Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH thương mại

Trường Đại học Đại Nam
Khoa Kế Toán

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚC HƯNG

Sinh viên thực hiện: Đỗ Quỳnh Mai
MSSV: 08540200074
Lớp: KT08-01
Khoá: 2014 – 2018

Hà Nội, Tháng 2 năm 2018


LỜI MỞ ĐẦU
Giữa lý thuyết và thực tế luôn có một khoảng cách nhất định, chính vì thế việc trường
Đại học Đại Nam – Khoa Kế Toán đã tạo điều kiện để sinh viên năm cuối chúng em
được tiếp xúc với thực tế là một bài học vô cùng quý báu với mỗi sinh viên. Sau một
thời gian thực tập tại Công ty TNHH thuương mại Phúc Hưng, em đã hiểu được phần
nào thực tế công tác quản lý nói chung và công tácquỹ toán nói riêng trong Công ty.

Được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế toán
tài vụ, trong thời gian thực tập em đã được đến các phòng ban trong Công ty để tìm
hiểu hoạt động của từng phòng ban. Điều đó đã giúp em hiểu được phần nào tình
hình hoạt động và công tác kế toán, tài chính và những vấn đề cơ bản trong quá trình
vận hành của Công ty.
Do vậy, sau khi học ba năm trong trường với những kiến thức đã học được trên lý
thuyết và thời gian được phép thực tập tại: Công ty CP phát triển Trung Yên. Với
mong muốn được tìm hiểu đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty chính vì thế em
chọn đề tài báo cáo của mình để một phần hiểu rõ tầm quan trọng của ngành.
Với phạm vi báo cáo này em xin trình bày các nội dung sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Phúc Hưng.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Bộ máy quản lý.
1.3. Tổ chức quá trình kinh doanh của công ty.
1.4. Các nguồn lực của doanh nghiệp.
1.5. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty TNHH Thuương mại Phúc
Hưng
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
2.2. Hình thức kế toán.
2.3. Các chế đô chính sách phương pháp kế toán áp dụng tại doanh
nghiêp.
2.4. Danh mục các chứng từ, các sổ chi tiết, các bảng tính giá, bảng phân bổ
chi phí, các báo cáo kế toán
2.5. Quy trình lâp, duyêt (bô ph ân nào lâp, mấy liên, ai duyêt), luân
chuyển của từng liên chứng từ, ghi sổ, bảo quản lưu trữ các loại chứng từ


2.6. Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán

Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Phúc Hưng.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
o Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI PHÚC

HƯNG
o Tên giao dịch: PHUC HUNG TRADING CO.,LTD
o Hình thức công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
o Địa chỉ trụ sở: Số nhà 14, ngõ 38, phố Thịnh Liệt, phường Thịnh Liệt,

Hoàng Mai, Hà Nội


o Mã số thuế: 0101257668
o Số điện thoại/fax: 0248617851
o Email: phuchungtrading@gmail.com
o Người đại diện hợp pháp: Nguyễn Văn Phương – Giám đốc Công ty
o Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 24/08/2001
o Ngày hoạt động: 30/06/2002
o Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn các thiết bị điện tử
o Vốn điều lệ: 25.000.000.000 VNĐ

Quá trình hình thành và phát triển công ty


Công ty TNHH thương mại Phúc Hưng được thành lập năm 2001, có ba thành viên
sáng lập hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũng như năng lực trong suốt thời gian hình
thành và phát triển. Được đưa vào hoạt động từ ngày 30/06/2002 theo giấy phép
kinh doanh số 0101257668 cấp ngày 24/08/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà

Nội. Ban đầu Công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh mua bán và
phân phồi các loại máy tính, linh kiện điện tử cho các cá nhân, doanh nghiệp,
tổ chức,… Công ty đã đang ký hoạt động trong linh vực kinh doanh sau đây:





Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phâng mềm
Bán buôn thiết bị linh kiện điển tử, viễn thông
Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng khác
Sửa chữa máy tính và các thiết bị

Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực. Đội ngũ
cán bộ quản lý điều hành của Công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế.
Trong kinh doanh Ban lãnh đạo Công ty luôn trăn trở xác định: Đối với một
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, yếu tố hàng đầu để tạo nên sự
sống còn để phát triển đó là: Chất lượng và uy tín trong quan hệ với các khách
hàng. Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được Công ty thực hiện tốt kể từ khi
thành lập cho đến nay.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Bộ máy quản lý công ty.
1.2.1.Cơ cấu tổ chức của Của công ty.
Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng
kế toán
– tài
chính

Phòng
kinh
doanh

Bộ
phận
kinh
doan
h

Bộ
phận
phát
triển
dự án

Phòng
nhân sự

Phòng
kỹ thuật

Phòng
hành
chính

Bộ
phận
lắp
ráp

Bộ
phận
sử
chữa
bảo
hành

Bộ
phận
kiểm
định


1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các Bộ phận, phòng ban:
-Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và phải chịu trách nhiệm trong việc điều
hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định cuối cùng và là người đại
diện cho mọi quyền lợi,nghĩa vụ của công ty trước cơ quan pháp luật và cơ quan
quản lý nhà nước.
-Phó giám đốc: giúp đỡ giám đốc trong việc quản lý công ty, làm những công việc
theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước
giám đốc về phần việc được giao và được uỷ quyền.
-Phòng kinh doanh: Gồm hai bộ phận kinh doanh và bộ phận phát triển dự án.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu và xây dựng cho lãnh đạo công ty về
kế hoạch kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của công ty nghiên cứu và phát triển sản
phẩm, phát triển thị trường, xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng.
Chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm rộng rãi, thực hiện ký hợp đồng cho công
ty. Thực hiện các biện pháp thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa như: quảng cáo,
khuyến mại, giới thiệu sản phẩm.
-Phòng kế toán tài chinh: Giúp việc giám độc lập kế hoạch khái thác và luân chuyển
vốn, đáp ứng tốt các yếu cầu kinh doanh của đơn vị. Phòng trực tiếp thực thi
nhiệm vụ hạch toán trong nội bộ công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế
toán trung thực, nhanh chóng, chính xác. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế,
báo cáo thu chi định kỳ nhằm giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy
định pháp luật.


-Phòng nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự của công ty. Có trách nhiệm đào tạo, tuyển
dụng nhân sự cho công ty. Xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng nhân sự theo yêu cầu của công việc cho các phòng ban, bộ phận của
công ty.
-Phòng tổ chứ hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp
nhận, phát hành và lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ. Quản lý nhân sự, nghiên
cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ
chính sách cũng như vấn đề lương bổn, khen thưởng và giải quyết các việc liên quan
khác với chính quyền sở tại khi được yêu cầu.

-Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn, lắp đặt sửa chữa và bảo dưỡng toàn bộ
những sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng.
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đề có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng
giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Giám Đốc công ty và
cùng thực hiện mục tiêu nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty.
1.3. Tổ chức quá trình kinh doanh của công ty.
Hằng năm, phòng kinh doanh của Công ty TNHH TM Phúc Hưng xây dựng kế
hoạch kinh doanh chung cho công ty, nhưng do tình hình thị trường các mặt hàng
điện tử liên tục biến động nên tuỳ từng trường hợp cụ thể, phòng kinh doanh sẽ
có những thay đổi trong việc bố trí, phân công công việc, xây dựng kế hoạch kinh
doanh ngắn hạn đối với từng mặt hàng. Nói chung, quá trình hoạt động của hàng
hoá sẽ được thực hiện qua 6 bước như trong sơ đồ:
Sơ đồ các bước hoạt động của hàng hoá

Ký kết hợp đồng mua hàng hoá
- Thương thảo với người bán
- Ký hợp đồng

Kiểm nghiệm hàng hoá, nhập kho
- Số lượng
- Chất lượng

Ký hợp đồng bán hàng hoá
- Thương thảo với người bán
- Ký hợp đồng

Thanh lý hợp đồng mua hàng hoá
- Thanh toán hợp đồng


-

Xuất hàng từ kho
Kiểm tra số lượng
Kiểm tra chất lượng

Thanh lý hợp đồng bán hàng hoá
- Bảo hành
- Nhận đủ giá trị hợp đồng

Quá trình luân chuyển hàng hóa trong công ty bao gồm hai quá trình quan
trọng là quá trình mua hàng hoá và bán hàng hóa
-

