Tải bản đầy đủ

de toan chuong 3 ds 11 nguyen thanh tham

ĐỀ TRẮC NGHIỆM TOÁN CHƯƠNG 3 ĐS(11)
+Người soạn: Nguyễn Thành Thâm.
+Đơn vị: THPT Xuân Tô.
+Người phản biện: Lý Thị Kim Thanh.
+Đơn vị: THPT Xuân Tô.

Câu 3.2.1.nguyenthanhtham Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?
A.
B.
C.
D.

2,4,6,8,10.
1,1,2,3,4.
2,4,6,10,12.
1,2,4,8,16.

Đáp án đúng là A, đây là cấp số cộng gồm có 5 số hạng, công sai d = 2.
Câu B học sinh không quan sát kỹ 2 số hạng đầu tiên
Câu C học sinh nhìn 3số hạng đầu tiên nên nghĩ đây là cấp số cộng.
Câu D học sinh nhầm lẫn với cấp số nhân.

Câu 3.2.1.nguyenthanhtham Công thức nào sau đây là công thức tính số hạng tổng
quát của cấp số cộng?
A. un = u1 + (n − 1)d.
B. un = u1 + (n + 1)d.
C. un = u1 + d.
D. un = u1 + nd.
Đáp án A là đáp án đúng
Câu B, câu C, câu D học sinh nhớ nhầm công thức
Câu 3.3.1.nguyenthanhtham Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?
A. 1,2,4,8,16.
B. −2,1,4,7,10.
C. −1, −2,4,8, −16
D.

1
5
,1,2, ,5.
2
2

Đáp án đúng là A, đây là cấp số nhân gồm có 5 số hạng, công bội q = 2.
Câu B học sinh nhầm lẫn với cấp số cộng.
Câu C học sinh nhầm lẫn về dấu trừ khi nhân


Câu D học sinh nhìn 3số hạng đầu tiên nên nghĩ đây là cấp số nhân.
Câu 3.3.1.nguyenthanhtham Công thức nào sau đây là công thức tính tổng n số hạng
đầu tiên của cấp số nhân?
u1(1− qn )
.
A. Sn =
1− q

u1(1+ qn )
.
1+ q
n(u1 + un )
C. Sn =
.
2


n−1
.
D. Sn = uq
1
B. Sn =

Câu A là đáp án đúng
Các câu còn lại do nhớ nhầm công thức.
Câu 3.3.2.nguyenthanhtham Cho cấp số nhân ( un ) , biết u1 = 2,q = 2. Tìm u5.
A. u5 = 32.
B. u5 = 64.
C. u5 = 10.
D. u5 = 128.
Học sinh áp dụng đúng công thức u5 = u1.q4 = 2.24 = 32 . Đáp án đúng là A.
n
Câu B học sinh nhớ nhầm công thức u5 = uq
1

Câu C học sinh nhớ nhầm công thức u5 = u1 + (n − 1)d
n+1
Câu D học sinh nhớ nhầm công thức u5 = uq
1

Câu 3.2.2.nguyenthanhtham Cho cấp số cộng ( un ) , biết u1 = 2,u8 = 30. Tìm d.
A. d = 4.
B. d =

32
.
7

7
C. d = .
2
D. d = 7.


Học sinh áp dụng u8 = u1+ ( 8− 1) d ⇒ d =

u8 − u1 30 − 2
=
= 4 Đáp án đúng là A.
7
7

Câu B học sinh áp dụng u8 = u1+ ( 8− 1) d ⇒ d =
Câu C học sinh áp dụng u8 = u1+ 8d ⇒ d =

u8 + u1 30 + 2 32
=
=
7
7
7

u8 − u1 30 − 2 28 7
=
=
=
8
8
8 2

Câu D học sinh không biết giải nên chọn cầu may.
Câu 3.3.2.nguyenthanhtham Cho cấp số nhân có 4 số hạng: −2, x, − 18, y.
Hãy chọn kết quả đúng:
A. x = −6,y = −54.
B. x = −10,y = −26.
C. x = 6,y = −54.
D. x = −6,y = 54.
Câu A là đáp án đúng. Học sinh biết tính chất của cấp số nhân và sử dụng công thức

q=

un+1
un

Câu B học sinh nhầm với tính chất của cấp số cộng
Câu C chỉ học sinh kiểm tra 3 số hạng đầu
Câu D giống câu C
u1 + u2 − u5 = −11
Câu 3.2.2.nguyenthanhtham Cho cấp số cộng ( un ) , biết 
. Tìm
u4 + u6 = 20

công sai của cấp số cộng ( un ) .
A. d = 3.
B. d =

41
.
7

C. d = −21
1
D. d = − .
7
Học sinh biến đổi đúng


u1 + u2 − u5 = −11 u1 + u1 + d − ( u1 + 4d) = −11
⇔

u
+
u
=
20
( u1 + 3d) + u1 + 5d = 20
 4 6
u − 3d = −11 u1 = −2
⇔ 1
⇔
.
2u1 + 8d = 20 d = 3

