Tải bản đầy đủ

trắc nghiệm toán 12 phần 1 chương II

Chương II.
HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT
I. KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT
1. Kiến thức
Theo yêu cầu của chuẩn kiến thức môn Toán lớp 12 THPT hiện hành, học sinh cần hiểu, nhớ
các khái niệm và kết quả đã được trình bày trong sách giáo khoa (SGK) Giải tích 12 hiện hành.
Cụ thể:

• Các khái niệm:
− Định nghĩa lũy thừa với số mũ nguyên dương, lũy thừa với số mũ nguyên, căn bậc n của

( n∈ ¢, n ≥ 2)















một số thực
Định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ, số mũ vô tỉ của một só thực dương;
Định nghĩa hàm số lũy thừa
a≠ 1
Định nghĩa logarit cơ số a của b ( a, b là các số thực dương và
).
Định nghĩa hàm số mũ và hàm số Logarit.
Khái niệm Phương trình và Bất phương trình mũ, logarit.
Các kết quả:
n ( n∈ ¢, n ≥ 2)
Các tính chất của căn bậc
;
Các tính chất của lũy thừa với số mũ thực của một số thực dương
Các tính chất của logarit và các quy tắc tính logarit
Công thức tính đạo hàm của các hàm số lũy thừa, mũ và logarit (hàm sơ cấp và hàm hợp)
Tính đồng biến, nghịch biến của các hàm số lũy thừa, mũ và logarit
Dạng đồ thị của các hàm số lũy thừa, mũ và logarit
Các phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit

2. Kỹ năng
Theo yêu cầu của Chuẩn kỹ năng môn Toán lớp 12 THPT hiện hành, học sinh cần luyện tập
để thành thục các kỹ năng dưới đây:

• Có khả năng tái hiện các khái niệm, các két quả nêu ở mục 1 trên đây, trong các tình
huống cụ thể;
• Biết sử dụng các tính chất, công thức đã được học để biến đổi, rút gọn các biểu thức có
lũy thừa, logarit.
• Biết tính đạo hàm của các hàm số lũy thừa, mũ và logarit (hàm sơ cấp và hàm hợp), trong
các tình huống cụ thể;

1


• Biết vẽ đồ thị của các hàm số lũy thừa, mũ và logarit (hàm sơ cấp), trong các tình huống
cụ thể;


• Biết cách giải các phương trình, bất phương trình mũ và logarit có dạng cơ bản, trong các
tình huống cụ thể;
• Biết sử dụng các phương pháp đã được học để giải các phương trình, bất phương trình
mũ và logarit có dạng không phưc tạp, trong các tình huống cụ thể;
3. Một số ví dụ
Các ví dụ dưới đây minh họa cho việc vận dụng các kiến thức và kỹ năng nêu ở các mục 1
và 2 trên đây để xử lý, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm có nội dung thuộc phạm vi nội dung của
chương này.
Ví dụ 1. Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở
bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

x

A.

 2
y=  ÷
 3
y=

C.

( 2)

y= x

3

B.
x

y = log 5 x
D.

• Phân tích: Nhận thấy, từ đường cong đã cho ta chỉ thu được thông tin về hình dạng của
nó. Vì thế, để trả lời câu hỏi đặt ra, cần dựa vào dạng đồ thị của các hàm số được đề cập ở
các phương án A, B, C và D. Có hai cách để thực hiện điều này:
− Cách 1: Khảo sát và lập bảng biến thiên (hoặc vẽ đồ thị) của 4 hàm số đã cho ở 4 phương
án, rồi dựa vào 4 bảng biên thiên lập được (hoặc dựa vào hình dạng của 4 đồ thị vẽ được),
tìm ra hàm sô thỏa mãn yêu cầu đề bài.
− Cách 2: Dựa vào dạng đồ thị của các loại hàm số được đề cập ở bốn phương án , đã được
tổng kết trong SGK Giải tích 12, để tìm ra hàm số thỏa mãn yêu cầu đề bài.

2


Hiển nhiên làm theo cách 1 sẽ mất khá nhiều thời gian để giải quyết được tình huống đặt ra.
Tuy nhiên, đó là cách duy nhất có thể đối với các học sinh không nhớ dạng đồ thị của các hàm số
đã nêu ở mục 1 trên đây.
Dưới đây là hướng dẫn giải theo cách 2.

( C)



Hướng dẫn giải: Kí hiệu
là đường cong đã cho. Nhận thấy , các hàm số đã cho ở 4
phương án thuộc các loại hàm số lũy thừa, mũ và logarit. Căn cứ dạng đồ thị của các loại
(C)
hàm số vừa nêu, ta thấy
chỉ có thể là đồ thị của một hàm số mũ co cơ số lớn hơn 1.
(C)
Từ đó, kết hợp với giải thiết
là đồ thị của một hàm số trong 4 hàm số đã nêu ở 4
phương án, suy ra hàm số cần tìm là hàm số ở phương án C.
• Nhận xét: Từ hướng dẫn giải nêu trên, có thể thấy câu hỏi ở ví dụ này là một câu hỏi nhằm kiểm
tra khả năng nhận dạng hàm số nhờ đồthị của nó, trong một tình huống cụ thể. Vì thế, câu hỏi đã
ra là một câu hỏi ở cấp độ “nhận biết”.
Ví dụ 2. (Câu 12 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ GD&ĐT):

log4 ( x− 1) = 3
Giải phương trình
A.

