Tải bản đầy đủ

39 THPT lương thế vinh hà nội lần 1 file word có lời giải chi tiết

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội - Lần 1
I. Nhận biết
Câu 1: Người bị bệnh nào sau đây có số nhiễm sắc thể khác các bệnh còn lại?
A. Bệnh Claifentơ.

B. Bệnh Đao.

C. Bệnh Siêu nữ.

D. Bệnh Tơcnơ.

Câu 2: Một nhiễm sắc thể đột biến ABCD*EFGH → ABCDCD*EFGH (* là tâm động). Đây
là dạng đột biến:
A. Đảo đoạn.

B. Mất đoạn.

C. Chuyển đoạn.


D. Lặp đoạn.

Câu 3: Quá trình phiên mã của gen trên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực diễn ra ở
A. không bào.

B. nhân tế bào.

C. vùng nhân.

D. tế bào chất.

Câu 4: Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình
thành rất nhiều?
A. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
B. Vì có nhiều thời gian để học tập.
C. Vì sống trong môi trường phức tạp.
D. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều, tuổi thọ thường cao.
Câu 5: Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm
A. kiểm tra độ thuần chủng của giống.
B. tạo biến dị tổ hợp.
C. tạo ưu thế lai.
D. tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm.
Câu 6: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu,
cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
A. ruồi giấm.

B. vi khuẩn.

C. tảo lục.

D. sinh vật nhân thực.

Câu 7: Thể đột biến là những cá thể mang
A. gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình đột biến.
B. đột biến gen.
C. gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình bình thường.
D. nhiễm sắc thể.
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, sự kiện nào chỉ
diễn ra khi môi trường có đường lactôzơ?
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.


B. Enzim ARN pôlimeraza không liên kết với vùng khởi động.
Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành.
D. Prôtêin ức chế liên kết với đường lactôzơ.
Câu 9: Thành tự nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
B. Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
C. Tạo giống lúa " gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carôten trong hạt.
D. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Câu 10: Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
C. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
D. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Câu 11: Hiện tượng tương tác gen thực chất là do:
A. Các gen tương tác trực tiếp với nhau.
B. Các sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau.
C. Các gen tương tác trực tiếp với môi trường.
D. Các tính trạng tương tác trực tiếp với nhau.
Câu 12: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến gen có hại nên không là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D. Mức gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Câu 13: Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một
phân tử ARN được gọi là
A. mã di truyền.

B. anticodon.

C. gen.

D. codon.

Câu 14: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
A. Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+).

B. Nitơ nitrat (NO3-), nitơ khí quyển (N2).

C. nitơ amôn (NH4+) và (NO2).

D. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).

Câu 15: Sau khi ghép gen từ tế bào cho vào plasmit của vi khuẩn, ta nhận được
A. phân tử ADN bị đột biến.

B. Phân tử ADN mạch đơn.

C. Phân tử ADN tái tổ hợp.

D. Phân tử ADN mạch kép.

Câu 16: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
B. Mức phản ứng không được di truyền.
C. Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Câu 17: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm tạo nên
A. thành phần kiểu gen của quần thể.

B. vốn gen của quần thể.

C. Kiểu hình của quần thể.

D. Kiểu gen của các quần thể.

Câu 18: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng
gen lành gọi là
A. liệu pháp gen.

B. phục hồi chức năng của gen.

C. khắc phục sai hỏng di truyền.

D. thêm chức năng cho tế bào.

Câu 19: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B. các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau.
Câu 20: Tính trạng màu lông mèo do 1 gen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Alen D
quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả 2
alen là mèo tam thể. Cho các con mèo bình thường tam thể lai với mèo lông vàng cho tỉ lệ
kiểu hình:
A. 1 cái tam thể : 1 cái đen : 1 đực đen : 1 đực vàng.
B. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng.
C. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 tam thể : 1 đực vàng.
D. 1 cái đen : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng.
II. Thông hiểu
Câu 21: Nhận định không đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân ly của Menđen:
A. Nhân tố di truyền chính là gen.
B. Các nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li đồng đều kéo theo phân li
của các alen trên đó.
C. Các gen quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
D. Trong tế bào sinh dưỡng, các gen tồn tại thành cặp alen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 22: Đặc điểm nào không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
B. Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra 2 ADN con có cấu trúc giống hệt
nhau.
C. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Câu 23: Điều nào sau đây không đúng về di truyền qua tế bào chất?
A. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng
một nhân có cấu trúc khác.
B. Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể trong nhân.
C. Kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai
trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
D. Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con.
Câu 24: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
B. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử
mARN.
C. Khi dịch mã ngừng lại, một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi
polipeptit.
D. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3' → 5' trên phân tử mARN.
Câu 25: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội
hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa A và B ở cả hai giới với tần
số 20%. Theo lí thuyết, phép lai

