Tải bản đầy đủ

30 THPT lí thái tổ bắc ninh lần 1 file word có lời giải chi tiết

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử THPT Lí Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018
Câu 1 (Nhận biết): Người mắc bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây là một dạng thể ba
A. hội chứng Đao.

B. Bệnh ung thư vú.

C. Bệnh phêninkêtô niệu.

D. Hội chứng Tơcnơ.

Câu 2 (Nhận biết): Xét các thành tựu sau:
1. Tạo cừu Dolly.
2. Tạo giống dâu tằm tam bội.
3. Tạo giống bông kháng sâu hại.
4. Tạo chuột bạch có gen của chuột cống.
Những quá trình nào thuộc ứng dụng của công nghệ gen?
A. 2,3,4.

B. 1,2.


C. 1,3,4.

D. 3,4

Câu 3 (Nhận biết): Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì
A. nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được.
B. giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém.
C. đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.
D. nó mang một số tính trạng xấu của P.
Câu 4 (Thông hiểu): Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực giống với
tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
A. XAXa x XAY.

B. XAXa x XaY.

C. XaXa x XAY.

D. XAXa x XAYa.

Câu 5 (Nhận biết): Tần số tương đối các alen được tính như sau:
A. p(A) + q(a) = 1.

B. p(A) = p2 + 2pq; q(a) = q2 + 2pq.

C. p(A) = p2 + pq; q(a) = q2 + pq.

D. p(A) + q(a) = 1 - p2.

Câu 6 (Nhận biết): Nếu P dị hợp tử n cặp gen, phân ly độc lập thì số lượng các loại kiểu gen
ở đời lai F1 là
A. 3n.

B. 2n.

C. 4n.

D. (1/2)n.

Câu 7 (Nhận biết): Operon là


A. cụm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng phân bố thành từng cụm, có chung một cơ
chế điều hòa.
B. gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.
C. vùng điều hòa đầu gen, nơi khởi đầu phiên mã.
D. nhóm gen cấu trúc tổng hợp prôtêin.

Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Câu 8 (Thông hiểu): Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các
cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về
các cặp gen nói trên?
A. 1.

B. 3.

C. 8.

D. 6.

Câu 9 (Nhận biết): Điểm giống nhau giữa các hiện tượng : di truyền độc lập, hoán vị gen và
tương tác gen là:
A. các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do.
B. tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình.
C. thế hệ F1 luôn tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
D. tạo ra các biến dị tổ hợp.
Câu 10 (Thông hiểu): Xét các phát biểu sau đây:
1. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
2. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3' - 5' so với chiều
trượt của enzim tháo xoắn.
3. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin.
4. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5' của mARN đến đầu
3' của mARN.
Trong 4 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 11 (Nhận biết): Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng là:
A. giao phối tự do và ngẫu nhiên.
B. không có chọn lọc.
C. không có đột biến.
D. số lượng cá thể lớn, không có sự di - nhập gen.
Câu 12 (Nhận biết): Thứ tự các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể là:
A. nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
B. sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit.
C. sợi nhiễm sắc → nuclêôxôm → sợi cơ bản → crômatit.
D. nuclêôxôm → crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Câu 13 (Thông hiểu): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn,
các gen phân li độc lập. Ở đời con của phép lai AaBBDd x AaBbdd, có số loại kiểu gen và số
loại kiểu hình lần lượt là:
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 8 và 27.

B. 12 và 4.

C. 18 và 4.

D. 27 và 8.

Câu 14 (Nhận biết): Phép lai nào cho phép phát hiện di truyền qua tế bào chất?
A. Lai phân tích.

B. Lai trở lại

C. Lai thuận nghịch.

D. Lai gần.

Câu 15 (Nhận biết): Mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.
B. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin.
C. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong
prôtêin.
D. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định cấu trúc bậc 2,3,4 của phân tử prôtêin.
Câu 16 (Nhận biết): Cho các biện pháp:
1. Dung hợp tế bào trần.

2. Cấy truyền phôi.

3. Nhân bản vô tính.

4. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
5. Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 kết hợp với chọn lọc.
Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là:
A. 3, 4, 5.

B. 4, 5.

C. 1, 2, 3, 4 ,5.

D. 2, 3, 4.

Câu 17 (Nhận biết): Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. mARN.

