Tải bản đầy đủ

Đề 28 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 28
Câu 1: Sản lượng sinh vật trong hệ sinh thái là:
A. Khối lượng chất sống nhờ quang hợp tích lũy được trong hệ thực vật.
B. Tổng khối lượng chất hữu cơ chứa trong hệ sinh thái tại một thời điểm nhất định nào đó.
C. Lượng chất sống được sinh vật tạo ra tính trong một khoãng thời gian và một diện tích nhất
định trong hệ sinh thái.
D. Số cá thể được sinh ra tính trong một thời gian nhất định của hệ sinh thái.
Câu 2: Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n + 2.
B. Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
C. Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n.
D. Những giống cây ăn quả không hạt thường là đa bội lẻ.
Câu 3: Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nito?
A. Qúa trình cố định nito
B. Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa
C. Qúa trình amôn hóa và phản nitrat hóa
D. Qúa trình nitrat hóa và phản nitrat hóa
Câu 4: Đối tượng sinh vật nào sau đây có thể dùng consixin để gây đột biến nhằm nâng cao năng
suất?

A. Đậu.

B. Khoai.

C. Ngô.

D. Lúa.

Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm 2n = 8. Nếu không có hiện tượng hoán vị gen thì số
lượng nhóm gen liên kết của ruồi giấm đực là
A. 4.

B. 5.

C. 8.

D. 16.

Câu 6: Dạng cách li nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử ?
A. Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

B. Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

C. Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

D. Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

Câu 7: Trong chu trình nitơ vi khuẩn có khả năng trả lại nitơ cho khí quyển là:
A. vi khuẩn phân giải chất hữu cơ trong đất.

B. vi khuẩn phản nitrat hóa.

C. vi khuẩn nitrat hóa.

D. vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu.

Câu 8: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của
một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của
khẳng định trên là?



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy
chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích
thước.
B. Số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.
C. Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước
giống nhau.
D. Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
Câu 9: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
B. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
D. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Câu 10: Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. lóng

B. đỉnh sinh trưởng

C. rễ phụ

D. thân rễ.

Câu 11: Trên cùng một vĩ độ, sự phân bố của các khu sinh học theo sự giảm dần về mức độ khô
hạn trong trường hợp nào dưới đây là đúng?
A. Savan→ Hoang mạc → Rừng mưa nhiệt đới.
B. Hoang mạc → Savan → Rừng Địa Trung Hải.
C. Thảo nguyên → Rừng Địa Trung Hải → Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng Địa Trung Hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.
Câu 12: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với
nhau đều được F1 toàn hạt trơn có tua cuốn. Sau đó cho F1 giao phấn với nhau, cho rằng hai cặp
gen quy định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết
hoàn toàn với nhau thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A. 1 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
B. 9 hạt trơn, có tua cuốn: 3 hạt trơn, không có tua cuốn: 3 hạt nhăn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn,
không có tua cuốn.
C. 1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
D. 3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
Câu 13: Nghiên cứu ở một quần thể, người ta thu nhận được cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên
tiếp như sau:
P: 100%Aa = > F1: 66,7%Aa : 33,3%aa => F2: 40%Aa : 60%aa = > F3: 21%Aa : 79%aa.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Biết rằng quần thể không chịu tác động của đột biến, không có hiện tượng di nhập gen, quần thể
không chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Nhận định nào dưới đây là đúng với kết quả trên?
A. Đây là quần thể tự phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội có sức sống hoặc sức sinh
sản kém hẳn các kiểu gen khác.
B. Đây là quần thể ngẫu phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn có sức sống hoặc sức
sinh sản kém hẳn các kiểu gen khác.
C. Đây là quần thể tự phối, các cá thể mang kiểu gen dị hợp có sức sống hoặc sức sinh sản
kém hẳn các kiểu gen khác.
D. Đây là quần thể ngẫu phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội có sức sống hoặc sức
sinh sản kém hẳn các kiểu gen khác.
Câu 14: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định
kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót, khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định
kiểu hình thích nghi với môi trường
C. Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm
thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại
thể đồng hợp lặn.
D. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột
biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 15: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tiến
hành phép lai (P): ♂AabbDd x ♀AaBbDd. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, các
cá thể có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội ở đời con F1 chiếm tỉ lệ:
A. 75%

