Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá chất lượng môn Tin Tiểu học

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến: Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong công tác kiểm
tra đánh giá chất lượng môn Tin Tiểu học.
2. Đồng tác giả:
2.1. Họ và tên: Phan Thị Nga
Năm sinh: 15/12/1971
Nơi thường trú: Khu 6 Thị Trấn Tân Uyên – Tân Uyên – Lai Châu
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ công tác: Hiệu trưởng
Nơi làm việc: Trường Tiểu học xã Phúc Khoa
Điện thoại: 0968.207.575
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 50%
2.2. Họ và tên: Đặng Trung Dương
Năm sinh: 17/10/1983
Nơi thường trú: Thân Thuộc – Tân Uyên – Lai Châu
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Công nghệ thông tin
Chức vụ công tác: Giáo viên Tin học
Nơi làm việc: Trường Tiểu học xã Phúc Khoa
Điện thoại: 0983.875.670
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 50%
3. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Tin học trường Tiểu học

4. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 đến ngày
15 tháng 3 năm 2018
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường Tiểu học xã Phúc Khoa
Địa chỉ: Ngọc Lại – Phúc Khoa – Tân Uyên – Lai Châu
Điện thoại: 0213.786.918

1


II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
1.1. Sự cần thiết
Cơ sở lý luận:
Qua tình hình thực tế hiện nay cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã
tạo ra sự thay đổi vô cùng lớn, tác động đến nhiều lĩnh vực đối với đời sống,
kinh tế xã hội và đây chính là thách thức của ngành Giáo dục.
Hiện nay Bộ giáo dục và Đào tạo yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong tất cả các cấp học bậc học ngành học. Xem công nghệ thông tin
như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới Giáo dục toàn diện khuyến khích
giáo viên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Hướng đến mô hình trực tuyến phần
mềm mã nguồn mở đã được nêu rõ trong hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ
công nghệ thông tin cho năm học 2015-2016 và hướng dẫn việc triển khai nhiệm
vụ công nghệ thông tin cho năm học 2017-2018.
Trong văn bản số 4983/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin cho năm học 2015 2016 có những nội dung nói đến việc đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin
tại mục 7; 8; 9; 11.
Mới đây nhất trong văn bản số 4116/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin cho năm học
2017 – 2018.
Tại mục 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đưa ứng dụng Công nghệ thông
tin trong các hoạt động điều hành và quản lý giáo dục.
Tại mục 2. Ứng dụng Công nghệ thông tin đổi mới nội dung phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá.
Hiện nay, phương án thi trắc nghiệm đang được triển khai rộng rãi trong
giáo dục theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo. Thi trắc nghiệm được đánh
giá là phương án thi hiện đại, đánh giá được tổng quát toàn bộ kiến thức của
người học.
2




Qua những năm làm quản lý, đứng lớp chúng tôi luôn ý thức việc sử dụng
hiệu quả công nghệ thông tin, đưa các câu hỏi lồng ghép vào các tiết dạy tôi thấy
các em rất hứng thú có sự tương tác cao trong học tập và tiếp thu bài nhanh hơn.
Giáo viên đỡ mất thời gian trong việc giải thích, hướng dẫn các bước thực hiện
trong bài học vì vậy tiết học trở nên sinh động, nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với
những tiết dạy không có sử dụng ứng dụng Công nghệ thông tin.
Hiện nay sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin có rất nhiều
phần mềm ứng dụng, các phương tiện dạy học trực quan tương thích với nhiều
thiết bị mới, trong đó phần mềm hỗ trợ soạn giảng chiếm một vị trí rất quan
trọng. Chúng tôi đã tìm hiểu và đã ứng dụng vào thực tế, qua các bài học trên
lớp và các hoạt động khác. Cuối cùng chúng tôi đã chọn được một số phương
tiện ứng dụng Công nghệ thông tin mà Bộ giáo dục và Đào tạo khuyến khích sử
dụng vào việc giảng dạy đánh giá chất lượng môn Tin tiểu học. Cụ thể là sử
dụng phần mềm Microsoft Power Point; iSpring Suite; Nukeviet đáp ứng tốt
trong công tác dạy học.
Qua những ứng dụng, chúng tôi thấy được những ưu điểm của việc ứng
dụng Công nghệ thông tin vào dạy học, để phát huy được những điểm mạnh và
giảm thời gian công sức nâng cao chất lượng dạy học. Đây cũng chính là nền
tảng để kích thích sự hứng thú học tập của các em, từ đó các em sẽ chủ động và
sáng tạo hơn trong học tập.
Cơ sở thực tiễn:
Trong những năm học qua, nhà trường đưa vào giảng dạy môn Tin học
đối với khối lớp 3, 4, 5. Trong quá trình quản lý, giảng dạy tại lớp, tại trường
việc ứng dụng Công nghệ Thông tin trong công tác kiểm tra, đánh giá chất
lượng, bản thân chúng tôi có nhiều thuận lợi lớn nhưng bên cạnh đó cũng gặp
một số khó khăn cụ thể là:
Thuận lợi:
+ Được sự quan tâm tạo điều kiện của ngành thông qua việc tập huấn sử
dụng các phần mềm.
+ Được sự quan tâm của nhà trường đã trang bị đầy đủ phòng có 25 máy
tính có nối mạng Internet cho tất cả các máy, có 01 máy chiếu và các trang thiết
bị phụ vụ cho giảng dạy môn Tin học.
3


