: 2 :1
aB ab

TH3: HVG 50% → 1:1:1:1
Nếu 2 gen quy định 1 tính trạng ( các gen này PLĐL)
TH1: Tương tác kiểu 9:7 ;13:3 : AaBb × aabb → KH 3:1
TH2: tương tác kiểu: 9:6:1; 12:3:1, 9:3:4 → 1:2:1
Vậy số kiểu hình có thể có là 4
Câu 12: Đáp án C
Do chọn lọc giữ lại kiểu hình thích nghi được quy định bởi các kiểu gen nên đây là chọn lọc
định hướng
Câu 13: Đáp án D
Loài bị nhiễm độc nặng nhất là loài ở bậc dinh dưỡng cao nhất
Câu 14: Đáp án D
Phương pháp
Quần thể giao phối có kiểu gen aa bị chết tần số alen ở thể hệ Fn được tính bằng công thức :

qa 

q
p  (n  1)q
; pA 
1  nq
1  nq

Cách giải:
Tần số alen ở thế hệ ban đầu là : A = 0,6 ; a = 0,4
Ta có tần số alen a sau n thế hệ là 0,08 

0, 4
 0,08  0,032n  0, 4  n  10
1  0, 4n

Câu 15: Đáp án A
Phương pháp:
Một tế bào ruồi giấm giảm phân cho tối đa 2 loại tinh trùng
Cách giải:
3 tế bào giảm phân có TĐC cho tối đa 4 loại tinh trùng ( mỗi tế bào giảm phân cho 2 loại
khác nhau)
Câu 16: Đáp án C
Ta thấy hoa đỏ × hoa trắng → 3 kiểu hình → tính trạng do 2 gen tương tác với nhau →loại
A,B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Hoa hồng × hoa hồng → đỏ, trắng, hồng → đây là tương tác bổ sung
Quy ước gen A-B- hoa đỏ; A-bb/aaB- : hoa hồng; aabb: hoa trắng
Câu 17: Đáp án A
Tổ hợp ghép đúng là: 1 - d, 2 - c, 3 - e, 4 - b, 5 - a.
Câu 18: Đáp án A
Ý A sai, ligaza là enzyme nối
Câu 19: Đáp án B
Tỷ lệ không xảy ra là B,
Tỷ lệ A xảy ra ở phép lai AaBb × AaBb
Tỷ lệ C xảy ra ở phép lai AABb × AABb
Tỷ lệ D xảy ra ở phép lai AABB × AABB
Câu 20: Đáp án C
Các trường hợp biểu hiện ra kiểu hình là: (1),(2),(3),(4),(6)
Ở trường hợp (5) đột biến biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể mang đột biến có kiểu gen đồng
hợp lặn, hoặc các gen trội không hoàn toàn.
Câu 21: Đáp án A
Phương pháp:
Giao tử hoán vị: ; giao tử liên kết
Xét tỷ lệ giao tử của các kiểu gen (f=40%)
Cách giải
Tỷ lệ giao tử ở P: AB = 0,16 ;ab =0,36;Ab =0,34 ;aB =0,14
Tần số alen ở F1
AB = 0,16
AB =0,16
ab =0,36

0,160,360,2

Ab =0,34

0,340,160,5

aB =0,14

ab = 0,36

Ab =0,34

0,160,360,2

0,340,160,5

aB =0,14

0,360,340,5
0,360,340,5

0,342

0,340,140,3

0,340,140,3

Tần số alen AB = 0,162 + 2×0,16×0,36×0,3 + 2× 0,34×0,16×0,5 + 2× 0,16×0,14× 0,5 +
2×0,34×0,14×0,2 =0,156


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Tần số giao tử ab = 0,362 + 2×0,16×0,36×0,3 + 2× 0,34×0,36×0,5 + 2×0,36×0,14×0,5 +
2×0,34×0,14×0,2 = 0,356
Giao tử :aB = 0,142 + 2×0,16×0,36×0,2 + 2×0,34×0,14×0,3 + 2×0,36×0,14×0,5 + 2×
0,16×0,14× 0,5 = 0,144
Giao tử Ab = 1 – AB – aB – ab = 0,344
Làm tương tự ta có tần số alen ở F2 :
AB