B. ADN.

C. mARN và prôtêin. D. prôtêin.

Câu 18 (Nhận biết): Ở 1 loài thực vật chỉ sinh sản bằng tự thụ phấn, cây hoa trắng sinh sản
ra đời F1 có 75% cây hoa trắng: 18,75% cây hoa đỏ: 6,25% cây hoa vàng. Nếu lấy tất cả các
hạt của cây hoa đỏ F1 đem gieo phát triển thành cây F2 thì theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa vàng ở
F2 là:
A. 5/6.

B. 1/4.

C. 1/9.

D. 1/6.

Câu 19 (Nhận biết): Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phủ nhận
học thuyết của Menđen?
A. Di truyền liên kết gen.

B. Di truyền ngoài nhiễm sắc thể.

C. Di truyền liên kết với giới tính.

D. Di truyền tương tác gen.

Câu 20 (Nhận biết): Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến gen thành gen a, gen B bị
đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu
gen nào sau đây là của thể đột biến?
A. aaBb, Aabb.

B. AaBb, AABb.

C. AABB, AABb.

D. AABb, AaBB.

Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Câu 21 (Thông hiểu): Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen

AD
đã xảy ra hoán
ad

vị gen giữa D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này
giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa D và d là
A. 360.

B. 820.

C. 180.

D. 640.

Câu 22 (Nhận biết): Nội dung không đúng khi nói về di truyền giới tính là:
A. các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính còn quy định tính trạng thường.
B. các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
C. cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
D. cặp nhiễm sắc thể giới tính có thể là đồng giao tử hoặc dị giao tử.
Câu 23 (Thông hiểu): Ở người , tính trạng nhóm máu A, B, O do một gen có 3 alen IA, IB,
IO quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu
O;39% số người mang nhóm máu B.Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người
con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 19/24.

B. 3/4.

C. 119/144.

D. 25/144.

Câu 24 (Thông hiểu): Xét các phát biểu sau đây:
1. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
2. Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
3.Nếu sử dụng con lai F1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống vì con lai F1 có
kiểu gen dị hợp.
4. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai
nghịch có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
5. Ở dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây thoái hóa giống.
6. Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hóa giống.
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 25 (Nhận biết): Ở operon Lac, khi có đường lactozơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì
lactozơ gắn với:
A. vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
B. prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin.
C. prôtêin ức chế làm cho prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. enzim ARN pôlimeraza làm kích hoạt enzim này.
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 26 (Nhận biết): Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN
được gọi là
A. đột biến gen.

B. đột biến điểm.

C. đột biến.

D. thể đột biến.

Câu 27 (Nhận biết): Nội dung nào sau đây là không đúng?
A. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường.
B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc điều kiện
môi trường.
C. Trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
D. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 28 (Thông hiểu): Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4 Aa : 0,6 aa. Nếu biết alen A là
trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi
đạt trạng thái cân bằng là:
A. 36%.

B. 40%.

C. 4%.

D. 16%.

Câu 29 (Thông hiểu): Gen A đột biến thành a. Khi A và a cùng tự nhân đôi 3 lần thì số
nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen a ít hơn so với gen A là 14 nuclêôtit.
Dạng đột biến xảy ra với A là
A. mất 2 cặp nuclêôtit.

B. thay thế 2 cặp nuclêôtit.

C. thay thế 1 cặp nuclêôtit.

D. mất 1 cặp nuclêôtit.

Câu 30 (Nhận biết): Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm:
A. tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp.
B. chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
C. đa dạng và phong phú về kiểu gen.
D. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Câu 31 (Nhận biết): Mã di truyền có mã mở đầu trên mạch gốc là:
A. ATT.

B. AUX.

C. AUG.

D. TAX.

Câu 32 (Nhận biết): Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen tăng cường.

B. gen đa hiệu.

C. gen trội.

D. gen điều hòa.

Câu 33 (Nhận biết): Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Những giống cây ăn quả, không hạt thường là thể đa bội lẻ.
B. Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
C. Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể là 2n +2.

Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn
hơn 2n.
Câu 34 (Nhận biết): Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCD. EFGH → ABGFE. DCH.
(2):ABCD . EFGH → AD . EFGBCH.
A. (1) đảo đoạn chứa tâm động, (2) đảo đoạn không chứa tâm động.
B. (1) đảo đoạn chứa tâm động, (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
C. (1) chuyển đoạn chứa tâm động, (2) đảo đoạn chứa tâm động.
D. (1) chuyển đoạn không chứa tâm động, (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 35 (Nhận biết): Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?
A. trội hoàn toàn.

B. trội không hoàn toàn.

C. Phân li.

D. Phân li độc lập.

Câu 36 (Nhận biết): Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử được thể hiện
bằng sơ đồ:
A. ADN → prôtêin → tính trạng.
B. ADN → mARN → prôtêin → tính trạng.
C. ADN → mARN → prôtêin.
D.

Câu 37 (Nhận biết): Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể được xác định bằng
phép lai:
A. phân tích.

B. khác dòng.

C. thuận nghịch.

D. khác thứ.

Câu 38 (Thông hiểu): Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 400 cá thể đực mang
kiểu gen AA; 300 cá thể cái mang kiểu gen Aa; 300 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt
trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:
A. 0,25.

B. 0,46875.

C. 0,495.

D. 0,75

Câu 39 (Nhận biết): Cho rằng một quần thể nào đó chưa đạt cân bằng di truyền. Điều kiện
nào để quần thể đó đạt được trạng thái cân bằng?
A. Chọn lọc một số cá thể.

B. Tạo môi trường ổn định.

C. Cho tự phối.

D. Cho ngẫu phối.

Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 40 (Nhận biết): Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A. nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
B. nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài.
C. tính trạng của loài.
D. giao tử của loài.
Đáp án
1-A

2-D

3-C

4-C

5-A

6-A

7-A

8-C

9-D

10-A

11-A

12-A

13-B

14-C

15-C

16-B

17-D

18-B

19-D

20-A

21-D

22-C

23-C

24-A

25-C

26-B

27-A

28-C

29-D

30-D

31-D

32-B

33-C

34-B

35-B

36-D

37-A

38-B

39-D

40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
Xét những thành tựu của đề bài
(1) là thành tựu của công nghệ tế bào
(2) là thành tựu của phương pháp gây đột biến
(3), (4) là thành tựu của công nghệ gen
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án A
Câu 6: Đáp án A
Câu 7: Đáp án A
Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án D
Câu 10: Đáp án A
(1) Sai. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại
axit amin.
(2) Sai. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5' 3' so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.
(3) Sai. Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng các loài đều có chung bộ mã di truyền.
Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) Đúng.
Câu 11: Đáp án A
Câu 12: Đáp án A
- NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, xoắn theo các mức khác nhau.
- NST gồm các gen, tâm động các trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu tái bản.
- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối
prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.
- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên chuỗi
nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc 30nm.
Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm (1nm = 10-3 micromet).
Câu 13: Đáp án B
AaBBDd x AaBbdd = (Aa x Aa)(BB x Bb)(Dd x dd)
Aa x Aa cho đời con có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
BB x Bb cho đời con có 2 kiểu gen, 1 kiểu hình
Dd x dd cho đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình
→ AaBBDd x AaBbdd cho đời con 3.2.2 = 12 kiểu gen, 2.1.2 = 4 kiểu hình
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án C
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình
tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
- Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin.
Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).
- Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên
tARN. Ví dụ: mã gốc là 3’-TAX…-5’ tương ứng mã sao là: 5’-AUG…-3’ và mã đối mã là:
UAX tương ứng axit amin được quy định là Met.
Câu 16: Đáp án B
Câu 17: Đáp án D
Câu 18: Đáp án B
Đời con có tỉ lệ 12:3:1 → tương tác át chế
- Cây hoa đỏ F1 gồm có 1/3aaBB, 2/3aaBb
Đây là loài tự thụ phấn nên các cây hoa đỏ tự thụ phấn thì: 2/3aaBb tự thụ sẽ sinh ra hoa vàng
aabb với tỉ lệ = 2/3 . 1/4 = 1/6
Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 19: Đáp án D
Câu 20: Đáp án A
Thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Gen A bị đột biến thành gen a nên những cá thể có kiểu gen aa sẽ là thể đột biến.
Gen B bị đột biến thành gen b nên những cá thể có kiểu gen bb sẽ là thể đột biến về gen này.
→ Những cá thể có kiểu gen aa hoặc bb hoặc cả hai kiểu gen trên sẽ là thể đột biến
Câu 21: Đáp án D
Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. f = 18%.
1000 tế bào sinh tinh → giảm phân hình thành 4000 tinh trùng.
Số tinh trùng mang hoán vị gen: 4000 × 0,18 = 720 → có 360 tế bào giảm phân có xảy ra
hoán vị.
Số tế bào không xảy ra hoán vị: 1000 = 360 = 640.
Câu 22: Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì tất cả tế bào động vật đều có các cặp NST thường và 1 cặp
NST giới tính
Câu 23: Đáp án C
IO=0,5 ; tần số người có nhóm máu B = IB^2+2xIBxIO=0,39=> IB=0,3=> IA=0,2
-> một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A có thể là 0,04IAIA: 0,2IAIO
-> cho giao tử 0,14IA: 0,1IO-> IO =
xác suất để người con này mang nhóm máu O là 25/144
-> xác suất sinh con giống bố mẹ là 119/144
Câu 24: Đáp án A
(1) Sai. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần qua các thế hệ.
(2) Sai.

