Tải bản đầy đủ

HƯỚNG dẫn ôn tập sửđịa 7 hk2

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LỊCH SỬ 7 HK2 2017-2018

Câu 1: Yếu tố nào giúp quân Tây Sơn lật đổ được chính quyền đó ?
- Quân Tây Sơn được sự ủng hộ hết lòng của quần chúng nhân dân những nơi mà nghĩa quân đặt chân đến.
- Khởi nghĩa từ lúc nổ ra đã hợp với lòng dân.
- Có bộ chỉ huy nghĩa quân tài giỏi, không chỉ giỏi chiến thuật đánh giặc mà còn giỏi trong việc thu phục các
tầng lớp sĩ phu.
Câu 2: Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc trong những năm
1771 – 1789 và cho biết vì sao quân Tây Sơn làm được điều đó(nguyên nhân thắng lợi)?
*Ý nghĩa lịch sử:
-Lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Lê – Trịnh, Nguyễn
-Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia.
-Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh
-Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc.
-Đập tan tham vọng xâm lược nước ta của đế chế phương Bắc.
* Nguyên nhân thắng lợi:
-Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức.
-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
-Sự lãnh đạo tài tính sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghã quân.
-Tinh thần chiến đấu,yêu nước của các sĩ phu.
Câu 3: Hãy nêu một số thành tựu văn học, nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật ở nước ta cuối thế kỉ

XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX.
*Giáo dục – thi cử:
- Ra "Chiếu lập học", mở trường công để con em nhân dân có điều kiện đi học, đưa chữ Nôm vào thi cử.
- Quốc Tử Giám đặt tại Huế. Chỉ lấy con em quan lại, thổ hào.


- Lập "Tứ dịch quán" dạy tiếng nước ngoài (Pháp, Xiêm).
*Sử học ,địa lí:
- Đại Việt sử kí tiền biên.
- Đại Nam thự lục, Đại Nam liệt truyện.
- Đại Việt thông sứ, Phủ biên tạp lục.
- Lịch triều hiến chương loại chí.
- Gia Định thành thông chí.
- Đại Nam nhất thống chí.
*Y học:
- Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
*Kĩ thuật:
- Làm đồng hồ và kính thiên lí.
- Chế được máy xẻ gỗ chạy bằng sức nước.
- Đóng một chiếc tàu thủy chạy bằng hơi nước.
Câu 4: Những thành tựu khoa học – kĩ thuật thời kì này phản ánh điều gì ?
-Nhân dân ta biết tiếp thu các thành tựu khoa học – kĩ thuật của phương Tây.
-Chứng tỏ tài năng của người thợ thủ công nước ta rất sáng tạo.
HẾT


HƯỚNG DẪN ÔN TẬP ĐỊA LÝ 7 HK2 2017-2018


Câu 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.
Vị trí địa lý,giới hạn:
-Gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa.
Khí hậu:
- Nhiệt độ quanh năm dưới 00C
=>Cực lạnh của Trái Đất.
-Nhiều gió bão(vận tốc > 60km/h)
Địa hình:
-Là cao nguyên băng khổng lồ
Sinh vật:
-Thực vật không thể tồn tại.


-Động vật: chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo và các loài chim biển, cá voi.
Khoáng sản:
-Giàu than đá, sắt, đồng,dầu mỏ,khí tự nhiên…
Câu 2: Cho biết nguồn gốc hình thành của các đảo châu Đại Dương.
-Đảo núi lửa: Mê-la-nê-di.
-Đảo san hô: Mi-crô-nê-di.
-Đảonúi lửa và san hô: Pô-li-nê-di.
-Đảo lục địa: Niu Di-len
Câu 3: Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là "thiên đàng
xanh" của Thái Bình Dương?


Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu nóng ẩm và điều hòa, mưa nhiều, Rừng xích đạo
xanh quanh năm hoặc rừng mưa nhiệt đới phát triển xanh tốt. Đặc biệt các rừng dừa ven biển đã khiến cho các
đảo và quần đảo châu Đại Dương được gọi là "thiên đàng xanh" của Thái Bình Dương.
Câu 4: Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?
-Chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ lục địa Ô-xtrây-li-a.
-Có dòng biển lạnh Tây Ô-xtrây-li-a đi qua
-Do dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a chắn gió Đông từ biển vào.
Câu 5: Trình bày đặc điểm dân cư của châu Đại Dương.
- Mật độ dân cư thấp nhất thế giới.
- Dân cư gồm hai thành phần chính: người bản địa(20%) và người nhập cư(80%).
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
Câu 6: Nêu khác biệt về kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với các quốc đảo còn lại trong châu Đại
Dương.
-Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len: nền kinh tế phát triển.
+ Thu nhập bình quân đầu người cao (Ồ-xtrây-li-a: 20.337,5 USD; Niu Di-len: 13.026,7 USD).
+ Nổi tiếng về xuất khẩu: lúa mì, len, thịt bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa,...
+ Các ngành công nghiệp khai khoáng, chế tạo máy và phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩm,... rất phát triển.
- Các quốc đảo còn lại: đều là những nước đang phát triển.
+ Kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
+ Các mặt hàng xuất khẩu chính: khoáng sản (phốt phát, dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt,...), nông sản (cùi
dừa khô, ca cao, cà phê, chuối, vani,...), hải sản (cá ngừ, cá mập, ngọc trai,...), gỗ.
+ Trong công nghiệp, chế biến thực phẩm là ngành phát triển nhất.
Câu 7: Dựa vào TBĐ trang 25,cho biết châu Âu có những kiểu khí hậu gì? Vì sao ở phía Tây châu Âu có
khí hậu ấm áp mưa nhiều hơn phía Đông châu Âu?
*Châu Âu có 3 kiểu khí hậu:
-Môi trường ôn đới hải dương phân bố ở Tây Âu
-Môi trường ôn đới lục địa phân bố ở Đông Âu
- Môi trường Địa Trung Hải phân bố ở Nam Âu.
Đặc điểm:
Môi trường ôn đới hải dương: ôn hoà mưa nhiều, sông ngòi nhiều nước quanh năm, phát triển rừng cây lá rộng


-Môi trường ôn đới lục địa: biên độ nhiệt trong năm cao, mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, lượng mưa giảm.
sông ngòi đóng băng về mùa đông. Rừng lá kim và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích.
-Môi trường Địa Trung Hải: mưa tập trung vào mùa thu đông, mùa hạ nóng khô, sông ngòi ngắn và dốc, rừng lá
cứng xanh quanh năm.
-Môi trường ôn đới lục địa chiếm diện tích lớn nhất
*Ở phía Tây châu Âu có mưa nhiều hơn và có khí hậu ấm áp hơn phía Đông châu Âu là do:
-Phía Tây Châu Âu:
+Chịu ảnh hưởng bởi dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây Ôn Đới
=>Ở phía Tây châu âu sẽ phát triển môi trường khí hậu ôn đới hải dương (mùa đông không lạnh lắm
mùa hè ấm áp) nên mưa nhiều và ấm áp hơn.
-Phía đông châu âu:
+do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của biển không đáng kể và phía đông còn chịu anh hưởng của khối
khí lục địa từ châu á tràn sang, phía đông bắc do nằm gần vòng cực bắc nên ở đây lạnh quanh năm
=>Ở phía đông sẽ phát triển môi trường khí hậu ôn đới lục địa và xuất hiện những môi trường hoang
mạc bán hoang mạc.
Câu 8: Trình bày đặc điểm về môi trường ôn đới hài dương.
-Phân bố ở các đảo và ve biển Tây Âu.
-Khí hậu: ôn hòa,mùa hè mát mẻ,mùa đông không lạnh lắm.
-Nhiệt độ trên 0oC,mưa quanh năm.
-Sông ngòi,nhiều nước quanh năm,không đóng băng.
-Thực vật: có rừng lá rộng.
HẾT




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×