Tải bản đầy đủ

do an thiet ke phan xuong san xuat axetaldehyt

Mở đầu
Axetandehyt hay còn gọi là Etanal có công thức phân tử
là CH3CHO, axetandehyt đợc phát hiện bởi Sheele vào năm
1774, khi ông thực hiện phản ứng giữa mangan đioxit có
màu đen (MnO2) và axit sunfuric với rợu. Cấu tạo axetandehyt
đợc Liebig giải thích vào năm 1835, ông đã tạo ra
axetandehyt tinh khiết bằng việc oxi hóa rợu etylic với cromic
và cũng đã xác định rõ tên gọi của sản phẩm này là
"andehyt".
Axetandehyt là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi thấp, nó
là một chất lỏng có khả năng bắt lửa cao, có mùi hơi cay. Do
có khả năng phản ứng hóa học cao, nên axetandehyt là một
sản phẩm hóa học trung gian vô cùng quan trọng trong công
nghệ hữu cơ, từ nó có thể sản xuất ra các hợp chất nh axit
axetic, anhydric axetic, etyl acetat, axit peracetic, rợu butylic
2-ety- haxanol, penta- etythritol, muối clorua axetandehyt ,
glyoxal, akyl amin piridin và nhiều chất khác.
Axetandehyt đợc sử dụng trong thơng mại đầu tiên là
việc sản xuất ra axetal thông qua axit axetic, giữa những
năm 1914 đến năm 1918. ở Đức và ở Canada. axetandehyt là
một chất trong quá trình trao đổi chất của thực vật và

động vật, trong đó axetandehyt có khả năng tách ra với số lợng nhỏ.
Số lợng lớn của axetandehyt có liên quan đến nhiều quá
trình sinh học, nó cũng là chất quan trọng trong quá trình
lên men rợu, axetandehyt cùng có mặt một lợng ít trong đồ
uống nh bia, rợu, các rợu mạnh, nó cũng đợc tách ra từ nớc ép
trái cây, dầu ăn, cà phê khô, khói thuốc lá. Nhiều quá trình
sản xuất axetandehyt mang tính thơng mại nh dehydro hóa
hoặc là oxi hóa rợu etylic, quá trình hợp nớc của axetylen oxi
hóa từng phần của các hidrocacbon và oxi hóa trực tiếp của
etylen. Vào những năm 1970, công suất của quá trình sản
xuất theo phơng pháp oxi hóa trực tiếp trên thế giới l 2 x 106
tấn/năm. Quá trình oxi hóa trực tiếp etylen bây giờ chỉ còn
1


ở Mỹ và Nhật Bản. Nó đợc sản xuất chủ yếu ở Celanese và
hãng Eastman (USA), hãng Wacker - Chemic và hãng Hoechst
(Đức) và hãng Aldehyde Co., Kyo-Wa Yuka Co., Mitsubishi
Chemical Industries, Chisso Corp., Sumitomo, Showa Denko,
Mitsui (Nhật Bản), Montedison (Italia), Lonza (Thuỵ Điển) hãng
pemax (Mexico). Năng suất của quá trình sản xuất
axetandehyt bằng cách oxi hóa trực tiếp từ etylen, tăng lên từ
năm 1960, tuy nhiên axetandehyt đợc chấp nhận bởi một số
nhà máy khác bởi vì axetandehyt đợc xem là chất trung gian
cần thiết cho các chất hữu cơ khác, các chất hữu cơ này là
sự chuyển mạch từ quá trình oxi hóa trên hoặc từ các dẫn
xuất của axetandehyt , hầu hết là từ than đá và từ cơ sở
Hidrocacbon C1, một xu hớng là tiếp tục phát triển quá trình
từ C1. Sự tiêu thụ axetandehyt những năm gần đây đã giảm
dần, do ngày nay có nhiều quá trình sản xuất ra dẫn xuất
của axetandehyt đã đợc phát triển nh là quá trình của Oxo
cho ta rợu butylic cùng với 2-ethyl hexanol, quá trình của hãng
Mohsanto cho ta axit axetic. Tuy nhiên axetandehyt vẫn đợc
coi là chất trung gian khá quan trọng trong tổng hợp hữu cơ.
ở Việt Nam, ngành công nghiệp dầu khí đang ngày
càng phát triển tạo ra một nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào
cho các nghành công nghiệp khác, đặc biệt là ngành tổng
hợp hữu cơ, từ đó tổng hợp đợc vô số các hợp chất hóa học
phục vụ cho đời sống. Với đồ án này nhiệm vụ của em là
Thiết kế phân xởng sản xuất acetaldehyd. Với nguyên


liệu là axetylen. Axetylen có thể sản xuất ra từ nhiều quá
trình chế biến khác nhau nh từ than đá hoặc dầu khí. Từ
đó ta có thể tổng hợp ra axetandehyt để phục vụ cho ngành
khác nh: dợc phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu phục vụ cho
nền công nghiệp nớc nhà góp phần công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc .

2


PHầN 1
TổNG QUAN
CHơNG 1: Nguyên liệu
1.TíNH CHấT NGUYÊN LIệU

1.1. AXETYLEN:
1.1.1.Tính chất của axetylen:
1.1.1.1.Tính chất vật lý: [1,89-101]; [2,50,55]
Hai nguyên tử cacbon của phân tử axetylen ở trạng thái
lai hóa sp, chúng liên kết với nhau bằng một liên kết xích ma
() và hai liên kết . Mỗi nguyên tử cacbon còn một liên kết
xích ma () với nguyên tử H. Độ dài của liên kết này giảm dần
theo thứ tự sau: etan, etylen, axetylen.
Bảng1: Độ dài các liên kết
Chất
Liên kết
H-C
C-C

Etan
110,2
154,3

Etylen Axetylen
108,6
133,7

105,9
120,7

Tuy nhiên, theo thứ tự đó thì xu hớng hút electron của
nguyên tử cacbon lại tăng (etan giải thích tính axít của nguyên tử H trong phân tử axetylen,
mà có thể thay thế bằng ion kim loại (M +) để tạo thành
axetilua kim loại MHC2 hoặc M2C2. Tính axít của nguyên tử H
(pKa = 25) còn đợc thể hiện ở khả năng phản ứng mạnh với
các dung dịch bazơ. Đây là phản ứng quan trọng trong quá
trình thu hồi axetylen. ở điều kiện thờng axetylen là chất
khí không màu, không độc nhng có khả năng gây mê.
Axetylen tinh khiết có mùi hơi ngọt, mùi tỏi của axetylen là do
axetylen đợc sản xuất từ cacbua canxi có lẫn tạp chất PH 3,
H2S, NH3, arsenic (AsH3) hoặc silicon hidrit. Những hằng số
vật lý cơ bản của axetylen đợc đa ra trong bảng 2.

3









Bảng 2: Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Khối lợng phân tử (M)
26,038 Kg/Kmol
Giá trị điểm 3
192,6 K (-80,40C)
T
128,2 kPa
P
5,585kJ/mol
Nhiệt nóng chảy
15,21kJ/mol
Nhiệt bay hơi
Các đại lợng tới hạn
308,85K
Tr
6,345Mpa
Pr
0,231g/cm3

r

Điểm nóng chảy ở 101,3kPa
Điểm thăng hoa ở 101,3kPa
khí
lỏng (181,1K)
Tính chất ở 273,15K và
101,3 kPa:
+ khí
+ Nhiệt dung riêng (Cp )
+ Nhiệt dung riêng (Cv )
+ Cp / Cv
+ Độ nhớt động học
+ Độ dẫn nhiệt
+ Tốc độ truyền âm
+ Hệ số nén
+ Entropy
+ Entanpy

192,15K(-80,850C)
189,55K(-83,450C
1,729.10-3 g/cm3
0,729 g/cm3
1,729.10-3g/cm3
42,7J.mol-1.K-1
34,7J.mol-1.K-1
1,23
9,43 à .Pa.S
0,0187 W/m.K
341 m/s
0,9909
8,32 kJ/mol
197 J/mol.K

Quá trình tạo thành axetylen cần cung cấp một lợng nhiệt
lớn:
C2H2 (1); Hf = +226,90 kJ/mol tại T=
298,15K.
ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển axetylen không
phân hủy. Khi áp suất vợt quá áp suất khí quyển thì sự phân
hủy bắt đầu xảy ra. axetylen lỏng có thể bị phân hủy bởi
nhiệt, va chạm và xúc tác. Vì vậy, không đợc hóa lỏng để
2C + H2

4


vận chuyển và tồn chứa. axetylen rắn ít bị phân hủy hơn
nhng rất không ổn định và nguy hiểm.
Độ tan của axetylen trong nớc và các dung môi hữu cơ là rất
quan trọng trong vận chuyển phân tách và tinh chế. Những
giá trị cụ thể cho ở bảng 3.
Bảng 3: Hệ số tan của axetylen trong một số dung môi
(áp suất riêng phần của C2H2 0,1 Mpa )
T0, Hệ số tan, mol.kg1
C
.bar-1
-76
19,20
0
1,07
25
0,62
25
0,31
-70
31,70
0
2,14
25
1,32
25
0,89
25
0,91
25
0,13
25
0,15
25
0,11
25
0,25
25
0,07
20
2,33
25
1,14
25
1,47
25
1,14

Dung môi
Metanol

Etanol
Axetandehyt

Metyl formate
Metyl acetat
Etylen glycol
Hexan
Cyclohexan
Benzen
Tetraclorua cacbon
Hexametylphotphoric
diamit
Tetrametylure
Dimetylsunfoxit
Dimetylaxetamit
Bảng 4: Đa ra những giá trị độ hòa tan của axetylen và
một số hidrocacbon C1ữ C3 trong O2 lỏng ở 90K.
Hợp chất

Độ hòa tan,%
mol
98
12,8
2,0
5,6.10-4
0,98

CH4
C2H6
C2H4
C2H2
C3H8
5


C3H6

0,36

Độ tan của axetylen trong O2 lỏng và N2 lỏng thay đổi
theo nhiệt độ đợc mô tả theo phơng trình sau:
log x = 0,051.T 9,49
Dung môi N2 lỏng:
log x = 0,039.T 8,73
Dung môi O2 lỏng:
axetylen có thể đợc làm giàu từ hỗn hợp hidrocacbon C 2
bằng chng nhiệt độ thấp. Để tránh phân hủy thì nồng độ
trong dòng hơi của axetylen không vợt quá 42% phần khối lợng.
Dới áp suất (P > 0,5 Mpa, T = 0 0C) axetylen và nớc (H2O)
tạo thành tinh thể C2H2(H2O)5,8. Nếu có mặt axeton sẽ tạo
thành tinh thể
[C2H2]2. [(CH3)2CO]. [H2O]17.
Hệ số tự phân tán của axetylen ở 250C và 0,1 Mpa là
0,133 cm2.s-1. Hệ số phân tán tơng hỗ ở 00C và 0,1 MPa trong
hỗn hợp với He, Ar, O2 và không khí lần lợt là 0,538 ; 0,141;
0,188 và 0,191 cm2.s-1.
axetylen hấp phụ trên C* hoạt tính (than hoạt tính), SiO 2
và Zeolite. axetylen cũng hấp phụ trên bề mặt một số kim
loại và thủy tinh.
Khi cháy axetylen tỏa ra một lợng nhiệt lớn. Khả năng sinh
nhiệt của axetylen bằng 13,387 Kcal/m 3. Do đó ngời ta thờng
dùng axetylen để cắt hàn kim loại. Khi phân hủy axetylen có
thể xảy ra phản ứng nổ và nhiệt độ lên đến 2800 0C.
C2H2 2C + H2 ;
H0298= -54,2 Kcal/mol
axetylen dễ tạo hỗn hợp nổ với không khí trong một giới
hạn rất rộng (từ 2,5 ữ 81,5 % thể tích) và tạo hỗn hợp nổ với
oxi trong giới hạn (từ 2,8 ữ 78% thể tích). Độ nguy hiểm về
khả năng cháy nổ của axetylen ngày càng gia tăng do sự
phân rã thành những chất đơn giản tỏa nhiều nhiệt theo
phản ứng trên.
Ngoài ra axetylen dễ dàng tạo hỗn hợp nổ với flo, clo
nhất là khi có tác dụng của ánh sáng. Do vậy để giảm bớt khả
năng cháy nổ của axetylen khi vận chuyển ngời ta thờng pha
thêm khí trơ vào hỗn hợp axetylen nh H2, NH3 ...v.v , để tránh
khả năng cháy nổ xy ra.
6