x = 63

B.

x = 65

C.

x = 80

D.

x = 82

• Phân tích: Tùy theo cách tiếp cận tình huống đã đặt ra, có thể có 2 cách xử lý dưới đây:
− Cách 1: Giải phương trình đã cho, đối chiếu nghiệm tìm được với các giá trị

x

ở cả 4

phương án A, B, C, D để tìm ra phương án trả lời đúng.
x
− Cách 2: Lần lượt thay các giá trị ở 4 đáp án vào phương trình đã cho. Và căn cứ đẳng
thức thu được để tìm ra phương án trả lời đúng.



Cách 1 là cách xử lý dựa trên việc coi các phương án A, B, C, D chỉ là các
phương án được nêu ra để làm dữ liệu đối chiếu.



Cách 2 là cách xử lý dựa trên việc coi các phương án A, B, C, D là một phần giả
thiết cả các tình huống đã đặt ra.

• Hướng dẫn giải:
− Cách 1: Kí hiệu (*) là phương trình đã cho, ta có

( *) ⇔ x − 1 = 64 ⇔ x = 65

3


− Cách 2: Bằng cách hay lần lượt các giá trị
phương trình đã cho, sẽ thấy



x = 65

x

nêu ở bốn phương án A, B, C, D vào

là nghiệm của phương trình đó.

B là đáp án đúng

• Nhận xét: vì có thể xử lý tính huống theo cách 2 nên có thể coi tình huống đó được đặt ra nhằm
kiểm tra việc hiểu khái niệm nghiệm của một phương trình và khả năng tái hiện khái niệm đó
trong một tình huống cụ thể. Nói cách khác, có thể coi câu hỏi đã ra là một câu hỏi ở cấp độ
“nhận biết”.

• Ví dụ 3. (Câu 13 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):

• Tính đạo hàm của hàm số
• A.
• C.

y = 13x

y' = x.13x−1

• B.

y' = 13x

y' = 13x.ln13
13x
y=
ln13
'

• D.

• Phân tích: Vì điều quan tâm ở câu hỏi là đạo hàm của một hàm số mũ (sơ cấp) nên cần
căn cứ công thức tính đạo hàm của hàm số mũ để tìm ra phương án trả lời đúng
• Hướng dẫn giải: Từ công thức tính đạo hàm của hàm số mũ, dễ thấy B là phương án trả
lời đúng
• Nhận xét: Câu hỏi ở Ví dụ này là một câu hỏi nhằm kiểm tra việc nhớ công thức tính đạo hàm
của hàm số mũ (sơ cấp) và khả năng tai hiện công thức đó trong một tình huống cụ thể. Vì thế,
câu hỏi đã ra là một câu hỏi ở cấp độ “nhận biết”.

• Ví dụ 4. (Câu 14 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):

• Giải bất phương trình

• A.

x> 3

log2 ( 3x− 1) > 3

B.

1
< x< 3
3

4


• C.

x>

x< 3

D.

10
3

• Phân tích: Vì yêu cầu đặt ra ở câu hỏi là tìm tập nghiệm của một bất phương trình có
loga f ( x) > b

a, b> 0
a≠ 1
dạng
, với

, nên cần dựa vào cách giải bất phương trình
có dạng vừa nêu để tìm ra phương án trả lời đúng.
log2 ( 3x − 1) > 3 ⇔ 3x − 1 > 23 ⇔ x > 3
• Hướng dẫn giải : Ta có:
• Từ đó A là phương án trả lời đúng.
• Nhận xét: Câu hỏi ở Ví dụ này là một câu hỏi nhằm kiểm tra khả năng sử dụng một
phương pháp giải bất phương trình logarit đã biết để giải một bất phương trình có dạng
đơn giản, tương tự các bất phương trình đã được đề cập trong SGK . Vì thế, câu hỏi đã ra
là một câu hỏi ở cấp độ “thông hiểu”.

• Ví dụ 5. (Câu 17 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):

• Cho các số thực dương
loga2 ( ab) =

• A.

• C.

1
loga b
2

1
loga2 ( ab) = loga b
4

a, b
với

a≠ 1

. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?

• B.

loga2 ( ab) = 2 + 2loga b
loga2 ( ab) =

1 1
+ loga b
2 2

loga2 ( ab)

loga b

• D.

• Phân tích: Điều quan tâm ở câu hỏi này là biểu diễn của

qua
. Các đáp
án A, B, C, D không cho ta một gợi ý nào trong việc định hướng tìm cách giải quyết yêu
cầu đặt ra. Vì thế, chung chỉ có thể đóng vai trò là các dữ liệu đối chiếu. Do đó, cách duy
nhất để trả lời câu hỏi đặt ra là sử dụng các công thức tính logarit thích hợp để biểu diễn

loga2 ( ab)

loga b

qua
rồi đối chiếu với các đáp án đã cho để tìm ra đáp án đúng.
• Hướng dẫn giải: Ta có:
loga2 ( ab) =



1
1
1 1
loga ( ab) = ( loga a + loga b) = + loga b
2
2
2 2

5




D là đáp án đúng

• Nhận xét: Câu hỏi ở Ví dụ này là câu hỏi nhằm kiểm tra khả năng áp dụng “thô” các cong
thức tính logarit vào việc giải các bài tập đơn giản. Vì thế, câu hỏi đã ra là một câu hỏi ở
cấp độ “thông hiểu”.

• Ví dụ 6. (Câu 18 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):
y=

• Tính đạo hàm của hàm số
y' =

1− 2( x + 1) ln2

y' =

2x

2

• A.
y' =

x+ 1
4x

22x

• B.

1− 2( x + 1) ln2

y' =

2

2x

• C.

1+ 2( x + 1) ln2

1+ 2( x + 1) ln2

• D.

2

2x

• Phân tích: Có thể thấy ở câu hỏi này, các đáp án A, B, C, D không cho ta một gợi ý nào
trong việc định hướng tìm cách giải quyết yêu cầu đặt ra. Vì thế, chung chỉ có thể đóng
vai trò là các dữ liệu đối chiếu. Do đó, cách duy nhất để trả lời câu hỏi đặt ra là tính đạo
hàm của hàm số đã cho, rồi đối chiếu với các đáp án A, B, C, D đã cho để tìm ra đáp án
đúng.
• Hướng dẫn giải: Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm thương, công thức tính đạo
hàm của hàm bậc nhất và công thức tính đạo hàm của hàm mũ, ta có:
4x − ( x + 1) 4x.ln4 1− ( x + 1) ln4 1− 2( x + 1) ln2
y=
=
=
2
4x
22x
( 4x )
'




A là đáp án đúng.

• Nhận xét: hỏi ở ví dụ này là câu hỏi nhằm kiểm tra việc hiểu, nhớ các công thức tính đạo
hàm, các tính chất của hàm số mũ, hàm số logarit; kiểm tra khả năng vận dugj các kiến
thức đó vào việc tính đạo hàm của một hàm số có dạng không phức tạp. Vì thế, câu hỏi
đã ra là một câu hỏi ở cấp độ “vận dùng (thấp)”.

• Ví dụ 7. (Câu 18 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):

6


• Cho hai số thực
• A.
• C.

a, b
với

1< a < b

. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng ?

loga b < 1< logb a

• B.

logb a < loga b < 1

• D.

1< loga b < logb a
logb a < 1< loga b

loga b logb a
• Phân tích: Điều quan tâm ở câu hỏi trên là sự so sánh
,
với 1 và sự so sánh
giữa hai logarit đó với nhau. Nhận thấy, các đáp án A, B, C, D chỉ có thể đóng vai trò là
các dữ liệu đối chiếu. Ví thế, cách duy nhất để trả lời câu hỏi đặt ra là tìm cách so sánh
các logarit đó với 1 và với nhau. Có thể có hai cách tìm ra các so sánh đó.
1 = loga a = logb b
− Cách 1: Để ý rằng
, có thể tìm ra các so sánh nêu trên nhờ tính đồng
biến, nghịch biến của hàm số logarit.
− Cách 2: Để ý rằng bốn khả năng A, B, C, D đôi một xung khắc (nghĩa là, nếu đã xảy ra
khả năng này thì không thể xảy ra khả năng kia) và mỗi khả năng, nếu đã đúng cho một
a, b
cặp giá trị
cụ thể nào đó thỏa mãn điều kiện đề bài thì nó phải đúng cho mọi cặp giá
a, b
trị
khác cũng thỏa mãn điều kiện đề bài. Điều này gợi ý cách tìm ra so sánh giữa 1,
loga b logb a
a, b
,
nhờ việc gán cho
các giá trị cụ thể thích hợp, thuận tiện cho việc tính
loga b logb a
,
.
• Hướng dẫn giải:

− Cách 1: (dựa và tính đồng biến nghịch biến của hàm số logarit): Vì

1< a < b

nên

logb a < logb b = 1 = loga a < loga b

− Cách 2: (dựa vào việc gán cho

a, b

các giá trị cụ thể): Chọn
logb a = log22 2 =

loga b = log2 22 = 2log2 2 = 2



• Từ đó, vì


1
< 1< 2
2

a = 2, b = 22

1
1
log2 2 =
2
2

, ta có

1< a < b

.

logb a < 1< loga b
, ta được

7


• D là đáp án đúng.
• Nhận xét: Dù thực hiện theo cách 1 hay cách 2 trên đây, để trả lời được câu hỏi đã đặt ra,
người làm bài cần hiểu bản chất Toán học của nội dung câu hỏi và cần tìm được mối liên
kết logic giữa nội dung được quan tâm và các kiến thức Toán học đã được học. Vì thế,
câu hỏi đã ra là một câu hỏi ở cấp độ “vận dùng (thấp)”.