B. 96,875%

C. 21,875%

D. 71,875%

Câu 16: Người ta làm thí nghiệm: Ở trong hộp kín có một lỗ tròn, cây mọc trong đó, thấy ngọn
cây vươn về phía có ánh sáng là do sự phân bố:
A. Gibêrelin

B. Auxin

C. Xitôkinin

D. Êtilen

Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
A. Quá trình hình thành nên chất sống đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học, nhờ nguồn
năng lượng tự nhiên.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong nước có thể tạo thành các giọt keo hữu
cơ, các giọt keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
C. Axitnuclêic đầu tiên được hình thành có lẽ là ARN chứ không phải là AND vì ARN có thể
tự nhân đôi mà không cần enzim.
D. Những cá thể sống đầu tiên trên trái đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ.
Câu 18: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi vật ăn thịt là
A. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn
con mồi.
B. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích
thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
C. trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số
lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó.
D. vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
Câu 19: cho các phép lai sau
(1) Aabb x aaBb.

(2) AB/ab x ab/ab, f=50%. (3) AB/ab x AB/ab, liên kết gen cả hai bên.

(4) IAI0 x IBI0

(5) Ab/ab x Ab/ab.

(6) Ab/aB x Ab/ab, liên kết gen cả hai bên.

(7) Aabbdd x aabbDd
Có bao nhiêu phép lai đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 75%?
A. 5.

B. 4.

C. 6.

D. 3.

Câu 20: Ở một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen Aa BDE/bde. Khi 3 tế bào thực hiện giảm phân hình
thành giao tử đực, có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, thì có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử
có thể được tạo ra
A. 8

B. 10

C. 6

D. 12

Câu 21: Ở một loài, khi lai con có cánh màu nâu với con có cánh màu xám người ta thu được F1
tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu
được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu
xám, 145 con đực có cánh màu xám. Kết luận đúng về cơ chế xác định giới tính và tính chất di
truyền tính trạng màu sắc cánh là:
A. XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.
B. XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
C. XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có
alen tương ứng.
D. XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có
alen tương ứng.
Câu 22: Ưu điểm của sinh sản hữu tính ở động vật lưỡng tính so với động vật đơn tính là:
A. Tạo ra cá thể mới đa dạng về mặt di truyền.
B. Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian tương đối ngắn.
C. Tạo ra cá thể thích nghi với môi trường sống thay đổi.
D. Hai cá thể bất kì nào gặp nhau vào thời kì sinh sản, sau khi giao phối, thụ tinh đều có thể
sinh con.
Câu 23: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông
hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được
tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa hai loài bông của châu Âu với loài bông hoang
dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là:
A. 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
B. 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
C. 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
D. 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
Câu 24: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát
triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn
(1) Quần xã đỉnh cực.

(2) Quần xã cây gỗ lá rộng

(4) Quần xã cây bụi.

(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.

(3) Quần xã cây thân thảo.

Trình tự đúng của các giai đoạn là:
A. (5) → (3) → (4) → (2) → (1).

B. (5) → (2) → (3) → (4) → (1).

C. (1) → (2) → (3) → (4) → (5).

D. (5) → (3) → (2) → (4) → (1).

Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
A. Tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu
gen ở thế hệ sau.
B. Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp
tăng dần qua các thề hệ.
C. Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần, tỉ lệ thể dị hợp
tăng dần qua các thế hệ.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận
chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.
Câu 26: Cho một số thông tin sau:
(1) loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn;
(2) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên
Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY;
(3) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên
X;
(4) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ chế xác định
giới tính là XO;
(5) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;
(6) loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Có
bao nhiêu trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình?
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 6.

Câu 27: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy
định.

Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng bị bệnh do gen lặn quy định.
(2) Bệnh do gen nằm trên NST giới tính X (Y không alen quy định).
(3) Có 6 người trong phả hệ có thể xác định được chính xác kiểu gen.
(4) Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều
không bị bệnh trên thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn là 6,25%.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 1.