1.1.1.2.Tính chất hóa học: [1,101-105]; [2,56-63];
[3,150-152]
1.1.1.2.a. Đặc điểm cấu tạo của phân tử axetylen.
* Công thức cấu tạo của axetylen
H - C C - H
Liên kết ba ( - C C - ) đợc tạo nên bởi 2 nguyên tử cacbon
ở trạng thái lai hóa sp, tức là kiểu lai tạo đờng thẳng. Trong
liên kết ba có một liên kết do sự xen phủ trục của hai
electron lai tạo, còn hai liên kết do sự xen phủ bên của 2
cặp electron p. Các trục của các electron p tạo thành 2 mặt
phẳng thẳng góc với nhau, giao tuyến của hai mặt phẳng
đó chính là đờng nối tâm hai nguyên tử cacbon.
Một đặc điểm khá quan trọng là các nguyên tử cacbon
ở trạng thái lai hóa sp có độ âm điện lớn hơn của các cacbon
lai hóa sp2, sp3
Csp > Csp2 > Csp3
Kết quả là trong liên kết C-H có sự phân cực mạnh: C
H làm tăng mômen lỡng cực của liên kết và làm tăng khả
năng của hidro tách ra dới dạng proton, do đó tính axit của
axetylen là lớn hơn cả so với etylen và etan. Do tính axit của
axetylen làm cho nó dễ hòa tan trong dung dịch bazơ, tạo
liên kết hidro với chúng. Vì thế, áp suất hơi của những dung
dịch này không tuân theo định luật Raul.
Do đặc điểm cấu tạo của axetylen nh đã trình bày ở
trên mà axetylen dễ dàng tham gia các phản ứng nh : phản
ứng thế, phản ứng cộng hợp, thế nguyên tử H, polime hóa và
phản ứng đóng vòng.
Sự phát triển của các phản ứng axetylen có mặt áp suất
mở đầu cho nghành công nghiệp hóa axetylen hiện đại do
W.Reppe (1892-1969), BASF Ludwigshafen (Cộng hòa liên
bang Đức). Các nhóm phản ứng quan trọng đó là vinyl hóa,
etynyl hóa, cacbonyl hóa, polime hóa đóng vòng và polime hóa
mch thẳng.
1.1.1.2.b. Các phản ứng quan trọng trong công
nghiệp.
* Các phản ứng vinyl hóa và sản phẩm:
7


Vinyl hóa là phản ứng cộng hợp vào hợp chất axetylen
những nguyên tử H linh động của các hợp chất nh nớc (H2O),
ancol (ROH), thiol, các axit hữu cơ và vô cơ tạo monome cho
phản ứng trùng hợp.
Các sản phẩm vinyl hóa đầu tiên trong công nghiệp là
axetanđehyt, vinylclorua, vinyl acetat và các sản phẩm khác.
Dới đây là một số quá trình vinyl hóa trong công nghiệp:
Axetandehyt (phản ứng cộng nớc H2O)

Phản ứng này đợc Kuresop nghiên cứu vào năm 1881.
Phản ứng tiến hành bằng cách cho C 2H2 đi vào dung dịch
axit sunfuric loãng (H2SO4) có chứa thủy ngân sunfat (HgSO 4)
đóng vai trò xúc tác. Phản ứng trải qua giai đoạn trung gian
tạo ancol vinylic không bền dễ phân hủy tạo thành
axetandehyt .
HC CH + HOH [ CH2= CH- OH] CH3- CH= O
Phản ứng tổng quát:
HC CH + H2O CH3CHO
Xúc tác: dung dịch axít của muối thủy ngân, nh HgSO4
trong H2SO4. Phản ứng trong pha lỏng ở 920C
Vinyl clorua:

HC CH + HCl CH2= CHCl
Xúc tác: HgCl2/than (C). Phản ứng pha khí ở nhiệt độ
150 ữ 800C.
Vinyl acetat:

HC CH + CH3COOH CH2= CHOOCCH3
Xúc tác: Cd, Zn, hoặc muối thủy ngân (Hg +2)/than(C).
Phảm ứng pha khí ở nhiệt độ T = 180ữ 2000C.
Vinyl ete: gồm các bớc phản ứng sau
O
C H
ROH + KOH -H


ROK +
RO-CH= CHK
RO-CH= CHK + ROH RO-CH= CH2 + ROK
Trong đó R- là gốc ankyl. Nhiệt độ phản ứng nằm trong
khoảng T=120 ữ 1500C, áp suất đủ cao để tránh làm sôi rợu
sử dụng trong phản ứng, ví dụ ở áp suất 2 MPa. Metanol
(CH3OH) tạo thành metyl vinyl ete (phản ứng có áp suất cao).
H O
C H
CH3OH + KOH
CH3OK +
CH3-CH= CHK
CH3-CH= CHK + CH3OH CH3O-CH= CH2 + CH3OK
2

2

2

2

8

2

2


Vinyl phenyl ete:
Phản ứng vinyl hóa với xúc tác là KOH
HC CH + OH
O-CH=CH2


Xúc tác là KOH.


Vinyl sunfit:

HC CH + RSH Xt
KOH




CH2= CH - S - R

Vinyl este của các axit cacboxilic cao:

HC CH + R-COOH RCOO- CH=CH2
Xúc tác là muối kẽm (Zn+2) hoặc cadimi (Cd+2).
* Vinylamin sử dụng muối kẽm (Zn +2) hoặc cadimi (Cd+2)
làm xúc tác.
R1R2NH + HC CH R1R2N - CH=CH2
* N- vinyl cacbazol, là phản ứng vinyl hóa của cacbazol
trong dung môi (nh N-metyl pyrolidon) ở 1800C.
Phản ứng vinyl hóa của amoniac, chất xúc tác là
muối phức Coban (Co) và Niken (Ni) ở nhiệt độ 950C:


4 HC CH + 4 NH3

4CH2=CH-NH2

Phản ứng vinyl hóa của axit amin: xúc tác là muối
kali (K+) của amit:


HC CH + RCO- NH2 RCO-NH-CH=CH2
N-vinyl-2-pyrolidon: vinyl hóa cùng với 2-pyrolidon
trên xúc tác là muối kali (K+) của pyrolidon.