(3) Đúng.

(4) Đúng. Ưu thế lai còn có thể do gen nằm ở tế bào chất quyết định
(5) Đúng.
(6) Sai. ví dụ: chim bồ câu giao phối cận huyết nhưng không gây ra thoái hóa giống.
Câu 25: Đáp án C
Ở operon Lac, khi có đường lactozơ thì lactozo đóng vai trò như chất cảm ứng, gắn vào
protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế, làm chúng không bám
được vào vùng vận hành để ngăn cản phiên mã → Quá trình phiên mã diễn ra.
Câu 26: Đáp án B
Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 27: Đáp án A
Trong các phát biểu trên, A sai vì giới hạn của thường biến phụ thuộc vào kiểu gen chứ
không phải phụ thuộc vào môi trường → Đáp án A
Câu 28: Đáp án C
Tần số alen A =

0, 4
 0, 2
2

Tần số alen a = 1 - 0,2 = 0,8
Vì A trội không hoàn toàn với a nên kiểu gen Aa quy định kiểu hình trung gian
Kiểu hình trội chắc chắn có kiểu gen AA, khi quần thể cân bằng thì kiểu hình trội chiếm tỉ lệ:

 0, 2 

2

 0, 04  4%

Câu 29: Đáp án D
Khi gen A và gen a cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội
bào cung cấp cho gen a ít hơn so với cho gen A là 14 nuclêôtit.
Số nu môi trường cung cấp cho mỗi lần nhân đôi giảm đi 14 :  23  1  2  1 1 cặp
Câu 30: Đáp án D
Câu 31: Đáp án D
Mã di truyền có mã mở đầu trên mARN là: AUG
Dựa theo nguyên tắc bổ sung ta có:
Mã di truyền có mã mở đầu trên mạch gốc là: TAX
Câu 32: Đáp án B
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu
Câu 33: Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng
NST là bội số của n
Số lượng NST có dạng 2n + 2 là của thể bốn nhiễm (đột biến lệch bội)
Câu 34: Đáp án B
Câu 35: Đáp án B
Câu 36: Đáp án D
Câu 37: Đáp án A

Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể được xác định bằng phép lai: phân tích (lai
với cá thể mang tính trạng lặn). Nếu đời con đồng hợp thì cá thể mang tính trạng trội là đồng
tính, nếu đời con phân tính thì cá thể mang tính trạng trội là dị hợp.
Câu 38: Đáp án B
Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát:
Ở giới đực có 400AAA → 100%A → Tần số alen A = 1
Ở giới cái có 300Aa, 300aa → 0,5Aa : 0,5aa
Tần số alen A = 0,25, tần số alen a = 0,75
Tần số alen tính chung cho cả 2 giới là: A = (1 + 0,25)/2 = 0,625
Tần số alen a = 1- 0,625= 0,375
- Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thì tỉ lệ kiểu gen tuân theo định luật Hacđi - Vanbec
Kiểu gen Aa có tỉ lệ = 2.0,625.0,375 = 0,46875
Câu 39: Đáp án D
Quần thể chưa cân bằng di truyền, chỉ cần qua 1 thế hệ ngẫu phối sẽ cân bằng
Câu 40: Đáp án B
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn
bội của loài.

Trang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x