0,1536

Ab

0,3464

ab

0,3536

aB

0,464

Làm tương tự ta có tần số alen ở F3 :
AB

0,15216

Ab

0,34784

ab

0,35216

aB

0,14784

Vậy tỷ lệ giao tử Ab = 0,34784
Câu 22: Đáp án D
Câu 23: Đáp án B
Cys được mã hóa bởi 2 bộ ba → số cách sắp xếp 2 Cys trong chuỗi polipeptit là P22  2  4
Ala được mã hóa bởi 4 bộ ba → số cách sắp xếp 2 Ala trong chuỗi polipeptit là P42  4  16
Val được mã hóa bởi 4 bộ ba → số cách sắp xếp 1 Val trong chuỗi polipeptit là 4
Chuỗi polipeptit có 5 có thể có 5 vị trí của Val ; có C42  6 vị trí của Cys và 1 vị trí của 2 axit
amin Ala
Vậy số loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp cho một đoạn polypeptit có 5 axit amin,
trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin là: (4×16×4)×(5×6×1) = 7680
Câu 24: Đáp án C
Do tính thoái hóa của mã di truyền : nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.
Câu 25: Đáp án A
Ta có 25% cá thể lông đen(A-B-D-) → con lông đen này dị hợp ít nhất 2 cặp gen,


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
- TH1: con lông đen dị hợp 2 cặp gen, thì con lông trắng phải có kiểu gen đồng hợp lặn về ít
nhất 2 kiểu gen
sẽ có C32  3  9 phép lai thỏa mãn trong đó C32 là số kiểu gen của con lông đen dị hợp 2
cặp gen, 3 là số kiểu gen mà con lông trắng đồng hợp ít nhất 2 cặp gen.

Cặp Dd

Lông đen

Lông trắng

AaBbDD

aabbDD
aabbDd
aabbdd

→ Có 3 phép lai, tương tự với cặp Aa, Bb → có 9 phép lai thỏa mãn
- TH2: Con lông đen dị hợp 3 cặp gen AaBbDd × (aabbDD ; aaBBdd; AAbbdd) → 3 phép lai
Vậy số phép lai phù hợp là 12
Câu 26: Đáp án C
Phương pháp: tần số kiểu gen dị hợp = 1 – tần số kiểu gen đồng hợp.
Cách giải:

3n  1
1
 1 
Tần số kiểu gen dị hợp là: 1     n    
4n
2
 2n 
2

2

Chọn C
Câu 27: Đáp án A
Các nhận xét đúng là: (1),(5),(6),(8)
(2) sai vì trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy không có khí oxi
(3) sai vì ARN có trước ADN
(4) sai vì các sinh vật đầu tiên được hình thành trong đại dương
(7) sai vì tiến hóa sinh học vẫn đang tiếp diễn
Câu 28: Đáp án B
Phương pháp:
Tần số alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X được tính bằng công
thức 2/3 tần số alen ở giới cái + 1/3 tần số alen ở giới đực
Cách giải:
Tần số alen a ở giới cái

200 X A X a  2  200 X a X a
 0,3
1000  2

Tần số alen a ở giới đực là : 0,4


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Tần số alen a trong quần thể là 0,3 

2
1 1
 0, 4  
3
3 3

Câu 29: Đáp án A
Trường hợp có thể dẫn đến các tháp sinh thái đảo ngược là: (1), (4)
Câu 30: Đáp án B
P:

AB ab
AB AB


:
AB O
ab O

Cho
ngắn,

ong

chúa

F1

giao

phối

với

ong

đực

thân

xám,

cánh

AB Ab

 F2 :  0,3 AB : 0,3ab : 0, 2aB : 0, 2 Ab  Ab
ab O

Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái
Vậy tỷ lệ ở đời sau là
- giới đực : 0,2 × (0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,06 xám dài : 0,06 đen, ngắn : 0,04 xám
ngắn : 0,04 đen dài
- giới cái : 0,8 × Ab(0,3AB :0,3ab :0,2Ab:0,2aB) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân
xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn
Câu 31: Đáp án A
Cặp không phù hợp là A, chọn lọc nhân tạo phụ thuộc vào mong muốn của con người
Câu 32: Đáp án A
Nếu dị hợp tử có ưu thế chọn lọc so với các đồng hợp tử thì tần số alen lặn ở trạng thái cân
bằng được tính theo công thức:

s1
trong đó s1, s2 là hệ số chọn lọc của đồng hợp tử trội
s1  s2

và đồng hợp tử lặn.
Cách giải:
Tần số alen lặn là

0,1
 0, 09
0,1  1

Câu 33: Đáp án B
Phương pháp:
-

Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là: (AD+ AC+ AV+At)2 = 1

Cách giải:
Ta có tỷ lệ hoa trắng bằng 4% (AtAt) → At  0,04  0, 2
Ta có tỷ lệ hoa vàng + hoa trắng = (AV+At)2 = 36% →(AV+At) = 0,6 → AV = 0,4