Câu 28: Người ta sử dụng Gibêrelin để:

C. 2.

D. 3.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo
quả không hạt.
B. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả
không hạt.
C. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
D. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo
quả không hạt.
Câu 29: Ở ruồi giấm, xét 4 gen, mỗi gen quy định 1 tính trạng khác nhau và alen trội là trội hoàn
toàn. Phép lai P: ♀

AB
AB
DDMm  ♂
DdMm thu được F1 có tỉ lệ kiểu lặn về 3 tính trạng
ab
ab

 ab

 D  mm  chiếm tỉ lệ 4%. Các kết luận sau:
 ab


(1) Theo lí thuyết, ở F1 tần số hoán vị gen là 20%.
(2) Theo lí thuyết, ở F1 có 60 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(3) Theo lí thuyết, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 2 trong 4 tính trạng trội chiếm 16,5%.
(4) Theo lí thuyết, ở F1 kiểu hình có 3 trong 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
(5) Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 8%.
(6) Theo lý thuyết, xác suất để 1 cá thể A-B-D-M- có kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen là 4,04%.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận có thể đúng?
A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Câu 30: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây về chọn lọc tự nhiên
là đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định
kiểu hình thích nghi với môi trường.
(2) Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.
(3) Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì
sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể
đồng hợp lặn.
(4) Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến
trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 31: Có các hình thức hấp thụ bị động nào sau đây?
I. Nhờ có tính thấm chọn lọc, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp ở đất sang nơi có nồng độ
cao.
II. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao của đất, sang tế bào rễ có nồng độ dịch bào
thấp hơn.
III. Các ion khoáng hòa tan trong nước đi vào rễ theo dòng nước.
IV. Hút bám trao đổi giữa tế bào rễ với keo đất.
Số phương án đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 32: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt
vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.
Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn
ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1
cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác
suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là:
A. 8/27.

B. 6/27.

C. 2/27.

D. 4/27.

Câu 33: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra
đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phấn cho
một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con
với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể
A. ba.

B. tam bội.

C. lệch bội.

D. tứ bội.

Câu 34: Khi nói về cấu trúc của hệ sinh thái, xét các kết luận sau đây:
(1) Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ (giun đất)
(2) Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải (vi khuẩn lam)
(3) Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường
(4) Dương xỉ là thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Có bao nhiêu kết luận đúng
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 35: Có bao nhiêu cách làm biến đổi hệ gen của một sinh vật sau đây là đúng?
(1) Đưa thêm một gen lạ (thường là gen của một loài khác) vào hệ gen.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
(4) Làm cho gen trội biến đổi thành gen lặn hoặc ngược lại.
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 36: Cho các nhận định về trường hợp một gen quy định một tính trạng như sau:
(1) Gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính không có mối quan hệ trội lặn.
(2) Trong phép lai một thứ tính trạng, số loại kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4.
(3) Trong phép lai một thứ tính trạng, số tổ hợp kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4.
(4) Một gen quy định một tính trạng không phép lai P: Hoa đỏ x Hoa trắng → 1 Hoa đỏ + 1 Hoa
tím.
(5) Một gen có 10 alen, có 4 cặp alen trội lặn không hoàn toàn. Số loại kiểu hình tối đa có thể
trong quần thể là 14.
(6) Bố mẹ thuần chủng, chắc chắn đời con có kiểu gen dị hợp.
Số nhận định có nội dung đúng là:
A. 2.

B. 3.

C. 0.

D. 1.

II. Carotenotit.

III. Plastoquinon.

IV. Clorophyn

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 37: Trong lá xanh có các nhóm sắc tố nào?
I. Phicobilin.
Số phương án đúng là
A. 1.

Câu 38: Khi nghiên cứu về di truyền người thu được một số kết quả sau:
(1) Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen, đồng thời chịu ảnh
hưởng nhiều của môi trường.
(2) Hội chứng Đao, hội chứng Toocnơ do đột biến số lượng NST.
(3) Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
(4) Các đặc điểm tâm lý, tuổi thọ chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
(5) Tính trạng về nhóm máu, máu khó đông hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen.
(6) Da đen, tóc quăn trội hơn da trắng, tóc thẳng.
Có bao nhiêu kết quả thu được nhờ phương pháp nghiên cứu phả hệ
A. 3.