Acrylonitril: là sản phẩm của phản ứng c-vinyl hóa
của HCN trong HCl lỏng với xúc tác CuCl và NH4Cl


HC CH + HCN

H2C=CH-CN

* Các phản ứng Etinyl hóa và sản phẩm:
Etinyl hóa sản phẩm là phản ứng cộng hợp vào nhóm
cacbonyl của axetylen mà vẫn tồn tại liên kết 3. Reppe đã

9


phát hiện ra các axetilua của các kim loại nặng, đặc biệt là
đồng một axetilua (Cu+1) có thành phần
Cu2C2.2H2O.2C2H2, là xúc tác rất thích hợp cho phản ứng của
andehyt với axetylen. Các chất xúc tác kiềm có hiệu quả tốt
hơn đồng axetilua đối với phản ứng etinyl hóa của xeton.
Phản ứng tổng quát của quá trình etinyl hóa là:
HC CH + RCOR1
HC C C(OH)RR1
Trong đó: R, R1 là gốc ankyl hoặc H.
Những sản phẩm quan trọng nhất từ quá trình etinyl hóa
sản phẩm là rợu đó là propagyl (2-propyl-1 ol) và
butynediol( 2 butyne-1,4-diol):
.2H O.2C H
HC CH + HCHO Xt
Cu
C
HC CCH2OH
.2H O.2C H
HC CH + 2HCHO
Xt
Cu
C
HOCH2C CCH2OH
Xúc tác: Cu2C2.2H2O.2C2H2
Một số phản ứng của quá trình etinyl hóa sản phẩm của
amoniankanol và amin bậc 2:
HC CH + (CH3)2N - CH2OH (CH3)2N - CH2 - C CH + H2O
HC CH + 2(CH3)2N - CH2OH (CH3)2N-CH2-C C-CH2- N(CH3)2
+ H2O
R1R2NH + C2H2 R1R2N- C= CH2 + C2H2 R1R2N-CH3CHC CH
2 2

2

2 2

2

2

2

2

2

* Các phản ứng cacbonyl hóa và sản phẩm:
Cacbonyl hóa là phản ứng của axetylen và CO với một hợp
chất có 1 nguyên tử H linh động, nh H2O, rợu (ROH), thiol
(RSH), hoặc amin. Những phản ứng này đợc xúc tác bởi
cacbonyl kim loại nh Ni(CO)4. Ngoài cacbonyl kim loại, các
halogenua kim loại có thể tạo thành cacbonyl cũng có thể đợc
sử dụng:


Acrylic axit
HC CH + CO + H2O + Ni(CO)4 CH2= CH COOH

Phản ứng của axetylen với H2O hoặc ROH và CO sử dụng
xúc tác Ni(CO)4 đã đợc công bố đầu tiên bởi W.Reppe. Nếu
H2O đợc thay thế bằng các thiol, amin, hoặc axit cacboxilic ta

10


sẽ thu đợc thioeste của axit acrylic, acrylicamit, hoặc anhidrit
cacboxilic axit.


Etyl acrylat

4C2H2

+

4C2H5OH

+
Ni(CO)4
+
2HCl4CH2=CHCOOC2H5
+H2 + NiCl2

C2H2 + C2H5OH + CO CH2=CHCOOC2H5
Xúc tác: muối niken (Ni), T = 30ữ 500C. quá trình bắt
đầu theo hệ số của phản ứng đầu, sau đó hầu hết acrylat
đợc tạo thành theo phản ứng sau. Muối NiCl 2 đợc tạo thành
theo phản ứng đầu đợc thu hồi và tái sử dụng để tổng hợp
cacbonyl.


Hidroquinon đợc tạo thành trong dung môi thích hợp, ví
dụ dioxan, ở T = 1700C và P = 70Mpa, xúc tác là Fe(CO)5
OH
HO
2HC CH + 3CO + H2O
+

CO2
Hidroquinon cũng đợc tạo thành trong điều kiện T =
0ữ 1000C, P = 5ữ 35 Mpa và xúc tác là Ru(CO)5
2HC CH + 2CO + H2


HO

OH

Bifuradion

Phản ứng của axetylen và CO có mặt chất
octacarbonildicoban
(CO)3Co-(CO)2-Co(CO)3, tạo thành
hỗn hợp cis-trans-Bifuradion. Phản ứng tiến hành ở áp suất P =
20100 Mpa, nhiệt độ T 1000C:
O
2HC CH + 4CO

P = 20 ữ 100
Mpa, T
1000C, xúc tác

O

O

O

cis
O

O

O

O

tra
nss
*
quá trình vòng hóa và polime hóa của axetylen:
Với xúc tác thích hợp axetylen có thể phản ứngs với chính
nó để tạo thành vòng và polime thẳng.
11


quá trình vòng hóa đầu tiên đợc Berthelot thực hiện.
ông đã tổng hợp ra hợp chất thơm và naphtalen từ axetylen.
Vào năm 1940, Reppe đã tổng hợp đợc 1,3,5,7xiclooctatraene với hiệu suất 70% ở áp suất thấp.

4HC CH

+ các sản phẩm phụ

Nhiệt độ của phản ứng 65ữ 115 0C, áp suất 1,5ữ 2,5
Mpa, xúc tác là Niken xianua (Ni(CN)2. )
Phản ứng đợc tiến hành trong tetrahidrofuran khan. Sản
phẩm phụ chủ yếu là benzen (khoảng 15%), các chuỗi
oligome của axetylen có công thức thực nghiệm C 10H10 và
C12H12 và một lợng nhỏ chất không tan màu đen niprene có
liên quan đến xúc tác Ni.
Nếu
dicacbonylbis(triphenilphosphine)
nikenNi(CO)2[(C6H5)3P]2 đợc sử dụng làm xúc tác thì sản phẩm của
quá trình vòng hóa là benzen (hiệu suất 88%) và styren
( hiệu suất 12%). Phản ứng đợc tiến hành trong benzen ở
nhiệt độ 65ữ 750C và áp suất 1,5 Mpa.
Quá trình polime hóa mạch thẳng của axetylen có sự
tham gia của xúc tác muối đồng (I) nh CuCl trong HCl. Sản
phẩm phản ứng là vinylaxetylen , divinylaxetylen.
HC CH + HC CH H2C = CH - C CH
Một sản phẩm đặc biệt của quá trình polime hóa là
cupren tạo thành khi axetylen đợc gia nhiệt 2250C tiếp xúc với
đồng dạng bọt. Cupren là chất trơ hóa học, có màu vàng
đến nâu tối.
Poliaxetylen đợc tạo thành khi có xúc tác Ziegler-Natta.
ví dụ Trietylaluminum-AL(C2H5)3 và tetrabutoxide -Ti (nOC4H9)4, ở áp suất P = 10-2ữ 1 MPa.