• Ví dụ 8. (Câu 21 Đề minh họa môn Toán kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của Bộ
GD&ĐT):

• Ông A vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng vói lãi suất 12%/năm.Ông muốn hoàn nợ
cho ngân hàng theo cách: Sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần
hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và
trả hết tiền nợ sau đúng ba tháng kể từ ngày vay. Hỏi, theo cách đó số tiền m mà ông A
sẽ phải trả cho ngân hàng trong mỗi lần hoàn nợ là bao nhiêu? Biết rằng lãi xuất ngân
hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.

m=

• A.

• C.

100.( 1,01)
3

100× 1,03
m=
3

( 1,01)
m=
3
( 1,01) − 1
3

3

( triệu đồng)

B.

( triệu đồng)
m=

( triệu đồng)

D.

120.( 1,12)

( 1,12)

3

3

−1

( triệu đồng)

• Phân tích: Câu hỏi nêu trên là một tình huống toán học giả định, có nội dung thực tiễn. Vì








thế, để hiểu và giải quyết tình huống đặt ra, cần lưu ý tới các khái niệm thực tiễn đực sử
dụng trong phát biểu của bài toán; chẳng hạn, khái niệm “vay ngắn hạn” hay “lãi suất”,…
Trong thực tiễn hiện nay, “vay ngắn hạn” ngân hàng là loại hình vay với thời hạn từ 1
năm trở xuống và đối với loại hình vay này, cứ sau mỗi tháng ngân hàng sẽ tính lãi một
lần để gộp tiền lãi phát sinh vào số dư nợ tại thời điểm tính lãi, lãi suất ngân hàng bằng
lãi suất 1 năm chia cho 12 và được tính theo số dư nợ tại thời điểm tính lãi.
Hướng dẫn giải:
Số tiền ông A còn nợ ngân hàng sau lần trả thứ nhất:
( 100+ 100× 0,01) − m= 100× 1,01− m
(triệu đồng)
Số tiền ông A còn nợ ngân hàng sau lần trả thứ hai:
( 100+ 1,01− m) .1,01− m= 100× (1,01)2 − ( 1,01+ 1) m
(triệu đồng)
Vì ông A đã hoàn cho ngân hàng toàn bộ số tiền nợ , sau lần trả thứ ba, nên

8


2
3
2
0 = 100× ( 1,01) − ( 1,01+ 1) m .1,01− m= 100× ( 1,01) − ( 1,01) + ( 1,01) + 1 m






• Từ đó suy ra

100× ( 1,01)

( 1,01)
m=
=
=
2
3
2
( 1,01) + ( 1,01) + 1 ( 1,01− 1) ( 1,01) + ( 1,01) + 1 ( 1,01) − 1
3

100× ( 1,01) × 0,01
3

3


• Như vậy B là đáp án đúng.
− Nhận xét: Câu hỏi ở ví dụ này là câu hỏi nhằm kiểm tra khả năng vận dụng tổng hợp các
kiến thức Toán học đã biết và các hiểu biết thục tiễn để giải quyết mọt tình huống Toán
học mới, có nội dung thực tiễn. Do đó, có thể coi câu hỏi đã ra là một câu hỏi ở cấp độ
“vận dùng (cao)”.

• II. MỘT SỐ CÂU HỎI LUYỆN TẬP


Nhằm mục đích tạo điều kiện thuân lợi cho việc sử dụng sách trong quá trình
giảng dạy và học tập, các câu hỏi dưới đây (ngoại trừ các câu từ 36 đến 39 ) được sắp xếp lần
lượt theo các tiết (xoắn) trong Chương, các câu hỏi tương ứng với mỗi tiết (xoắn) được sắp xếp
theo cấp độ nhận thức tăng dần. các câu từ 36 đến 39 được coi là câu tổng kết chương.

y = x−5

• 1. Tìm tập xác định D của hàm số
• A.
• C.

D = ( −∞;0)

• B.

D = ( −∞; +∞ )

• D.


• 2. Tính đạo hàm của hàm số
2 23
y= x
3

y= x

1 − 43
y =− x
3

4 − 43
y =− x
3
'

• B.

'

• C.

( −∞;+∞ ) \ { 0}

1
3

'

• A.

( 0;+∞ )

1 23
y =− x
3
'

• D.

• 3. Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở
bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

9


• ( hình vẽ trang 37)
• A.

y = x6

• 4. Cho hàm số

y= x

• B.
y = x−

2

• C.

y = x−4

• D.

y = xπ

2

. Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng ?

• A. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận
• B. Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang và không có tiệm cận đứng
• C. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang và có một tiệm cận đứng
• D. Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang và một tiệm cận đứng
2

• 5. Tìm tập xác định
• A.
• C.

D

y = ( 1− x) 3

của hàm số

D = ( −∞; +∞ )

• B.

D = ( −∞;1)

• D.
y = ( 1− x

2

• 6. Tính đạo hàm của hàm số

)



5

1
2 4
y = − ( 1− x )
4

• B.

5

5
2 4
y = x( 1− x )
2

• D.

y' = 4( 1− 2cos2x)

y = ( 1− 2cos2x)

4

3

y' = 8( 1− 2cos2x) .sin2x

y' = −4( 1− 2cos2x) .sin2x
3

• B.

3

• C.