B. 2.

C. 5.

Câu 39: Xét các phát biểu sau:
(1) Các gen ở vị trí càng gần nhau trên NST thì liên kết càng bền vững
(2) Liên kết gen làm tăng biến dị tổ hợp

D. 4.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(3) Các nhóm gen liên kết ở mỗi loại thường bằng số NST trong bộ lưỡng bội của loài
(4) Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên trên mỗi NST phải mang nhiều gen
Các phát biểu đúng là
A. (1), (4)

B. (2), (4)

C. (1), (3)

D. (3), (4)

Câu 40: Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì
I. Sau khi bón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay.
II. Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được.
III. Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion, cây mới sử dụng được.
IV. Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay.
Số phương án đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Đáp án
1-C

2-A

3-B

4-B

5-B

6-D

7-B

8-A

9-D

10-D

11-D

12-C

13-A

14-A

15-B

16-B

17-D

18-D

19-A

20-B

21-C

22-D

23-A

24-A

25-B

26-B

27-B

28-C

29-A

30-A

31-D

32-D

33-B

34-C

35-D

36-D

37-D

38-B

39-A

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Sản lượng sinh vật trong hệ sinh thái là lượng chất sống được sinh vật tạo ra tính trong một
khoãng thời gian và một diện tích nhất định trong hệ sinh thái.
Câu 2: Đáp án A
Thể đa bội là những cơ thể mà bộ NST đơn bội của chúng bị tăng lên một số nguyên lần và
lớn hơn 2n. Vậy chúng sẽ có bộ NST là 3n, 4n, 5n,... chứ không phải 2n + 2.
Câu 3: Đáp án B
Con đường chuyển hóa nitơ hữu (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3và NH4+) gồm 2 giai đoạn: amon hóa và nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực
vật sẽ bị vi sinh vật ( Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+ theo sơ đồ
Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa → NH4+
Quá trình amôn hóa diễn ra như sau:
Chất hữu cơ trong đất → RNH2 + CO2 + phụ phẩm
RNH2 + H2O → NH3 + ROH
Quá trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ
bị vi khuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và
Nitrosobacter tiếp tục oxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ
NH4+ + Nitrosomonas → NO2- + Nitrosobacter → NO3Quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:
2NH3 + 3O 2 → 2 HNO2 + H2O
2 HNO2 + O2 → 2 HNO3
Câu 4: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Cônsixin có tác dụng ngăn cản sự hình thành của thoi phân bào do đó được ứng dụng trong
việc tạo thể đa bội.
Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to và lớn nhanh do có bộ NST tăng lên gấp bội
nhưng lại tạo nên bộ NST bất thường do đó gây cản trở trong quá trình giảm phân, vì vậy thể
đa bội thường không có khả năng sinh sản. Do những đặc điểm như vậy, nên người ta dùng
cônsixin để tạo thể đa bội nhằm tăng năng suất đổi với những loài thu hoạch cơ quan sinh
dưỡng chứ không dùng với những loài thu hoạch hạt.
Như vậy, đối tượng để dùng cônsixin nhằm tăng năng suất là khoai.
Câu 5: Đáp án B
Câu 6: Đáp án D
Có thể hiểu cách li sau hợp tử là quá trình cách li sau khi hợp tử đã được hình thành, còn quá
trình hình thành nên hợp tử không gặp phải trở ngại nào. Vậy trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
không phải là cách li sau hợp tử mà là cách li trước hợp tử.
Câu 7: Đáp án B
Vi khuẩn phản nitrat hóa biến đổi nitơ trong đạm nitrat thành N2trong không khí.
Câu 8: Đáp án A
Cơ sở khoa học của khẳng định trên là: Khi so sánh về hình dạng và kích thước của các
nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4
nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.
Nếu 1n = 10 ⇒ 4n = 40 nhưng bộ NST là 40 chưa chắc đã là 4n.
Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống
nhau thì đây là thể lưỡng bội.
Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt chưa chắc đã là
cây 4n mà có thể là 3n, 5n,...
Câu 9: Đáp án D
- Sinh trưởng sơ cấp là sự sinh trưởng theo chiều dài (hoặc cao) của thân, rễ do hoạt động của
mô phân sinh đỉnh.
- Đối tượng: Cây một lá mầm và phần thân của cây 2 lá mầm.
Trong các đáp án trên, chỉ có đáp án D không có ở sinh trưởng sơ cấp, sự tăng kích thước
chiều ngang của cây là đặc điểm của sinh trưởng thứ cấp.
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 12: Đáp án C
Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau
đều được F1 toàn hạt trơn có tua cuốn ⇒ Tính trạng hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với
hạt nhăn, không có tua cuốn.
Quy ước: A - hạt trơn, a - hạt nhăn; B - có tua cuốn, b - không có tua cuốn.
Ta có phép lai:
P:
F1:

aB Ab
.

