Tải bản đầy đủ

Đề 10 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 10
Câu 1: Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện để một đột biến gen được di truyền qua sinh
sản hữu tính?
A. Là đột biến giao tử hoặc đột biến tiền phôi.
B. Không gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của cá thể.
C. Đột biến phải biểu hiện ra kiểu hình.
D. Giao tử mang đột biến phải được thụ tinh.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
A. Rễ cây hút nước quá ít.
B. Cây thoát nước ít hơn hút nước.
C. Cây thoát hơi nước nhiều.
D. Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước.
Câu 3: Để tăng sinh sản động vật quý hiếm hoặc các giống động vật nuôi sinh sản chậm và ít,
người ta thực hiện
A. phối hợp 2 hay nhiều phôi thành 1 thể khảm.
B. làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi trước khi phát triển.
C. cắt phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần sau đó phát triển thành một phôi riêng biệt.
D. làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi phôi mới phát triển.
Câu 4: Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao,

quả tròn; 20% thân thấp quả bầu dục; 5% thân cao, quả bầu dục; 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu
gen của P và tần số hoán vị gen là:
A.

AB AB

, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
ab ab

B.

AB AB

, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
ab ab

C.

AB ab
 , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
Ab ab

D.

Ab AB

, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
aB ab

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?
A. Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ.
B. Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.
C. Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể
sống sót đến tuổi sinh sản.
Câu 6: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định màu hoa đỏ trội


không hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu
hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây hoa màu hồng.
B. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.
C. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.
D. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.
Câu 7: Nhận định nào sau đây là đúng về năng lượng trong hệ sinh thái:
A. Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì động vật ăn thực vật có mức năng lượng
cao nhất trong chuỗi thức ăn.
B. Dòng năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng
tới môi trường.
C. Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua chất thải và các bộ phận bị rơi rụng
(lá cây, rụng lông, lột xác…).
D. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng nhiều hơn so với sinh vật ở bậc
dinh dưỡng thấp hơn.
Câu 8: Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là
A. cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein.
B. truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào.
C. nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
D. nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 9: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
A. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
C. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
D. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 10: Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:
A. nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn.
B. duy trì các tính trạng tốt cho con người.
C. phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. tất cả các phương án trên.
Câu 11: Các cá thể trong quần thể có quan hệ sinh thái nào sau đây?
1. Quan hệ hỗ trợ.

2. Quan hệ cạnh tranh khác loài.

4. Quan hệ cạnh tranh cùng loài.

3. Quan hệ hỗ trợ hợp tác.

5. Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.

Phương án đúng:
A. 1, 4, 5.

B. 1, 4.

C. 1, 3, 4.

D. 1, 2, 3, 4.

Câu 12: Thể đồng hợp là gì?
A. Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.
B. Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.
C. Là các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử.
D. Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.
Câu 13: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
B. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
C. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
D. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Câu 14: Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đac-uyn?
A. Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể
sống sót đến tuổi sinh sản.
B. Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.
C. Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ.
D. Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi môi trường sống.
Câu 15: Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng,... có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các
nguyên tố dinh dưỡng như nitơ (N), phốtpho (P), và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng
nguyên tố cácbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái.
Đó là do
A. lượng cácbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động sống không đáng kể.
B. các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả
cácbon từ môi trường.
C. thực vật có thể tạo ra cácbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cácbon có nguồn gốc từ không
khí.
Câu 16: Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?
A. Ứng động nở hoa.
B. Ứng động quấn vòng.
C. Ứng động thức ngủ của lá.
D. Ứng động đóng mở khí khổng của thực vật CAM.
Câu 17: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A. tạo ra các alen mới, làm tần số alen thay đổi theo một hướng xác định.
B. là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
C. là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
D. cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
Câu 18: Tập hợp nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Cây trong rừng.

