Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TÂY HỒ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN IN TÂY HỒ

Giáo viên hướng dẫn

: Nguyễn Thị Thanh Thảo

Sinh viên thực hiện

: Đỗ Mạnh Thắng

Mã sinh viên


: A18847

Chuyên ngành

: Quản trị Kinh Doanh

HÀ NỘI – 2015


MỤC LỤC

PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIểN,CƠ CẤU BỘ MÁY CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN IN TÂY HỒ .............................................................................1
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cổ phần .........................................1
in Tây Hồ ........................................................................................................................ 1
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần in Tây Hồ .................................................2
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ........................................................... 2
1.3.1. Giám đốc ..............................................................................................................2
1.3.2. Phó giám đốc........................................................................................................3
1.3.3. Bộ phận tài chính kế toán ...................................................................................3
1.3.4. Bộ phận kế hoạch ................................................................................................ 3
1.3.5. Phòng kinh doanh ............................................................................................... 4
1.3.6. Phòng kỹ thuật .....................................................................................................4
1.3.7. kho thành phẩm ...................................................................................................4
1.3.8. Xưởng sản xuất ....................................................................................................4
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ..........5
2.1. Khái quát ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây
Hồ ........................................................................................................................... 5
2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây Hồ ..5
2.2.1. Mô tả quy trình sản xuất chung của Công ty cổ phần in Tây Hồ ..................... 5
2.2.2. Mô tả công việc ký kết, thanh toán hợp đồng cho khách hàng tại phòng kinh
doanh ....................................................................................................................7
2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây Hồ .......9
2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của công ty cổ
phần in Tây Hồ ....................................................................................................9
2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2013 của Công ty cổ phần in Tây
Hồ ....................................................................................................................... 12
2.4. Phân tích một số chỉ tiêu căn bản của Công ty cổ phần in Tây Hồ ................16



2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn: ...............................................16
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán............................................................ 17
2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ..................................................... 18
2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời: ................................................................ 19
2.5. Tình hình lao động tại Công ty cổ phần in Tây Hồ .........................................20
2.5.1. Số lượng, trình độ và tình hình thu nhập của các cán bộ nhân viên của công
ty cổ phần in Tây Hồ ......................................................................................... 20
2.5.2. Các chính sách phúc lợi và đãi ngộ ..................................................................21
2.5.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ........................................................... 22
PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN .....................................................................23
3.1. Môi trường kinh doanh ...................................................................................... 23
3.1.1. Thuận lợi ............................................................................................................23
3.1.2. Khó khăn ............................................................................................................23
3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần in Tây Hồvà biện pháp khắc
phục ...................................................................................................................... 23
3.2.1. Ưu điểm ..............................................................................................................23
3.2.2. Tồn tại ................................................................................................................24
3.3. Biện pháp khắc phục .......................................................................................... 25
3.4. Định hướng phát triển của công ty cổ phần in Tây Hồ ...................................25
LỜI KẾT


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

KD

Kinh doanh

KH

Khách hàng

NNH

Nợ ngắn hạn

NSNN

Ngân sách nhà nước

NVKD

Nhân viên kinh doanh

PKD

Phòng kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần in Tây Hồ ....................................................2
Sơ đồ 2.1: Quy trình in Offset.......................................................................................... 6
Sơ đồ 2.2. Quy trình ký kết, thanh toán hợp đồng tại phòng kinh doanh ........................ 7
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh ............................................................................9
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán Ngày 31/12/2013 ........................................................ 12
Bảng 2.3. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn .............................................16
Bảng 2.4. Chỉ tiêu xác định khả năng thanh toán ......................................................... 17
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ..................................................18
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .............................................................. 19
Bảng 2.7. Phân loại trình độ lao động ..........................................................................20


LỜI NÓI ĐẦU
Trước sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu sang cơ chế thị
trường, cơ chế kinh tế - tài chính với sự đổi mới về cả chiều rộng và chiều sâu đã tác
động rất lớn đến các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Đặc biệt sự kiện Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đánh dấu một bước trưởng thành trong nền
kinh tế nước ta.
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, là sự ra đời của hàng loạt công ty tư nhân
và các tập đoàn kinh tế lớn, tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp
trong nước cũng như ngoài nước luôn tìm mọi cách quảng bá sản phẩm và thương hiệu
của mình đến người tiêu dùng, điều này đã tạo ra một nhu cầu lớn trong lĩnh vực in ấn.
Ngoài một số công ty in của nhà nước thì đa số các công ty in ấn tư nhân đều hoạt
động với quy mô nhỏ, thiếu tính chuyên nghiệp và không đáp ứng được hết nhu cầu
của thị trường, điều đó tạo ra một khoảng trống lớn trên thị trường trong lĩnh vực này.
Vì vậy việc thành lập một công ty trong lĩnh vực in ấn tại thời điểm đó sẽ là cơ hội
phát triển rất tốt và nắm bắt xu thế của nền kinh tế Việt Nam.
Nhận thấy được tầm quan trọng đó chủ cơ sở đã đi đến quyết định thành lập
Công ty Cổ phần in Tây Hồ. Công ty Cổ phần in Tây Hồ là một doanh nghiệp tư nhân
được thành lập ngày 03/08/2003 theo giấy phép thành lập 1045/GP-UB do UBND
Thành Phố Hà Nội cấp ngày 22/06/2003, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
02342 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 27/07/2003.
Sau một thời gian thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức đã học tại
trường thì kết quả của quá trình thực tập được tổ hợp và trình bày qua Báo cáo thực tập
tốt nghiệp này.
Ngoài phần Mở đầu và Lời kết, nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1:Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần
in Tây Hồ.
Phần 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây Hồ.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.