aB Ab
Ab
aB

F1 × F1:
F2: 1

Ab Ab

aB aB

Ab
Ab
aB
:2
:1
.
Ab
aB
aB

Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt
nhăn, có tua cuốn.
Câu 13: Đáp án A
Do có tần số kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên đây là quần thể tự phối. Mà không thấy
kiểu gen AA xuất hiện nên có thể kiểu gen này có sức sống hoặc khả năng sinh sản kém hơn
hẳn so với các kiểu khác.
Câu 14: Đáp án A
Câu 15: Đáp án B
Tỉ lệ kiểu gen không mang tính trạng trội nào là: aabbdd = 0,25.0,5.0,25 = 1/32
Vậy xác suất cần tính là: 1 - 1/32 = 96,875%
Câu 16: Đáp án B
Ngọn cây luôn quay về hướng ánh sáng (hướng sáng dương) là do sự phân bố auxin, dạng
axit indolaxêtic (AIA) không đều nhau. Auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng.
Lượng auxin nhiều đã kích thích sự kéo dài của tế bào. Khi cắt bỏ bao lá mầm ở cây thân thảo
thì sinh trưởng dừng lại. Để đỉnh cắt rời vào vị trí cũ thì sự sinh trưởng của thân lại được phục
hồi. Mức độ uốn cong của bao lá mầm về phía ánh sáng giúp phát hiện sự có mặt của AIA.
Chính AIA được xâm nhập vào thành tế bào làm đứt các vách ngang của xenlulôzơ, làm cho
tế bào dãn dài ra.
Câu 17: Đáp án D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Những cá thể sống đầu tiên trên trái đất được hình thành dưới nước chứ không phải trong khí
quyển.
Câu 18: Đáp án D
Câu 19: Đáp án A
(1) Aabb x aaBb: dị hợp = 1/2.1/2 = 1/4
(2) AB/ab x ab/ab, f=50%: dị hợp = 1 - đồng hợp = 1 - 1/4 = 3/4
(3) AB/ab x AB/ab, liên kết gen cả hai bên. dị hợp = 1/2
(4) IAI0 x IBI0 : dị hợp = 1 - IoIo = 1 - 1/4 = 3/4
(5) Ab/ab x Ab/ab. dị hợp =1/2
(6) Ab/aB x Ab/ab, liên kết gen cả hai bên: dị hợp = 3/4
(7) Aabbdd x aabbDd: dị hơp = 1 - đồng hợp = 1 - 1/4 = 3/4
Câu 20: Đáp án B
BDE
giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo giữa B, D hoặc giữa D, E. Nếu giảm phân có
bde

trao đổi chéo giữa B, D thì tạo ra 4 loại giao tử là BDE, bde, bDE, Bde. Nếu giảm phân có
trao đổi chéo giữa B, D thì tạo ra 4 loại giao tử là BDE, bde, BDe, bdE.
Aa giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là A, a.
Có 3 tế bào giảm phân thì muốn tạo số giao tử tối đa phải xảy ra trao đổi chéo ở cả 3 tế bào.
Có 2 tế bào sẽ xảy ra TĐC giữa B, D và 1 tế bào xảy ra TĐC giữa D, E hoặc ngược lại. 2 TH
này đều tạo ra số loại giao tử như nhau.
2 tế bào xảy ra TĐC giữa B, D tạo ra 4 loại giao tử hoán vị là: AbDE, aBde, abDE, ABde.
1 tế bào xảy ra TĐC giữa D, E tạo ra 2 loại giao tử hoán vị là: ABDe, abdE.
Và có 4 loại giao tử liên kết nữa.
Vậy số loại giao tử tối đa là 4 + 4 + 2 = 10.
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án D
Câu 23: Đáp án A
Quá trình lai xa kèm đa bội hóa sẽ tạo nên cá thể mang bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài. Do
đó loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là 26 nhiễm sắc
thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
Câu 24: Đáp án A
Trình tự đúng của các giai đoạn là: (5) → (3) → (4) → (2) → (1).