Nên chọn đáp án đúng là A.
Câu B học sinh biến đổi sai vì không chú ý dấu trừ.
u1 + u2 − u5 = −11 u1 + u1 + d + u1 + 4d = −11
⇔

u4 + u6 = 20
( u1 + 3d) + u1 + 5d = 20

94
3u1 + 5d = −11 u1 = − 7
⇔
⇔
.
2u1 + 8d = 20
d = 41

7

Câu C học sinh biến đổi sai
u1 + u2 − u5 = −11 u1 + u1 + d − u1 + 4d = −11
⇔

u4 + u6 = 20
( u1 + 3d) + u1 + 5d = 20
u + 5d = −11 u1 = 94
⇔ 1
⇔
.
2u1 + 8d = 20 d = −21
Câu D học sinh không biết giải nên chọn sai.
Câu 3.3.3.nguyenthanhtham Một người nông dân được nhà Vua thưởng cho một số
tiền được trả trong 30 ngày (vì đã có công với triều đình). Nhà Vua cho người nông
dân chọn 1 trong 2 phương án sau:
Phương án 1: anh ta được nhận 1 xu trong ngày thứ nhất, 2 xu trong ngày thứ hai, bốn
xu trong ngày thứ ba, … Số tiền nhận được sau mỗi ngày tăng gấp đôi.
Phương án 2: anh ta được nhận 1 đồng trong ngày thứ nhất, 2 đồng trong ngày thứ hai,
3 đồng trong ngày thứ 3, …Số tiền nhận được sau mỗi ngày tăng 1 đồng. Biết rằng 1
đồng bằng 12 xu.
Phương án 3: anh ta được nhận ngay 100.000 xu.
Phương án 4: anh ta nhận được 5.000 đồng
Theo bạn người nông dân nên chọn phương án nào?
A. Phương án 1.
B. Phương án 2.
C. Phương án 3.


D. Phương án 4.
Phương án giải quyết:
Đương nhiên cách tính đơn giản là cộng tất cả số tiền có được trong 30 ngày. Tuy
nhiên làm như vậy không có lợi về mặt thời gian.
Ở phương án thứ nhất, số tiền thưởng là:
S1 = 1+ 2 + 22 + 23 + ... + 229 là tổng của cấp số nhân có 30 số hạng, trong đó u1 = 1 và
1− 230
công bội là q = 2nên S1 = 1.
= 1.073.741.823 xu.
1− 2

Còn ở phương án thứ hai, số tiền thưởng là:

S2 = 1+ 2 + 3+ 4 + ... + 30 là tổng của cấp số cộng có 30 số hạng với u1 = 1 và công sai
là d = 1 nên S2 = .

30
.( 30 + 1) = 465 đồng hay S2 = 5580 xu.
2

Có lẽ khi bác nông dân nghe lời phân tích như thế thì tự bác nông dân đã biết lựa
chọn phương án nào rồi.

Câu 3.3.3.nguyenthanhtham Mặt sàn tầng 1 của một ngôi nhà cao hơn mặt sân
0,5m. Cầu thang đi từ tầng 1 lên tầng 2 gồm 21 bậc, mỗi bậc cao 18 cm. Tính độ cao
của mặt sàn tầng 2 so với mặt sân?
A.
B.
C.
D.

428(cm).
3790,5(cm).
3780(cm).
189(cm).

Câu A là đáp án đúng. học sinh tính theo công thức S = 50 + 21.18 = 428(cm)
Câu B học sinh hiểu nhầm là bài toán tính tổng của n số hạng đầu trong cấp số cộng
và phân tích như sau:
Từ đề bài ta thấy đây là bài toán về cấp số cộng với u1 = 50cm, d = 18cm.
Độ cao của mặt sàn tầng 2 so với mặt đất là S21 ta có:
S = 21.50 +

21(21− 1).18
= 4830(cm)
2

Câu B học sinh không đổi đơn vị: S = 21.0,5+

21(21− 1).18
= 3790,5(cm)
2

Câu D học sinh tính như câu A nhưng không đổi đơn vị S = 0,5+ 21.18 = 189(cm) .




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×