Quá trình mua hàng hóa: Toàn bộ khội lượng hàng hoá của công ty dùng cho
quá trình luân chuyển là mua ngoài. Nguồn hàng cung cấp cần đảm bảo tính
ổn định về số lượng, chất lượng sẽ giúp quá trình luân chuyển diễn ra liên tục
hơn. Công ty tiến hành mua hàng theo phương thức mua không trực tiếp
( mua theo phương thức gửi hàng, mua theo đơn đặt hàng, mua hàng qua
điện thoại…) Theo phương thức này, khi có nhu cầu mua hàng, công ty chỉ cần
liên hệ với nhà cung cấp, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng
hoá.

-

Giai đoạn ký kết hợp đồng mua hàng hoá: Công ty và bên bán cùng tiến hành
các thủ tục lập hợp đồng cung cấp thiết bị, ghi rõ thông tin hai bên, số lượng,
chất lượng, quy cánh hàng hoá, phương thức giao nhận, thanh toán,… Sau khi

-

thoả thuận thống nhất, hai bên tiến hành ký kế hợp đồng.
Giai đoạn kiểm nghiệm hàng hoá, nhập kho: Khi hàng hoá được vận chuyển
đến kho của công ty, công ty cho người làm các thủ tục kiểm nghiệm, lập báo

-

cáo kiểm nghiệm, nhận hàng, nhận hoá đơn và nhập kho.
Giai đoạn thanh lý hợp đồng mua hàng hoá: Công ty tiến hành thanh lý hợp
đồng mua hàng hoá, thanh toán cho bên bán.

-

Quá trình bán hàng hoá: Đối tượng mua hàng của công ty gồm các cá nhân, tổ
chức, các doanh nghiệp… có nhu cầu về hàng sẽ tiến hành liên hệ với công ty
để thuương thảo hợp đồng.


-

Giai đoạn ký kết hợp đồng bán hàng hoá: Công ty và bên mua cùng tiến hành
các thủ tục lập hợp đồng cung cấp thiết bị, ghi rõ thông tin hai bên, số lượng,
chất lượng, quy cánh hàng hoá, phương thức giao nhận, thanh toán,… Sau khi
thoả thuận thống nhất, hai bên tiến hành ký kế hợp đồng. Vì công ty không có

-

đội vận chuyển nên bên mua sẽ tiến hành thuê bên vận chuyển.
Giai đoạn xuất hàng hoá từ kho: Công ty tiến hành xuất hàng hó từ kho, kiểm

-

tra kỹ số lượng và chất lượng hàng hoá. Lập hoá đơn cho khách hàng.
Giai đoạn thanh lý hợp đồng bán hàng hoá: Công ty nhận được khoản thanh
toán giá trị hợp đồng, tiến hành các hoạt động bảo hành cho khách hàng.

1.4. Các nguồn lực của doanh nghiệp.
-

Tài sản cố định:
Trụ sở công ty: Được xây dựng trên mặt bằng với diện tích 300 m2 là nơi làm

-

việc của toàn bộ công nhân viên công ty.
Ngoài ra tất cả các dàn máy tính hoạt động trong công ty, thiết bị bảo quả kho

-

hàng, xe ô tô,…..
Đội ngũ lao động:
Tổng số lao động trong công ty là 50 người,trong đó:

-

Ban giám đốc: gồm 3 người,trong đó là 1 GĐ và 2 PGĐ,cả 3 người đều có trình độ đại
học.

-

Phòng kinh doanh: gồm 16 nhân viên, trong đó trưởng phòng và nhân viên, đều có
trình độ đại học.

-

Phòng kế toán tài chính: gồm 6 nhân viên, trong đó kế toán trưởng và kế toán viên,
đều có trình độ đại học.

-

Phòng nhân sự: gồm 7 nhân viên, trong đó trưởng phòng và nhân viên,đều có trình
độ đại học.

-

Phòng hành chính: gồm 5 người,trong trưởng phòng và nhân viên,đều có trình độ
đại học.

