Tải bản đầy đủ

DeToanChuong 2 HH11 lyngocthuy

ĐỀ TRẮC NGHIỆM TOÁN CHƯƠNG 2 - HÌNH HỌC 11
+ Người soạn: Lý Ngọc Thủy
+ Đơn vị: THPT Nguyễn Công Trứ
+ Người phản biện: Nguyễn Phan Xuân Anh
+ Đơn vị: THPT Nguyễn Công Trứ

Câu 2.1.1.LyNgocThuy: Tìm hình biểu diễn của hình tứ diện.

(a)
A. Hình d.

(b)
B. Hình a.

(c)
C. Hình b.

(d)
D. Hình c.

Đáp án A: Học sinh biết vẽ hình biểu diễn của một hình trong không gian nên chọn hình d.

B. Học sinh quên vẽ nét đứt đoạn để biểu diễn cho đường bị che khuất.
C. Học sinh quên vẽ nét liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy .
D. Học sinh không phân biệt được tứ giác và tứ diện.
Câu 2.2.1.LyNgocThuy: Trong không gian, yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng?
A. Hai đường thẳng cắt nhau.
B. Ba điểm.
C. Hai đường thẳng không có điểm chung.
D. Một điểm và một đường thẳng.
A. Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau nên chọn
đáp án A.
B. Học sinh quên một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua 3 điểm không thẳng
hàng.
C. Học sinh nhớ hai đường thẳng song song xác định một mặt phẳng nhưng ở đây hai
đường thẳng đó có thể chéo nhau.
D. Học sinh quên một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua 1 điểm và chứa 1
đường thẳng không đi qua điểm đó.


Câu 2.2.1.LyNgocThuy: Trong không gian cho hai đường thẳng a và b. Mệnh đề nào dưới
đây đúng?
A. Hai đường thẳng a và b chéo nhau thì không có điểm chung.
B. Hai đường thẳng a và b không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.
C. Hai đường thẳng a và b không song song thì chéo nhau.
D. Hai đường thẳng a và b không có điểm chung thì chéo nhau.
A. Học sinh phân biệt được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian nên
chọn đáp A là đúng.
B. Học sinh không phân biệt được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không
gian nên nhớ hai đường thẳng không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.
C. Học sinh không phân biệt được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không
gian nên nhớ hai đường thẳng không song song thì chéo nhau.
D. Học sinh không phân biệt được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không
gian nên nhớ hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.
Câu 2.2.1.LyNgocThuy: Một tứ diện có bao nhiêu cặp đường thẳng chéo nhau?
A.

B.

C.

D.



A. Một tứ diện có 3 cặp cạnh chéo nhau nên chọn đáp án A.
B. Học sinh nghĩ chỉ có và chéo nhau.
C. Học sinh nghĩ chỉ có 2 cặp cạnh chéo nhau là: và và
D. Học sinh đếm số cạnh của hình tứ diện là 6 cạnh.
Câu 2.2.2.LyNgocThuy: Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trọng tâm của tam giác và . Mệnh đề
nào dưới đây đúng?
A.

B. cắt


C. và chéo nhau.
Lược giải:

D. cắt

Gọi lần lượt là trung điểm của
Do lần lượt là trọng tâm của tam giácvà nên mà
Do đó, Chọn đáp án A
B. Học sinh thấy kéo dài và cắt nhau được tại 1 điểm.
C. Học sinh thấy và không có điểm chung nên chéo nhau.
D. Học sinh thấy kéo dài sẽ cắt đượctại 1 điểm.
Câu 2.1.2.LyNgocThuy: Cho hình chóp Gọi lần lượt là giao điểm của và , và , và .
Mệnh đề nào dưới đây sai ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án A: (SAC) �(SAD) = SA.
B. Học sinh thấy điểm không thuộc và
C. Học sinh thấy điểm không thuộc và
D. Học sinh chỉ nhìn vào 3 chữ cái của hai mặt phẳng đều không có điểm

Câu 2.2.2.LyNgocThuy: Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trung điểm của Tìm giao tuyến của
hai mặt phẳng và
A. Đường thẳng qua và song song với
B. KI.
C. với
D. với


�K �( ABD) �(IJ K )

�IJ / / AB

�AB �(ABD)

Đáp án A: �IJ �(IJ K )
. Suy ra: Giao tuyến của hai mặt phẳng và là đường thẳng

qua và song song với
B. Học sinh nhìn hình thấy điểm I nằm trong nên kết luậnlà giao tuyến.
C. Học sinh nhìn hình thấy kéo dài và cắt nhau.
D. Học sinh nhìn hình thấy kéo dài và cắt nhau.

Câu 2.2.2.LyNgocThuy: Cho hình chóp có đáylà hình bình hành tâm O. Tìm giao tuyến
của hai mặt phẳng và
A. Đường thẳng đi qua và .
B. Đường thẳng với
C. Đường
thẳng với
D. Đường thẳng đi qua và
Đáp án A: . Suy ra: Giao tuyến của hai mặt phẳng và là đường thẳng đi qua và .
B. Học sinh vẽ đáy là hình bình hành .
C. Học sinh nhớ tìm giao tuyến 2 mp là tìm 2 điểm chung nên từ đó suy ra giao tuyến là
SO.
D. Học sinh thấy . Suy ra: giao tuyến của hai mặt phẳng và là đường thẳng đi qua và . HS
chỉ nhìn hai đường thẳng song song mà không quan tâm đến chúng có chứa trong hai mp
đã cho không.
Câu 2.1.3.LyNgocThuy: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm Gọi là ba điểm
nằm trên các cạnh Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng
A. Một ngũ giác

B. Một tứ giác


C. Tam giác

D. Đoạn thẳng

Lược giải
S

Q
P
I
R

C

H

B
N
O
J

A

M

D

K

Trong , gọi
Trong , gọi
Trong , gọi
Trong, gọi
Vậy, thiết diện cần tìm là ngũ giác
Chọn đáp án A
B. Học sinh giải
Trong , gọi
Trong , gọi
Trong, gọi
Vậy, thiết diện cần tìm là tứ giác
C. Học sinh không biết cách tìm thiết diện nên nghĩ thiết diện là tam giác vì thấy 3 điểm
thuộc hình chóp và
D. Học sinh nhầm với tìm giao tuyến.


Câu 2.1.3.LyNgocThuy: Cho tứ diện . Gọi là trung điểm của và là trọng tâm tam giác Tìm giao
điểm của đường thẳng và mặt phẳng
A. L là giao điểm của GK và JD, với J là trung điểm BC.
B. L là giao điểm của GK và BD.
C. L là giao điểm của GK và BC.
L là giao điểm của GK và CD.
D.

Lược giải:

Gọi J  AG �BC
AG AK

Do AJ AD nên gọi
L  GK �JD
Ta có: L �JD, JD �( BCD)
� L �( BCD)

Vậy, L là giao điểm của GK và (BCD).
B. Học sinh thấy kéo dài GK cắt BD được tại L nên L là giao điểm cần tìm.
C. Học sinh thấy kéo dài GK cắt BC được tại L nên L là giao điểm cần tìm.
D. Học sinh thấy kéo dài GK cắt CD được tại L nên L là giao điểm cần tìm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×