1


PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN,CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN IN TÂY HỒ
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cổ phần in Tây Hồ
- Tên công ty: Công ty Cổ phần in Tây Hồ
- Tên tiếng anh: TAY HO PRINTING JOINT STOCK COMPANY
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Ðịa chỉ giao dịch: Số 102 Phố Huế - Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Địa Chỉ/ Nhà xưởng (2000m2): Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội
- Năm thành lập: 2003
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng ( Tính đến thời điểm 31/12/2013 )
- Điện thoại: 04.39717471
- Fax: 04.39717471
- Website:
- Email: dientayho@gmail.com
- Mã số thuế: 0101670441
Công ty Cổ phần in Tây Hồ, ra đời vào ngày 3/8/2003, 17 năm sau ngày
Đảng và nhà nước ta thực hiện nghị Quyết Đại Hội Đảng VI_ khởi đầu cho công
cuộc phát triển nền kinh tế thị trường, mở ra một giai đoạn phát triển mới với
những bước tiến mang tính lịch sử trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngay trong quá trình thành lập công ty đã
nhận được sự ủng hộ từ các ban ngành lãnh đạo thành phố Hà Nội. Công ty đã
nhận được đơn đặt hàng gia công, in ấn từ các tạp chí, thời báo, nhà xuất bản lớn
như Tạp chí nghiên cứu lập pháp, Thời báo Tài chính, ...Từ sự khởi đầu thành
công, công ty đã nhận được nhều hợp đồng từ các đối tác lớn khác không chỉ tại
Hà Nội mà đến từ nhiều tình thành khác trong cả nước. Xuất phát khởi đầu với
nguồn vốn chủ sở hữu 500.000.000 đồng.Sau 10 năm hoạt động, nguồn vốn hiện
tại là hơn 4.000.000.000 đồng.

1


1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần in Tây Hồ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần in Tây Hồ

Giám đốc

Phó giám đốc

Bộ phận

Bộ phận kế hoạch

Phòng
Kinh Doanh

tài chính kế toán

Kho thành phẩm

Phòng Kỹ thuật

Xưởng sản xuất
và lắp ráp thiết bị

(Nguồn: Bộ phận Tài chính -Kế toán)
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.1. Giám đốc
Là người có quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
tham gia quản lý mọi hoạt động của công ty, có quyền và nghĩa vụ sau:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban giám đốc;
- Tổ chức việc thông qua quyết định của Ban giám đốc;
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban giám đốc;
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;

2


1.3.2. Phó giám đốc
Giám đốc điều hành là người đứng đầu Công ty, do hội đồng quản trị bầu ra,
nhiệm vụ của giám đốc:
- Là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vốn đăng kí kinh doanh và những tổn thất,
sai phạm mà Công ty gây ra;
- Có nhiệm vụ thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất các mục tiêu, quản lý từng
phòng ban trực thuộc bộ phận, nhiệm vụ điều hành của mình.
1.3.3. Bộ phận tài chính kế toán
- Ghi chép các nghiệp vụ diễn ra trong quá trình hoạt động của công ty;
- Lập và chịu trách nhiệm với ban giám đốc về số liệu kế toán với các cơ quan Nhà
nước;
- Kiểm tra, kiểm soát, xem xét các chứng từ chi tiêu;
- Phân định rõ chứng từ hợp lệ, không hợp lệ, báo cáo Giám đốc điều hành để có
biện pháp giải quyết ngay;
- Tham mưu cho giám đốc về quản lý hành chính, tổ chức hoạt động tiền lương;
- Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng, quản lý hồ sơ của nhân viên toàn Công ty;
- Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo sắp xếp cán
bộ công nhân viên.
1.3.4. Phòng kinh doanh
- Thực hiện nghiên cứu Marketing, nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm của
Công ty;
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm;
- Thực hiện những giao dịch buôn bán với khách hàng;
- Làm việc với khách hàng, nhà cung cấp nguyên liệu về kế hoạch sản xuất, kế
hoạch giao hàng và thương lượng, đàm phán với khách hàng khi có sự cố xảy ra
liên quan đến tiến độ giao hàng.
1.3.5. Bộ phận kế hoạch
- Đề xuất, tham mưu cũng như hoạch định các chính sách phát triển ngắn hạn và
dài hạn cho toàn công ty;
- Đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề khi công ty gặp những rủi ro trong quá
trình kinh doanh.
3


- Nghiên cứu và phát triển những hướng đi mới cho công ty để bắt kịp xu thế toàn
cầu hóa của thế giới.
1.3.6. Phòng kỹ thuật
- Có nhiệm vụ thiết kế, hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, theo
dõi chế độ thử sản phẩm mới;
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý hồ sơ liên quan đến kỹ
thuật sản phẩm;
- Quản lý chất lượng sản phẩm cũng như kiểm tra chất lượng thành phẩm, bán
thành phẩm theo các quy trình công nghệ, kiểm tra vật tư mua về dự phòng.
1.3.7. Kho thành phẩm
Là nơi tiếp nhận các sản phẩm hoàn thành được chuyển từ xưởng sản xuất sang.
1.3.8. Xưởng sản xuất
Là nơi có máy móc, thiết bị và lao động để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.

4


PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Khái quát ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây
Hồ
Công ty Cổ phần in Tây Hồ là công ty với các lĩnh vực về:
- Sản xuất thiết kế, chế bản các sản phẩm giấy thiệp, logo, quảng cáo,...
- Thiết kế, chế bản và in ấn các sản phẩm quảng cáo: catalogue, tờ rơi, lịch độc
quyền, card visit, các loại giấy tờ khác…
- In ấn, thiết kế bìa sách, tạp chí theo đơn đặt hàng.
- Tư vấn thiết kế, dịch vụ chế bản.
Trong các hoạt động nói trên, hoạt động in ấn, thiết kế bìa sách & tạp chí theo
đơn đặt hàng của đối tác mang lại nguồn doanh thu chủ yếu cho công ty.
2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây Hồ