-

Phòng kỹ thuật: gồm 13 người,trong đó là 1 kế toán trưởng và 2 nhân viên,đều có
trình độ đại học.


1.5. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng kết quả kinh doanh của công ty từ 2015-2017
ĐVT: Đồng Việt Nam
STT

Chỉ tiêu

Năm 2015

1

Doanh thu BH&CCDV

69.844.650.345

85.179.400.231

97.579.530.245

2

Giá vốn hàng bán

54.436.325.555

68.435.480.976

78.029.128.200

3

Lợi nhuận gộp

16.743.919.255

19.550.402.045

4

Doanh thu tài chính

17.820.400

59.048.400

397.568.255

5

Chi phí tài chính

372.048.005

200.916.455

559.900.046

6

Chi phí QLDN

6.091.968.977

6.359.687.030

8.491.868.245

7

Lợi nhuận trước thuê

8.962.110.208

10.242.364.170

10.896.202.009

8

Thuế TNDN

2.240.527.552

2.560.591.043

2.724.050.502

9

Lợi nhuận sau thuế

6.721.582.656

7.681.773.128

8.172.151.507

15.408.324.790

Năm 2016

Năm 2017


Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn
ĐVT: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu
A.Tài sản
1. Tiền và tương đương tiền
2. Các khoản phải thu
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản cố định
B. Nguồn vốn
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
3. Nguồn vốn kinh doanh
4. Lợi nhuận chưa phân
phối

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

47.145.743.66

49.496.610.16

51.011.161.51

0

6

4

17.417.790.468

19.032.591.601

19.217.579.632

12.629.603.906

13.234.132.086

13.770.341.102

15.023.436.393

14.562.041.416

15.114.364.660

2.074.885.893
47.145.743.66

2.667.845.063
49.496.610.16

2.908.876.120
51.011.161.51

0

6

4

3.297.848.660

4.980.965.455

5.810.815.647

-

-

25.000.000.000

25.000.000.000

25.000.000.000

18.690.897.565

19.515.644.711

20.200.345.867

156.997.435

Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty TNHH Thuương mại Phúc Hưng
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cùng mức độ
chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài chính được biên chế 6 người
và được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:


Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM Phúc Hưng

Kế Toán Trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán
thanh toán

Kế toán
bán hàng

Kế toán tiền
lương và
các khoản
trích theo
lương

Kế toán
kho

Thủ quỹ

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, là người
chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức
hướng dẫn các nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện
hành. Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà nước về tổ chức công tác kế
toán tài chính, hướng dẫn kiển tra tình hình thực hiện các chế độ kế toán của Nhà
nước, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo kế toán của công ty trước khi gửi
tới cơ quan chức năng. Tham gia góp ý kiến với lãnh đạo về hoạt động tài chính để có
biện pháp quản lý, đầu tư kịp thời và có hiệu quả.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kiểm tra, tổng hợp, lập báo cáo tài
chính của công ty, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán. Tổ chức kế toán
tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toán còn lại như: tài sản cố định, công cụ dụng
cụ, nguồn vốn kinh doanh, các quỹ công ty. Trong công ty, kế toán tổng hợp do Kế
toán trưởng kiêm nhiệm.


Kế toán thanh toán: Theo dõi, ghi chép sổ sách có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, theo dõi công nợ, thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội
bộ và các khoản tạm ứng.
Kế toán bán hàng: Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Tính toán phản ánh chính xác tổng giá thanh toán
của hàng bán ra bao gồm cả Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của từng
nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc. Xác định
chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ chi phí thu
mua cho hàng tiêu thụ. Cuối tháng thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết
quả kinh doanh… Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý nợ; theo dõi chi tiết
theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
Kế toán kho: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và theo dõi các loại hàng hoá, vâth tư có
trong kho của doanh nghiệp. Đông thời là người theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn
kho hàng hoá và váo các sổ sách kế toán có liên quan tới kho của doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức hạch toán ban đầu về lao
dộng tiền lương, tổ chức ghi chép ban đầu, ghi sổ kế toán, báo cáo phân tích thông
tin về lao động, tiền lương với giám đốc. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bao
hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn trong chi phí, từ đó tính lương phải trả cho
nhân viên. Đánh giá kịp thời, đầy dủ, chính xác làm cơ sở hạch toán chi phí quản lý
doanh nghiệp. Lựa chọn các hình thức thanh toán hợp lý với đặc điểm yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp đồng thời cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kinh
doanh, tình hình quản lý và sử dụng quỹ tiền lương.
Thủ quỹ: Theo dõi công việc Thu – Chi của công ty và chịu trách nhiệm Thu – Chi tiền
mặt tại công ty khi có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn


quy định. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động
kinh doanh có thể diễn ra liên tục.
2.2. Hình thức kế toán.
Công ty TNHH TM Phúc Hưng áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.3. Các chế đô chinh sách phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghi êp.
-Niên độ kế toán bắt đầu từ năm 01/01/N đến 31/12/N.
-Công ty áp dụng chế độ kế toán theo TT200/2015/TT-BTC của Bộ tài chính.
-Hệ thống tài khoản áp dụng theo TT200 của Bộ tài chính.
-Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
-Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán nhật ký chung.
-Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.


-Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).

2.4. Danh mục các chứng từ, các sổ chi tiết, các bảng tính giá, bảng phân bổ chi phi,
các báo cáo kế toán
Bảng danh mục chứng từ sử dụng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
ßß
6
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3

Tên Chứng Từ
I.
Lao động tiêng lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền lương
Giấy đi đường
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
II.
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
III.
Bán hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng thông thường
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản bàn giao
Bảng báo giá
Đơn đặt hàng
Hợp đồng kinh tế
Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
IV.
Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng

Số Hiệu
01A-LĐTL
01B-LĐTL
02-LĐTL
03-LĐTL
04-LĐTL
05-LĐTL
06-LĐTL
07-LĐTL
08-LĐTL
09-LĐTL
01-VT
02-VT
03-VT
04-VT
05-VT
06-VT
01GTKT-3LL
02GTGT-3LL

01-TT
02-TT
03-TT


4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
1
2

Giấy thanh toán tiền tạn ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ)
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc,…)
Bảng kê chi tiền
V.
Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
VI.
Chứng từ khác
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

04-TT
05-TT
06-TT
08A-TT
08B-TT
09-TT
01-TSCĐ
02-TSCĐ
03-TSCĐ
04-TSCĐ
05-TSCĐ
06-TSCĐ

Sơ đồ tổ chức chứng từ trong công ty

Bộ phận
xuất phát
chứng từ

Giám đốc,
Kế toán

Bộ phận
thực hiện

Bộ phận
thực hiện

Kế toán
phần hành

Bảo quản,
lưu trữ

Nghiệp vụ
phát sinh

Lập, tiếp
nhận
chứng từ

Ký duyệt

Xử lý, kiểm tra
chứng từ và
thực hiện công
việc liên quan

Ghi sổ


Trình tự ghi sổ tại công ty như sau:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ tế toán ban đầu hợp lệ như: hoá
đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… kế toán phần
hành nhập chứng từ vào phần mềm.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (sổ cái, sổ nhật ký chung) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối quý kế toán thực hiện thao tác đóng kỳ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu
giữa số liệu tổng hợp với sôd liêu chi tiết đươc thực hiện tư động và luôn đẩm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Kế toán tổng hợp có thể kiểm
tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối
mỗi quý, cuối năm kế toán sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo tài chinh
Báo cáo tài chính năm bao gồm:
-Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Bản thuyết minh báo cáo tài chính
-Quyết toán thuế GTGT
-Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Báo cáo giữa niên độ bao gồm:
-Bảng câ đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
Trong các báo cáo này, báo cáo niên độ được lập hàng quý do kế toán tổng hợp
thực hiện và được giao cho kế toán trưởng. Kế toán trưởng căn cứ vào báo cáo để
phân tích tình hình tài chính của công ty và báo cáo với Giám đốc.