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 25: Đáp án B
Quần thể tự phối: Tần số alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp tử giảm dần tương ứng với tỉ
lệ đông hợp tử trội và lặn tăng
Câu 26: Đáp án B
Alen đột biến được biểu hiện thành kiểu hình khi không có alen nào khác lấn át đi nó.
Nội dung 1 đúng. Loài đơn bội mỗi gen chỉ có 1 alen nên alen đột biến luôn được biểu hiện
ngay ra kiểu hình.
Nội dung 2 đúng. Gen trên X không có alen tương ứng trên Y nên ở giới XY, alen đột biến
được biểu hiện ngay ra kiểu hình tương tự như ở loài đơn bội.
Nội dung 3, 4 đúng. Tương tự như ở nội dung 2.
Nội dung 5 sai. Ở loài lưỡng bội gen tồn tại thành từng cặp alen nên khi bị đột biến gen trội
thành gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình do có alen trội còn lại át mất nó.
Nội dung 6 đúng. Đột biến alen lặn thành alen trội thì sẽ biểu hiện ngày ra kiểu hình.
Vậy có 5 nội dung đúng.
Câu 27: Đáp án B
Nhìn vào sơ đồ ta thấy, bố mẹ bị bệnh nhưng con không bị bệnh nên bệnh do gen trội quy
định. Nội dung 1 sai.
Mẹ không bị bệnh nhưng sinh ra con trai bị bệnh nên bệnh do gen trội nằm trên NST thường
chứ không phải gen nằm trên NST giới tính. Nội dung 2 sai.
Quy ước: A - bị bệnh, a - bình thường.
Nội dung 3 sai. Có 8 người có thể biết chính xác kiểu gen. 4 người bình thường có kiểu gen
aa. 3 người bị bệnh ở thế hệ I đều có kiểu gen dị hợp Aa vì sinh ra con không bị bệnh aa.
Người II.5 bị bệnh nhưng có mẹ không bị bệnh nên có kiểu gen là Aa.
Người II.1 sinh ra từ cặp vợ chồng bị bệnh có kiểu gen dị hợp Aa và cũng bị bệnh thì có kiểu
gen là:

1
2
AA :
Aa.
3
3

Người II.2 không bị bệnh có kiểu gen là: aa.
Nếu người chồng có kiểu gen là AA thì con sinh ra luôn bị bệnh. Do đó xác suất sinh 3 người
3

2 1
1
con không bị bệnh là:    
3  2  12
Xác suất cả 3 đứa con cùng giới tính là:

1 1 1
1
  2 
2 2 2
4


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều
không bị bệnh trên thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn là:

1  1
 1    6, 25% .
12  4 

Nội dung 4 đúng.
Câu 28: Đáp án C
Giberelin:
-

Nơi sản sinh: Ở lá và rễ.

-

Tác động:

+ Ở mức độ tế bào: Tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng kéo dài của mọi tế bào.
+ Ở mức độ cơ thể: Kích thích nảy mầm cho hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao
cây; tạo quả không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột.
-

Ứng dụng: Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh trưởng của cây

lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử
dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống.
Câu 29: Đáp án A
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 bên.
Gọi 2x là tần số hoán vị gen ở ruồi cái, ta có:
Tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng là: aabbD_mm = (0,5 - x) × 0,5 ×

1
= 4% ⇒ x = 0,18.
4

Vậy tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 36%. Nội dung 1 sai.
Số kiểu gen ở F1 là: (4 × 2 - 1) × 2 × 3 = 42 kiểu gen. Nội dung 2 sai.
Tỉ lệ kiểu hình aabb là: 0,32 × 0,5 = 0,16.
Theo lí thuyết, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 2 trong 4 tính trạng trội chiếm:
A_bbD_mm + aaB_D_mm + aabbD_M_ = (0,25 - 0,16) × 2 ×

1
3
+ 0,16 ×
= 16,5%. Nội
4
4

dung 3 đúng.
Theo lí thuyết, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình mang 3 trong 4 tính trạng trội chiếm:
A_B_D_mm + A_bbD_M_ + aaB_D_M_ = (0,5 + 0,16) ×

1
3
+ (0,25 - 0,16) ×
× 2 = 30%.
4
4

Nội dung 4 đúng.
Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen chiếm tỉ lệ: 0,5 × 0,32 × 2 ×
Nội dung 5 đúng.