12


t >1000C

~

H
C

n C2H2

H
C

C
H

C
H

H
C

C
H

H
C

~

Trans - polyaxetylen

H
t<-750C

~

C

C
H

H H
C

C

H
C

C
H

H

~
C

C
H

Cis - polyaxetylen

Quá trình polime hóa có thể tiến hành trong chất lỏng
trơ, nh aliphtalic hoặc ete dầu mỏ. Loại monome này
(axetylen) cũng có thể đồng trùng hợp trong pha khí.
Poliaxetylen là chất xốp nhẹ có chứa những sợi nhỏ có
đờng
kính
d = 20ữ 50 nm. Tỷ lệ sản phẩm cis-tran phụ thuộc vào nhiệt
độ của phản ứng.
Poliaxetylen đợc thêm các chất nhận điện tử nh I2, AsF5; chất
cho điện tử (Na, K), hoặc chất cho proton nh HClO4, H2SO4 có
tính dẫn điện cao và mang tính chất nh một kim loại.
1.1.1.2.c. Các phản ứng khác.
Axetilua kim loại: nguyên tử H trong phân tử axetylen có
thể đợc thay thế bằng nguyên tử kim loại (M) để tạo thành
axetilua kim loại. Axetilua của kim loại kiềm và kiềm thổ đợc
tạo ra khi cho axetylen tác dụng với amít của kim loại đó trong
amoniac lỏng khan.
NH3 lỏng khan

MC2H + NH3
C2H2 +
MNH2
Phản ứng trực
tiếp của axetylen với kim loại nóng chảy,
nh Na, hoặc với ion kim loại trong dung môi trơ, nh xilen,
tetrahidrofuran, hoặc dioxan, ở nhiệt độ khoảng 400C.
M2C2 + H2

2M + C2H2

Axetilua của đồng có tính nổ. Ví dụ: Cu2C2.H2O, có
thể thu đợc từ phản ứng của muối đồng (I) trong dung dịch
13


amoniac lỏng hoặc bằng phản ứng của muối đồng (II) với
axetylen trong dung dịch kiềm có mặt chất phụ trợ nh
hidroxilamine. Các axetilua đồng có thể tạo thành từ oxit
đồng và các loại muối đồng khác. Do đó, không sử dụng
nguyên liệu bằng kim loại đồng trong hệ thống có mặt
axetylen.
Axetilua vàng, bạc, thủy ngân, có thể điều chế theo
cách tơng tự và cũng có tính nổ.
Ngợc lại với tính dễ nổ của Cu 2C2.H2O, xúc tác cho phản
ứng tổng hợp butyldiol là Cu 2C2.2H2O.2C2H2, không nhạy với va
đập và tia lửa điện.
Halogen hóa:

quá trình cộng hợp clo vào axetylen với sự có mặt của
FeCl3 tạo thành 1,1,2,2 tetracloetan:
Cl2 + CH CH FeCl
Cl2CH-CHCl2
Các sản phẩm trung gian đợc làm dung môi là 1,2dicloetylen; tricloetylen
3

Brom và iot cũng có thể cộng hợp vào axetylen. quá
trình cộng hợp I2 vào axetylen kết thúc khi tạo thành 1,2diiotetylen.



Hidro hóa:

Axetylen có thể hidro hóa một phần hoặc hoàn toàn, với
sự có mặt của xúc tác Pt, Ni, Pd, cho etylen (C 2H4) hoặc etan
(C2H6).


Hợp chất silicon hữu cơ:

quá trình cộng hợp silant, nh HSiCl3, có thể tiến hành
trong pha lỏng sử dụng Pt hoặc hợp chất Pt làm xúc tác.
HC CH + HSiCl3

CH2=CH-SiCl3

Quá trình oxi hóa:
ở nhiệt độ phòng axetylen không tham gia phản ứng với
oxi; tuy nhiên, nó tạo thành hỗn hợp nổ với không khí và oxi.
Với tác nhân oxi hóa nh ozon (O3), axit crômic (H2CrO4)


14


axetylen tạo thành axit foocmic (HCOOH), CO 2, và các sản
phẩm bị oxi hóa khác.
1.1.2. Phơng pháp sản xuất axetylen. [4,74-77]
Từ năm 1940 trở về trớc thì axetylen đợc sản xuất từ
cacbua canxi
Quá trình sản xuất axetylen từ hidrocacbon bắt đầu
đợc nghiên cứu từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai. quá
trình này ban đầu đợc tiến hành trong phòng thí nghiệm
với mục đích là xác định các điều kiện biến đổi
hidrocacbon parafin thành axetylen. Nhờ tích luỹ đợc các kinh
nghiệm cả về lý thuyết lẫn thực tế của công nghiệp nhiệt
phân đã cho phép phát triển và thiết kế các thiết bị đầu
tiên để sản xuất axetylen bằng cách nhiệt phân hidrocacbon
ở nhiệt độ cao.
Quá trình nhiệt phân trực tiếp hidrocacbon để sản
xuất axetylen là một quá trình phức tạp, mới xuất hiện trong
công nghiệp trong vòng năm mời năm trở lại đây. Trong công
nghệ này hidrocacbon bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (1100
ữ 1500 0C) trong điều kiện đoạn nhiệt và thời gian phản ứng
rất ngắn (từ 0,005 ữ 0,02 giây). Sau đó sản phẩm đợc
nhanh chóng làm lạnh để hạ nhiệt độ xuống nhằm hạn chế
các phản ứng phân hủy axetylen.
Nhiệt phân hidrocacbon để nhận axetylen lần đầu tiên
đợc thực hiện bởi hãng Wulf - process (Mỹ) để cắt mạch
propan. Sau đó là quá trình nhiệt phân đồng thể mà chất
tải nhiệt là khí cháy (khói lò) có nhiệt độ cao. Theo phơng
pháp này ngời ta đã xây dựng các thiết bị ở Mỹ, Pháp, Italia.
Sau đó ngời ta đã phát minh đợc phơng pháp cấp nhiệt mới
bằng cách đa oxi vào vùng phản ứng để đốt cháy một phần
nguyên liệu cấp nhiệt cho lò và ngời ta gọi đó là phơng pháp
oxi hóa. Ngời ta cũng dùng năng lợng điện để cracking
hidrocacbon với mục đích sản xuất axetylen.
Ngoài ra ngời ta còn dùng các phơng pháp truyền nhiệt
mới hiện đại hơn để sản xuất axetylen nh nhiệt phân trong
dòng plasma nhiệt độ thấp ...vv
15