B. Gà trong vườn.

C. Chim cánh cụt ở Bắc Cực.

D. Cá ở Hồ Tây.

Câu 19: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy
định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb x
aaBb tỉ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là
A. 3 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
B. 1 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
C. 3 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
D. 9 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
Câu 20: Một gen có 4000 nuclêôtit và có 1250X. Mạch 1 của gen có 450T1, T1 = 0,5X1. Số
lượng từng loại nuclêôtit A : T : G : X của mạch 2 là:
Chọn câu trả lời đúng:
A. 450 : 350 : 900 : 350.

B. 450 : 300 : 900 : 330.

C. 450 : 300 : 900 : 350.

D. 450 : 300 : 350 : 900.

Câu 21: Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ, quả tròn, người ta thu được đời con
có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây
hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút
ra dưới đây là đúng nhất?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi
chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
B. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo
đã xảy ra ở cây đực.
C. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi
chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
D. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi
chéo đã xảy ra ở cây cái.
Câu 22: Êtylen có vai trò:
A. Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
B. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
C. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
D. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Câu 23: Trong kỹ thuật chọc ối để chẩn đoán trước khi sinh ở người, đối tượng khảo sát là:
A. tính chất nước ối và các tế bào của bào thai bong ra trong nước ối.
B. tế bào của trứng.
C. tế bào của bào thai.
D. tế bào tử cung của mẹ.
Câu 24: Tuyến yên sản sinh ra các hoocmôn:
A. Hoocmôn kích nang trứng Ơstrôgen.
B. Hoocmôn kích thích trứng, hoocmôn tạo thể vàng.
C. Hoocmôn kích dục nhau thai Prôgestêron.
D. Prôgestêron và Ơstrôgen.
Câu 25: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen,
gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng
nằm trên mộtcặp NST thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gen d quy định
mắt trắng. Gen quyđịnh màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Phép lai

AB D d AB D
X X 
X Y cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%.
ab
ab

Tính theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%.

B. 7,5%.

Câu 26: Xét một số hiện tượng sau:

C. 15%.

D. 2,5 %.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ
phấn cho hoa của loài cây khác.
Có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 27: Số phát biểu không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
Có thể thay thế bởi các nguyên tố khác khi chúng có tính chất hóa học tương tự.
Là những nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 28: Khi nói về gen và mã di truyền, có các nội dung:
(1) Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử
ARN.
(2) Mã di truyền là mã bộ ba.
(3) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên
nhau.
(4) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền, trừ
một vài ngoại lệ.
(5) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 3.

B. 2.

C. 5.

D. 4.

Câu 29: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn, chưa có quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi
trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện
tự nhiên của môi trường.
(4) Kết quả thường hình thành nên một quần xã đỉnh cực.
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Trong các thông tin nói trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung cho diễn thế thứ sinh và
diễn thế nguyên sinh?
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Câu 30: Ở cừu, tính trạng có sừng do một gen có hai alen quy định (alen B: có sừng, alen b:
không sừng), nhưng kiểu gen Bb có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Trong một quần
thể cân bằng di truyền có thành phần kiểu gen ở cừu đực và cừu cái đều là 0,01 BB : 0,18 Bb :
0,81 bb; quần thể này có 1.000 con cừu với tỉ lệ đực, cái như nhau. Có mấy phát biểu sau đây
đúng?
(1). Số cá thể không sừng là 500 con.
(2). Số cá thể có sừng ở cừu đực là 90 con.
(3). Tỉ lệ cá thể cừu đực dị hợp trong số cá thể có sừng của cả quần thể chiếm 90%.
(4). Số cá thể cừu đực không sừng là 5 con; số cá thể cừu cái có sừng là 405 con.
A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 31: Cho biết các bước của một quy trình như sau:
Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.
Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người
ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
A. 1 → 3 → 2 → 4.

B. 3 → 1 → 2 → 4.

C. 1 → 2 → 3 → 4.

D. 3 → 2 → 1 → 4.

Câu 32: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
A. 2.

B. 0.

C. 3.

D. 1.

Câu 33: Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
A. Tiêu phí nhiều năng lượng.

B. Tiết kiệm năng lượng.

C. Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.

D. Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.

Câu 34: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó
đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch
tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ
sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là
A. 5/8.