+ Phòng máy được bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, có sự ổn định
trong quá trình vận hành sử dụng.
+ Hiện nay có rất nhiều tư liệu, tài liệu phục vụ cho việc soạn giảng như:
hình ảnh, phim, nhạc, thông tin từ Internet. Đặt biệt nhà trường đã có máy Scan
phục vụ cho chuẩn bị tranh ảnh chụp từ sách giáo khoa các khối học giúp cho
giáo viên tiết kiệm được thời gian tìm kiếm hình ảnh đưa vào bài giảng.
+ Được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà trường và các
anh chị đồng nghiệp, nhóm Tin học trong huyện trong và ngoài tỉnh.
Khó khăn:
- Học sinh trong trường chiếm 85% là học sinh dân tộc thiểu số, hoàn
cảnh gia đình khó khăn, không có điều kiện tiếp cận với máy tính, điện thoại di
động hoặc các thiết bị cầm tay có kết nối Internet. Nên khi ở nhà các em muốn
xem lại các kiến thức đã học hoặc làm bài tập củng cố gặp rất nhiều khó khăn.
- Kết nối Internet các máy tính trong phòng tin học sử dụng kết nối qua
Wifi nên có độ trễ cao.
- Các máy tính chưa được trang bị lưu điện nên giáo viên và học sinh sẽ bị
động khi có sự cố mất điện hoặc thao tác của học sinh.
2. Phạm vi triển khai thực hiện:
3. Mô tả sáng kiến:
a. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Theo thông tư 22 của BGD&ĐT ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2016 sửa
đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư
30. Để Đánh giá định kì kết quả học tập là đánh giá kết quả của học sinh sau một
giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
* Đánh giá thường xuyên
Việc kiểm tra học sinh có nắm được bài cũ hay không giáo viên thường
kiểm tra kiến thức cũ vào đầu tiết học và thường theo tinh thần xung phong của
một số bạn học tốt, và trong quá trình củng cố bài học giáo viên nêu một số câu
hỏi liên quan kiến thức trong các yêu cầu bài học, để kiểm tra ngẫu nhiên hoặc
4


trên tinh thần xung phong của học sinh, còn lại dành thời gian để học bài mới.
* Đánh giá định kỳ
Giáo viên ra đề kiểm tra định kì theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định
hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo 4 mức độ,
và thực hiện thiết kế theo quy trình ra đề kiểm tra trong chương trình theo lượng
kiến thức học sinh đã được học, xác định mức độ nhận thức của học sinh theo
khung ma trận rồi tiến hành ra đề, duyệt đề và kiểm tra.
Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra, giáo viên chấm, chữa bài, nhận xét
bài làm của học sinh trên giấy, tổng hợp kết quả, trả bài cho học sinh.
Qua bài kiểm tra học sinh thấy được kết quả học tập của bản thân, những
lỗi mà học sinh mắc phải để tự sửa chữa, phụ huynh học sinh cũng thấy được kết
quả bài làm của con em mình để động viên, giúp đỡ.
- Trong quá trình theo dõi đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ chất
lượng môn Tin học qua những ưu điểm trên chúng tôi thấy còn một số những
hạn chế như sau:
+ Việc theo dõi đánh giá thường xuyên chỉ kiểm tra khi đầu mỗi tiết học
và phần củng cố bài học, thường ưu tiên sự xung phong của các học sinh năng
khiếu mà chưa kiểm tra được các đối tượng học sinh khác.
+ Học tin học mà học sinh lại không được thực hành trên máy tính nhiều.
+ Tốn kém về kinh phí in sao đề, nhà trường không có máy phô tô copy
nên tính bảo mật đề khó thực hiện.
+ Giáo viên mất nhiều thời gian chấm bài, nhận xét, tổng hợp điểm và có
thể nhầm lẫn khi chấm điểm, tổng hợp điểm.
- Qua những hạn chế trên trong quá trình giảng dạy kiểm tra đánh giá chất
lượng học sinh môn Tin học. Hơn nữa nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất, có
phòng máy và các máy tính đều kết nối với nhau qua mạng LAN và kết nối
Internet. Các phần mềm mã nguồn mở đã được Bộ giáo dục và đào tạo khuyến
khích sử dụng như phần mềm “iSpring Suite 7 để tạo bài thi, ứng dụng mã
nguồn mở Nukeviet để tạo bài tập trắc nghiệm trực tuyến”. Nhằm mục đích theo
dõi đánh giá thường xuyên trong từng bài học để tăng sự sôi động hứng thú của
học sinh. 100% học sinh đều được thực hiện trả lời câu hỏi trên máy tính từ đó
5