Các phơng pháp mới ngày càng cho phép tổ chức sản
xuất axetylen theo sơ đồ công nghệ đơn giản hơn, lò phản
ứng nhỏ nhng năng suất vẫn lớn vốn đầu t không cao. Kết hợp
với việc sử dụng hiệu quả (tận dụng hợp lý) các sản phẩm thu
đợc trong quá trình nhiệt phân cho phép hạ giá thành sản
phẩm axetylen.
Tuy quá trình đi từ nguyên liệu hidrocacbon có năng
suất lớn, thích hợp trong công nghiệp nhng sản xuất axetylen
từ canxi cacbua vẫn giữ vai trò nhất định của nó trong công
nghiệp ở những Nớc không có tiềm năng về khí tự nhiên và
khí đồng hành. Còn axetylen dùng chủ yếu trong việc hàn cắt
kim loại.
1.2. Etylen[ 3,210-214]
1.2.1 Tính chất của etylen.
1.2.1.1. Tính chất vật lý.
Etylen là một chất khí, hóa lỏng ở - 105 0C, không màu,
không mùi, hầu nh không hòa tan trong nớc (ở O0C thì 100
thể tích nớc hòa tan 0,25 thể tích etylen).
Trong không khí etylen cháy với ngọn lửa sáng hơn ngọn
lửa metan, tạo thành CO2 và hơi nớc. Hỗn hợp etylen và O2 là
hỗn hợp nổ mạnh, do phản ứng phân hủy tỏa nhiệt rất nhiều
nhiệt. Trong công nghiệp nhiều khi ngời ta dùng etylen và O2
để cắt kim loại.
1.2.1.2.Tính chất hóa học.
Etylen có khả năng phản ứng hóa học rất cao. Do trong
phân tử có chứa liên kết đôi, liên kết đôi này làm cho phân
tử etylen kém bền dẵn đến khả năng phản ứng hóa học
cao. Etylen có khả năng tham gia nhiều phản ứng hóa học nh:
phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa, phản ứng trùng hợp.
Etylen có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro,
halogen, axit sunfuric, nớc...
- Phản ứng cộng hiđro:
C2H4 + H2 C2H6
- Phản ứng cộng với nhóm halogen(Cl2, Br2,I2).
16


C2H4+ Br2 Br - CH2- CH2- Br
- Phản ứng cộng với hiđro halogen.
CH2= CH2+ HI CH3- CH2I
- Phản ứng cộng với nớc.
H2C= CH2+ HOH CH3- CH2- OH
- Phản ứng cộng axit.
C2H4+ H2SO4 CH3- CH2- OSO3H
C2H4+ HCl CH3-CH2Cl
- Phản ứng với benzen.
CH2=CH2+C6H6 C6H5-CH=CH2
- Phản ứng oxi hóa.
C2H4+1/2O2 CH3CHO
- Phản ứng thế.
C2H4+Cl2 H2C= CHCl
- Phản ứng trùng hợp và tautome hóa.
nCH2= CH2

(- CH2- CH2-)n

1.2.2. Các phơng pháp sản xuất etylen:
Ta biết ngày nay etylen dần dần thay thế axetylen trong
nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ. Etylen với những ứng dụng
của nó, mà ngày nay công nghệ tổng hợp ra etylen rất phong
phú.
Trong công nghiệp, etylen có thể thu đợc từ khí than
cốc. Ngày nay, ngời ta chủ yếu thu khí etylen từ quá trình
chng cất dầu mỏ.Trên 97% sản lợng etylen thu đợc trên thế giới
đợc sản xuất từ quá trình cracking dầu mỏ. Nguồn etylen thu
đợc chủ yếu lấy từ khí đồng hành hoặc từ các mỏ khí tự
nhiên. Qua các quá trình chế biến nh quá trình hấp thụ, hấp
phụ, ngng tụ, chng cất nhiệt độ thấp ta thu đợc etylen tinh
khiết dùng cho chế biến hóa học.
1.3.Etanol:
1.3.1. Tính chất của etanol.
1.3.1.1. Tính chất vật lý.
17


Etanol có công thức phân tử là C2H5OH, là một chất lỏng
không màu, sôi ở 78,30C, có mùi đặc trng là một chất dễ
cháy. Etanol tạo liên kết với nớc khi hòa tan trong nớc, do đó
etanol tan vô hạn trong nớc và tan trong hầu hết các dung môi
hu cơ.
1.3.1.2. Tính chất hóa học.
Etanol do có nhóm chức OH trong phân tử, nên khả năng
hoạt động hóa học của nó khá cao. Etanol có khả năng tham
gia phản ứng nh: phản ứng este hóa, phản ứng oxi hóa, phản
ứng loại nớc và ngoài ra còn có tính axit yếu.
- Phản ứng este hóa.
Khi cho etanol tác dụng với axit (H 2SO4, HCl, CH3COOH...)
với sự có mặt của xúc tác ta thu đợc este.
CH3- CH2- OH+H2SO4 CH3- CH2-O-SO2OH+ H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5
- Phản ứng loại nớc .
Etanol khi tách nớc cho ta nhiều sản phẩm khác nhau dựa
trên việc sử dụng nhiều loại xúc tác khác nhau.
C2H5OH H2C= CH2+H2O
- Phản ứng oxi hóa.
Etanol tham gia phản ứng oxi hóa cho ta sản phẩm là
axetandehyt nếu oxi hóa sâu hơn nữa ta thu đợc sản phẩm
là axit axetic.
CH3CH2O CH3CHO CH3COOH
1.3.2. Phơng pháp điều chế metanol.
Etanol có thể điều chế từ nhiều nguồn khác nhau, cũng
nh việc sử dụng nhiều loại công nghệ sản xuất khác nhau.
Etanol có thể tổng hợp từ gỗ, hidro cacbon, andehyt, hoặc lên
men nhiều nông sản khác
*Tổng hợp etanol từ etylen
Phơng pháp này dựa trên phản ứng sau.
C2H4 + H2O CH3CH2OH

18


*Điều chế etanol đi từ etylen thờng theo 2 phơng pháp
sau:
- Điều chế etanol bằng phơng pháp hidrat hóa trực tiếp
etylen: Đây là phơng pháp mà etylen và nớc cho vào cùng tỷ lợng 1: 0,3 hoặc1: 0,8.
quá trình xảy ra ở nhiệt độ 250-300 0C và áp suất 6-8Mpa,
xúc tác sử dụng cho quá trình này là axit sunfuric. Hiệu suất
lớn hơn 90%.
- Điều chế etanol bằng quá trình hydrat gián tiếp. quá
trình diễn ra nh sau:
C2H4 + H2SO4 C2H5OSO3H
(1)
C2H5OSO3H + C2H4 C2H5OSO2OC2H5
(2)
C2H5OSO2OC2H5 + H2O