B. 5/24.

C. 5/16.

D. 5/12.

Câu 35: Ở một loài động vật, alen trội tạo màu đốm trên thân và alen lặn tạo màu đồng đều. Ở
một cặp alen khác, alen trội quy định lông ngắn và alen lặn quy định lông dài. Trong phép lai thỏ
dị hợp ở cả hai cặp alen nói trên với thỏ lông dài, màu đồng đều thì thu được kết quả: 48 đốm,
lông ngắn; 7 lông ngắn, đều: 5 đốm, lông dài và 40 lông dài, đều. Khẳng định nào dưới đây là
không chính xác trong trường hợp này.
A. Khoảng cách di truyền giữa các gen quy định màu lông và kiểu lông ở thỏ là 12cm
B. Tỷ lệ phân ly kiểu hình không trùng với tỷ lệ 1:1:1:1 trong phép lai phân tích hai tính
trạng, do vậy sự di truyền của hai tính trạng trên tuân theo quy luật liên kết.
C. Tần số trao đổi chéo trong trường hợp này là 6%
D. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có sự tiếp hợp, trao đổi chéo.
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
I. Trời lạnh, sức hút nước của cây giảm.
II. Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh.
III. Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm
khả năng hút nước của rễ.
IV. Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông do cây tiết kiệm nước vì hút được ít nước.
Số phương án đúng là
A. 0.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 37: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau :
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb (2) AaaaBBBB x AaaaBBbb (3) AaaaBBbb x AAAaBbbb
(4) AAAaBbbb x AAAABBBb (5) AAAaBBbb x Aaaabbbb (6) AAaaBBbb x Aaaabbbb
Biết các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình
thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li
theo tỉ lệ 8 :4 :4 :2 : 2 :1 :1 :1 :1 là
A. (1) và (5)

B. (3) và (6)

C. (2) và (5)

D. (2) và (4)

Câu 38: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn
toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của
phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 39: Xét 2 cặp NST thường trong tế bào. Trên mỗi cặp NST chứa 2 cặp gen có kí hiệu như
sau: AB/ab; DE/de, giả thiết không có hiện tượng đột biến. Tần số trao đổi chéo giữa gen A và a
là 20%. Còn tần số trao đổi chéo giữa gen D và d là 30%. Nếu có ba tế bào sinh tinh chứa 2 cặp
NST trên tham gia giảm phân thì số loại giao tử tối đa có thể tạo được là bao nhiêu?
A. 16

B. 8

C. 10

D. 12

Câu 40: Cho các loài cây sau:
(1) Dứa, (2) Ngô, (3) Mía, (4) Lúa, (5) Thuốc bỏng, (6) Xương rồng.
Nhóm cây có khả năng chịu hạn tốt có thể là:
A. (3), (5), (6).

