Tải bản đầy đủ

Đề 11 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 11
Câu 1: Trong mô hình operon Lăc, gen điều hoà
A. luôn tổng hợp 1 lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lăctozơ.
B. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lăctozơ.
C. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lăctozơ.
D. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường.
Câu 2: Sự mở khí khổng ngoài vai trò thoát hơi nước cho cây, còn có ý nghĩa
A. Giúp lá nhận CO2 để quang hợp.
B. Để khí oxi khuếch tán từ không khí vào lá.
C. Tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác.
D. Giúp lá dễ hấp thu ion khoáng từ rễ đưa lên.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên
A. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
B. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
C. Quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.
D. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A- hoa đỏ, a- hoa trắng. Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng
có kiểu gen khác nhau về các tính trạng trên được F1. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn, ở đời lai người ta
lấy ngẫu nhiên 7 hạt đem gieo. Xác suất để trong số 7 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là


3
A. 1   
4

7

1
B.
7

3 1
C. 
4 7

1
D. 1   
4

7

Câu 5: Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) Đột biến.

(2) giao phối không ngẫu nhiên.

(4) chọn lọc tự nhiên.

(5) các yếu tố ngẫu nhiên.

(3) di nhập gen.

Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa
dạng di truyền của quần thể ?
A. 3.

B. 4.

C. 5.


D. 2.

Câu 6: Quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Nếu
quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là:
A. 30%.

B. 5,25%.

C. 35%.

D. 12,25%.

Câu 7: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng
trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
A. Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B. Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ.
C. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
D. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
Câu 8: Chức năng của ARN ribôxôm (rARN) là
A. dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp tARN và rARN.
B. mang axít amin đến ribôxôm trong quá trình dịch mã.
C. dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
D. kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.
Câu 9: Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tinh hoàn.

B. Tuyến giáp.

C. Buồng trứng.

D. Tuyến yên.

C. Tuyến yên.

D. Buồng trứng.

Câu 10: Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tuyến giáp.

B. Tinh hoàn.

Câu 11: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
A. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
B. Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất,
nước
C. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong
đất, nước.
D. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật
chất trong đất, nước.
Câu 12: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho
biết: Nếu không phân biệt giới tính, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau?
A. 3 kiểu.

B. 4 kiểu.

C. 6 kiểu.

D. 2 kiểu.

Câu 13: Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi
Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Từ nghiên cứu trên người ra đưa ra các kết
luận:
(1) Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B. (2) Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
(3) Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt. (4) Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
Số kết luận có nội dung đúng là:
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 14: Cho các nhận xét sau:
(1) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.
(2) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít hợp chất nito và các hợp chất chứa Cacbon.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(3) Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN.
(4) Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
(5) Các hạt Coaxecva vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
(6) Đại dương là môi trường lí tưởng để tạo nên các hạt Coaxecva.
(7) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa hóa học.
(8) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 6.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 15: Cho các nhận xét sau:
(1) Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.
(2) Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.
(3) Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
(4) Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi
trường sống.
(5) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
trong điều kiện môi trường thay đổi.
Trong số những phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 16: Những ứng động nào sau đây đều là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Câu 17: Ba loài ếch-Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một
cái ao,song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu
khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào và kiểu cách li này là dạng:
A. Cách li sau hợp tử-cách li sinh thái.

B. Cách li trước hợp tử-cách li cơ học.

C. Cách li trước hợp tử-cách li tập tính.

D. Cách li sau hợp tử-cách li tập tính.

Câu 18: Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu dưới đáy biển, một số
cá đực kí sinh trên con cái chỉ để thụ tinh trong mùa sinh sản, giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn
hẹp. Kí sinh trên đồng lọai có thể coi là quan hệ
A. ức chế cảm nhiễm. B. cạnh tranh cùng loài.C. kí sinh - vật chủ.

D. hỗ trợ cùng loài.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 19: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng tính trạng mầu sắc hạt đậu và
hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
A. sự phân bố tỷ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai phép lai thuận và nghịch.
B. tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
C. các nhiễm sắc thể phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh.
D. tỷ lệ phân li kiểu hình của mỗi tính trạng là 3 trội : 1 lặn.
Câu 20: Một gen ở nhân sơ có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm
không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liênkết hiđrô.Khi gen đột biến này tự
nhân đôi một lần thì số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là:
A. A = T = 526 ; G = X = 674.