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Tỷ lệ hoa cam + hoa vàng + hoa trắng =(AC+ AV+At)2 =49% → (AC+ AV+At) = 0,7
→AC =0,1; AD =0,3
Để cây hoa đỏ × hoa vàng → cây hoa trắng → P phải có kiểu gen: ADAt × AVAt
Xác suất gặp được kiểu gen của P là:
Xác suất cần tính là

2  0, 2  0,3 2  0, 4  0, 2 2


0,51
0,32
17

2 1 1
 
17 4 34

Câu 34: Đáp án A
Mối quan hệ vật chủ - ký sinh có thể gộp với mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt vì có 1 loài là
thức ăn của loài kia
Câu 35: Đáp án C
Yếu tố không thuộc về kỹ thuật sản xuất là giống
Câu 36: Đáp án C
Ta thấy cho con F1 lai phân tích cho 16 tổ hợp → F1 dị hợp về 4 cặp gen,
Cây hoa đỏ và cây hoa vàng đem lai phân tích cho tỷ lệ 1 :3 (có 4 tổ hợp) → dị hợp tử về 2
cặp gen
Quy ước gen :
A-B-ccdd : hoa đỏ
aabbC-D- : Hoa vàng
A-B-C-D- Hoa tím
Còn lại là hoa trắng
P: AABBccdd × aabbCCDD → F1 : AaBbCcDd
Cho F1 tự thụ phấn AaBbCcDd × AaBbCcDd
Tỷ lệ cây hoa tím là (3/4)4 = 81/256
Tỷ lệ cây hoa đỏ và vàng bằng nhau và bằng 7/16 × 9/16 = 63/256
Tỷ lệ cây hoa trắng = 1 – 81/256 - 2×(63/256) = 49/256
Câu 37: Đáp án A
Cơ thể lai xa mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài nhưng sau khi sinh sản sinh dưỡng tạo ra cơ
thể tứ bội mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài (thể song nhị bội)
Câu 38: Đáp án B
Bộ ba UAU có thể xảy ra 9 đột biến thay thế ( 3×3) nhưng có 2 đột biến làm xuất hiện bộ ba
kết thúc nên chỉ còn 7 đột biến làm hình thành codon mới mã hóa axit amin.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Bộ ba UAU mã hóa cho axit amin Tyr, axit amin Tyr được mã hóa bởi 2 bộ ba UAU và UAX
nên chỉ có 6 đột biến làm thay đổi thành codon mã hóa cho axit amin khác.
Câu 39: Đáp án C
Một tế bào sinh tinh giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử, đề 3 tế bào giảm
phân cho tối đa số loại giao tử thì cách tổ hợp và phân ly của các cặp NST là khác nhau
Trường hợp tạo số giao tử tối đa là:
- tế bào 1 giảm phân cho 2 loại giao tử AB, ab
- tế bào 2 và 3 giảm phân cho 2 loại giao tử Ab và aB ( hoặc ngược lại)
Vậy tỷ lệ giao tử là 1:1:2:2 hay 2:2:4:4
Câu 40: Đáp án A
Phương pháp:
- Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu
trúc di truyền x 

y(1  1 / 2n )
y
y(1  1 / 2n )
AA : n Aa : z 
aa
2
2
2

Cách giải:
Kiểu gen

AABb (0,2)

AaBb (0,4)

aaBb (0,2)

aabb
(0,2)

Đỏ

0,2

Vàng

0

1

 1  23
0, 4   1 
2



0, 4 

Trắng







1 
1
1 3
3

2  1
2

2
2



1

0

0, 4 

1
1
1 3
3
2 
2
2
2

1

0







0

1

 1  23
0, 2   1 
2



0, 2  1 







1
23
2

1

Ta có cấu trúc di truyền của quần thể là 272/640đỏ : 135/640 vàng : 233/640 trắng

0

0,2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×