B. (1), (3), (4).

C. (1), (3), (5).

D. (1), (5), (6).

Đáp án
1-C

2-D

3-C

4-B

5-D

6-C

7-B

8-D

9-B

10-D

11-B

12-B

13-B

14-A

15-D

16-B

17-B

18-C

19-C

20-C

21-C

22-D

23-A

24-B

25-A

26-C

27-A

28-D

29-C

30-B

31-B

32-A

33-B

34-B

35-A

36-C

37-C

38-B

39-D

40-D

Câu 1: Đáp án C
Yếu tố không phải là điều kiện để một đột biến gen được di truyền qua sinh sản hữu tính là
đột biến không cần phải biểu hiện ra kiểu hình. Đột biến có thể là đột biến lặn không biểu
hiện ra kiểu hình ở đời cá thể bị đột biến nhưng truyền lại cho đời sau thì khi đó kiểu hình lặn
có thể được biểu hiện
Câu 2: Đáp án D
Lượng nước cây thoát ra rất lớn (98 - 99% lượng nước hút vào), do đó đòi hỏi cây phải hút
nước nhiều hơn. Khi cây hút nước ít hơn thoát hơi nước sẽ dẫn đến mất cân bằng nước trong
cây.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 3: Đáp án C
Để tăng sinh sản động vật quý hiếm hoặc các giống động vật nuôi sinh sản chậm và ít, người
ta thực hiện kĩ thuật cấy truyền phôi.
Người ta thực Hiện tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần sẽ phát triển thành một phôi
riêng biệt. Như vậy chỉ cần từ 1 phôi người ta có thể tạo thành được nhiều phôi khác nhau,
tạo được nhiều con non sinh ra. Đối với những loài động vật quý hiếm hoặc giống vật nuôi
sinh sản chậm và ít, phương pháp này giúp tạo ra được nhiều con non hơn
Câu 4: Đáp án B
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Thân cao : thân thấp = 3 : 1.
Quả tròn : quả bầu dục = 3 : 1.
2 cây này đều có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen.
Quy ước A – thân cao, a – thân thấp, B – quả tròn, b – quả bầu dục.
Nhìn vào tỉ lệ kiểu hình ta thấy ở đây chỉ xảy ra hoán vị ở 1 bên.
Tỉ lệ thân thấp, quả bầu dục (aabb) chiếm tỉ lệ 20% = 0,5ab x 0,4ab => Tỉ lệ giao tử ab ở cơ
thể có trao đổi chéo là 0,4 lớn hơn 25% => Cơ thể đem lai có kiểu gen dị hợp tử đều, tần số
hoán vị 20%.
Câu 5: Đáp án D
Đacuyn chưa có khái niệm về gen, và cũng chưa hiểu rõ về sự phát sinh các biến dị, do đó nội
dung A, B sai.
Nội dung C không có trong quan niệm của Đacuyn.
Câu 6: Đáp án C
Quần thể cân bằng di truyền là quần thể gồm tất cả cá cây đều có màu đỏ. Quần thể này có
cấu trúc di truyền là 100% AA. Tần số alen A là 1, tần số alen a là 0. Quần thể có dạng 12AA
+ 2 x 1 x 0Aa + 02aa
Câu 7: Đáp án B
Nội dung A sai. Nếu một chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật thì thực vật có mức năng lượng
cao nhất trong chuỗi thức ăn.
Nội dung C sai. Năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát chủ yếu qua hô hấp.
Nội dung D sai. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn tích lũy năng lượng thấp hơn so với sinh
vật ở bậc dinh dưỡng thấp hơn.
Câu 8: Đáp án D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Ngoài chức năng vận chuyển acid amine, tARN còn có chức năng quan trọng là nhận ra bộ ba
mã sao tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung
Câu 9: Đáp án B
Sinh trưởng ở động vật là toàn bộ quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do
tăng số lượng và kích thước của tế bào.
Ví dụ: Gà con sau 1 tháng tăng lên 300 gram
Câu 10: Đáp án D
Vai trò của hình thức sinh sản sinh dưỡng đối với ngành nông nghiệp là rất quan trọng. Ví dụ,
hình thức sinh sản này cho phép duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người, nhân
nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn, tạo được các giống cây trồng sạch bệnh, như
giống khoai tây sạch bệnh, phục chế được các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá nhờ
nuôi cây mô và tế bào thực vật, giá thành thấp hiệu quả kinh tế cao.
Vậy trong các đáp án trên, đáp án D đúng và đầy đủ nhất.
Câu 11: Đáp án B
Các cá thể trong quần thể thuộc cùng một loài nên quan hệ giữa chúng là các mối quan hệ
cùng loài.
Các mối quan hệ sinh thái có trong quần thể là: quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh cùng loài.
Các mối quan hệ cạnh tranh khác loài, quan hệ hợp tác, quan hệ vật ăn thịt – con mồi là
những mối quan hệ sinh thái giữa các loài khác nhau trong quần xã.
Câu 12: Đáp án B
Thể đồng hợp là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen. VD: AA, aa là các thể