2.2.1. Mô tả quy trình sản xuất chung của Công ty cổ phần in Tây Hồ
Để phục vụ tốt hơn những yêu cầu của khách hàng và tiết kiệm thời gian chi phí
của khách hàng, công ty đã cung cấp một số các dịch vụ hỗ trợ về thiết kế, in ấn trên
nhiều chất liệu với công nghệ hiện đại như:
- In offset: Là công nghệ hiện đại, cho các bản in chất lượng cao, có thể in trên
mọi chất liệu, mọi kích thước ( tờ rơi, catalogue, phong bì, .... )
- In văn phòng: In các loại card, bì thư, tạp chí,....
- In quảng bá thương hiệu trên các loại lịch và cung cấp các loại phôi đa dạng,
phong phú: Lịch quyển, lịch tờ, lịch để bàn
Trong nhiều năm qua, được sự tín nhiệm của khách hàng, công ty đã nhận nhiều
đơn hàng thường xuyên từ phía đối tác. Trong đó, kể đến quý 2 năm 2013, công ty đã
liên tiếp 7 năm liền là đối tác in độc quyền của Tạp chí nghiên cứu Lập pháp, Ngân
hàng Agribank chi nhánh Tây Hà Nội, ...
Sau đây, em xin trình bày một trong những quy trình đó – quy trình in offset:

5


Sơ đồ 2.1: Quy trình in Offset

Bước 1:
Thiết
kế

Bước 2:
Output

Bước 3:

Bước 4:

Phơi

IN

Bước 5:
Gia

film

bản

OFFSET

công

chế
bản

sau
in

kẽm

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Bước 1: Thiết kế chế bản:
Đầu tiên phải tạo ra đối tượng cần in trên máy vi tính. Trước tiên, chuẩn bị các
tư liệu liên quan: hình ảnh, font chữ, thông tin,… sau đó sử dụng các phần mềm
chuyên dụng để dàn trang, sắp xếp hài hòa. Hoàn thành xong phần thiết kế chế bản, tới
phần outfilm.
Bước 2: Output film:
Chế bản xong thì xuất outfilm. Đối với các T-ri có hình ảnh, Film sẽ được out
thành bốn lớp màu: C(Cyan), M(Magenta), Y(Yellow),K(Black). Output 4 tấm phim
xong thì chuyển sang phơi bản kẽm.
Bước 3: Phơi bản kẽm:
Khi đã có 4 tấm phim, người ta đem phơi từng tấm một lên một bản kẽm. Đến
đây ta đã có 4 bản kẽm đại diện cho 4 màu C,M,Y,K để bước sang phần in.
Bước 4: In offset:
Đầu tiên là lựa chọn một trong 4 kẽm màu đó để đắp lên quả lô máy in Òffset.
Phần vào mực của máy sẽ cho loại mực tương ứng: Bản kẽm màu C cho mực C và tiến
hành in. Quả lô quay qua tờ giấy sẽ dập phần tử in xuống tờ giấy in, sau khi chạy xong
hết số lượng định in thì tháo kẽm ra, vệ sinh hết mực cũ, lắp kẽm mới vào. Màu vừa in
xong là màu C(Cyan) thì sẽ lắp kẽm Y(Yellow) vào, phần vào mực sẽ cho mực Y, cho
giấy đã in một màu kia vào lại và tiếp tục quy trình cũ. Cứ thế tuần tự cho đến hết 4
màu, 4 màu đó chồng lên nhau sẽ cho ra bản in cuối cùng
Bước 5: Gia công sau in:
Cán láng: Là cán lớp màng mỏng trên bề mặt tờ giấy sau khi in, cán láng sẽ
giúp tờ giấy mịn hơn và hình ảnh đẹp hơn.

6


Xén: Thông thường khi in, người ta sẽ sử dụng 1 tờ giấy to ( phù hợp với khổ
máy ) để in. Sau khi in xong sẽ sử dụng máy xén để tạo thành phẩm.

2.2.2. Mô tả công việc ký kết, thanh toán hợp đồng cho khách hàngtại phòng
kinh doanh
Trong quá trình thực tập tại phòng kinh doanh của công ty, em đã nắm bắt được
các khâu cơ bản của công việc ký kết và thanh toán hợp đồng kinh doanh các loại đá
xây dựng cho khách hàng tại phòng kinh doanh. Dưới đây là sơ đồ và chi tiết các bước
thực hiện:
Sơ đồ 2.2: Quy trình ký kết, thanh toán hợp đồng tại phòng kinh doanh

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Liên hệ

Ký hợp

Xuất kho

đồng với
khách hàng

sản phẩm và
giao hàng

khách hàng

Bước 4:
Thanh toán

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Liên hệ khách hàng
Trước hết, NVKD sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và tiếp xúc với
khách hàng tiềm năng,giới thiệu về chất lượng, mẫu mã,công nghệ,…cung cấp tất cả
những thông tin mà khách hàng quan tâm. Tiếp theo NVKD của Công ty phải xem xét
nguồn hàng hiện có và tính toán mọi chi phí cho quá trình sản xuất, từ đó tính toán giá
sản phẩm để tối đa hóa nguồn lợi nhuận cho Công ty.
Bước 2: Ký hợp đồng với khách hàng
Nếu khách hàng đồng ý ký hợp đồng, NVKD sẽ có nhiệm vụ ký hợp đồng với
khách hàng. Khi đó NVKD phải cung cấp đầy đủ và chính xác hồ sơ khách hàng.
Bước 3: Xuất kho sản phẩm và giao hàng
Sau khi ký hợp đồng, NVKD sẽ thông báo xuống phòng kỹ thuật để xem xét hợp
đồng. Nếu trong kho hàng còn đủ số lượng khách hàng yêu cầu thì tiến hành xuất hóa
đơn và xuất kho thành phẩm. Nếu số lượng không đủ thì sẽ tiến hành sản xuất thêm
dựa trên các báo cáo số lượng hàng tồn kho hoặc mua thêm sản phẩm từ bên ngoài nếu
như thời hạn giao hàng ngắn không đủ thời gian sản xuất thêm để đáp ứng đủ nhu cầu
cho khách hàng. Hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký, dấu của Trưởng phòng kinh doanh,
7