B. A = T = 674; G = X = 526.

C. A = T = 524 ; G = X = 676.

D. A = T = 676 ; G = X = 524.

Câu 21: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây
F1 tự thụ phấn người ta thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng. Người ta lấy ngẫu
nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn. Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời con cả cây hoa đỏ
và cây hoa trắng là bao nhiêu ?
A. 0,0625.

B. 0,0370.

C. 0,6525.

D. 0,2963.

Câu 22: Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:
A. Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
B. Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.
C. Để tập trung nước nuôi các cành ghép.
D. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.
Câu 23: Cho các biện pháp sau:
(1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
(2) Tư vấn di truyền.
(3) Sàng lọc trước sinh.
(4) Liệu pháp gen.
(5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật bệnh di truyền.
Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là:
A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 24: Chu kỳ kinh nguyệt ở người diễn ra trung bình bao nhiêu ngày?
A. 32 ngày.

B. 30 ngày.

C. 26 ngày.

D. 28 ngày.

Câu 25: Khi xét sự di truyền của một tính trạng, đời F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:6:1
hoặc 9:3:3:1. Người ta rút ra các kết luận


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) P đều thuần chủng, F1 đồng tính.
(2) F2 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử, có 9 kiểu gen tỉ lệ (1: 2: 1)2.
(3) Kiểu gen của F1 đều là AaBb.
(4) Kiểu hình chiếm tỉ lệ 1/16 thuộc kiểu gen aabb.
(5) Đều làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.
(6) Tỉ lệ kiểu hình đều là biến đổi của tỉ lệ 3 : 1.
Số kết luận có nội dung đúng khi nói về điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên là
A. 4.

B. 6.

C. 3.

D. 5.

Câu 26: Cho các hiện tượng cách li dưới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản.
(2) Chim sẻ cái không hứng thú với tiếng hót của họa mi trống.
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được.
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được.
(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn.
Có bao nhiêu ví dụ về hiện tượng cách li trước hợp tử?
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 27: Cho các nhận định sau:
(1) Pha tối chỉ diễn ra ở trong bóng tối.
(2) Pha sáng diễn ra cần có ánh sáng.
(3) Trong quang hợp, O2 được giải phóng từ phân tử nước qua quá trình quang phân li nước.
(4) Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở pha sáng quang hợp.
Số nhận định đúng trong các nhận định trên là:
A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 28: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, một thể đột biến của loài bị mất 1 đoạn ở
nhiễm sắc thể số 3, lặp 1 đoạn ở nhiễm sắc thể 4. Tính theo lý thuyết, khi giảm phân bình thường
thể đột biến này tạo ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ
A. 50%.

B. 75%.

C. 12,5%.

D. 25%.

Câu 29: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi
trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện
tự nhiên của môi trường.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.
Trong các thông tin nói trên, có bao nhiêu thông tin nói về diễn thế thứ sinh?
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 30: Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, xét gen thứ nhất có hai alen A và a với tần số
tương ứng là 0,7 và 0,3; gen thứ hai có hai alen B và b với tần số 0,8 và 0,2. Hai gen này nằm
trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn
toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là
A. 73,92%.

B. 87,36%.

C. 31,36%.

D. 81,25%.

Câu 31: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n.
(3) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt.
(4) Tạo giống nho không hạt.
(5) Tạo cừu Đôly.
(6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (1) và (3).

B. (2) và (4).

C. (2) và (6).

D. (5) và (6).

Câu 32: Mẹ có kiểu gen XBXB bố có kiểu gen Xb Y, kiểu gen của con gái là XB Xb Xb. Cho biết
trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết
luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
Câu 33: Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
A. Thông qua phản xạ.

B. Co rút chất nguyên sinh.

C. Chuyển động cả cơ thể.

D. Tiêu tốn năng lượng.

Câu 34: Trong dòng họ của một cặp vợ chồng có người bị bệnh di truyền nên họ cần tư vấn
trước khi sinh con. Bên phía người vợ: có anh trai của người vợ bị bệnh phêninkêtô niệu, ông
ngoại của người vợ bị bệnh máu khó đông, những người còn lại không bị hai bệnh này. Bên phía
người chồng: có mẹ của người chồng bị bệnh phêninkêtô niệu, những người khác không bị hai
bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con đều bị cả hai bệnh trên là
A. 1/768.