1 1
 = 8%.
2 2


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp trội tất cả các cặp gen là: 0,5 × 0,32 ×
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình A_B_D_M_ là: (0,5 + 0,16) ×

1 1
 = 0,02.
2 4

3
= 49,5%.
4

Theo lý thuyết, xác suất để 1 cá thể A-B-D-M- có kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen là: 2% :
49,5% = 4,04%. Nội dung 6 đúng.
Vậy có 4 nội dung đúng.
Câu 30: Đáp án A
Nội dung 1, 2 sai. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mới mà chỉ sàng lọc lại những
kiểu gen đã có sẵn trong quần thể.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
Câu 31: Đáp án D
Các hình thức hấp thụ bị động:
- Các ion khoáng được khuếch tán qua màng từ nơi nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
- Các ion khoáng hòa tan trong nước, theo dòng nước đi vào tế bào long hút.
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt dễ trao đổi với nhau khi có
sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất. Cách này gọi là hút bám trao đổi.
Hình thức hấp thụ bị động không cần tiêu tốn năng lượng.
Trong các hình thức trên, các hình thức II, III, IV là các hình thức hấp thụ bị động.
I – Sai. Vì đây là hình thức hấp thụ chủ động.
Câu 32: Đáp án D
Theo bài ra ta có:
P: AaBbDd x AaBbDd.
Cho cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng A_bbD_ ở F1 lai với cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt
xanh aaB_dd để thu được cây hạt xanh ở F2 thì cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng có kiểu
gen là A_bbDd.
Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng có kiểu gen A_bbDd trong số các cây thân cao, hoa
trắng, vỏ hạt vàng là

2
.
3

1
2
1
2
Ta có phép lai: A_bbDd × aaB_dd = ( AAbbDd : AabbDd) × ( aaBBdd : aaBbdd)
3
3
3
3

Xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh A_B_dd


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
2 2 1 1 1 2 4
1 1 1 2 1
=       2       
3 3 2 2  2 3 27
3 3 3 3 2

Câu 33: Đáp án B
Quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối
đa 28 loại giao tử ⇒ n = 8.
Số NST có trong mỗi hợp tử là: 384 : 24 = 24 = 3n
Vậy hợp tử là thể tam bội.
Câu 34: Đáp án C
Nội dung 1 sai. Một số loài động vật nguyên sinh có khả năng quang hợp tự dưỡng nên vẫn
được xếp vào sinh vật sản xuất.
Nội dung 2 sai. Vi khuẩn lam có khả năng quang hợp nên đây là sinh vật sản xuất.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Dương xỉ là thực vật tự dưỡng, lá của chúng có khả năng quang hợp tự tổng
hợp chất hữu cơ.
Câu 35: Đáp án D
Có 3 cách đúng làm biến đổi hệ gen của sinh vật trong cách trên là 1, 2, 3. (SGK cơ bản).
Câu 36: Đáp án D
Nội dung 1 sai. Gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính cũng có mối quan hệ
trội lặn.
Nội dung 2, 3 sai. Trong phép lai một thứ tính trạng, số loại kiểu hình ở đời con trong 1 phép
lai tối đa là 3, trong trường hợp trội không hoàn toàn.
Nội dung 4 sai. Một gen quy định một tính trạng thì sẽ không thể cho kiểu hình như trên.
Nội dung 5 đúng. Giả sử ta có: A1 ≥ A2 > A3 ≥ A4 > A5 ≥ A6 > A7 ≥ A8 > A9 > A10. Số kiểu
hình tạo ra là: 10 + 4 = 14.
Nội dung 6 sai. Phép lai bố mẹ thuần chủng, con cũng thuần chủng là: AA × AA → AA.
Câu 37: Đáp án D
I – Đúng. Phicobilin là sắc tố quang hợp phụ có trong thực vật bậc thấp như trong vi khuẩn
lam, trong tảo đỏ.
II - Đúng. Carotenoit là nhóm sắc tố phụ gồm carotin và xantophyl.
III - Sai. Vì plastoquinon là chuỗi vận chuyển điện tử không phải nhóm sắc tố.
IV - Đúng. Clorophyl là nhóm sắc tố chính gồm có clorophyl a và clorophyl b.
Câu 38: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung 1, 4, 5 sai. Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của môi trường lên khả năng biểu hiện
của tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nội dung 2 sai. Đế phát hiện bệnh do sai hỏng bộ máy di truyền người ta dùng phương pháp
nghiên cứu bộ NST người.
Nội dung 3, 6 đúng.
Câu 39: Đáp án A
Câu 40: Đáp án A
Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì: Sau khi bón, đạm vô cơ
chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay. Còn đạm hữu cơ cần có thời
gian biến đổi để trở thành dạng ion, cây mới sử dụng được.
Vậy I, III đúng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×