Giám đốc điều hành Công ty. Sau khi giao hàng, NVKD phải báo cho phòng kế toán
để ghi chép vào sổ cái.
Bước 4: Thanh toán
Giai đoạn bàn giao, cùng khách hàng kiểm tra lại chất lượng sản phẩm. Nếu có
sai sót gì, công ty sẽ hoàn đổi lại ngay trong thời gian ngắn nhất. Nếu không có sai sót,
lúc này khách hàng có thể thanh toán. Công ty thường dùng 2 cách sau để thanh toán:
- Thanh toán ngay theo từng lần giao hàng thông qua tài khoản ngân hàng.
- Công ty có thể cho khách hàng trả chậm trong khoảng thời gian mà hai bên đã
thỏa thuận trong hợp đồng. Trong thời gian đó, khách hàng phải trả lãi cho số tiền nợ
với mức lãi suất đã thỏa thuận.

8


2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Tây Hồ

2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của công ty cổ
phần in Tây Hồ
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu
(A)
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
3.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2012

Năm 2013

(1)

(2)

Tuyệt đối
(3)=(2)-(1)

Tương
đối(%)
(4)=(3)/(1)

12.753.588.891 14.389.723.953

1.636.135.062

12,83

12.753.588.891 14.389.723.953

1.636.135.062

12,83

11.922.187.013 14.040.877.798

2.118.690.785

17,77

831.401.878

348.846.155

(482.555.723)

(58,04)

3.249.251

1.664.179

(1.585.072)

(48,78)

131.612.903

118.913.765

(12.699.138)

(09,65)

131.612.903

118.913.765

(12.699.138)

(09,65)

473.165.321

488.084.516

14.919.195

03,15

229.872.905

(256.487.947)

(486.360.852)

(211,58)

10.Thu nhập khác

727.272.727

727.272.727

11.Chi phí khác

142.857.127

142.857.127

12.Lợi nhuận khác

584.415.600

584.415.600

229.872.905

327.927.653

98.054.748

42,66

40.227.000

57.225.000

16.998.000

42,26

189.645.905

270.702.653

81.056.748

42,74

6.Doanh thu hoạt động tài
chính
7.Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8.Chi phí quản lý kinh
doanh
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

13.Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
14.Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
15.Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp

(Nguồn: Tổng hợp BCKQKD của công ty năm 2012-2013)
9


Theo dõi tổng quát báo cáo trên ta dễ dàng nhận thấy kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty năm 2013 là rất tốt, các khoản mục đều có sự thay đổi theo chiều
hướng tích cực.
Hầu hết các khoản danh thu cũng như chi phí của doanh nghiệp đều tăng so với
năm 2012, nguyên nhân là do năm 2013 doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, đầu tư
thêm vốn, các tài sản phục vụ cho hoạt động, cũng như đầu tư khai thác thêm các sản
phẩm và lĩnh vực kinh doanh mới.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của Công ty có được chủ yếu là đến từ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ. Ta thấy năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.636.135.062 đồng (12,83%). Sở
dĩ doanh thu của Công ty tăng trưởng mạnh như vậy là do đặc thù hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Do năm 2012 tình hình kinh tế có nhiều biến động nên Công
ty phải thu hẹp thị trường. Nhưng đến năm 2013 tình hình kinh doanh của Công ty rất
khả quan. Doanh thu của Công ty năm 2013 đạt hơn 14 tỷ đồng, năm vừa qua Công ty
đã kí kết được thêm nhiều hợp đồng lớn với các đối tác có tiềm lực tài chính mạnh và
ổn định như BIDV, Tạp chí Tài Chính …đảm nhiệm những hợp đồng lớn cũ tại Nhà
xuất bản Tư Pháp, Tạp chí nghiên cứu lập pháp… Theo dự kiến với số hợp đồng đã kí
kết thì trong năm tài chính tới Công ty sẽ đạt mức tăng trưởng ổn định.
- Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán tăng từ 11.922.187.013 đồng năm 2012 lên đến 14.040.877.798
đồng trong năm 2013 tương ứng với 17,77%. Lạm phát 2013 giảm không đáng kể so
với năm 2012 (từ 6,81% giảm xuống còn 6,2%) phần nào ảnh hưởng đến việc tăng giá
vốn hàng bán. Hơn nữa, trong năm 2013, do các yêu cầu khắt khe hơn từ phía đối tác,
công ty buộc phải tìm nguồn nguyên liệu giấy, mực in có chất lượng hơn, làm tăng chi
phí đầu vào.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm 58,04% so với năm
2012. Năm 2013 là 348.846.155 đồng giảm 482.555.723 đồng so với năm 2012 là
831.401.878 đồng. Lợi nhuận gộp của Công ty giảm đi chủ yếu là do doanh thu bán
hàng tăng 12,83% trong khi đó giá vốn lại tăng đến 17,77%.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của Công ty năm 2013 giảm 1.585.072
đồng tương đương 48,78% so với năm 2012. Năm 2013 công ty rút một phần lớn
nguồn vốn tại ngân hàng để phục vụ việc tái cơ cấu hệ thống máy móc dây chuyền,
đưa thêm công nghệ mới vào sản xuất. Bên cạnh đó, do việc chuyển đổi nhà cung cấp
10