Mặt Khác báo cáo tài chính năm sẽ do kế toán trưởng lập, xin xác nhận của Giám
đốc để nộp tới các cơ quan chức năng theo quy định bao gồm: Chi cục thuế quận
Hoàng Mai, Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội, chi cục thống kê quận Hoàng Mai.
Báo cáo trong nội bộ doanh nghiệp: bao gồm các báo cáo như các báo cáo quản trị
cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanh toán, tình hình giá vốn
hàng hoá; báo cáo tiến độ nhập hàng, báo cáo tình hình bán hàng, báo cáo về tình
hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế,… Các báo cáo này do kế toán các phần hành
lập để gửi tới Phòng kinh doanh, phòng kế hoạch và Giám đốc để đánh giá tình
hình hoạt động của công ty.
2.5 .Quy trình lâp, duyêt , luân chuyển của từng liên chứng từ, ghi sổ, bảo quản
lưu trữ các loại chứng từ
2.5.1. Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng
Hệ thống chứng từ
Trong Công ty TNHH TM Phúc Hưng đối với nghiệp vụ về bán hàng các chứng từ
được sử dụng bao gồm:
-Hợp đồng kinh tế
-Phiếu xuất kho
-Hoá đơn bán hàng
-Bảng kê bán lẻ
-Biên bản giao nhận hàng hoá
-Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
-Ngoài ra còn viết các phiếu bảo hành
Vi dụ về một vài chứng từ trong hệ thống chứng từ nghiệp vụ bán hàng
Ngày 15/11/2016, Công ty TNHH Phức Hưng ký hợp đồng cung cấp cho công ty
Sách và thiết bị trường học Bắc Ninh.
Hợp đồng kinh tế


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
--------o0o--------

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THIẾT BỊ
SỐ: 04/TBTHBN-KB/2016
-Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;
-Căn cứ Bộ luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua;
-Căn cứ vào chức năng, nhu cầu, khả năng thực hiện và thoả thuận giữa hai bên:
Hôm nay, ngày 15 tháng 11 năm 2016, tại TP. Bắc Ninh, chúng tôi gồm:
Bên A ( bên mua): CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC BẮC NINH
Địa chỉ

: Số 14 Nguyễn Đăng Đạo, Tiền An, TP. Bắc Ninh

Điện thoại

: 0241.3 821614

Mã số thuế : 2300104959
Tài khoản

: 102010000804532

Mở tại

: Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh

Đại diện

: Ông Nguyễn Mạnh Hùng

Chức vụ: Giám đốc.

Bên B (bên bán): CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚC HƯNG
Địa chỉ

: Số 14, ngõ 38, phố Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại

: 04 8617851

Mã số thuế

: 0101257668

Số tài khoản : 1222.319.150.2005
Mở tại

:Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đống Đa, Hà Nội

Đại diện

: Ông Nguyễn Văn Phương

Chức vụ: Giám đốc

Hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:


Điều I: HÀNG HOÁ, SỐ LƯỢNG, ĐƠN GIÁ
Bên B bán cho bên A hàng hoá với chi tiết sau:
TT
1

Tên hàng
SL
Máy tính ASUS: Main Foxcon 2

Đơn giá
14.000.000

Thành tiền
28.000.000

10.000.000

100.000.000

1.600.000

8.000.000

H61; CPU intel G1610; Ram III (chiếc

2

2.0GB;

)

Camera

10
(chiếc

3
4

Bàn ghế giáo viên

)
5

Bàn ghế học sinh

(bộ)
96

Tổng cộng
280.000.000
( Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn ./.)
Điều II: CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CÁCH HÀNG HÓA
1. Bên B đảm bảo cung cấp hàng hóa mới 100%, nguyên đai nguyên kiện.
2. Đúng chủng loại, đúng yêu cầu như điều I.

Điều III: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN
1. Giao hàng:

Thời gian giao hàng: trong vòng 01 tháng sau khi hợp đôngf này được ký kết.
Khi giao hàng bên B cung cấp cho bên A những giấy tờ kèm theo gồm:
+ Biên bản bàn giao hàng hóa có chữ ký đại diện của hai bên;
+ Phiếu bảo hành đi kèm hàng hóa;
2. Vận chuyển: Miễn phí trong nội thành Hà Nội.
-

Điều IV: BẢO HÀNH THIẾT BỊ
-

Thời gian bảo hành: thiết bị được bảo hành theo chế độ của nhà sản xuất,

-

được ghi trên giấy bảo hành chính hang kèm theo thiết bị.
Địa điểm bảo hành: trung tâm bảo hành của nhà sản xuất thiết bị.