đồng hợp
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án A
Nội dung B, C sai vì Đacuyn chưa biết đến khải niệm đột biến và gen.
Nội dung D sai. Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có biến
đổi bất thường về môi trường.
Câu 15: Đáp án D
Nội dung A sai. Cacbon là nguyên tố có mặt trong mọi hợp chất hữu cơ, cấu trúc nên cơ thể
sinh vật. Lượng cacbon mà các loài sinh vật sử dụng rất lớn.
Nội dung B sai. Thực vật tiếp nhận và sử dụng cacbon độc lập không cần các loài cộng sinh
khác.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung C sai. Thực vật không có khả năng tạo được ra Cacbon. Chúng chỉ có khả năng sử
dụng Cacbon vô cơ từ không khí để tạo nên các hợp chất hữu cơ cho mình nhờ năng lượng
ánh sáng mặt trời.
Nội dung D đúng. Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất nên dễ bị rửa trôi
hoặc lắng đọng.
Câu 16: Đáp án B
Vận động quấn vòng do sự di chuyển đỉnh, chóp của cây thân lep, các tua cuốn, Các tua cuốn
tạo các vòng giống nhau di chuyển liên tục xoay quanh trục của nó. Thời gian quấn vòng tùy
theo loại cây, không theo chu kì đồng hồ sinh học.
Câu 17: Đáp án B
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biết đổi tần số kiểu gen,
qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác
định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động để làm biến đồi tần số alen và KG có sắn trong quần thể mà
không tạo ra các alen hay biến dị mới.
Câu 18: Đáp án C
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 không gian nhất định, ở 1 thời
điểm xác định và có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới hữu thụ
Các đáp án A, B, D sai vì chưa đảm bảo yếu tố là " tập hợp các cá thể cùng loài", vì có rất
nhiều loài cá, loài cây và loài gà khác nhau.
Câu 19: Đáp án C
Ở Đậu Hà Lan, A-hạt vàng, a-hạt xanh, B-hạt trơn, b-hạt nhăn.
AaBb × aaBb tỷ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1: Xét sự phân li riêng của từng cặp gen Aa ×
aa → (1 vàng: 1 xanh) Bb × Bb → (3 trơn: 1 xanh)
Tỷ lệ loại kiểu hình bằng tích các tỷ lệ: ( 1 vàng: 1 xanh) × ( 3 trơn : 1 xanh) → 3 vàng, trơn:
3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
Câu 20: Đáp án C
N = 4000
Gen có G = X = 1250 → A=T=750.
Mạch 1 là mạch khuôn có T1 = 450 = 0,5X1
T2 = A – T1 = 300; G2 = X1 = 900.
A2 = T1 = 450; X2 = X – X1 = 350.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 21: Đáp án C
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Hoa đỏ : hoa trắng = (510 + 240) : (242 + 10) = 3 : 1.
Quả tròn : quả dài = (510 + 242) : (240 + 10) = 3 : 1.
Cây hoa đỏ quá tròn lai với nhau cho ra tỉ lệ phân li từng tính trạng như trên thì 2 cây đem lai
có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một tính trạng, tính trạng hoa đỏ,
quả tròn trội hoàn toàn so với hoa trắng, quả dài.
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng: 510 : 240 : 242 : 10 = 0,51 : 0,24 : 0,24 : 0,01.
Tỉ lệ này chứng tỏ có liên kết gen không hoàn toàn xảy ra, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên.
Tỉ lệ kiểu hình trội, trội = 0,5 + lặn, lặn = 0,5 + 0,01 = 0,51.
Quy ước A – hoa đỏ, a – hoa trắng; B – quả tròn, b – quả dài.
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng, quả dài (aabb) chiếm tỉ lệ 0,01 = 0,1abx 0,1ab => Tỉ lệ giao tử ab ở
F1 là 0,1 < 25% nên đây là giao tử hoán vị => F1 có kiểu gen là Ab//aB.
Vậy alen quy định màu hoa đỏ và alen quy đinh quả dài nằm trên cùng 1 NST, trao đổi chéo
xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
Câu 22: Đáp án D
Câu 23: Đáp án A
Chọc ối để chuẩn đoán trước khi sinh ở người, ta sẽ lấy được nước ối cùng với tế bào của bào
thai bong ra trong nước ối và có thể xét nghiệm được các tính chất khác của nước ối, phục vụ
công tác sàng lọc trước sinh
Câu 24: Đáp án B
Câu 25: Đáp án A
- Xét phép lai P: XDXd x XDY, F1 cho ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 75%. Như vậy phép lai AB//ab
x AB//ab cho F1 thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ là 3,75% : 75% = 5%.
- Ta có 5% = 10% Ab x 50% ab nên ruồi cái P khi giảm phân đã có hoán vị gen xảy ra với tần
số f = 20%.
Ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 40% x 50% x 75% = 15% => ruồi đực thân
đen, cánhcụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% : 3 = 5%.
Câu 26: Đáp án C
Câu 27: Đáp án A
Các phát biểu 1, 3 đúng
(2) sai vì không thể thay thế bởi các nguyên tố khác khi chúng có tính chất hóa học tương tự.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) sai vì nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây có cả nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi
lượng.
Câu 28: Đáp án D
Trong các phát biểu biểu trên, các phát biểu 1, 2, 3, 4 đúng
Phát biểu 5 sai vì mã di truyền có tính đặc hiệu tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 bộ ba còn
trong thực tế 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Câu 29: Đáp án C
Nội dung (2); (3); (5) đúng
Câu 30: Đáp án B
Theo đề bài: BB: có sừng, bb: không sừng, ♀ Bb: không sừng, ♂ Bb: có sừng.
Ở quần thể có 1000 con cừu với tỉ lệ đực, cái như nhau nên quần thể sẽ có 500 cừu đực : 500
cừu cái.
Giới ♂: 0,01 BB : 0,18 Bb : 0,81 bb → Kiểu hình: 0,19 có sừng : 0,81 không sừng
Giới ♀: 0,01 BB : 0,18 Bb : 0,81 bb → Kiểu hình: 0,01 có sừng : 0,99 không sừng
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì số cá thể không sừng trong quần thể là: 0,81.500 + 0,91.500 = 860 con
(2) sai vì số cá thể có sừng ở cừu đực là: 0,19.500 = 95 con
(3) đúng vì tỉ lệ cá thể cừu đực dị hợp trong số cá thể có sừng của cả quần thể chiếm:
0,18 : (0,19 + 0,01) = 90%
(4) sai vì số cá thể cừu đực không sừng là: 0,81.500 = 405 con; số cá thể cừu cái có sừng là:
0,01.500 = 5 con
→ Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu 3 đúng.
Câu 31: Đáp án B
Câu 32: Đáp án A
(1) Đúng. Đột biến đảo đoạn NST có thể làm cho một gen ở vị trí này chuyển sang vị trí
khác.
(2) Sai. Đột biến đảo đoạn chỉ có thể làm thay đổi vị trí sắp xếp các gen chứ không làm thay
đổi số lượng gen trên NST.
(3) Sai. Đột biến đảo đoạn không làm mất gen, chỉ liên quan đến 1 NST nên không làm thay
đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Đúng. Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm sức sống, khả năng sinh sản của thể đột biến.
Câu 33: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Ruột khoang có hệ thần kinh dạng lưới.
- Cấu tạo hệ thần kinh : các tế bào thần kinh phân bố khắp cơ thể thành dạng lưới
- Hình thức trả lời kích thích : co rút toàn thân.
- Phản ứng: nhanh, kịp thời nhưng chưa chính xác → tốn nhiều năng lượng
Câu 34: Đáp án B
Xét tính trạng bệnh máu khó đông, phía vợ có bố bị bệnh máu khó đông → người vợ chắc
chắn có kiểu gen XHXh, khi giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Xh
Người chồng bình thường có kiểu gen XHY, giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Y
Xác suất sinh con trai không bị bệnh này là: 1/2XH.1/2Y = 1/4
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải
có kiểu gen dị hợp về gen này (giả sử Aa)
Người vợ có thể có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → tạo 2/3A : 1/3a
Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng → người chồng có kiểu gen Aa → Giảm phân tạo
1/2A, 1/2a
Xác suất sinh con bạch tạng là: 1/3 . 1/2 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường về bệnh này là: 1 - 1/6 = 5/6
Xét chung: Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai
và không bị cả hai bệnh này là: 1/4 . 5/6 = 5/24
Câu 35: Đáp án A
Câu 36: Đáp án C
I – Đúng. Vì trời lạnh làm độ nhớt chất nguyên sinh tăng, gây khó khăn cho sự chuyển dịch
của nước, làm giảm khả năng hút nước của rễ.
II – Sai. Vì sức hút nước của cây mạnh hay yếu có phụ thuộc vào độ nhớt chất nguyên sinh.
Độ nhớt chất nguyên sinh giảm làm tăng khả năng hút nước và ngược lại.
III – Đúng.
IV – Đúng. Vì khi trời lạnh, cây khó hút nước. Hiện tượng rụng lá làm giảm sự thoát hơi
nước → tránh hiện tượng mất nước cho cây.
Câu 37: Đáp án C
1/24( lấy tỉ lệ nhỏ nhất trên tổng tỉ lệ thì bao h cái tỉ lệ nhỏ nhất đó thường là đồng lặn)
1/24= 1/6*1/2*1/2*1 hoặc 1/24= 1/6*1*1/2*1/2( Trường hợp này loại vì k có kg tứ bội bào
cho 1/4 giao tử lặn)
vậy chọn kg có thể cho 1/6aa hoặc 1/6bb luôn là AAaa hoặc BBbb