Ab D d Ab d
XB XB 
X B Y cho kiểu hình (A-bbddE-) ở đời con
aB
ab

chiếm tỉ lệ
A. 6%.

B. 11,25%.

C. 22,5%.

D. 12%.

Câu 26: Một gen có chiều dài 0,408 μm và có 2700 liên kết hiđrô, khi đột biến tổng số
nuclêôtit của gen đột biến là 2400 và mạch gốc của gen đột biến có 399 nuclêôtit loại Ađênin
và 500 nuclêôtit loại Timin. Loại đột biến đã phát sinh là:
A. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

B. Mất 1 cặp nuclêôtit G-X.

C. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

D. Thêm 1 cặp nuclêôtit A-T.

Câu 27: Một phân tử ADN dài 0,4080 μm, mạch gốc của gen có tỉ lệ các đơn phân A:T:G:X
= 1:3:2:4.Số nuclêôtit loại X của mARN do gen trên phiên mã tạo thành là
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 120.

B. 600

C. 240

D. 480

Câu 28: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân
thấp chiếm tỉ lệ 20%. Sau một thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến
hóa, kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 84%. Theo lí thuyết, trong tổng số thân cao ở P, số cây có
kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 1/2.

B. 3/5.

C. 2/3.

D. 1/3.

Câu 29: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên nhiễm sắc
thể thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu
O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là
A. IAIO và IBIO.

B. IAIO và IBIB.

C. IBIO và IAIA.

D. IAIA cà IBIB.

Câu 30: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống
có gen quy định kháng bệnh Y. Các gen kháng bệnh nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Bằng cách nào để tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau?
A. Lai hai giống cây với nhau rồi lợi dụng hiện tượng hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên
được đưa về cùng một nhiễm sắc thể.
B. Dung hợp tế bào trần của hai giống trên, nhờ hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được
đưa về cùng một nhiễm sắc thể.
C. Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến, tạo ra các đột
biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi vào cùng một NST.
D. Sử dụng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng bệnh X vào giống có gen kháng bệnh Y
hoặc ngược lại.
Câu 31: Một quần thể có thành phần kiểu gen : 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3.
C. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4.
D. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
Câu 32: Trong phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff là:
A. 1/16.

B. 1/8.

C. 3/32.

D. 1/32.

Câu 33: Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1. Cần
bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ đồng hợp chiếm 0,95?
Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

III. Vận dụng
Câu 34: Nói về mã di truyền có một số nhận định như sau:
1- Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin.
2- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên
nhau.
3- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit
amin.
4- Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit
amin trừ AUG và UGG.
Số nhận định đúng là
A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 35: Có bao nhiêu ý không đúng khi nói về cách làm tiểu bản quan sát nhiễm sắc thể
trong nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dục của châu chấu đực.
(a) Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực.
(b) Kéo đứt đầu châu chấu để bung ra nội quan trong đó có tinh hoàn.
(c) Đưa tinh hoàn lên phiến kính (lam kính), nhỏ nước cất, tách mỡ khỏi tinh hoàn...
(d) Có thể dùng oocxein axetic nhỏ lên tinh hoàn để nhuộm (15-20 phút).
(e) Sau khi xử lý xong tiêu bản, quan sát tiêu bản ở bội giác lớn nhất đến nhỏ nhất.
A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 36: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội (A, B, D) là trội hoàn toàn. Cho phép lai:
(1) AaBbDD x AaBbdd

(2) AaBbdd x aaBbDD

(3) AABbDd x AabbDd.