5

1
2 4
y = x( 1− x )
2
'

• 7. Tính đạo hàm của hàm số
• A.

5

5
2 4
y = − x( 1− x )
2
'

'

• C.

D = ( −∞; +∞ ) \ { 1}

1
4

'

• A.

D = (−∞;1]

y' = 16( 1− 2cos2x) .sin2x
3

• D.

10


a

• 8. Tìm số thực , biết
• A.

a = −4

• B.
a

• 9. Tìm số thực , biết

• A.
• C.

log3 ( 2 − a) = 2

a = 256

a=
hoặc

a= 6

• C.

• 10. Cho

• D.

a = −6

log2 a.log 2 a = 32

1
256

• B.

a = 16

• D.

a

a = −7

a = 64

a = 16

a=
hoặc

1
16

log3 a = α
là một số thực dương, khác 1. Đặt

. Tính số trị của biểu thức sau,

α : P = log1 a − log 3 a2 + loga 9
3

theo

P=

• A.
P=

• C.

.

2 − 5α 2
α

P=

• B.

1− 10α 2
α

• 11. Cho

a



b

• D.

(

2 1− α 2

α

)

P = −3α

loga b = α
là các số thực dương, khác 1. Đặt

. Tính theo

α

số trị của

P = loga2 b − log b a3
biểu thức

• A.

• C.

α 2 − 12
P=
α
4α 2 − 3
P=


• B.

• D.

α 2 − 12
P=

α2 −3
P=
α

11


• 12. Cho

a

b



là các số thực dương, khác 1. Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng

định đúng ?

• A.

(

)

log a a2 + ab = 1+ 4loga b
log

• C.

(a

2

a

)

+ ab = 2 + 2loga ( a + b)

log

• B.
log

• D.

a

(a

+ ab = 4 + 2loga b

a

(a

+ ab = 4loga ( a + b)

2

2

)

)

.

a = log3 5 b = log4 5
log15 10
b
a
• 13. Đặt
,
. Hãy biểu diển
theo và .
log15 10 =

• A.
log15 10 =

• C.

a + 2ab
2ab
a + 2ab
2( ab + b)

y=

• 14. Cho hàm số
y' =

• A.

• B.

1 1
ln
3x 3

1
3x

a2 − ab
log15 10 =
ab

log15 10 =

• D.

a2 − ab
ab + b

. Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai ?

.

• B. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

( −∞;+∞ )

• C. Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang là trục

Ox

• D. Toàn bộ đồ thị hàm số đã cho nằm phía trên trục hoành
• 15. Tính đạo hàm của hàm số
• A.
• C.

y' = x.7x−1

y = 7x

• B.

y' = 7x ln7

y' = 7x

y' =

• D.

7x
ln7

12


2

• 16. Tính đạo hàm của hàm số

(

)

y = 19x +1
2

2

y' = 2x x2 + 1 .19x

• A.

• B.

2

2

• C.

y' = (2x + 1).19x +1.ln19

• D.
y=

• 17. Tính đạo hàm của hàm số
y' =

y' = −

y' =

34x

y' = −

34x

• 18. Cho hàm số

sin x − 2( cos x − 1) ln3

• B.

sin x + 4( cos x − 1) ln3

• C.

y' = 2x.19x +1.ln19

cos x − 1
92x

sin x − 4( cos x − 1) ln3

• A.

y' = (2x + 1).19x +1

• D.

34x
sin x + 2( cos x − 1) ln3
34x

y = log 2 x
. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai ?

• A. Hàm số đã cho có tập xác định

D = ¡ \ { 0}

• B. Hàm số đã cho đồng biến trên tập xác định.
• C. Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận đứng là trục

Oy

• D. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.
y = log1 x

• 19. Cho hàm số

3

. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai ?

• A. Hàm số đã cho có tập xác định
y' = −

• B.

D = ¡ \ { 0}

1
x ln3

• C. Hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.
13


• D. Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận đứng là trục

Oy

y = log2 x
3

• 20. Tính đạo hàm của hàm số
y' =

• A.
y' =

• C.

ln3
x ln2

• C.

ln3
x ln2

y' =

1
x(ln2 − ln3)

• B.

1
x (ln2 − ln3)

• D.

• 21. Tìm tập xác định

• A.

y' =

D

y = log( 1− x + x2 )

của hàm số

D = ( −∞; +∞ )
B.

 1+ 5

D=
; +∞ ÷
 2
÷



D.


1− 5 
D =  −∞;
÷
2 ÷




1− 5   1+ 5
D =  −∞;
∪
; +∞ ÷
÷


÷
2 ÷

  2


y = log2 ( − x2 + 2x + 1)

• 22. Tính đạo hàm của hàm số
y' =

• A.
y' =

• B.
y' =

• C.

(

5

ln5
1+ 2x − x2 ln2

)

2( x + 1) ln5

( 1+ 2x − x ) ln2
2

1
2( 1− x) 1+ 2x − x2 ( ln2− ln5)

(

)

14


y' =

• D.

2( 1− x)

( 1+ 2x − x ) ( ln2− ln5)
2

y = log 3 2x − 5

• 23. Tính đạo hàm của hàm số
y' =

• A.
y' =

• C.