giúp các em nhớ được kiến thức đã học để vận dụng trong thực hành.
- Sử dụng Module trắc nghiệm trên Websites nhà trường để tạo bài kiểm
tra định kỳ giúp cho học sinh làm bài một cách trực quan, phần mềm tự động
sắp xếp tráo đổi câu hỏi tránh sự nhìn bài của nhau, giảm được chi phí in sao đề.
- Giảm được thời gian công sức chấm bài, tổng hợp điểm tự động bài làm
của học sinh khi làm xong tự động gửi kết quả qua Gmail của giáo viên và các
em biết ngay được được số điểm mình làm được. Chính vì lý do trên, chúng tôi
mạnh dạn đề xuất một số giải pháp “Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong
công tác kiểm tra đánh giá chất lượng môn Tin Tiểu học”.
b. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
* Cách thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin vào bài giảng để
đánh giá chất lượng
- Để thực hiện được cần chuẩn bị những yêu cầu sau:
+ Phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007 trở lên
+ Phần mềm iSpring Suite 8.7.0
+ Phần mềm Việt hóa iSpring Suite 8.7.0
+ Modul Trắc nghiệm được viết trên nền tảng mã nguồn mở Nukeviet
– Nghiên cứu tài liệu và xác định bài dạy nào cần thiết phải trình chiếu
Power point.
– Chọn thời điểm phù hợp của tiết học để sử dụng câu hỏi lồng trong trình
chiếu nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
– Xác định yêu cầu bài học, thời lượng phù hợp cần sử dụng dạng câu hỏi.
– Xây đựng kế hoạch và tiến hành tổ chức tiết học một cách thích hợp
nhằm phát huy tính tích cực, nhận thức của học sinh trong việc nắm được kiến
thức trong bài học.
– Xác định tất cả các mục tiêu có trong bài học và chọn mục tiêu nào phù
hợp với việc trình chiếu chèn câu hỏi tương tác.
– Tìm tư liệu có liên quan xác định những âm thanh, hình ảnh có liên
quan đến yêu cầu bài học.
– Tiến hành soạn giảng trên Microsoft Office PowerPoint và iSpring Suite
8.7.0 chèn bộ câu hỏi.
6


- Tiến hành soạn bộ câu hỏi trên Module trắc nghiệm trên hệ thống
Websites nhà trường tại địa chỉ http://www.thphuckhoa.com/
* Phần minh họa ứng dụng Công nghệ thông tin vào bài giảng để
đánh giá thường xuyên qua các tiết học:
- Bước 1. Những điều kiện cần chọn phương tiện ứng dụng Công
nghệ thông tin
Trong tất cả các môn học thì môn Tin học là một môn học trực quan học
sinh rất thích sử dụng và làm việc ngay với máy tính và thường bỏ qua hoặc
không nhớ phần lý thuyết các bước thực hiện trong tài liệu. Vì vậy, để dạy môn
Tin học sinh động, giúp học sinh tương tác tham gia vào bài học một cách tích
cực hơn cần phải có phương tiện dạy học hỗ trợ như: trình chiếu,…trong số
phương tiện đó thì việc trình chiếu Power point kết hợp với iSpring Suite 8 để
tạo bài giảng Elening thể hiện được ưu điểm nỗi trội hơn so với các thương tiện
khác có sự tương tác cao để học sinh nắm chắc được lý thuyết để thực hành một
cách nhanh chóng. Sử dụng Module trắc nghiệm được chúng tôi viết và phát
triển trên nền mã nguồn mở Nukeviet đã được Bộ giáo dục và Đào tạo khuyến
khích sử dụng.
* Bước 2. Xác định tất cả các mục tiêu có trong bài dạy và chọn mục
tiêu nào phù hợp với việc trình chiếu.
Ví dụ: Đối với bài Khám phá máy tính (Lớp 4) học sinh cần đạt được mục
tiêu sau:
- Học sinh nắm được máy tính xưa và nay.
- Học sinh nắm được các bộ phận chính của máy tính.
* Bước 3. Tìm tư liệu có liên quan xác định những âm thanh, hình
ảnh có liên quan đến yêu cầu bài học.
Trước mỗi bài học chúng tôi nghiên cứu sách giáo khoa và liệt kê tất cả
những mạch kiến thức cần truyền đạt tới học sinh, chuẩn bị những hình ảnh cần
thiết trong từng hoạt động .
Ví dụ: Đối với bài Khám phá máy tính (Lớp 4)
Hoạt động 1: Giáo viên cung cấp cho học sinh về lịch sử ra đời chiếc máy
tính đầu tiên và sự phát triển của công nghệ đến máy tính ngày nay.
7


Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu về các bộ phận của máy tính và chức
năng của từng bộ phận.
Hoạt động 3: Hoạt động này chúng tôi đưa ra một số âm thanh, hình
ảnh,Video để học sinh quan sát và từ đó xác định được các dạng thông tin.
* Bước 4. Tiến hành thực hiện trên máy:
Chúng tôi nghiên cứu kĩ các nội dung yêu cầu bài học đưa vào từng Slide
để thực hiện trình chiếu. Và cuối cùng sử dụng iSpring Suite 8.7 chọn nội dung
và dạng câu hỏi để chèn vào Slide để chốt kiến thức từng yêu cầu và phần củng
cố kiến thức sao cho phù hợp với yêu cầu bài học và có sự tương tác gây hứng
thú cho học sinh.
Khi hoàn thiện bài giảng và các câu hỏi vào cài đặt phần thông tin học
sinh gồm các trường (Họ và tên học sinh, lớp, địa chỉ gmail với học sinh đã
được tạo tài khoản Gmail)
* Bước 5. Xuất bản đưa bài giảng lên Websites
Trước khi xuất bản chúng tôi thường xem trước bài giảng sau đó tiến hành
xuất bản, xuất dữ liệu theo chuẩn WEB kết hợp HTML5+Flash. Đây là dạng dữ
liệu tương thích để đưa lên hostinger.
Ngoài ra xuất dữ liệu theo chuẩn SCOM. Đây là dạng dữ liệu tương thích
để đưa violet sử dụng tài khoản https:www//violet.vn.
Để đưa dữ liệu lên Websites cần phải có hostinger tôi sử dụng hostinger
hệ thống Websites nhà trường địa chỉ http://www.thphuckhoa.com/kiemtra/ sử
dụng tài khoản đăng nhập upload trực tiếp hoặc qua giao thức ftp vào thư mục
kiemtra.
* Phần minh họa ứng dụng Công nghệ thông tin để đánh giá định kỳ
trên Module Trắc nghiệm trên Websites:
Đánh giá định kì kết quả học tập môn Tin học để đánh giá kết quả của học
sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong
chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, giáo viên ra đề kiểm tra định kì
phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các
câu hỏi, bài tập được thiết kế theo 4 mức độ, và thực hiện thiết kế theo quy trình
ra đề kiểm tra trong chương trình lượng kiến thức học sinh đã được học.
8


* Bước 1. Xây dựng đề theo qui trình
- Qui trình xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra
Bước 1: Xây dựng ma trận nội dung (ma trận/bảng tham chiếu đánh giá
chuẩn kiến thức, kĩ năng theo các mức độ yêu cầu).
Bước 2: Xây dựng câu hỏi, bài tập (Bổ sung ngân hàng câu hỏi).
Bước 3: Xác định ma trận số lượng, điểm và tỷ lệ phần trăm cho đề kiểm tra.
Bước 4: Xác định ma trận phân bố câu hỏi cho đề kiểm tra.
Bước 5: Biên soạn câu hỏi theo các ma trận đã xác định.
* Bước 2. Tìm tư liệu xác định những âm thanh, hình ảnh có liên
quan đến các câu hỏi kiểm tra.
Trước khi thực hiện chuẩn bị những hình ảnh cần thiết trong từng câu hỏi
trong đề kiểm tra.
* Bước 3. Tiến hành thực hiện trên Module Trắc
nghiệm trên Websites:
- Tạo đề thi
+Truy cập địa chỉ http://www.thphuckhoa.com/ vào Kiểm tra trắc nghiệm
+ Đăng nhập vào hệ thống với tài khoản và mật khẩu quản trị

+ Trên giao diện quản trị, truy cập trắc nghiệm, chọn menu thêm đề thi
nhập đầy đủ thông tin (các trường có dấu sao bắt buộc phải nhập)
+ Tên gọi đề thi (1): