Tải bản đầy đủ

Đề 04 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 4
Câu 1: Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ
cơ thể ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự
phân li
A. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
B. đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
C. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
D. của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
Câu 2: Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Nitơ là nguyên tố khoáng vi lượng trong cây.
B. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt
C. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
D. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
Câu 3 : Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen
vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm
gen vào hợp tử được thực hiện khi
A. hợp tử đã phát triển thành phôi.
B. hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi.
C. tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng.

D. hợp tử ở giai đoạn nhân non, khi nhân trứng và tinh trùng chưa hòa hợp.
Câu 4: Cơ thể có kiểu gen

Ab D d
X X giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 20%. Tỉ lệ
aB

giao tử AbXD là
A. 20%.

B. 7,5%.

C. 15%.

D. 10%.

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân ly tính trạng trong tiến hóa là
A. Giao phối tạo ra sự đa dạng các biến dị tổ hợp.
B. Đột biến phát sinh theo nhiều hướng khác nhau.
C. Điều kiện sống không đồng nhất trong khu phân bố của loài.
D. Chọn lọc tự nhiên tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng một đối tượng.
Câu 6: Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét một gen có hai alen là A
và a nằm trên đoạn không tương đồng giữa nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu tần số alen lặn a


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
bằng 0,5 thì tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với con cái cũng có kiểu hình
do alen lặn quy định là
A. 1 : 1.

B. 3 : 1.

C. 2: 1.

D. 1,5 : 1.

Câu 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp?
(1) Số lượng loài ít, số lượng cá thể nhiều.
(2) Mối quan hệ giữa các loài chỉ mang tính chất tạm thời.


(3) Lưới thức ăn phức tạp.
(4) Không có hoặc có cơ chế điều chỉnh rất yếu.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 8: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900. Có hiệu số giữa
nuclêôtit loại G và nuclêôtit loại khác là 300. Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
A. 0,50.

B. 0,60.

C. 1,50.

D. 0,67.

Câu 9: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A. Auxin, gibêrelin.

B. Etylen, Axit absixic. C. Auxin, xitôkinin.

D. Gibêrelin, êtylen.

Câu 10: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A. Dễ nhân giống nhanh và nhiều
B. Để tránh sâu bệnh gây hại.
C. Dễ trồng và ít công chăm sóc
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 11: Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh
khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn vì
A. sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên.
B. các sinh vật sản xuất (như thực vật) thường có khối lượng lớn hơn nhiều các sinh vật tiêu
thụ (như chim, thú).
C. các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá
trình săn, bắt mồi.
D. hiệu suất sử dụng năng lượng của sinh vật để chuyển hóa thành sinh khối là rất thấp.
Câu 12: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 đồng loạt lông vằn. Cho F1
giao phối tự do với nhau, đời F2 có 75% gà lông vằn, 25% gà lông đen (lông đen chỉ có gà
mái). Cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Kết luận nào sau đây không
đúng?
A. Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông đen.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

B. Màu sắc lông di truyển liên kết với giới tính.
C. Gà lông vằn F1 có kiểu gen dị hợp.
D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.
Câu 13: Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới.
(2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).
(3) Rừng mưa nhiệt đới.
(4) Đồng rêu hàn đới.
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần
lượt là:
A. (4), (2), (1), (3).

B. (3), (1), (2), (4).

C. (4), (3), (1), (2).

D. (4), (1), (2), (3).

Câu 14: Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng
do nguyên nhân
A. các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.
B. môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định.
C. gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.
D. khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh.
Câu 15: Cho các nội dung sau:
(1) Động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài
khi sống ở vùng nhiệt đới.
(2) Gấu sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng
nhiệt đới.
(3) Chó sống ở vùng ôn đới có kích thước tai nhỏ hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng
nhiệt đới.
(4) Động vật đẳng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có đuôi, các chi lớn hơn những cá thể cùng loài
khi sống ở vùng ôn đới.
Số nội dung đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 0.

Câu 16: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
A. Có sự vận động vô hướng
B. Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
C. Có nhiều tác nhân kích thích.

D. 1.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
D. Tác nhân kích thích không định hướng.
Câu 17: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là
đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 18: Môi trường là
A. khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường
gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
B. phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp
hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
C. khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo
nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật.
D. khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường
trực tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Câu 19: Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A. một hoặc nhiều cặp tính trạng.

B. nhiều cặp trạng.

C. hai cặp tính trạng.

D. một cặp tính trạng.

Câu 20: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12. Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104. Hợp tử
trên có thể phát triển thành
A. thể một

B. thể bốn

C. thể ba.

D. thể không

Câu 21: Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường;
alen b - cánh xẻ. Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X. Kết quả của 1 phép lai
như sau : Ruồi ♂ F1 : 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường : 7,5 % mắt lựu, cách xẻ : 42,5 % mắt
đỏ, cách xẻ : 42,5 % mắt lựu, cánh bình thường. Ruồi ♀ F1 : 50 % mắt đỏ, cánh bình thường:
50 % mắt đỏ, cách xẻ. Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là
A. XbA XBa ; f = 7,5 %.

B. XBA Xba ; f = 15 %.

C. XbA XBa ; f = 30 %.

D. XbA XBa ; f = 15 %.

Câu 22: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn gian nhất?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

A. Nảy chồi.

C. Phân đôi.

B. Trinh sinh.

D. Phân mảnh.

Câu 23: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Tật dính ngón tay số 2 và 3.

(2) Hội chứng đao.

(3) Bệnh bạch tạng.

(4) Hội chứng claiphento.

Có bao nhiêu thể đột biến có nguyên nhân do đột biến nhiễm sắc thể?
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 24: Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích
thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 25: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy
định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định
mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái xám, dài, đỏ giao phối với ruồi đực, đen, cụt, đỏ thu
được F1: 1% ruồi xám, dài, trắng. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen (f %) là
A.

AB D d
Ab D d
X X ;f  20% B.
X X ;f  8%
ab
aB

C.

AB D d
Ab D d
X X ;f  8% D.
X X ;f  20%
ab
aB

Câu 26: Cho các nhận xét sau:
(1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
(2) Di-nhập gen có thể làm đa dạng nguồn vốn gen quần thể.
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
(4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.
(5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 27: Cho các nhận định sau:
1. Quá trình cố định nito phân tử là quá trình liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.
2. Quá trình phản nitrat hóa giúp bù lại lượng nito khoáng cho đất đã bị cây lấy đi
3. Vai trò sinh lí của nito gồm vai trò điều tiết và vai trò cấu trúc.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
4. Có 2 nhóm vi sinh vật cố định nito là: vi sinh vật sống tự do và vi sinh vật sống cộng sinh với
thực vật
Số nhận định đúng là:
A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 28: Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một nuclêôtit (đơn phân cấu tạo nên ADN),
trong đó: (a) và (b) là số thứ tự vị trí của các nguyên tử cacbon có trong phân tử đường mạch
vòng. Hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng.

(1) Căn cứ vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho nuclêôtit.
(2) Một nuclêôtit gồm ba thành phần: axit phôtphoric, đường đêôxiribôzơ, bazơ nitơ.
(3) Đường đêôxiribôzơ có công thức phân tử là C5H10O4 ; bazơ nitơ gồm có 4 loại: A, T, G, X.
(4) Bazơ nitơ và nhóm phôtphat liên kết với đường lần lượt tại các vị trí cacbon số 1 và cacbon
số 5 của phân tử đường.
(5) Trong một nuclêôtit có chứa 4 loại bazơ nitơ là A, T, G và X.
A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 29: Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 30: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so
với gen d quy định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt
trắng. Hai gặp gen Dd, Rr phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân
bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài,
đỏ; 20,25% hạt dài, trắng. Cho các phát biểu sau:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

(1) Kiểu gen rr chiếm tỉ lệ 25% trong quần thể cân bằng di truyền.
(2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là 8/9.
(3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm 2/3.
(4) Tần số của D, d trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1.
Số phát biểu đúng là :
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 31: Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E.coli nhằm tạo ra nhiều sản
phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần
chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi
khuẩn. Vì nếu không làm như vậy thì
A. gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
B. gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn.
C. gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn.
D. sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử
dụng.
Câu 32: Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0 , B có tỉ lệ
A/G = 9/7, b có tỉ lệ A/G = 13/3. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào 1. Số
nu mỗi loại về cặp gen Bb trong giao tử là:
A. A = T = 1650, G = X =750.

B. A = T = 975, G = X= 225.

C. A = T = 2325, G = X =1275.

D. A = T = 675, G = X = 525.

Câu 33: Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
A. Di truyền được, đặc trưng cho loài.

B. Mang tính bẩm sinh và bền vững.

C. Thường do tuỷ sống điều khiển.

D. Có số lượng không hạn chế.

Câu 34:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen
quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Các nhận định nào sau
đây không chính xác với phả hệ trên?


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên cặp NST số 23.
(2) Thế hệ thứ II có 3 người chưa biết rõ KG là 7,10,11.
(3) Cặp vợ chồng 15,16 có khả năng sinh con gái bị bệnh.
(4) Số người nhiều nhất có cùng một KG là 5.( không tính những người chưa rõ KG)
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 35: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật, người ta phát hiện gen thứ
nhất có 2 alen , gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30
kiểu gen về hai gen này. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Có bao nhiêu phát biểu đúng
trong các phát biểu sau?
(1) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp alen trên.
(2) Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp.
(3) Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
(4) Gen thứ hai nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn tương đồng với nhiễm sắc thể Y.
(5) Có 216 kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể.
A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Câu 36: Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ các đặc điểm sai đây:
I. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
II. Có không bào phát triển lớn
III. Độ nhớt của chất nguyên sinh cao
IV. Áp suất thẩm thấu rất lớn.
Số phương án đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 37: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể.
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
(6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật.
Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn
nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội?
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Câu 38: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb

DE
De
x ♀ AaBb
. Giả sử trong
de
dE

quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb
không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân
bình thường. Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, sự kết
hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu
loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
A. 16.

B. 12.

C. 24.

D. 60.

Câu 39: Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, thu được đời F1 đều
có hoa kép, màu trắng, lá đài dài. Cho F1 giao phối với một cá thể khác, chưa biết kiểu gen,
đời F2 xuất hiện kiểu hình:
1805 hoa kép, màu tím, lá đài dài.

1796 hoa kép, màu trắng, lá đài ngắn.

599 hoa đơn, màu trắng, lá đài ngắn.

602 hoa đơn, màu tím, lá đài dài.

Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen.
(2) Hai tính trạng hình dạng hoa và màu sắc hoa di truyền độc lập với nhau.
(3) Hai cặp tính trạng màu sắc hoa và kích thước lá đài di truyền liên kết với nhau.
(4) Có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
(5) F1 có kiểu gen Aa

BD
bd

(6) Cây khác đem lai có kiểu gen Aa
A. 5.

B. 3.

bd
bd

C. 4.

D. 2.

Câu 40: Cho các phát biểu sau:
I. Tự thụ phấn là trường hợp hạt phấn của hoa này thụ phấn cho noãn của hoa một cây khác.
II. Thụ tinh kép là trường hợp cả hai giao tử đực đều tham gia vào thụ tinh.
III. Nội nhũ có bộ NST 4n
IV. Sau khi thụ tinh, nhân của giao tử đực thứ hai biến đổi thành hạt.
V. Cây mầm gồm rễ mầm, than mầm, chồi mầm và lá mầm được phát triển từ nội nhũ.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đáp án
1-B

2-A

3-D

4-A

5-D

6-C

7-A

8-D

9-B

10-D

11-D

12-D

13-A

14-D

15-B

16-D

17-A

18-B

19-C

20-C

21-D

22-C

23-A

24-B

25-B

26-C

27-B

28-A

29-C

30-A

31-D

32-A

33-D

34-C

35-D

36-B

37-A

38-D

39-C

40-D

Câu 1: Đáp án B
Loài sinh sản vô tính không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái nên cơ chế của hiện
tượng di truyền là do sự phân ly của NST trong nguyên phân
Câu 2: Đáp án A
Trong các kết luận trên, A không đúng vì nito là nguyên tố đa lượng chứ không phải nguyên
tố vi lượng.
Câu 3: Đáp án D
Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp
tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm gen vào
hợp tử được thực hiện khi hợp tử ở giai đoạn nhân non, khi nhân trứng và tinh trùng chưa hòa
hợp
Câu 4: Đáp án A
Kiểu gen trên cho tỉ lệ giao tử Ab XD = (0,5 – f/2) × 0,5 = 0,2
Câu 5: Đáp án D
Phân li tính trạng là từ 1 dạng ban đầu hình thành nên nhiều đơn vị phân loại khác nhau.
Quá trình đột biến + giao phối đã tạo nên nhiều biến dị tổ hợp. Trong những điều kiện sống
khác nhau CLTN đã chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau nên đã tạo ra phân li tính trạng.
Kết quả của phân li tính trạng là tạo nên nhiều loài mới khác nhau.
Câu 6: Đáp án C
Gen có hai alen là A và a nằm trên đoạn không tương đồng giữa nhiễm sắc thể giới tính X
nên tỉ lệ con đực XY có kiểu hình lặn là 0,5.
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ con cái có kiểu hình lặn aa là: 0,52 = 0,25.
Vậy tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với con cái cũng có kiểu hình do
alen lặn quy định là 2 : 1.
Câu 7: Đáp án A
Nội dung đúng khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp là: 1, 2, 4.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Nội dung 3 sai vì hệ sinh thái nông nghiệp không có lưới thức ăn phức tạp do số lượng loài ít.
Có 3 nội dung đúng.
Câu 8: Đáp án D
2A + 3G = 3900 và G – 1 = 300 → A = 600; G = 900
Tỉ lệ = (600 + 600)/(900 +900) = 0,67
Câu 9: Đáp án B
Các hoocmon Auxin, Gibêrelin, xitôkinin thuộc nhóm hoocmon kích thích sinh trưởng, các
hoocmon etilen, axit abxixic thuộc nhóm hoocmon ức chế sinh trưởng.
Câu 10: Đáp án D
Cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành Vì nếu cây ăn quả mà bạn trồng bằng hạt thì
tạo ra cây mới và để thu hoạch được thì phải đợi thời gian dài nên ta sử dụng phương pháp
chiếc cành để rút ngắn thời gian sinh trưởng để thu hoạch sớm hơn hiện quả kinh tề cao hơn.
Mặt khác nếu trồng bằng hạt đây kết quả của sinh sản hữu tính nên phát sinh nhiều biến dị
khác không như mong muốn.
Câu 11: Đáp án D
Năng lượng tiêu hao qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn, hiệu suất sử dụng năng lượng của
sinh vật để chuyển hóa thành sinh khối là rất thấp nên trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc
dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp
hơn
Câu 12: Đáp án D
Gà: ♂ vằn × ♀ đen
F1 100% lông vằn → lông vằn là trội so với lông đen và F1 lông vằn có kiểu gen dị hợp
F1 giao phối tự do
F2: 75% gà lông vằn, 25% ♀ gà lông đen
Sự phân ly màu lông có sự khác biệt giữa gà trống và gà mái nên sự biểu hiện của tính trạng
này có liên kết với giới tính.
Ở gà XY là ♀ và XX là ♂
lông đen chỉ biểu hiện ở giới XY nên gen quy định tính trạng màu lông là gen lặn trên NST
giới tính X đoạn không tương đồng với Y.
Đáp án sai: 4
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án D


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Nội dung A sai. Quần thể giao phối không ngẫu nhiên, tức là giao phối có chọn lọc, tần số
alen cũng thay đổi nhưng khá chậm.
Nội dung B sai. Môi trường thay đổi theo một hướng xác định sẽ làm tần số alen thay đổi
theo một hướng nhưng không nhanh. Nội dung C sai. Tần số đột biến gen là rất thấp do đó
đột biến gen không thể làm thay đổi tần số alen trong quần thể một cách nhanh chóng.
Nội dung C sai. Tần số đột biến gen là rất thấp do đó đột biến gen không thể làm thay đổi tần
số alen trong quần thể một cách nhanh chóng.
Nội dung D đúng. Đây là hiện tượng biến động di truyền. Khi có một nhân tố nào đó tác động
làm cho kích thước quần thể giảm mạnh sẽ làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể.
Câu 15: Đáp án B
Theo quy tắc Alen: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi,… thường bé
hơn tai, đuôi, chi,… của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.
Nội dung 3, 4 đúng.
Theo quy tắc Becman: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn
so với động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới.
Nội dung 1 sai vì quy tắc này không dùng cho loài biến nhiệt.
Nội dung 2 đúng.
Có 3 nội dung đúng.
Câu 16: Đáp án D
Hướng động là phản ứng trước tác nhân kích thích có hướng xác định còn ứng động là phản
ứng trước tác nhân kích thích không có hướng xác định.
→ D đúng
Câu 17: Đáp án A
Chỉ có nội dung (1) đúng
Câu 18: Đáp án B
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động
khác của sinh vật.
Có các loại môi trường như: môi trường trên cạn, môi trường đất, môi trường nước và môi
trường sinh vật.
Câu 19: Đáp án C


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Hướng dẫn: Menđen tìm ra quy luật phân li độc lập khi nghiên cứu phép lai hai cặp tính trạng
vàng/xanh và trơn/nhăn trên đậu Hà Lan
Câu 20: Đáp án C
Số NST có trong hợp tử là: 104 : 23 = 13 = 2n + 1.
Vậy hợp tử trên là thể ba (2n +1)
Câu 21: Đáp án D
Do gen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y, nên tỉ lệ phân li kiểu hình ở
giới đực của đời con chính là tỉ lệ phân li giao tử của ruồi mẹ, tương tự như phép lai phân tích.
Ta thấy ở đời con 2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ ở ruồi đực là mắt lựu, cánh xẻ (aabb) = mắt
đỏ, cánh bình thường (A_B_) = 7,5% => Tỉ lệ giao tử AB = ab= 7,5% < 25% => Đây là giao
tử hoán vị.
Vậy kiểu gen của ruồi mẹ là XAbXaB với tần số hoán vị là 15%.
Câu 22: Đáp án C
Câu 23: Đáp án A
Tật dính ngón tay số 2 và số 3 do gen lặn nằm trên NST giới tính Y.
Hội chứng Đao do đột biến số lượng NST, có 3 NST ở cặp số 21.
Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường.
Hội chứng Claiphento do đột biến số lượng NST ở NST giới tính (XXY).
Câu 24: Đáp án B
Hoocmon sinh trưởng (GH): Nơi sản sinh: Tuyến yên.
Tác dụng sinh lí:
- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin
- Kích thích phát triển xương.
Câu 25: Đáp án B
Tỉ lệ ruồi xám dài (aabb) sinh ra là: 1% : 1/4 = 4%.
Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái nên ta có: 4% = 0,04ab x 1ab
Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là 0,04 < 0,25 => Đây là giao tử hoán vị => Kiểu gen của ruồi giấm
cái là Ab//aB, tần số hoán vị gen là 8%.
Do ruồi mắt đỏ giao phối với nhau tạo ra ruồi mắt trắng nên kiểu gen về tính trạng mắt đỏ là XDXd.
Câu 26: Đáp án C
Nội dung (2); (3); (5) đúng
Câu 27: Đáp án B


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Các phát biểu I, III, IV đúng
II – Sai vì quá trình cố định nito mới có vai trò giúp bù lại lượng nito khoáng cho đất đã bị
cây lấy đi
Câu 28: Đáp án A
Nội dung 1 đúng. Các nucleotit chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitơ nên người ta căn cứ
vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho nuclêôtit.
Nội dung 2, 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Trong cấu trúc một nucleotide, acid photphoric liên kết với đường ở vị trí
cacbon số 5’ và bazo liên kết với đường ở vị trí cacbon 1'. Đánh dấu vị trí của cacbon của
đường phải có dấu phẩy.
Nội dung 5 sai. Trong một nuclêôtit chỉ chứa một trong 4 loại bazơ nitơ là A, T, G và X
Có 3 nội dung đúng.
Câu 29: Đáp án C
Nội dung (1); (3); (4) đúng
Câu 30: Đáp án A
Tỉ lệ hạt trắng rr trong quần thể là: 4,75% + 20,25% = 25% => Nội dung 1 đúng.
Quần thể cân bằng di truyền nên tần số alen r = 0,5=> tần số alen R = 0,5
Cấu trúc di truyền của quần thể về tính trạng này là: 0,25RR : 0,5Rr : 0,25rr.
Tỉ lệ hạt dài dd trong quần thê là: 60,75% + 20,35% = 81%.
Quần thể cân bằng di truyền nên tần số alen d = 0,9 => tần số alen D = 0,1.
Trồng hạt dài đỏ R_dd thì đời sau sẽ thu được toàn hạt dài. Do đó tỉ lệ phân li kiểu hình phụ
thuộc vào kiểu hình màu hạt.
Hạt đỏ có tỉ lệ kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa = 1/3AA : 2/3Aa. => Nội dung 3 đúng.
Tỉ lệ hạt trắng khi đem các hạt đỏ giao phấn là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9.
Tỉ lệ hạt đỏ là: 1 – 1/9 = 8/9. => Nội dung 2 đúng.
Nội dung 4 sai. Như đã tính ở trên thì tần số alen D = 0,1, tần số alen d = 0,9.
Có 3 nội dung đúng.
Câu 31: Đáp án D
Hệ gen của người khác với gen của vi khuẩn. Tế bào người là tế bào nhân thực, chứa gen
phân mảnh, ngoài các đoạn mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit (exon) còn có các
đoạn không mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit (intron). Do đó ở người sau khi
phiên mã mARN phải trải qua các bước cắt intron, nối các exon lại rồi mới đi vào dịch mã.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
E.coli lại khác, nó là tế bào nhân sơ nên có gen không phân mảnh, mARN được tổng hợp sẽ
trực tiếp sử dụng ngay vào quá trình dịch mã. Do đó nếu dùng gen người cấy vào vi khuẩn thì
nó sẽ không có quá trình cắt bỏ intron mà mARN tạo thành đi vào quá trình dịch mã ngay, sẽ
không tạo ra sản phẩm mong muốn.
Do đó người ta sử dụng mARM trưởng thành, lúc này đã được cắt bỏ intron, phiên mã ngược
tạo thành gen rồi cấy vào vi khuẩn sẽ cho sản phẩm như mong muốn.
Câu 32: Đáp án A
Số nucleotit của mỗi gen là : 4080 : 3,4 x 2 = 2400.
Xét gen B ta có: A + G = 1200, A/G = 9/7 => A = 675, G = 525.
Xét gen b ta có: A + G = 1200, A /G = 13/3 => A = 975, G = 225.
Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Bb và O.
Số nu mỗi loại của giao tử chứa cặp gen Bb là:
A = T = 675 + 975 = 1650.
G = X = 525 + 225 = 750.
Câu 33: Đáp án D
Ta thấy bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ, người con gái II.5 bị bệnh nhưng bố không bị bệnh
=> Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
Ở người, NST số 23 là NST giới tính => Nội dung 1 sai.
Bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy
định.
Quy ước kiểu gen: A – bình thường, a – bị bệnh.
Cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này
có kiểu gen dị hợp tử là Aa. Người con II.7 và II.8 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và
không bị bệnh nên có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.
Cặp vợ chồng I.3 và I.4 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này
có kiểu gen dị hợp tử là Aa. Người con 9, 10, 11 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không
bị bệnh nên có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.
Tuy nhiên cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ
chồng này có kiểu gen dị hợp tử là Aa.
Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gen là aa.
Vậy chỉ có 3 người là người 7, 10, 11 là chưa biết kiểu gen.
Nội dung 2 đúng.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Cặp vợ chồng I.8 và I.9 đều không bị bệnh nhưng sinh ra con bị bệnh nên cặp vợ chồng này
có kiểu gen dị hợp tử là Aa. Người con II.15 được sinh ra từ cặp vợ chồng này và không bị
bệnh nên có thể có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa.
Người chồng III.16 bị bệnh nên có kiểu gen aa.
Nếu người vợ 15 có kiểu gen Aa lấy người chồng 16 có kiểu gen aa thì có thể sinh con gái bị
bệnh => Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Người 1, 2, 3, 4, 8, 9 đều không bị bệnh nhưng sinh con bị bệnh nên có kiểu
gen là Aa.
Có 2 nội dung đúng.
Câu 34: Đáp án C
30 = 5 x 6 = 5 x (3 + C23).
Với các gen này, để tạo nên 30 kiểu gen trong quần thể thì gen thứ nhất phải nằm trên NST
giới tính X không có alen tương ứng trên Y, sẽ tạo thành 5 kiểu gen khác nhau trong quần
thể, 2 kiểu gen ở giới đực và 3 kiểu gen ở giới cái.
Gen thứ 2 nằm trên NST thường có 3 + C23 = 6 kiểu gen khác nhau.
Vậy số kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen trên là: 3 x 2 = 6. => Nội dung 1 đúng
Nội dung 2 đúng. Gen thứ 2 có C23 = 3 kiểu gen dị hợp.
Nội dung 3 sai.
Nội dung 4 sai. Gen thứ 2 nằm trên NST thường.
Số kiểu gen ở giới cái là: 6 x (2 + C22) = 18.
Số kiểu gen ở giới đực là: 2 x 6 = 12.
Số kiểu giao phối khác nhau trong quần thể là: 18 x 12 = 216. => Nội dung 5 đúng.
Câu 35: Đáp án D
Để hấp thụ nước, các tế bào lông hút có đặc điểm cấu tạo và sinh lí phù hợp với chức năng
nhận nước từ đất:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn chứa nhiều chất hòa tan nên áp suất thẩm thấu rất cao.
+ Có nhiều ti thể, hoạt động hô hấp mạnh cung cấp ATP cho hoạt động hút khoáng.
+ Đầu lông hút nhỏ, thuôn nhọn để len vào mao quản đất.
Vì vậy các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được lông hút hấp thụ
một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (từ thế nước cao đến thế nước thấp).
Xét các đặc điểm của đề bài:


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
I – Đúng.
II – Đúng.
III – Sai. Vì độ nhớt chất nguyên sinh cao thì nước sẽ khó vào tế bào.
IV – Đúng.
Câu 36: Đáp án B
Câu 37: Đáp án A
Câu 38: Đáp án D
Xét phép lai: ♂ AaBb DE//de × ♀ AaBb De//dE
Phép lai DE//de × ♀ De//dE tạo số kiểu gen 10 KG và 4 KH
Bb × Bb, GP hình thành giao tử của cơ thể ♂ Bb không phân ly GP 1 tạo giao tử Bb, 0, cơ thể
cái giảm phân bình thường cho giao tử B, b. Phép lai: Bb x Bb sẽ tạo ra 2 hợp tử thừa NST là
BBb, Bbb.
Aa × Aa tạo 3 loại hợp tử (AA, Aa, aa)
Vậy số loại hợp tử thừa NST có thể được tạo ra: 2 × 3 × 10 = 60
Câu 39: Đáp án C
Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen thì F1 có kiểu gen dị hợp tất
cả các cặp gen.
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Hoa kép : hoa đơn = 3 : 1. A – hoa kép, a – hoa đơn.
Hoa tím : hoa trắng = 1 : 1. B – hoa trắng, b – hoa tím.
Lá đài dài : lá đài ngắn = 1 : 1. D – lá đài dài, d – lá đài ngắn.
Tỉ lệ phân li kiều hình chung là: 3 : 3 : 1 : 1 < (3 : 1) x (1 : 1) x (1 : 1).
Tích tỉ lệ phân li riêng lớn hơn tỉ lệ phân li kiểu hình chung nên có hiện tượng liên kết gen
hoàn toàn xảy ra.
Ta thấy không sinh ra kiểu hình hoa tím, lá đài ngắn (bbdd) và hoa trắng, lá đài dài (B_D_)
=> gen B và d liên kết hoàn toàn với nhau => F1 có kiểu gen là Aa Bd//bD.
Nội dung 1 sai. Tính trạng hình hoa dạng di truyền theo quy luật phân li.
Nội dung 2, 3, 6 đúng.
Nội dung 4 sai. Không có hiên tượng hoán vị gen xảy ra.
Câu 40: Đáp án D
I - Sai. Vì tự thụ phấn là trường hợp hạt phấn thụ phấn cho noãn trên cùng một hoa hoặc hạt
phấn của hoa này thụ phấn cho noãn của hoa kia trên cùng một cây.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
II - Đúng. Khi ống phấn đến noãn, qua rễ noãn đến túi phôi, một giao tử đực kết hợp với noãn
cầu thành hợp tử, giao tử thú hai kết hợp với nhân 2n tạo nội nhũ 3n.
Vì cả hai giao tử đực đều được thụ tinh nên gọi là thụ tinh kép.
III - Sai. Vì nội nhũ có bộ NST 3n.
IV - Sai. Vì sau khi thụ tinh, noãn của hoa biến đổi thành hạt.
V - Sai. Vì cây mầm gồm rễ mầm, than mầm, chồi mầm và lá mầm được phát triển từ phôi
của hạt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×