Điều V: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI GIAN THANH TOÁN
-

Thời gian thanh toán: Thanh toán ngay sau khi nhận được biên bản bàn giao 5
ngày


-

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua ngân hàng.
Bên thủ hưởng: Công ty TNHH Phúc Hưng
Số tài khoản : 1222.319.150.2005
Mở tại
:Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đống Đa, Hà Nội

Điều VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
a) Trách nhiệm của Bên A:

-

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn giá trị của hợp đồng cho bên B;
Tổ chức tiếp nhận và kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật thiết bị khi bàn giao;
Phối hợp với bến B để tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình giao – nhận

hàng.
b) Trách nhiệm của Bên B
- Cung cấp thiết bị đúng như nội dung tại điều I của hợp đồng;
- Tiến hành chạy thử, hướng dẫn sử dụng và bàn giao thiết bị lại cho bên A;
- Bên B có trách nhiệm bảo hành thiết bị cho bên A như đúng nội dung đã
cam kết.
Điều VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
-

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ký kết trong hợp

-

đồng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khan hai bên sẽ cùng bàn bạc giải

-

quyết.
Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng, tranh chấp sẽ được
đưa ra Tòa án Kinh tế thành phố Hà Nội để giải quyết. Quyết định của Tòa
án là quyết định cuối cùng bắt buộc 2 bên phải thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số 01 GTKT-3LL

Liên 1: Lưu tại quyển

Ký hiệu: KB/2016B

Ngày 15 tháng 11 năm 2016

Số HĐ: 0077005

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM Phúc Hưng
Địa chỉ

: Số 14, ngõ 38, phố Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại

: 04 8617851

Số tài khoản : 1222.319.150.2005

Mã số thuế

: 0101257668


Họ tên người mua hàng: Công ty Sách và thiết bị trường học Bắc Ninh
Địa chỉ

: Số 14 Nguyễn Đăng Đạo, Tiền An, TP. Bắc Ninh

Điện thoại

: 0241.3 821614

Tài khoản

: 102010000804532

Mã số thuế : 2300104959
Đơn

Số

vị

lượn

Đơn giá

Thành tiền

1

tính
B
C
Máy tính ASUS: Main Foxcon chiếc

g
1
2

2
14.000.000

3=1x2
28.000.000

2

H61;
Camera

Chiế

10

10.000.000 100.000.000

3

Bàn ghế giáo viên

c
Bộ

5

4

Bàn ghế học sinh

TT
A

Tên hàng

1.600.000

8.000.000

Bộ
96
1.500.000 144.000.000
Cộng tiền hàng:
280.000.000
Thuế suất thuế GTGT (10%):
28.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
308.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn ./.

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị


Công ty TNHH
Thương mại Phúc Hưng

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 11 năm 2013

Số: 07
Nợ: 632
Có: 156
Họ và tên người nhận: Giang Thị Hồng – Thủ kho sách và thiết bị trường học Bắc Ninh
Xuất tại kho: Công ty TNHH Phúc Hưng
TT

Tên, nhãn hiệu quy cách,

Đơn

phẩm chất vật tư, hàng

vị

1

hóa
Máy tính ASUS

2
3
4

Camera
Bàn ghế giáo viên
Bàn ghế học sinh

tính
Chiếc

Số lượng
Theo
Thực
chứng từ

xuất

2

2

Đơn giá

Thành tiền

14.000.000

28.000.000

Chiếc
10
10
10.000.000 100.000.000
Bộ
5
5
1.600.000
8.000.000
Bộ
96
96
1.500.000 144.000.000
Tổng cộng
280.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai tram tám mươi triệu đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 15 tháng 11 năm 2016
Người lập phiếu
Thủ kho
Người giao hàng
Kế toán trưởng
Giám
đốc

Hệ thống tài khoản
Để phản ánh tình hình bán hàng công ty sử dụng những tài khoản sau:
-

TK 632: “giá vốn hàng bán” theo dõi giá vốn của hàng đã bán trong kỳ. Kết
cấu của TK 632 như sau:
Bên Nợ: Ghi nhận giá vốn hàng bán trong kỳ
Bên Có: Ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại và kết chuyển giá vốn hàng bán
trong kỳ.


-

TK 5111: “doanh thu bán hàng hóa” dung để ghi nhận doanh thu bán hàng
đối với khách hàng bên ngoài doanh nghiệp. Kết cấu của 5111 như sau:
Bên Nợ: Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ, kết chuyển cuối
kỳ, các khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ, kết chuyển doanh

-

thu thuần vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu bán hàng hóa thực hiện trong kỳ
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác như TK 156, 3331, 131, 111,
112,…

Quy trình kế toán
Hạch toán chi tiết:
-

Sổ chi tiết các TK 156, 131,…

Hạch toán tổng hợp
-

Sổ nhật ký chung
Sổ cái các TK 156, 131, 511, 632,…

Trình tự tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại công ty như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất
kho, hợp đồng kinh tế…đã được kiểm tra, kế toán nhập vào phần mềm kế toán các
bút toán liên quan. Phần mềm kế toán sẽ tự động đư các số liệu lên sổ chi tiết hàng
hóa, giá vốn hàng bán… và sổ nhật ký chung.
Cuối tháng, từ sổ chi tiết phần mềm kế toán sẽ xử lý và tổng hợp lên bảng tổng
hợp chi tiết, đồng thời từ sổ Nhật ký chung số liệu sẽ được lên Sổ cái các TK 511, 632,
156, 131 và từ các sổ cái lên bảng cân đối phát sinh.
Phần mềm kế toán sẽ tự đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái
các TK. Cuối cùng, bảng cân đôi số phát sinh đã được lập cùng sổ tổng hợp chi tiết
phần mềm kế toán sẽ cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng phục vụ cho việc
lập báo cáo kế toán.
Sau đây là sơ đồ minh họa quá trình ghi sổ của công ty với nghiệp vụ về bán hàng:

Sơ đồ trình tự tổ chức hạch toán kế toán bán hàng


Chứng từ, bảng chứng từ gốc về TSCĐ

Phần mềm kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết
hàng hóa, giá vốn,
doanh thu, kết quả.

Sổ Cái TK 156,
632, 511, 131,
635…
Bảng tổng hợp chi
tiết DT, GV, CP, lãi lỗ

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra

2.5.2. Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương

Hệ thống chứng từ
-

Các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, sa thải, nghỉ hưu, khen thưởng…
Các chứng từ phản ánh thời gian lao động: bảng châm công, phiếu báo làm

-

thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán BHXH
Bảng phân phối thu nhập theo lao động


-

Các chứng từ chi tiền, thanh toán cho người lao động
Các chứng từ đền bù thiệt hại, bù trừ nợ

Hệ thống tài khoản
-

TK 334 “phải trả CNV”: hạch toán tiền lương, tiền thưởng và tình hình
thanh toán với người lao động
TK 338: hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương. Bao gồm:
+ TK 3382 “kinh phí công đoàn”
+ TK 3383 “bảo hiểm xã hội”
+ TK 3384 “bảo hiểm y tế”
+ TK 3386 “bảo hiểm thất nghiệp”

Quy trình kế toán
Phương pháp hạch toán tình hình thanh toán với người lao động của công ty
được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán các khoản trich theo lương
TK 334

TK 338

Số BHXH phải trả

TK 642
Tính vào chi phí KD

trực tiếp cho CNV
TK 334
TrừTiền
vào thu nhập

lương,
TK 111,112…
củatiền
người lao động
thưởn
TK 111,112
g,
BHXH
Nộp KPCĐ, BHXH,
Thu
hồi BHXH, KPCĐ
và các
BHYT cho cơ quan QL
chi hộ, chi vượt
khoản
khác
Sơ đồ hạch toán thanh toán tiền lương cho người lao động
phải
trả
TK 141, 138, 333
TK 334
CNV

Các khoản khấu trừ vào
thu nhập của CNV

TK 642
Chi phí nhân
viên công ty

TK 3383,3384,3386


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×