B. 1/1024.

C. 27/256.

D. 81/128.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 35: Cho biết A: hạt tròn, a: hạt dài, B: hạt đục, b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra
hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen

Ab Ab
. Cho các phát biểu sau:

aB aB

(1) Số tổ hợp giao tử giữa bố và mẹ là 8 tổ hợp.
(2) Số loại kiểu gen xuất hiện ở F1 là 10 kiểu gen.
(3) Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen

ab
là 4%.
ab

(4) Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen

aB
là 6%.
ab

(5) Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen

AB
là 8%.
ab

(6) Tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở thế hệ lai F1 là 51% hạt tròn, đục; 24% hạt tròn, trong; 24% hạt
dài, đục; 1% hạt dài, trong.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 36: Cho các phát biểu sau:
I. Khi nồng độ oxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm.
II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút
nước của cây sẽ yếu.
III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất.
IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây.
Số phương án đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 37: Bên dưới là hình chụp cấu trúc nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi điện tử và mô hình cấu
trúc của một nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết có bao
nhiêu thông tin đúng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) Căn cứ vào hình thái chia NST thành 2 loại: NST đơn và NST kép.
(2) Căn cứ vào chức năng chia NST thành 2 loại: NST thường và NST giới tính.
(3) Mỗi NST thể kép có 1 tâm động còn NST đơn không chứa tâm động.
(4) Một cặp NST kép có chứa 2 crômatit và trong mỗi crômatit có 1 phân tử ADN.
(5) Mỗi crômatit chứa một phân tử ADN giống phân tử ADN của NST ở trạng thái đơn tương
ứng.
(6) Mỗi NST kép chứa tối đa 2 alen.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 38: Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂ AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn
phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa. Cho rằng tất cả các loại tinh
trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lý
thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?
A. 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội.
B. 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội.
C. 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội.
D. 6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội.
Câu 39: Đem một cá thể mang 2 tính trạng chưa biết kiểu gen với cá thể mang kiểu gen đồng
hợp lặn. Biết gen quy định 2 tính trạng nằm trên NST thường và không bị ảnh hưởng bởi giới
tính. Có các nhận định sau
(1) Nếu Fa cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phân li 1:1:1:1 thì chắc chắn cá thể đem lai không thể
mang 3 cặp gen dị hợp.
(2) Fa cho tối đa 4 loại kiểu hình ở đời con.
(3) Nếu cá thể đem lai đồng hợp về tất cả các cặp gen thì Fa đồng loạt mang 1 loại kiểu gen.
(4) Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng, gen quy định hai tính trạng nằm cùng trên 1
cặp NST tương đồng. Fa cho 4 loại kiểu hình, kết luận có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 4.

B. 2.

C. 1.

Câu 40: Cho các nhận định sau:
I. Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao.
II. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
III. Phơi khô nông sản.
IV. Bảo quản nông sản trong kho lạnh.
Số nhận định đúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:

D. 3.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Đáp án
1-A

2-A

3-B

4-D

5-B

6-D

7-C

8-D

9-A

10-B

11-D

12-C

13-D

14-B

15-D

16-C

17-C

18-B

19-B

20-A

21-D

22-C

23-D

24-D

25-D

26-A

27-D

28-D

29-C

30-B

31-B

32-A

33-A

34-A

35-B

36-B

37-A

38-D

39-B

40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Trong mô hình operon Lăc, gen điều hoà luôn tổng hợp ra protein ức chế dù môi trường có
hay không có lactozo, tuy nhiên protein ức chế có liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá
trình phiên mã hay không mới phụ thuộc vào sự có mặt của lactozo
Câu 2: Đáp án A
Khí khổng tập trung chủ yếu qua lá. Trong đó, mặt trên của lá tập trung ít khí khổng hơn so
với mặt dưới. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy là bởi vì mặt trên của lá tiếp xúc với ánh sáng
Mặt Trời nhiều hơn. Nếu mặt trên có nhiều khí khổng thì mặt trên sẽ thoát hơi nước nhanh
hơn rất nhiều so với mặt dưới. Khi đó, lá sẽ nhanh khô héo và chết.Khí khổng được bố trí xen
kẽ trên màng cutin
Trong quá trình thoát hơi nước, khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí cacbonic khuếch tán vào
bên trong lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Câu 3: Đáp án B
Tế bào, mô thực vật là một phần của cơ thể thực vật nhưng chúng vẫn có tính độc lập.
Nếu tách 1 tế bào hay 1 số tế bào đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp và có đủ chất dinh
dưỡng thì chúng có thể biệt hóa thành mô cơ quan và cơ thể.
Dựa vào tính toàn năng của tế bào thực vật (mọi tế bào đều có cùng hệ gen, mọi tế bào đều có
khả năng sinh sản vô tính) mà có thể nuôi cấy mô tế bào tạo ra cơ thể mới.
Nuôi cấy mô, tế bào dựa trên sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong
nguyên phân mà không cần đến quá trình giảm phân tạo giao tử.
Câu 4: Đáp án D
Theo đề bài F1 sẽ có kiểu gen là Aa.
F1 x F1: Aa x Aa.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
F2: 1AA : 2Aa : 1aa.
7

1
Xác suất để cả 7 cây được chọn đều hoa trắng là:   .
4
7

1
Vậy xác suất để trong số 7 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là: 1-   .
4
Câu 5: Đáp án B
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: giao phối không ngẫu nhiên, di nhập
gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên kiểu tự phối làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp, làm
nghèo vốn gen của quần thể.
Nếu xảy ra hiện tượng di nhập gen, một lượng lớn cá thể trong quần thể chuyển đi nơi khác
sẽ làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên đào thải những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình không thích nghi sẽ
làm mất gen nên làm nghèo vốn gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể gây chết một số lượng lớn cá thể, trong những cá thể đó mang
vốn gen của quần thể nên cũng có thể làm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng di truyền trong
quần thể.
Có 4 nội dung đúng.
Câu 6: Đáp án D
Quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2 AABb: 0,2 AaBb: 0,3aaBB: 0,3aabb
G A = 0,3 ; a = 0,7 ; B = b = 0,5
Quần thể giao phối: mang 2 cặp gen đồng hợplặn: aabb = (0,5)2 + (0,7)2 x (0,5)2 = 0,1225.
Câu 7: Đáp án C
Nội dung B,D sai. Cây thông trong rừng thông là kiểu phân bố đồng đều.
Nội dung A sai. Đàn trâu rừng phân bố theo nhóm, chim cánh cụt phân bố đồng đều.
Câu 8: Đáp án D
Câu 9: Đáp án A
Testostêrôn là hoocmon sinh dục, nó được sản sinh ra ở tinh hoàn
Câu 10: Đáp án B
Tinh hoàn ở giống đực là nơi chủ yếu điều khiển khả năng tiết testosteron, hoocmon sinh dục
của giống đực. Testosteron có khả năng thúc đẩy giống đực phát huy hết tiềm năng sinh sản
của mình ra ngoài để thu hút bạn tình. Ở gà đó là kích thước mào, giọn gáy, dáng vẻ, móng
và cựa. Khi cắt đi tinh hoàn đòng nghĩa với việc không còn kích thích của testosteron đối với


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
cơ thể, gà sẽ béo ra, không còn gáy được, không có cựa, móng nhỏ, ít mào và không còn bản
năng sinh dục.
Câu 11: Đáp án D
Một chu trình sinh địa hóa bao gồm tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên,
phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
Câu 12: Đáp án C
Với 2 alen A và a, trong QT có 3 KG: AA, Aa, aa.
Các kiểu giao phối khi không xét vai trò của giới tính là: AA x AA, Aa x Aa, aa x aa, AA x
Aa, AA x aa, Aa x aa (6).
Công thức:
+ Không xét vai trò giới tính: n + C2n .
+ Xét vai trò giới tính: n + A 2n .
(Với n là số KG tối đa có trong QT)
Câu 13: Đáp án D
Lời giải chi tiết
Loài A sống ở vòm rừng nên có sự thay đổi về nhiệt độ lớn hơn loài B (sống ở tầng sát mặt
đất, là nơi ẩm ướt, ánh sáng mặt trời ít chiếu xuống được do đó sự dao động về nhiệt độ của
vùng này ít)
→ Loài A được coi là rộng nhiệt hơn so với loài B.
Chỉ có nội dung (3) đúng.
Câu 14: Đáp án B
Câu 15: Đáp án D
Câu 16: Đáp án C
khí khổng đóng mở, Sự đóng mở của lá cây trinh nữ là các ứng động không sinh trưởng, liên
quan đến sức trương nước.
Câu 17: Đáp án C
Do 3 loài này không hề xảy ra giao phối với nhau, không hình thành nên hợp tử nên đây là
hình thức cách li trước hợp tử.
Chúng không giao phối với nhau không phải vì có ổ sinh thái khác nhau (cách li sinh thái),
cũng không có cơ quan giao phối khác nhau (cách li cơ học), mà sự khác nhau ở tiếng kêu,
tức là tập tính của loài. Vậy đây là dạng cách li tập tính.
Câu 18: Đáp án B
Câu 19: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm Menden cho rằng tính trạng màu sắc hạt đậu và hình
dạng hạt đậu di truyền độc lập vì tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính
trạng hợp thành nó
Câu 20: Đáp án A
Tổng số nucleotide (4080 : 3,4 )× 2 = 2400
Ta có A + G = 1200; 2A + 3G = 3075 → A = 525, G = 765
Gen đột biến chiều dài không đổi → đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.
Gen bị đột biến giảm 1 liên kết hidro → đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng cặp A-T → số
nucleotide của gen ĐB A = 526, G = 674
Câu 21: Đáp án D
Cho F1 tự thụ phấn cho ra 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng => Tính trạng do 1 cặp gen quy định, hoa đỏ
trội hoàn toàn so với hoa trắng.
Quy ước kiểu gen: A – hoa đỏ, a – hoa trắng.
F1 x F1: Aa x Aa.
F2: 1AA : 2Aa : 1aa.
Cây tự thụ phấn cho ra đời con có cả hoa đỏ và hoa trắng thì có kiểu gen là Aa.
Vậy lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn. Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời
con cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng là: (2/3)3 = 0,2963.
Câu 22: Đáp án C
Phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước, nhằm tập
trung nước nuôi các tế bào ghép, nhất là các tế bào mô phân sinh được đảm bảo
Câu 23: Đáp án D
Nhiều loại gen đột biến di truyền qua nhiều thế hệ gây nên “gánh nặng di truyền” cho loài
người. Bảo vệ vốn gen của loài người là làm giảm bớt “gánh nặng di truyền”.
Trong các biện pháp trên, các biện pháp 1, 2, 3, 4 là các biện pháp để bảo vệ vốn gen của
loài người.
Biện pháp 5 là biện pháp nhằm giúp đỡ những người bị bệnh tật di truyền đã được sinh ra,
biểu hiện thành kiểu hình chứ không nhằm bảo vệ vốn gen loài người.
Câu 24: Đáp án D
Câu 25: Đáp án D
Để tạo ra tỉ lệ như trên thì ta có:
P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB.
F1: AaBb.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
F1 x F1: AaBb x AaBb.
F2: (1AA : 2Aa : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)
Nội dung 1, 2 , 3, 4, 5 đúng.
Nội dung 6 sai. Tỉ lệ kiểu hình 9 : 6 : 1 là biến đổi của tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án D
Các phát biểu 2, 3, 4 đúng
(1) sai vì pha tối diễn ra không cần ánh sáng chứ không phải diễn ra ở trong bóng tối
Câu 28: Đáp án D
NST số 3 khi giảm phân cho 1/2 giao tử bình thường, 1/2 giao tử đột biến.
NST số 1 khi giảm phân cho 1/2 giao tử bình thường, 1/2 giao tử đột biến.
Tính theo lý thuyết, khi giảm phân bình thường thể đột biến này tạo ra giao tử không mang
đột
biến chiếm tỷ lệ: 1/2 . 1/2 = 25%
Câu 29: Đáp án C
Nội dung (2); (3); (4) đúng
Câu 30: Đáp án B
Đây là quần thể giao phối ngẫu nhiên nên quần thể sẽ cân bằng theo Hacdi-Vanbec:
Xét gen thứ nhất (A, a): Tần số kiểu gen aa = 0,3^2 = 0,09, tần số kiểu gen trội A- = 1 - 0,09 = 0,91.
Xét gen thứ 2 (B, b): Tần số kiểu gen bb = 0,2^2 = 0,04, tần số kiểu gen trội A- = 1 - 0,04 = 0,96.
Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là: 0,91 . 0,96 = 0,8736 = 87,36%.
Câu 31: Đáp án B
Câu 32: Đáp án A
Con gái sinh ra có kiểu gen XBXbXb = XB của mẹ và XbXb của bố
Cơ thể bố có kiểu gen XbY, giảm phân cho giao tử XbXb → giao tử XbXb sinh ra do rối loạn
giảm phân II, giao tử XB sinh ra do mẹ giảm phân bình thường.
Câu 33: Đáp án A
A sai vì Động vật đơn bào phản ứng lại kích thích bằng chuyển động cơ thể hoặc co rút của
chất nguyên sinh.
ở động vật có tổ chức hệ thần kinh, các hình thức cảm ứng là các phản xạ.
Câu 34: Đáp án A
Bệnh phêninkêtô niệu là bệnh do gen lặn trên NST thường. Anh trai người vợ bị bệnh này
trong khi bố mẹ của họ không bị bệnh => Bố mẹ của người vợ đều có KG dị hợp về gen này.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Quy ước KG của bố mẹ người vợ là Aa => Người vợ không bị bệnh thì có thể có KG là
1/3AA và 2/3Aa.
Với trường hợp người vợ có KG AA thì con sinh ra không bao giờ bị bênh
=> Để sinh con bị bệnh thì người vợ phải có KG Aa, xác suất xảy ra trường hợp người vợ có
KG Aa là 2/3
Người chồng không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh phêninkêtô niệu => Người chồng có KG là
Aa
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X. Người chồng bình thường =>
Người chồng có KG là XMY
Ông ngoại của người vợ bị bệnh máu khó đông thì mẹ của người vợ sẽ được nhận một giao tử
Xm ông ngoại, mẹ của người vợ bình thường => có KG là XMXm
Bố của người vợ bình thường XMY => Người vợ có thể có KG là 1/2 XMXm và 1/2 XMXM
Với trường hợp người vợ có KG XMXM thì con sinh ra không bao giờ bị bệnh => Để sinh con
bị bệnh thì người vợ phải có KG XMXm
Ta có người chồng có KG AaXMY
Để sinh ra 2 con bị cả 2 bệnh thì người vợ có KG là AaXMXm, xác suất người vợ có KG này
là 2/3*1/2 = 1/3
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 con bị cả 2 bệnh là: 1/3*(1/4*1/4)2 = 1/768
Câu 35: Đáp án B
Câu 36: Đáp án B
I – Đúng. Vì nồng độ oxi trong đất giảm làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở rễ, do vậy làm
khả năng hút nước giảm.
II – Đúng.
III – Sai. Vì khả năng hút nước của cây phụ thuộc vào lực giữ nước của đất. Lực giữ nước
càng mạnh thì cây càng khó hút nước và ngược lại.
IV – Đúng. Bón phân hữu cơ làm tăng sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa đất và cây. Do
vậy quá trình hút nước tăng.
Câu 37: Đáp án A
Câu 38: Đáp án D
♀ AABb x ♂ AaBb
Cơ thể đực giảm phân rối loạn phân ly trong giảm phân của cặp NST mang cặp Aa -> tạo G
(n) và G (n-1) hoặc G (n+1)


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Theo lý thuyết, đời con có kiểu gen lưỡng bội: AA x Aa -> 2 kg; Bb x Bb ->3 kg; Vậy có 6
kg lưỡng bội
Đời con có kg lệch bội: với cặp Aa (AAa,AAA, Aaa,A) -> 4 kg lệch bội; cặp Bb có 3 kg bình
thường nên số kg lệch bội có thể có là 3x4 =12
Câu 39: Đáp án B
2 ý đúng là (3), (4)
Câu 40: Đáp án C
- Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất
lượng trong quá trình bảo quản.
- Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của
đối tượng bảo quản.
- Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối
tượng bảo quản.
Các biện pháp bảo quản
Để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0 vì đối tượng bảo quản sẽ
chết) người ta thường sử dụng ba biện pháp bảo quản sau đây:
III. Bảo quản khô
Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn. Trước
khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16% tuỳ theo từng loại hạt.
IV. Bảo quản lạnh
Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp này. Chúng được giữ
trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau. Ví dụ: khoai tây ở , cải bắp ở ,
cam chanh ở , các loại rau khác là
II. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao
Đây là biện pháp bảo quản hiện đại và cho hiệu quả bảo quản cao. Biện pháp này thường sử
dụng các kho kín có nồng độ cao hoặc đơn giản hơn là các túi pôliêtilen. Tuy nhiên, việc xác
định nồng độ thích hợp (không thấp quá vì không tác dụng, không quá cao vì ức chế hoàn
toàn hô hấp) là điều hết sức quan trọng đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản.
I sai vì khi nồng dộ O2 tăng thì hô hấp tăng → cây nảy mầm → không bảo quản được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×