C2H5OH + C2H5SO4H

(3)
C2H5OSO3H + H2O C2H5OH + H2SO4H
(4)
Nhiệt độ trong quá trình này từ 60 - 100 0C. Thờng sử
dụng công nghệ hidrat hóa etylen hai thiết bị.
* Sản xuất etanol bằng phơng pháp lên men.
Đây là phơng pháp chủ yếu dùng để sản xuất etanol có
nồng độ thấp dùng cho sinh hoạt hằng ngày.
Phơng trình phản ứng xẩy ra nh sau:
(C6H10O5)n + n H2O n C12H22O11
C12H22O11 2C6H12O6
2C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Từ xenlulo và tinh bột ta có thể thu đợc etanol qua quá
trình lên men, quá trình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh
nhiệt độ, điều kiện môi trờng và công nghệ lên men rợu.
1.4. Metanol.
1.4.1. Tính chất của metanol.
19


1.4.1.1.Tính chất vật lý.
Metanol tan rất ít trong chất béo và dầu. Do có độ
phân cực, cho nên metanol có khả năng hòa tan nhiều chất
vô cơ, đặc biệt là muối.
1.4.1.2.Tính chất hóa học.
Metanol là rợu đơn giản nhất trong các loại rợu, giống nh
các đồng đẳng của nó, tính chất của metanol chủ yếu phản
ứng xẩy ra tại vị trí liên kết O - H và liên kết C - O và phản
ứng đặc trng của là phản ứng thế nguyên tử hidro hay là
nhóm O - H.
Các phản ứng quan trọng của metanol trong công
nghiệp gồm có các phản ứng sau:
- Phản ứng dehidro hóa và phản ứng oxi hóa
- Phản ứng cacbonyl hóa.
- Phản ứng este hóa với các axit hữu cơ và vô cơ, cùng với
những dẫn suất của axit khác.
- Phản ứng este hóa.
- Phản ứng cộng vào liên kết cha no.
- Phản ứng thế nhóm hidroxil.
1.4.2.Các phơng pháp sản xuất metanol:[4,194-197]
Do những ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa học.
Cho nên trên thế giới có rất nhiều công nghệ dùng để sản
xuất metanol. Phơng pháp cổ điển nhất là phơng pháp
tổng hợp metanol từ quá trình chng cất gỗ.
Ngày nay ngời ta tổng hợp metanol bằng phơng pháp hiện
đại hơn nh là:
Tổng hợp metanol từ hidro các cabon oxit. Phơng trình
phản ứng xẩy ra nh sau:
CO + 2H2 CH3OH
Tỷ lệ CO và H2 là 2 : 1 theo thể tích, xúc tác trong phơng pháp này là oxit đồng, kẽm, crom. Phản ứng đợc thực
hiện ở nhiệt độ 3000C, hiệu suất sản phẩm đạt trên 90%,
độ tinh khiết của metanol là 90%. Ngoài ra cũng có thể thay
thế CO bằng CO2.
20


Trong phản ứng tổng hợp metanol.
CO2 + 3H2 CH3OH + H2O
Metanol cũng có thể đợc điều chế bằng cách oxi hóa trực
tiếp metan.
CH4 + 1/2O2 CH3OH
Tỷ lệ CH4/O2 = 9 : 1 theo thể tích, xúc tác sử dụng trong
quá trình này là Cu, áp suất sử dụng trong quá trình là
100atm, nhiệt độ ở 1000C. Các phản ứng xẩy ra trong quá
trình này là đều tỏa nhiệt. Do đó ta cần khống chế ở nhiệt
độ thấp để tránh phân hủy sản phẩm. Ngày nay phơng
pháp chủ yếu để sản xuất metanol là đi từ khí tổng hợp.
1.5.Khí tổng hợp.[4,182-192]
Khí tổng hợp là khí mà phần của nó là CO và H2. Khí
tổng hợp đợc điều chế chủ yếu từ khí than đá ( quá trình
khí hóa than đá) và từ khí thiên nhiên hay là từ khí đồng
hành.
Khí tổng hợp đợc sử dụng khá rộng rãi trong quá trình
tổng hợp hữu cơ. Tuỳ theo yêu cầu sản phẩm, mục đích sử
dụng quá trình oxi hóa không hoàn toàn thành khí tổng hợp.
Các quá trình cơ bản tổng hợp metanol:
- Quá trình chuyển hóa bằng hơi nớc:
Đây là một quá trình tổng hợp công nghệ đợc sử dụng
rất phổ biến trong quá trình tổng hợp metanol và amoniac.
Tỷ lệ H2O và CH4 là 1,5 : 3.
CH4 +1/2O2 CO + 2H2 + 35,7 KJ/mol
Sản phẩm ngoài CO và H2 còn có CO2 và H2O. Nhiệt độ
của quá trình phản ứng 1000 - 1100 0C. quá trình nhiều khi
không cần sử dụng đến xúc tác.
- Quá trình chuyển hóa có xúc tác:
Quá trình dựa trên cơ sở phản ứng giữa khí thiên
nhiên, hơi nớc và oxi. quá trình này yêu cầu áp suất cao hơn
quá trình chuyển hóa bằng hơi nớc, tiêu tốn năng lợng thấp
hơn cho quá trình nén và có thể sử dụng ngay cho tổng hợp
metanol.
21


1.6.oxi. [5,101-111].
1.6.1.Tính chất của oxi.
1.6.1.1.Tính chất vật lý.
Oxi là một chất khí không màu, không mùi, không vị,
duy trì sự sống và sự cháy, ít hòatan trong nớc. Oxi tồn tại dới
hai dạng thù hình O2 và O3 (O3 là chất khí có màu xanh nhạt
và mùi tanh).
1.6.1.2.Tính chất hóa học.
Oxi là phi kim có tính oxi hóa mạnh:
- Tác dụng với kim loại
- Tác dụng với phi kim
- Tác dụng với các hợp chất khác.
1.6.2.Phơng pháp tổng hợp oxi.
Trong phòng thí nghiệm oxi đợc tổng hợp dựa vào quá
trình nhiệt phân các chất giàu oxi (KMnO 4). Trong công
nghiệp điều chế oxi dựa vào quá trình chng phân đoạn
không khí lỏng, hay dùng phơng pháp điện phân nớc.
1.7.Axit sunfuric: [5,111-123]
1.7.1.Tính chất Axit sunfuric.
1.7.1.1. Tính chất vật lý
H2SO4 là một chất lỏng không màu, nặng hơn nớc (d=
1,827g. cm3), các phân tử liên hợp với nhau bằng liên kết
hidro, đông đặc ở 10,8270C và sôi kèm theo hệ phân hủy ở
khoảng 2800C. Hỗn hợp đồng sôi ở 1 atm chứa 98% H 2SO4 sôi
ở 3380C. Axit sunfuric trộn lẫn với nớc theo tỷ lệ bất kỳ. Sự
hòatan này tỏa rất nhiều nhiệt, nên khí ra loãng cần phải nhỏ
từ từ axit vào nớc và khuấy đều, không đợc làm ngợc lại.
1.7.1.2.Tính chất hóa học.
H2SO4 có những tính chất của một axit mạnh, oxi hóa,
sunfo hóa, hidrat hóa.
Trong dung dịch nớc axit sunfuric là axit mạnh ở nấc
điện ly đầu tiên, nấc điện ly thứ hai nó yếu hơn.
H2SO4 H+ + HSO-4
HSO-4 H+ +SO42- ; K = 10-2
*Axit sunfuric đặc, nóng, oxi hóa đợc cả những kim loại
kém hoạt động nh Cu, Ag, Hg.
2H2SO4 + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
22