4
( 2x − 5) ln3

1
2x − 5 ln3

y' =

4
2x − 5 ln3

• B.

1
( 2x − 5) ln3

• D.
2x

f (x) =

2

5x −1

• 24. Cho hàm số
• A.

y' =

. Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai ?

f ( x) > 1 ⇔ ( x2 − 1) .log2 5

f ( x) > 1 ⇔

• B.

x
x2 − 1
>
1+ log2 5 1+ log5 2

f ( x) > 1 ⇔ x.log1 2 > ( x2 − 1) .log3 5
3

• C.
• D.

(

)

f ( x) > 1 ⇔ x ln2 > x2 − 1 .ln5

• 25. Tính đạo hàm của hàm số

(

)

y = log 2 x.32x + 1

x ln81+ 2) .32x
(
y=
'

( x.3

2x

• A.
y=
'

• C.

)

y=
'

+ 1 ln2

• B.

( xln3+ 1) .32x

( x.3

2x

)

+ 1 ln 2

y' =

• D.

32x.ln9 + 1

( x.3

2x

+ 1) ln 2

32x + 4x2.32x−1

( x.3

2x

+ 1) ln 2

15


• 26. Giải phương trình

( 0,8)

x( x− 2)

= ( 1,25)

x−3

• A. Phương trình đã cho vô nghiệm.
x=

• B.

1− 13
2

x= −

• C.
x=

• D.

x=

hoặc

1+ 13
2

3− 21
2

x= −

hoặc
x=

hoặc

• 27. Tìm tập nghiệm

• A.

1+ 13
2

S

1− 13
2

3+ 21
2
2

của phương trình

2x .4x−1 = 1

S= { 0;1}
B.

{

}

 1
S=  
 2

S= −1− 3; −1+ 3

• C.

• 28. Giải bất phương trình

D.

( 0,4)

x( x+1)

> ( 2,5)

 −1− 3 −1+ 3 
S= 
;

2 
 2

3− 2x2

x<

• A. Bất phương trình đã cho vô nghiệm

• C.

1− 13
1+ 13
< x<
2
2

• 29. Tìm tập nghiệm
• A.

B.

S= ∅

S

D.

1− 13
2

x>

hoặc

1+ 13
2

−1− 13
−1+ 13
< x<
2
2

của bất phương trình

S= ( −∞;0)
B.

16


• C.

S= ( − log5 3;0)

S= ( −∞; − log5 3) ∪ ( 0; +∞ )
D.
1
x2 − x

2

• 30. Cho phương trình

=

3
5

. Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng ?

• A. Phương trình đã cho vô nghiệm.
• B. Phương trình đã cho có duy nhất nghiệm
• C. Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt cùng dấu.
• D. Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
• 31. Tìm tập nghiệm của phương trình
• A.

• C.

log2 ( x2 − x) = 3



• B.
1− 33 1+ 33 
;


2 
 2

• D.

• 32. Giải phương trình

• C.

x=

x = 2 2−1

x = 2 2−1

1− 37 1+ 37 
;


2 
 2

log 2 ( x + 3) − log2 ( x + 4) = 2


A.

{ −2;3}

• B.
x=

hoặc

• 33. Cho phương trình:

21 − 5
2

• D.

21 − 5
2

x = 2 2 −1

hoặc

x = −2 2 − 1

log5 ( x3 − x) + log0,2 ( x2 − 2) = 0

(*)

• Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai ?

17


• A.

• C.

 x3 − x > 0

( * ) ⇔  x2 − 2 > 0
 x3 − x2 − x + 2 = 0


• B.

 x3 − x > 0
( *) ⇔  3 2
 x − x − x + 2 = 0

 x3 − x
>0
( *) ⇔  x2 − 2
 x3 − x2 − x + 2 = 0


 x2 − 2 > 0
*

( )  3 2
 x − x − x + 2 = 0

• D.

log2 x + 1 + log1,5 ( x + 2) > 0

• 34. Cho bất phương trình:

3

(*)

• Hỏi khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng ?

• A.

 x ≠ −1

( *) ⇔  x + 2 > 0
 x+ 1 > x+ 2


 x ≠ −1

( * ) ⇔  x + 1 < x + 2
B.

x+ 2 ≥ 0

x+ 2≥ 0

( *) ⇔ 

 x + 1 > x + 2

• C.



( * ) ⇔ 
D.

• 35. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số

(

 x + 1 < x + 2

m

sao cho phương trình

)

log2 − x2 − 3x − m+ 10 = 3

có hai nghiệm thực phân biệt, trái dấu.

• A.
• B.
• C.
• D.

m< 4
m< 2
m> 2
m> 4

18


• 36. Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở
bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
43)

• A.

y = log3−1 x

y=

• C.

y= x

• C.

3

B.

1

( 3)

x

y = log5 x
D.

• 37. Giải bất phương trình
• A.

( hinh vẽ trang

(

)

x+ log0,2 1− 5x ≥ 0

x ≥ log0,2 2

• B.

log0,2 2 ≤ x ≤ 0

• D.

x ≤ log0,2 2
log0,2 2 ≤ x < 0

• 38. Giả sử cứ sau mỗi năm diện tích rừng của nước ta giảm

x

phần trăm diện tích hiện
có. Hỏi sau đây 4 năm diện tích rừng của nước ta se là bao nhiêu phần diện tích hiện nay.



• B.
A. 100%

1−
4

x 

 1− 100 ÷



• C.

4x
100

• D.
4

 x 
1− 
÷
 100 

log3 ( 3x+1 − 1) = 2x + log1 2
3

• 39. Cho biết phương trình
x1


• A.

x2


S= 180

. Hãy tính tổng

có hai nghiệm; gọi hai nghiệm đó

S = 27x1 + 27x2

• B.

S= 45

• C.

S= 9

• D.
S = 252

19




• III. GỢI Ý – HƯỞNG DẪN GIẢI – ĐÁP ÁN
• Gợi ý – hướng dẫn giải

• Câu 5. Vì

2
3

là số không nguyên nên theo định nghĩa hàm số lũy thừa, hàm số đã cho chỉ

xác định tại các giá trị

x



1− x > 0

.

• Câu 6 và Câu 7. Gợi ý: Các hàm số đã cho có dạng
α =−

1
4

u( x) = 1− 2cos2x
ở câu 6 ;



• Câu 8. Thay các giá trị

a

α =4

y = ( u( x) )

α

u( x) = 1− x2
,



ở câu 7.

log3 ( 2 − a)
đã cho ở các phương án A, B, C, D vào biểu thưc

để kiểm tra.

• Câu 9. Có thể tìm ra đáp án đúng theo 2 cách:
− Cách 1: Làm theo cách ở câu 8

a

− Cách 2: Biến đổi hệ thức đã cho, làm căn cứ cho việc tìm ra , như sau:
 log a = −4
⇔ 2
=4
log2 a.log 2 a = 32 ⇔ 2( log2 a) = 16
 log2 a
2




Làm theo cách 1 có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn so với cách 2.

• Câu 10. Với lưu ý

1 −1
=3
3

1

,

3 = 32



9 = 32

, biến đổi

loga 3
:
P = log1 a − log 3 a2 + loga 9 = − log3 a − 4log3 a + 2loga 3



3

P

thành biểu thức chỉ chứa


2− 5( log3 a)
2
= −5log3 a +
=
log3 a
log3 a



2

.

• Câu 11. Tương tự Câu 10, biến đổi
• Lưu ý: Vì

b> 0

P

loga b
thành biểu thức chỉ chứa

nên theo định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ của một số thực dương, ta

1

b = b2



.
log

• Câu 12. Gợi ý:

(a

2

a

)

+ ab = 2loga ( a( a + b) )

log15 10 = log15 3.log3 10 =

• Câu 13. Gợi ý:
=



1
.log3 5.log5 10
log3 15

1
.log3 5.log5 ( 2.5)
log3 ( 3.5)

log5 2 =

• Và

1
1
=
log2 5 2log4 5
u x)

• Câu 16. Gợi ý: Hàm số đã cho có dạng

=a(

u( x) = x2 + 1)

(a = 19


.

• Câu 17.
y=

− Viết lại hàm số dưới dạng

cos x − 1
34x

− Sử dụng các công thức tính đạo hàm của hàm thương, hàm
y= a (

u x)

y = cos x

và hàm số dạng

( a = 3,u( x) = 4x)
để tính đạo hàm của hàm số nêu trên.

• câu 21. Theo định nghĩa hàm số logarit, hàm số đã cho xác định tại tát cả các điểm
1− x + x2 > 0

.

x




• Câu 22. Gợi ý: Hàm số đã cho có dạng
• Câu 23. Gợi ý: Hàm số đã cho có dạng
e

• Câu 24. Gợi ý: Vì 2, 10 và

2
(
a
=
y = loga u( x)
5

y = loga u( x) (a = 3

f ( x) > 1 ⇔ log f (x) > 0
,

u x)

• Câu 26. Để ý rằng
x( x− 2)

 4
 ÷
 5



).

, có thể viết lại phương trình đã cho dưới dạng

x− 3

 5
= ÷
 4

. (*)
x( x− 2)

• Ta có:


5
4

).

u( x) = 2x

(a = 3

là hàm số có dạng
1,25 =

u( x) = x.32x + 1


y= a (

y = 32x



y = loga u( x) (a = 2

• Câu 25. Gợi ý: Hàm số đã cho có dạng

4
5

.

đều lớn hơn 1 nên từ tính chất đồng biến, nghịch biến của

hàm số logarit suy ra:
f (x) > 1 ⇔ ln f (x) > 0

0,8 =

u( x) = 2x − 5)


f (x) > 1 ⇔ log2 f (x) > 0

• Hàm số

u( x) = − x2 + 2x + 1

).