(4) aaBbDd x AaBbdd

(5) AabbDd x AaBBDd

(6) AaBbDd x AABbDd.

Số phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Câu 37: Những phát biểu nào sau đây đúng về hoán vị gen?
I. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 crômatit của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
trong giảm phân là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen.
II. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen hoán vị trong tổng số giao
tử được tạo thành.

Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
III. Xu hướng chủ yếu của các gen trên cùng 1 nhiễm sắc thể là liên kết nên tần số hoán vị
gen không vượt quá 50%.
IV. Xét 2 cặp gen liên kết (Aa và Bb), trao đổi chéo có thể xảy ra ở bất kỳ cá thể nào nhưng
hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể dị hợp tử hai cặp gen.
A. III, IV.

B. I, II.

C. I, IV.

D. II, III.

Câu 38: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quy
định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây lưỡng bội thuần
chủng đỏ lai với lưỡng bội vàng F1 toàn đỏ. Dùng cônsixin tứ bội hóa F1 rồi cho F1 lai nhau,
F2 thu được tỉ lệ:
(1) 3 đỏ : 1 trắng

(2) 5 đỏ : 1 trắng

(3) 11 đỏ :1 trắng

(4) 35 đỏ : 1 trắng.

Có bao nhiêu câu trả lời đúng?
A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 39: Khi lai thuận nghịch giữa nòi gà mào hình hạt đào với nòi gà mào hình lá được gà
F1 toàn gà mào hình hạt đào. Tiếp tục cho F1lai với nhau, thu được đời con (F2) có tỉ lệ kiểu
hình là 9 mào hình hạt đào :3 mào hình hoa hồng : 3 mào hình hạt đậu : 1 mào hình lá. Trong
các kết luận sau đây, những kết luận nào đúng?
I. Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fa) có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.
II. Hình dạng mào ở gà di truyền theo quy luật phân li độc lập Men đen.
III. Kiểu hình mào hạt đào ở F2 do sự tương tác bổ sung giữa hai gen trội không alen tạo
thành.
IV. Chọn ngẫu nhiên một cặp gà đều có mào hạt đào ở F2 cho lai với nhau, khả năng xuất
hiện gà có mào hình lá ở F3 chiếm tỉ lệ 1/256.
A. II, III.

B. I, II.

C. I, III.

D. I, IV.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của một
gen quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Có
bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
I. Bệnh M do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
II. Tối thiểu có 6 người tổng phả hệ này có kiểu gen dị hợp tử.
III. Cá thể III-15 lập gia đình với một người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể có
tần số người bị bệnh M là 4%. Xác suất sinh con đầu lòng của họ bị bệnh M là 1/6.
IV. Xác suất sinh một đứa con có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III.13.14 là 5/12.
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Đáp án
1-D