*Với kim loại hoạt động, sản phẩm sự khử axit sunfuric
ngoài SO2 còn tạo H2S , S.
Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + H2O
Hay 3Mg + 4 H2SO4 3MgSO4 + S + 4H2O
*Với một số phi kim nh P, S, C bị H2SO4 đặc nóng oxit
hóa.
Ví dụ: 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O
*Sunfo hóa các hợp chất hữu cơ vòng thơm.
ArH + 2H2SO4 Ar SO3H + H3O+ + HSO-4 ngoài ra H2SO4
đặc là tác nhân hidrat hóa.
Ví dụ: (C6H10O5)n + H2SO4 6nC + H2SO4 . 5nH2O
*H2SO4 loãng tác dụng đợc với kim loại.
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
1.7.2.Sản xuất H2SO4
Trong công nghiệp H2SO4 đợc sản xuất bằng phơng pháp
tiếp xúc.
+ O2kk
FeS2
SO 2 + không khí đã loại nớc
hoặc S.
+ V2O5

+ H2SO4

SO2
SO3
dd H2SO4
400 - 6000C
Phản ứng trung tâm là:

+ H2O
Oleum

SO2(k) + 1/2 O2(k) SO3 (k);

H = -98,9 kJ

Ngoài ra trong sản xuất axetandehyt đi từ axetylen
còn dùng HgO làm xúc tác. Nó màu vàng nhng khi nóng
chuyển sang biến thế màu đỏ, HgO bị nhiệt phân hủy ở
khoảng 4000C.
Đợc điều chế Hg2+ + 2OH- HgO + H2O

23


Chơng 2
Tính chất sản phẩm
2. Tính chất của Axetandehyt.
2.1. Tính chất vật lý của axetandehyt . [1,32]; [2,40]

Axetandehyt có công thức phân tử: C2H4O hay CH3CHO,
viết tắt là AcH hay MeCHO khối lợng phân tử 44,054,
axetandehyt là chất lỏng không màu, linh động, có mùi hơi
cay, khi pha loãng một lợng nhỏ thì có mùi trái cây.
Nhiệt độ sôi của axetandehyt gần với nhiệt độ phòng.
- Tại 101,3kpa
: Ts = 20,160C
- Điểm nóng chảy ở 101,3Kpa là: -123,50C
- áp suất tới hạn
: 6,44 Mpa
- Nhiệt độ tới hạn
: 181,50C hoặc 187,80C
- Tỷ trọng tơng đối
: d4t = 0,8045 ữ 0,001325 t
- Chỉ số khúc xạ
: nDt = 1,34240

0,0005635t
- Thể tích phân tử trong pha khí:
+ ở 101,3 kpa và 20,160c là: 23,40l/mol
+ ở 101,3kpa và 2500C là : 23,84l/mol
- Thể tích riêng pha hơi (m3/kg)
+ Tại 20,160C thì v = 0,531m3/kg
+ Tại 250C thì v = 0,541 m3/kg
- Tỷ trọng pha hơi so với không khí là 1,52
- Sức căng bề mặt tại nhiệt độ và tỷ trọng khác nhau:
Nhiệt độ, 0C

d4t

Sức căng bề mặt mN
cm-1
0,1
0,8090
23,9
20,0
0,7833
21,2
50,0
0,74099
17,0
- áp suất hơi của axetandehyt trong pha hơi
Nhiệt độ
áp suất hơi,
áp suất hơi,
0
Nhiệt
độ
C
0
C
mmHg
atm
-97
3
20,8
1
-48
33
44,8
2
-23
103
58,3
3
0
337
68,0
4
24


10
503,4
75,7
27,55
1000
- áp suất hơi của dung dịch axetandehyt
Nhiệt độ
0
C

% mol

10
10
10

4,9
10,5
46,4

áp suất
Nhiệt độ
riêng Phần,
0
C
mmHg
74,5
20
139,8
20
363,4
20

- Độ nhớt ở pha lỏng tại:
0,253 mpa.s

5

áp suất từng
% mol
phần,
mmHg
5,4
125,2
12,8
295,2
21,8
432,6

+ Nhiệt độ 9,50C độ nhớt là:
+ Nhiệt độ 200C độ nhớt là:

0,21 mpa.s
- Độ nhớt ở pha hơi tại 250C là: 86 x 10-4 mpa.s
- Moment lỡng cực trong pha khí là: 2,69 2% D.
- Hằng số điện môi: + Trong pha lỏng ở 10 0C là 21,8
+Trong

pha

lỏng

hơi



0

20,16 C;101,3kpa là: 1,0216
- Nhiệt dung pha lỏng Cp tại: + 0 0C thì Cp = 2,18 J .g 1

.K-1
+ 200C thì Cp = 1,38J.

g-.1K-1
- Nhiệt dung pha hơi:
+ Tại nhiệt độ 250C, áp suất 101,3 Kpa thì Cp =
1,24 Jg-1K-1
+ Tại nhiệt độ 00C, áp suất 101,3 Kpa thì Cp =
1,17 Jg-1K-1
+ Tại nhiệt độ 10000C, áp suất 101,3 Kpa thì Cp =
2,64 Jg-1K-1
- Tỷ số Cp/Cv tại 300C, và 101,3kPa là: 1,145
- Độ dẫn nhiệt: + Pha lỏng tại 200C là: 0,174 Jm-1S-1K-1
+ Pha hơi tại 250C là: 1,09x10-2 Jm1

S-1K-1
- Hệ số giản nở thể tích K (0 ữ 200C) là: 0,00169
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×