 4
(*) ⇔  ÷
 5

x−3

 4
. ÷
 5

= 1 ⇔ x2 − x − 3 = 0

2 x−1)

• Câu 27. Gợi ý:

4x−1 = 2 (

x2 − x− 3

 4
= 1⇔  ÷
 5

;4 =

• Câu 28. Đểu ý rằng
x( x+1)

 2
 ÷
 5

3−2x2

 5
> ÷
 2

.(*)

.
2
5

2,5 =


5
2

, có thể viết lại phương trình đã cho dưới dạng


3− 2x2

• Từ đó, do

 2
 5÷
 

x( x+1)



2
( *) ⇔  ÷
 5

> 0∀x∈ ¡
, ta có:
3− 2x2

 2
. ÷
 5

− x2 + x+ 3

 2
> 1⇔  ÷
 5

> 1 ⇔ − x2 + x + 3 < 0

2
<1
5
( do
).

• Câu 29. Gợi ý: Lấy logarit cả hai vế của bất phương trình đã cho.
x2 − x

• Câu 30. Viết lại phương trình đã cho dưới dạng :

 1
 2÷
 

3
3
⇔ x2 − x + log2 = 0
5
5
2

=

3
5
(1)

(1) ⇔ x2 − x = log1

• Ta có:

• Do

2> 1

3
<1
5


nên
là khẳng định đúng.

3
log2 < 0
5

(2)

. Vì thế, (2) là phương trình bậc hai có

• Câu 31. Gợi ý: Ký hiệu (*) là phương trình đã cho, ta có

ac < 0

. Suy ra D

( *) ⇔ x2 − x = 23

• Câu 32. Gợi ý: Ký hiệu (*) là phương trình đã cho, ta có :
x+ 3> 0

( *) ⇔ 

2log2 ( x + 3) − log2 ( x + 4) = 2



• Câu 33.
0,2 =

− Để ý rằng

1
5

, viết lại phương trình (*) dưới dạng:

log5 ( x − x) = log5 ( x2 − 2)
3


− Từ đó, căn cứ các phép biến đổi tương đương đã biết đối với phương trình có dạng cơ
loga f ( x) = loga g( x)
bản

để tìm ra khẳng định sai trong các khẳng định đã nêu.


• Câu 34.
1,5 =

− Để ý rằng

3
2

, viết lại bất phương trình (*) dưới dạng:
log2 x + 1 > log2 ( x + 2)
3

3


− Từ đó, căn cứ các phép biến đổi tương đương đã biết đối với phương trình có dạng cơ
loga f ( x) > loga g( x)
bản

để tìm ra khẳng định sai trong các khẳng định đã nêu.

• Câu 35.

( *) ⇔ x2 + 3x + ( m− 2) = 0

− Ký hiệu (*) là phương trình đã cho, ta có
− Từ đó, căn cứ điều kiện cần và đủ để một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt
trái dấu, tìm ra các giá trị

m

thỏa mãn yêu cầu đề bài.
0,2 =

• Câu 37. Gợi ý: Ký hiệu (*) là bất phương trình đã cho, để ý rằng

1
5



5> 1

, ta




1− 5x > 0
5x < 1
⇔
( *) ⇔ 
x
x
x
log5 ( 1− 5 ) ≤ x 1− 5 ≤ 5

.

• Câu 38. Gợi ý: Vì “ sau mỗi năm giảm

năm còn lại

x 

 1− 100 ÷



x

phần trăm diện tích hiện có” nên “sau mõi

diện tích hiện có”.

• Câu 39. Có thể có hai cách thực hiện yêu câu đặt ra:
− Cách 1: Giải phương trình đã cho để tìm các nghiệm
vào tổng

S

x1

và thực hiện các tính toán để tìm ra đáp số.

x2


, thay các giá trị tìm được


x1 x2
S
− Cách 2: Căn cứ quá trình tìm , , tìm ra các tính chất đặc trưng của tổng , từ đó
định ra cách tính

S

“ nhẹ nhàng” hơn cả.



Dưới đây là các thông tin có thể khai thác được, khi tiến hành xử lý tình huống theo
cách 2:



Ký hiệu (1) là phương trình đã cho, ta có:

( 1) ⇔ log3 ( 3x+1 − 1) + log3 2 = 2x ⇔ log3 ( 2.3x+1 − 2) = 2x




⇔ 2.3x+1 − 2 = 32x ⇔ 32x − 6.3x + 2 = 0

− Như vậy, các nghiệm

(2)

x1, x2
của phương trình (1) có thể được tìm ra nhờ việc giải phương

trình (2), bằng cách đặt ẩn số phụ

t = 3x

3x1

. Nói cách khác,

t t − 6t + 2 = 0
phương trình (ẩn ):



3x2

là hai nghiệm của

2

( ) +(3 )

S = 27 + 27 = 3
x1

x2

− Để ý rằng,

x1

3

x2

(3)
3

, sẽ thấy để tính

S

, cần tính tổng lập phương

hai nghiệm của phương trình (3).

• Việc nhớ định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai và nhớ hằng đẳng thức
a3 + b3 = ( a + b) − 3ab( a + b)
3

, sẽ thấy ngay một cách tính tổng

S

không qua việc giải

cụ thể các phương trình.

• Đáp án
• Đ

C


1

• M

á
p


c

á
n

đ


• D

• 1

• Đ





C


1

• M

á
p


c

á
n

đ


• B

• 1

• Đ



C




2

á
p
á
n

• C

• M

c
đ


• 2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×