sang đối tác mới, vì vậy các ưu đãi từ chiết khấu thanh toán rất hạn chế. Điều này đã
khiến cho doanh thu của Công ty từ tài chính giảm đi một cách đáng kể so với năm
2012.
- Chi phí tài chính:
Chi phí tài chính năm 2013 là 118.913.765 đồng giảm tương ứng 09,65% so với năm
2012 là 131.612.903 đồng, chi phí giảm chủ yếu là chi phí lãi vay giảm. Cuối năm
2012, Ban giám đốc công ty đã đàm phán thành công với các đối tác lớn như BIDV &
Tạp chí Tài chính về việc thanh toán sớm hợp đồng dài hạn. Do đó, trong năm 2013
công ty không phải vay thêm vốn cho hoạt động kinh doanh của vì thế lãi phải trả cho
Ngân hàng năm 2013 ít hơn năm 2012. Mặt khác là do năm 2013 lạm phát chỉ 6,2%
nhưng trong khi đó năm 2012 lạm phát là 6,81% khiến cho lãi suất đi vay năm 2012
cao hơn so với năm 2013.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là
14.919.195 đồng (03,15%). Do trong năm 2013 Công ty tái cơ cấu bộ phận kỹ thuật,
đổi mới, nâng cấp dây chuyền công nghệ sản xuất, đòi hỏi các cán bộ quản lí có yêu
cầu chuyên môn cao hơn và nhiều nhân công hơn, làm tăng chi phí quản lí doanh
nghiệp. Điều này cũng hợp lý bởi lẽ quy mô của Công ty đang ngày càng mở rộng.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn thu chính của Công ty trong năm
2013 giảm 486.360.852 đồng (211,58%) so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do
việc đổi mới quản lí, tái cấu trúc dây chuyền công nghệ, đổi mới nguồn nguyên liệu
đầu vào nhằm tăng chất lượng sản phẩm đã làm tăng đáng kể chi phí, trong khi doanh
thu không có nhiều chuyển biến.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn có nguồn thu từ hoạt động tài
chính. Trong năm 2013 là 584.415.600 là do Công ty đã thanh lý một số dụng cụ kỹ
thuật hỏng, khả năng sửa chữa và phục hồi kém. Việc thanh lý số dụng cụ kỹ thuật
hỏng trên đã giúp Công ty bớt được khoản chi phí kho bãi, chi phí sửa chữa phục hồi,
bảo trì trang thiết bị, dụng cụ hỏng bị mất hàng năm.
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 đạt hơn 270 triệu đồng, cụ thể là
270.702.653 đồng, trong khi đó năm 2012 chỉ đạt ở mức 189.645.905 đồng, tăng
81.056.748 đồng tương ứng tăng (42,74%) đây là mức tăng trung bình trong các năm
gần đây. Lợi nhuận sau thuế của Công ty cao cho thấy trong việc quản lý chi phí của
Công ty ngày càng tốt. Cùng với đó cho ta thấy việc mở rộng hoạt động trong lĩnh vực
11


kinh doanh thương mại của Công ty là một bước đi đúng đắn, giúp hỗ trợ cho Công ty
trong thời kì các hoạt động chủ yếu của các Công ty trong lĩnh vực in ấn quảng cáo
đang khó khăn.
Nhận xét chung:Trong năm 2013, mặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng, tuy
nhiên việc đổi mới dây chuyền máy móc và nguồn nguyên liệu đầu vào đã làm tăng
đáng kể chi phí dẫn tới lợi nhuận của công ty đã suy giảm nghiêm trọng. Hy vọng
trong thời gian tới, sau những bước khó khăn, hoạt động sản xuất của công ty đi vào
ổn định thì lợi nhuận của công ty sẽ tăng trở lại.

2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2013 của Công ty cổ phần in
Tây Hồ
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán Ngày 31/12/2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch
CHỈ TIÊU

Năm 2012

Năm 2013

(A)

(1)

(2)

Tuyệt đối

Tương
đối(%)

(3)=(2)-(1)

(4)=(3)/(1)

TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN

6.585.968.790

5.668.348.301

(917.620.489)

(13,93)

I. Tiền và các khoản tương
đương tiền

1.049.737.451

1.238.750.201

189.012.750

18,01

III. Các khoản phải thu
ngắn hạn

4.102.615.126

3.969.267.840

(133.347.286)

(03,25)

1. Phải thu khách hàng

1.334.519.237

1.207.738.942

(126.780.295)

(09,5)

2. Trả trước cho người bán

2.721.776.766

3. Các khoản phải thu khác

46.319.123

2,761.528.898

2.715.209.775

5861,96

IV. Hàng tồn kho

1.433.616.213

449.338.838

(984.277.375)

(68,66)

1. Hàng tồn kho

1.433.616.213

449.338.838

(984.277.375)

(68,66)

10.991.422

10.991.422

V. Tài sản ngắn hạn khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN

620.061.208

380.140.661

(239.920.547)

(38,69)

I. Tài sản cố định

577.088.291

343.838.920

(233.249.371)

(40.42)

5.632.187.246

3.930.401.532

(1.701.785.714)

(30,22)

(5.055.098.955)

(3.586.562.612)

1.468.536.343

(29,05)

42.972.917

36.301.741

(6.671.176)

(15,52)

1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn lũy kế
(*)
IV. Tài sản dài hạn khác

12


Chênh lệch
CHỈ TIÊU

Năm 2012

(A)

Năm 2013

(1)

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(2)

Tương

Tuyệt đối

đối(%)

(3)=(2)-(1)

(4)=(3)/(1)

7.206.029.998

6.048.488.962

(1.157.541.036)

(16,06)

A - NỢ PHẢI TRẢ

3.119.792.213

1.691.548.524

(1.428.243.689)

(45,78)

I. Nợ ngắn hạn

3.119.792.213

1.691.548.524

(1.428.243.689)

(45,78)

1.667.837.774

(594.147.868)

(26,27)

40.227.000

23.710.750

(16.516.250)

(41,06)

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU

4.086.237.785

4.356.940.438

270.702.653

06,62

I. Vốn chủ sở hữu

4.086.237.785

4.356.940.438

270.702.653

06,62

1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu

3.600.000.000.