2-D

3-B

4-D

5-D

6-B

7-A

8-D

9-D

10-D

11-B

12-A

13-C

14-A

15-C

16-B

17-B

18-A

19-B

20-B

21-C

22-D

23-D

24-D

25-C

26-A

27-C

28-A

29-A

30-C

31-D

32-C

33-A

34-C

35-C

36-D

37-D

38-B

39-C

40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Bệnh Claifentơ là dạng đột biến thể ba, cặp NST giới tính có 3 chiếc dạng XXY
Bệnh Đao là dạng đột biến thể ba, cặp NST số 21 có 3 chiếc
Bệnh siêu nữ là dạng đột biến thể ba, cặp NST giới tính có 3 chiếc dạng XXX
Bệnh Tocno là dạng đột biến thể một, cặp NST giới tính có 1 chiếc dạng OX
Câu 2: Đáp án D
Ta thấy sau đột biến, đoạn CD được lặp lại 2 lần nên đây là dạng đột biến lặp đoạn
Câu 3: Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã của các gen trên NST diễn ra ở trong nhân tế bào,
còn ở sinh vật nhân sơ sẽ diễn ra ở vùng nhân
Câu 4: Đáp án D
- Động vật bậc thấp có hệ thần kinh có cấu trức đơn giản, số lượng tế bào thần kinh thấp, nên
khả năng học tập rất thấp, việc học lập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ
của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả nâng tiếp thu
bài học kém và không có; nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên
các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ các tập tính bẩm sinh.
- Người và động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh
nghiệm. Tập tính ngày càng hoàn thiện do việc học lập được bổ sung ngày càng nhiều và
Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh. Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thưởng
có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật
thành lập nhiều phản xạ cố điều kiện, hoàn thiện các lập tính phức tạp thích ứng với các điều
kiện sống luôn biến động.
Câu 5: Đáp án D
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế
hệ (khoảng 5 - 7 thế hệ) để tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm.
Câu 6: Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên
nucleoxom là đơn vị cấu trúc cơ bản của NST.
Ở sinh vật nhân sơ, NST là ADN liên kết với protein loại phi histon.
→ Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu
trúc này không thể phát hiện ở tế bào vi khuẩn do vi khuẩn thuộc sinh vật nhân sơ.
Câu 7: Đáp án A
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình → Đáp án A
Câu 8: Đáp án D
Khi môi trường có đường lactôzơ thì lactozo sẽ liên kết với phân tử protein ức chế, làm thay
đổi cấu hình của protein ức chế làm phân tử này không bám được vào vùng vận hành → quá
trình phiên mã được diễn ra
Câu 9: Đáp án D
A là thành tựu của phương pháp gây đột biến
B, C là thành tựu của công nghệ gen
D là thành tựu của phương pháp nuôi cấy hạt phấn thuộc công nghệ tế bào
Câu 10: Đáp án D
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Câu 11: Đáp án B
- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các lôcut khác nhau (gen không
alen) trong quá trình hình thành một kiểu hình.
- Thực tế, các gen trong tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà do sản phẩm của chúng
tác động qua lại với nhau để tạo kiểu hình.
Câu 12: Đáp án A

Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A sai vì đột biến gen có thể tạo ra các alen mới → cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến
hóa và chọn giống
Câu 13: Đáp án C
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân
tử ARN
Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên
prôtêin Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN …
Câu 14: Đáp án A
Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là: Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn
(NH4+).
Câu 15: Đáp án C
Sau khi ghép gen từ tế bào cho vào plasmit của vi khuẩn, ta nhận được Phân tử ADN tái tổ
hợp.
Các bước tạo ADN tái tổ hợp:
– Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
– Xử lí bằng một loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính
– Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp
Câu 16: Đáp án B
B sai vì mức phản ứng do kiểu gen quy định nên nó có khả năng di truyền
Câu 17: Đáp án B
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án B
Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Nếu các gen nằm ở vị trí gần nhau thì sẽ liên kết hoàn toàn
Các gen ở vị trí xa nhau thường xuất hiện liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)
Câu 20: Đáp án B
Quy ước: XDXD, XDY: Lông đen, XDXd: tam thể, XdXd, XdY: lông vàng
→ Mèo tam thể chỉ có ở con cái
Cho các con mèo bình thường tam thể lai với mèo lông vàng ta được:
P: XDXd x XdY
F 1: 1XDXd : 1XdXd : 1XDY : 1XdY
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Kiểu hình: 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng
Câu 21: Đáp án C
Ở quy luật phân li, chỉ xét đến một cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định nên C sai
Câu 22: Đáp án D
D sai vì Trong một chạc chữ Y sao chép, có một mạch được tổng hợp liên tục, 1 mạch được
tổng hợp gián đoạn do enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
Câu 23: Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì vật chất di truyền và tế bào chất được phân chia không
đồng đều cho các tế bào con → Đáp án D
Câu 24: Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5' → 3' trên
phân tử mARN.
Câu 25: Đáp án C
P:Ab/aB X Ab/ab
G:(Ab,aB,AB,ab) x (Ab,ab)
tỉ lệ KH A_bb= 0,4x1 + 0,1x0,5=0,45
ddE_ =XdEXdE + XdEY =0,5
Tỉ lệ KH A_bbddE_ = 0,45 x 1/2 = 22,5%
Câu 26: Đáp án A
Xét gen ban đầu:
Số Nu của gen ban đầu là: 4080.2 : 3,4 = 2400 Nu → 2A + 2G = 2400
gen có 2700 liên kết nên 2A + 3G = 2700 Nu
Số lượng Nu từng loại của gen ban đầu là: A = T = 900; G = X = 300
Khi gen bị đột biến, tổng số Nu của gen vẫn là 2400 Nu → Gen bị đột biến không thay đổi số
Nu so với gen ban đầu → Đây là dạng đột biến thay thế
Số Nu loại A của gen ban đầu là: Agen = A gốc + T gốc = 899 Nu
→ Gen bị đột biến dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Câu 27: Đáp án C
Số Nu của phân tử ADN là:

0, 4080.104.2
 2400 Nu
3, 4

Số Nu mỗi mạch của gen là: 2400 : 2 = 1200 Nu
Giả sử mạch 1 là mạch mã gốc, ta có: A1 = 1200 : (1 + 2 + 3 + 4) = 120 Nu
Trang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

T1 = 120 . 3 = 360; G1 = 120.2 = 240, X1 = 120.4 = 480
Theo nguyên tắc bổ sung: X của mARN bổ sung với G1 nên XmARRN = G1 = 240 Nu
Câu 28: Đáp án A
Ta có quần thể ban đầu cá thể có kiểu gen aa = 0,2; sau ngẫu phối trong thế hệ con: aa = 0.16
→ Quần thể ban đầu chưa cân bằng
→ Xét kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối có
→ aa = 0,16 = 0.4 × 0.4
→ Trong quần thể ban đầu tần số alen a = 0.4
→ Gọi x là tần số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể thì ta có:
x : 2 + 0.2 = 0.4
x = 0,4
Vậy quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen AA = 1 - 0,2 - 0,4 = 0,4
Quần thể ban đầu có cấu trúc: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
Theo lí thuyết, trong tổng số thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ:

0, 4
1

0, 4  0, 4 2

Câu 29: Đáp án A
Người con sinh ra có nhóm máu O có kiểu gen IOIO sẽ nhận 1IO từ bố và 1IO từ mẹ → Bố và
mẹ đều cho giao tử IO → Do bố và mẹ chưa biết chắc chắn nhóm máu → Bố và mẹ có kiểu
gen IAIO và IBIO hay một người IAIO người còn lại IBIO.
Câu 30: Đáp án C
Người ta sẽ gây đột biến chuyển đoạn để đưa 2 gen về cùng 1 NST như phương pháp C ⇒ D
sai
A và B sai, 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nên sẽ không xảy ra hiện tượng
hóan vị gen.
Câu 31: Đáp án D
Quần thể có thành phần kiểu gen : 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.
Xét các phát biểu của đề bài:
2

 0, 4 
A đúng vì 0,4.0,2 khác 
 nên quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền
 2 
1
B đúng. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa = 0,2 + 0, 4.

2

1
2 = 0,3

Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

C đúng. Tần số của alen A là: 0,4 +

0, 4
= 0,6. Tần số alen a = 1 - 0,6 = 0,4
2

D sai. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0, 62  0,36
Câu 32: Đáp án C
Phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff = (aa x AA)(Bb x Bb)(Dd x Dd)(ee x ee)(Ff x ff)
Tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff là: 100%A- .

1
3
1
3
bb . D- . 100%ee . ff =
4
4
2
32

Câu 33: Đáp án A
Tỉ lệ đồng hợp chiếm tỉ lệ 0,95 → Tỉ lệ dị hợp chiếm tỉ lệ 1 - 0,95 = 0,05
n

1
Gọi n là thế hệ tự thụ phấn: 0, 4.    0, 05 → n = 3
2
Câu 34: Đáp án C
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) Đúng. Từ 4 loại Nu có thể tạo ra 43  64 bộ ba. Trong đó có 3 bộ ba không mã hóa axit
amin nên chỉ có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin.
(2) Đúng.
(3) Sai. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.
(4) Đúng.
Vậy có 3 kết luận có nội dung đúng
Câu 35: Đáp án C
Trình tự làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào châu chấu đực:
+ Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực.
+ Tay trái cầm phần đầu, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có 1 số nội quan
trong đó có tinh hoàn bung ra.
+ Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất.
+ Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt mỡ ra khỏi phiến kính
+ Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút.
+ Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ tế bào để
NST bung ra.
+ Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định tế bào, sau đó
dùng bội giác lớn hơn.
+ Đếm số lượng và quan sát hình thái NST
Trang 13 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Trong các ý của đề bài:
(b) sai vì Tay trái cầm phần đầu, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có 1 số nội
quan trong đó có tinh hoàn bung ra chứ không phải Kéo đứt đầu châu chấu để bung ra nội
quan trong đó có tinh hoàn.
(e) Sai vì Sau khi xử lý xong tiêu bản, quan sát tiêu bản ở bội giác nhỏ đến lớn
Câu 36: Đáp án D
Câu 37: Đáp án D
I sai. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 crômatit của cặp nhiễm sắc thể không tương
đồng trong giảm phân là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen.
II, III đúng
IV Sai. Trao đổi chéolà hiện tượng phổ biến, xảy ra ở tất cả các tế bào. Tuy nhiên, nếu tế bào
có KG đồng hợp, hay chỉ dị hợp 1 cặp thì hoán vị gen vẫn xảy ra nhưng vô nghĩa (do HVG
thì KG sau giống với ban đầu)
VD: tế bào AB/AB → HVG: cũng đc AB/AB
Câu 38: Đáp án B
P: AA x aa
F1: Aa → Xử lý consixin nếu thành công tạo cơ thể AAaa, nếu không thành công tạo cơ thể Aa
Các trường hợp xảy ra:
TH1: Cả 2 cơ thể F 1 đem lai đều xử lí thành công. Ta có:
F 1: AAaa x AAaa
F2: 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
Kiểu hình: 35 đỏ : 1 trắng → (4) đúng
TH2: 1 cơ thể F 1 xử lý thành công, 1 cơ thể xử lý không thành công
F 1: AAaa x Aa
F2: 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa
Kiểu hình: 11 đỏ : 1 trắng → (3) đúng
TH3: Cả 2 cơ thể F 1 đều xử lý không thành công:
F 1: Aa x Aa
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 đỏ : 1 trắng → (1) đúng
Câu 39: Đáp án C
Tỉ lệ phân li KH ở F2 là 9:3:3:1 -> Tương tác bổ sung
Trang 14 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
→ F1 : AaBb
Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn cho KH có tỉ lệ 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb -> I đúng
II sai. Hình dạng mào gà di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung
III đúng
IV sai. Tỉ lệ gà mào hạt đào ở F2 là (1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb)
Cho lai 2 gà mào hạt đào ở F2 với nhau
→ Gà mào hình hoa hồng thuần chủng AAbb chiếm tỉ lệ là:
2/9 x 2/9 x 1/4 + 2/9 x 4/9 x 1/2 x 1/4 + 4/9 x 4/9 x 1/4 x 1/4 = 1/27
Câu 40: Đáp án B
Xét cặp I1,2 ta thấy bố mẹ không bệnh sinh ra con bị bệnh -> alen bệnh là alen lặn. Lại có
con gái bị bệnh trong khi bố không bị bệnh -> gen nằm trên NST thường → I đúng
Tất cả những người không bị bệnh đều có kahr năng mang kiểu gen dị hợp → có tối đa 12
nguời → II đúng.
Tỉ lệ KG của người đàn ông đó là: 2/3 AA : 1/3 Aa → Xác suất sinh con bị bệnh là 1/3 x 1/2
= 1/6 → III đúng
Ý IV đúng.Từ sơ đồ phả hệ ta có
II.7 có kiểu gen: 1/3 AA, 2/3 Aa → 2/3 A, 1/3 a
II.8 có kiểu gen: 1/3 AA, 2/3 Aa → 2/3 A, 1/3 a
→ III.13: có 4/9 AA, 4/9 Aa, 1/9aa
Vì III.13 bình thường → 1/2 AA, 1/2 Aa → 3/4A : 1/4a
III14: có kiểu gen: 1/3 AA, 2/3 Aa → 2/3 A, 1/3 a
Xác suất sinh con dị hợp tử là: 3/4A . 1/3a + 2/3A . 1/4a = 5/12

Trang 15 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x