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

kg cho 1/2aa hoặc 1/2bb là Aaaa hoặc Bbbb
cho 1 giao tử lăn là aaaa hoặc bbbb
thì đối chiếu đáp án chỉ có 2 và 5 thỏa mãn ( cái 1 cũng dc nhưng cho kg toàn trội k ra dc tỉ lệ
như đề bài
Câu 38: Đáp án B
AaBbDdEe x AaBbDdEe = (3/4T : 1/4L)× (3/4T : 1/4L) × (3/4T : 1/4L) × (3/4T : 1/4L)
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ = (3/4)2 × (1/4)2
× C24 = 9/128 → sai.
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên → Sai do mỗi cặp tạo được 2 dòng thuần, có
4 cặp gen nên số dòng thuần tạo ra là 24 = 16.
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là = (1/2)4 = 1/16 → đúng.
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ = 1- 81/256 = 175/256 → sai
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên → 44 đúng
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ = 1 - toàn alen lặn - kiểu
hình 1 trính trạng trội = 1 - (1/4)4 - 4C1.(1/4)3 . (3/4) = 243/256
Vậy các phát biểu đúng: 3,5
Câu 39: Đáp án D
Câu 40: Đáp án D
Đặc điểm chung của cây chịu hạn : rễ sâu, lan rộng, lá thân dày, tích nước
- Cây mọng nước:
Phân bố: hoang mạc, sa mạc
vd: xương rồng, lá bỏng, quỳnh, cành giao,.....
+ Đặc điểm hình thái: phiến lá dày,hẹp, lá bị tiêu giảm hoặc biến dạng thành gai hay thành
kim, gân lá phát triển, thân và lá có tế bào dự trữ nước
+ Đặc điểm sinh lí: hoạt động yếu, ban ngày lỗ khí trên lá thường đóng lại để giảm thoát hơi nước
- Cây lá cứng:
Phân bố: thảo nguyên, hoang mạc, xa van,......
vd: thông, phi lao, cói,...
+ Đặc điểm hình thái: phiến lá hẹp, gân lá phát triển, lá có lớp bông cách nhiệt, ở một số cây
có lá biến thành dạng gai
+ Đặc điểm sinh lí: - khi đủ nước: cây sử dụng nước tự do, cường đọ thoát hơi nước và hút
nước mạnh để chống nóng cho lá


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
+ khi thiếu nước: cây hạn chế sử dụng nước, các lỗ khí trên mặt lá đóng lại
Trong các loài trên, (1), (5), (6). là các loài có khả năng chịu hạn tốt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×