3.600.000.000

0

0,00

2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối

486.237.785

756.940.438

270.702.653

55,67

TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN

7.206.029.998

6.048.488.962

(1.157.541.036)

(16,06)

NGUỒN VỐN

1. Vay ngắn hạn

801.245.891

2. Phải trả người bán

2.261.985.642

3. Người mua trả tiền

16.333.680

trước
4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
II. Nợ dài hạn

(Nguồn: Tổng hợp BCĐKT của công ty năm 2013-2013)
Qua bảng cân đối kế toán trên ta có thể nhận thấy những biến động của tài sản và
nguồn vốn qua các số liệu thể hiện sự thay đổi giữa hai năm. Ta có thể thấy cả tài sản
và nguồn vốn của Công ty năm sau đã giảm hơn năm trước, đây là một sự biến động
tiêu cực thể hiện sự suy giảm của công ty. Để hiểu rõ hơn sự biến động này, chúng ta
cùng xem xét trên những góc độ chi tiết sau:
A) Phần tài sản:
Tổng tài sản của Công ty đang quản lý và sử dụng giảm đi, cụ thể năm 2013 so
với năm 2012 giảm 1.157.541.036 đồng, giảm 16,06%. Như vậy, về quy mô tài sản
của Công ty năm 2013 đã giảm đi so với năm 2012.
13




Tài sản ngắn hạn

-

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 là 1.049.737.451đồng, đến

năm 2013 tăng lên1.238.750.201 đồng, tức tăng 189.012.750 đồng, tăng18,01% so với
năm 2012. Như đã trình bày ở phần trên, trong năm 2013, công ty đã rút nhiều vốn ở
ngân hàng phục vụ cho việc đầu tư máy móc, vì thế lượng tiền mặt năm 2013 tăng lên.
Công ty tăng dự trữ tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán trong kỳ, tránh được rủi
ro không có khả năng thanh toán. Giữ được uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện
cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận
cao. Tuy nhiên, vốn bằng tiền ở mức độ hợp lý là tốt vì nếu quá cao sẽ làm cho hiệu
quả sử dụng vốn không cao nhưng quá thấp lại ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán của
doanh nghiệp.
-

Hàng tồn kho năm 2013 giảm 984.277.375 tương ứng với 68,66% so với năm

2012. Lượng tiêu thụ trong những tháng cuối năm của công ty tăng, do vậy lượng hàng
bị tồn đọng giảm. Lượng hàng tồn kho giảm đến gần 70% trong năm nay phần lớn là
nhờ việc công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán bao gồm
toàn bộ giá trị hàng mua đang đi đường (chưa nhập kho), nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ…Những nguyên vật liệu này đều chuyển xuống thẳng xưởng sản xuất để sử
dụng luôn và không nhập qua kho. Bên cạnh đó, trong năm 2013 Nhà xuất bản tư pháp
và Tạp chí tài chính đã mở rộng cơ sở và có kho tạp chí riêng, chính vì thế lượng thành
phẩm của 2 khách hàng lớn này đã không phải tồn kho. Đây là tín hiệu đáng mừng cho
công ty vì nó làm giảm chi phí cất trữ, lưu kho.
-

Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty giảm 133.347.286 đồng (-03,25%)

so với năm 2012. Đối với khoản Trả trước người bán, do công ty đã chuyển đổi đối
tác cung cấp nguyên vật liệu, các đối tác mới phần lớn là các công ty liên doanh nước
ngoài và xuất nhập khẩu, chính vì vậy các khoản ứng trước người bán là rất ít. Các
khoản phải thu khác chủ yếu là nguồn nguyên vật liệu sản xuất còn tồn đọng chưa thu
hồi từ các nhà cung cấp cũ. Nhìn chung tổng các khoản phải thu ngắn hạn của công ty
không có nhiều biến chuyển.

Tài sản dài hạn: Chiếm thứ yếu trong cơ cấu tài sản của Công ty trong năm
2012 là 620.061.208 đồng đến năm 2013 giảm còn 380.140.661 đồng. Năm 2013
TSDH của Công ty giảm so với năm trước bởi việc công ty đã thanh lí nhiều máy móc
cũ trong dây chuyền.
- Tài sản cố định hữu hình trong năm 2013 giảm 233.249.371 (40,42%) so với
năm 2012.
- Tài sản dài hạn khác của công ty tăng, cụ thể là tài sản dài hạn khác giảm
6.671.176 đồng so với năm 2012 tương đương 15,52%.
14


B) Phần Nguồn Vốn:
Năm 2013 tổng giá trị nguồn vốn của công ty giảm 1.157.541.036 đồng tương
đương giảm 16,06% so với năm 2012. Cụ thể:
Nợ phải trả là 1.691.548.524đồng, giảm1.428.243.689 đồng so với năm 2012.
Trong đó:
Vay ngắn hạn năm 2013 bằng 0. Cuối năm 2012, Ban giám đốc công ty đã đàm
phán thành công với các đối tác lớn như BIDV & Tạp chí Tài chính về việc thanh toán
sớm hợp đồng dài hạn, chính vì thế công ty không phải vay vốn ngắn hạn để phục vụ
việc sản xuất kinh doanh.
Phải trả cho người bán năm 2013 là 1.667.837.774 đồng giảm 594.147.868 so
với năm 2012 là 2.261.985.642 đồng. Tương ứng giảm (26,27%), là do năm 2013
Công ty đã thanh toán được một số các khoản nợ nhà cung cấp cũ cùng với việc thanh
toán đúng hạn đối với các nhà cung cấp mới nhằm làm tăng uy tín của Công ty.
Thuế và các khoản phải nộp năm 2013 là 23.710.750 đồng giảm 16.516.250
đồng so với năm 2012 là 40.227.000 đồng, tương ứng giảm (41,06%).
- Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 270.702.653 đồng (06,62%) so với năm 2012.
Điều này có được một phần nhờ Công ty đã giữ lại phần lợi nhuận của năm 2012 đồng
thời cũng cho thấy chính sách tài trợ của Công ty là sử dụng nguồn vốn của chính
mình. Điều này chứng tỏ khả năng chủ động về tài chính của Công ty có xu hướng
tăng cao.
Kết luận
Qua các số liệu thực tế và phân tích ở trên ta thấy tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty cổ phần tư vấn năng lượng tuy còn những khó khăn nhất định do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế để lại nhưng cũng đạt được những mục tiêu
đề ra trong kinh doanh, với lợi nhuận sau thuế dương và có sự gia tăng do công ty đã
có những đề hướng tích cực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn cũng như
thi công, xây lắp các công trình đạt chất lượng. Trong các năm tiếp theo các nhà quản
trị của công ty cần duy trì những biện pháp tốt để tiếp tục quản lý chi phí một cách
đúng đắn và mở rộng quy mô hoạt động dịch vụ nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của
công ty nhằm tăng cao lợi nhuận sau thuế.

15


2.4. Phân tích một số chỉ tiêu căn bản của Công ty cổ phần in Tây Hồ
2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Bảng 2.3. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị:%
Chỉ tiêu

Công thức tính

Tỷ trọng Tài sản

Tổng TSNH

ngắn hạn

Tổng Tài sản

Tỷ trọng Tài sản
dài hạn

Tổng TSDH

Tỷ trọng Nợ
Tỷ trọng vốn chủ
sở hữu

Tổng Tài sản
Tổng Nợ
Tổng Nguồn vốn
Tổng VCSH
Tổng Nguồn vốn

Chênh
lệch

Năm 2013

Năm 2012

93,72

91,40

2,32

06,28

08,60

(2,32)

27,97

43,29

(15,32)

72,03

56,71

15,32

(Nguồn: Tự tổng hợp)
Nhận xét:
Tỷ trọng TSNH năm 2012 là 91,4%. Đến năm 2013, tỷ lệ này tăng lên không
đáng kể, từ 91,4% tăng lên 93,72% tương đương với tăng 2,32%. Điều này cho thấy
công ty đã quan tâm hơn cho việc đầu tư TSNH, Công ty chủ yếu tăng đầu tư vào các
khoản tài chính ngắn hạn. Điều này giúp cho công ty có thể trả những khoản tiền gấp
cũng như ứng trước tiền mua hàng...
Tỷ trọng TSDH năm 2013 là 6,28%, giảm 2,32% so với năm 2012, tuy nhiên
vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản. Con số này cho thấy, cứ 100 đồng tài
sản của công ty thì có tới 6,28 đồng là TSDH. Việc tỷ trọng giữa TSNH và TSDH
chêch lệch nhau như vậy cũng là điều dễ hiểu, do công ty với ngành nghề chính là khai
thác do vậy cần tập trung vào đầu tư các tài sản cố định để sử dụng lâu dài.
Tỷ số nợ của Công ty năm 2013 là 27,97% giảm 15,32% so với năm 2012.
Nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty vay ngắn hạn ít hơn, phụ thuộc vào nguồn
vốn bên ngoài ít hơn, cho thấy khả năng độc lập về tài chính tăng, khả năng tự tài trợ
của công ty tốt lên, rủi ro thanh toán giảm đi.
Tỷ trọng VCSH: năm 2013 vốn chủ sở hữu chiếm 72,03% tổng nguồn vốn,
tăng 15,32% so với năm 2012. Do trong năm 2013 lợi nhuận chưa phân phối tăng
16


270.702.653. Điều này cho thấy trong năm 2013 công ty đã hoạt động tương đối hiệu
quả, đồng thời tăng được nguồn vốn chủ sở hữu, tăng khả năng tự chủ về tài chính của
công ty.
Qua bảng trên ta có thể thấy được việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty
đang bớt phụ thuộc vàonguồn vồn từ bên ngoài để tài trợ, đó chính là việc tỷ trọng nợ
của công ty giảm đivà tỷ trọng VCSH thì tăng. Điều này sẽ giảm thiểu những rủi ro
cho công ty nếu công ty sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư nhưng không mang
lại hiệu quả vì lúc đó gánh nặng nợ sẽ là rất lớn.

2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Chỉ tiêu khả năng thanh toán cho biết khả năng chi trả, thanh toán các khoản nợ
trong ngắn hạn và trong dài hạn của doanh nghiệp. Từ đó ta cũng biết được hiệu quả
của những chính sách quản lý và sử dụng vốn của Công ty.
Bảng 2.4. Chỉ tiêu xác định khả năng thanh toán
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu

Công thức tính

Năm 2013 Năm 2012

Chênh
lệch

Tổng TSNH
Khả năng thanh toán NH

3,35

2,11

1,24

3,09

1,65

1,43

0,73

0,34

0,39

Tổng NNH
Khả năng thanh toán
nhanh

(TSNH - Kho)
Tổng NNH

Khả năng thanh toán tức (Tiền - Tương đương tiền)
thời

Tổng NNH
(Nguồn: Tự tổng hợp)

Nhận xét:
Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng NNH được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản
ngắn hạn. Dựa vào bảng trên ta thấy chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn của năm
2012 là 2,11 và năm 2013 là 3,35 tăng 1,59 lần. Chủ yếu là do năm 2013 Công ty đã
tăng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác. Cả hai năm đều có
17


chỉ số lớn hơn 1, phản ánh khả năng dư thừa trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
và năm 2013 Công ty còn thể hiện khả năng thanh toán đó hiệu quả hơn
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng
TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn mà không cần bán hàng tồn
kho. Năm 2012 là 1,65 và đến năm 2013 là 3,09 đã tăng 1,87 lần. Nguyên nhân trực
tiếp ở đây là do lượng hàng tồn kho trong năm 2013 giảm đáng kể. Chỉ tiêu này của
Công ty trong nhiều năm liên tiếp đều cao, đây là một tín hiệu tốt trong việc thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn của công ty.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời của năm 2013 là 0,73 tăng 2,15 lần so với
năm 2012, đồng nghĩa với việc công ty có khả năng tốt về thanh khoản. Trong năm
2013, công ty có chú trọng đầu tư vào tiền mặt. Công ty đã cân nhắc tốt tỷ lệ tiền mặt
dự trữ vì có thể sẽ chịu rủi ro khi cần thanh toán gấp cho nhà cung cấp hoặc những
khoản đầu tư tức thời.
Qua phân tích ở trên cho thấy tình hình thanh toán của công ty là khá tốt tuy
nhiên khả năng thanh toán nhanh của công ty còn thấp nên vẫn sẽ phải chịu những rủi
ro nhất định.

2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu

Công thức tính

Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản

Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân

Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch
2,38

1,77

0,61

(Nguồn: Tự tổng hợp)
Nhận xét:
Qua số liệu đã ở trên ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản của năm 2013 giảm
1,34 lần so với năm 2012. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của năm 2012 là 1,77 có
nghĩa trong năm 2012 một đồng tài sản bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra được 1,77 đồng doanh thu thuần, đến năm 2013 hiệu suất sử dụng
tổng tài sản đạt 2,38. Hiệu suất sử dụng tài sản trong năm 2013 tăng, nguyên nhân chủ
yếu là do chính sách hợp lí trong việc sử dụng tài sản của Công ty.
18


2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời bao gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên VCSH.
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên Vốn CSH

Công thức tính
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
VCSH bình quân

Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch
1,88

1,5

0,38

4,48

2,63

1,85

6,21

4,64

1,57

(Nguồn: Tự tổng hợp)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): chỉ số này cho biết năm 2013, cứ 100
đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra 1,88 đồng lợi nhuận ròng. Ta thấy trong năm 2013, tỷ
suất sinh lời trên doanh thu của công ty tăng 1.25% so với năm 2012. Nguyên nhân là
do công ty tiếp tục kí được nhiều hợp đồng mới, và quản lí tốt chi phí. Điều này thể
hiện sự quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là tương đối hiệu quả.
Mặc dù năm 2013 đang là thời kỳ lạm phát nhưng Công ty vẫn điều chỉnh hợp lý chi
phí nguyên vật liệu đầu vào, giá vốn hàng bán. Tuy giá vốn hàng bán tăng làm lợi
nhuận sau thuế giảm, nhưng doanh thu cũng tăng và tăng với tốc độ thấp hơn mức độ
tăng của lợi nhuận sau thuế. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến tỷ suất sinh lời trên
doanh thu vẫn tăng.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản của công ty là 4,48%, tăng 1,85% so với năm 2012. Con số trên cho ta thấy cứ
100 đồng tài sản thì có 4,48 đồng lợi nhuận ròng vào năm 2013 và 2,63 đồng vào năm
2012. Năm 2013, Công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định nhưng cán bộ quản lý tài sản
tốt dẫn đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng đáng kể. Sở dĩ có điều này là do công
ty quản lý khá chặt chẽ doanh thu và chi phí bỏ ra, đồng thời hiệu suất sử dụng tổng tài
sản có hiệu quả. Chỉ số này tăng sẽ làm cho các nhà đầu tư kỳ vọng nhiều hơn vào
doanh nghiệp.

19


Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Năm 2012, 100 đồng VCSH của công ty
sẽ tạo ra 4,64 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2012, chỉ tiêu này tăng 1,57% trong
năm 2013 và đạt mức 6,21%. Năm 2013 công ty vẫn duy trì mức vốn đầu tư của chủ
sở hữu như năm 2012 nhưng tỷ suất sinh lời trên VCSH giảm chứng tỏ việc đầu tư của
công ty năm 2013 vẫn chưa đạt hiệu quả. Tuy nhiên tỷ suất sinh lời của công ty hiện
nay là thấp so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành. Công
ty nên có những chính sách, chiến lược kinh doanh mới đầu tư vào những ngành có tỷ
suất sinh lời cao hơn. Chỉ số này tăng làm tăng lợi nhuận trên VCSH, tạo tinh thần lạc
quan cho chủ sở hữu.
Ba chỉ tiêu trên của công ty cổ phần in Tây Hồ trong năm 2013 đều tăng, cho
thấy khâu quản lý của công ty đang có những bước tiến bộ.
2.5. Tình hình lao động tại Công ty cổ phần in Tây Hồ
Nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của bất
kì tổ chức nào (dù doanh nghiệp hay tổ chức phi lợi nhuận). Trong môi trường hiện
nay, người lao động được xem như tài sản quý giá nhất của tổ chức. Để Công ty phát
triển tốt, ngoài các yếu tố vật chất như máy móc hiện đại, môi trường làm việc tốt,
nguyên vật liệu đảm bảo thì cũng cần phải có những người lao động với trình độ kĩ
thuật cao, lành nghề, những con người có đầu óc sáng tạo, nhạy bén, có hiểu biết. Có
như vậy thì doanh nghiệp mới đưa ra được những chính sách, đường lối đúng đắn, phù
hợp với điều kiện phát triển của tổ chức cũng như sự phát triển của thị trường. Do đó,
công ty cổ phần in Tây Hồ luôn cố gắng quan tâm, chăm sóc cũng như có những chế
độ đãi ngộ phù hợp để có thể đáp ứng tốt nhất những mong mỏi cũng như tạo điều
kiện cho người lao động phát huy hết khả năng của mình trong công việc.

2.5.1. Số lượng, trình độ và tình hình thu nhập của các cán bộ nhân viên của
công ty cổ phần in Tây Hồ
Cơ cấu lao động trong công ty:
Bảng 2.7: Phân loại trình độ lao động
Trình độ

STT
1

Đại học và trên đại học

2
3

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

5

12,5

Cao đẳng

20

50

Kỹ thuật viên

15

37,5

Tổng

40

100

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×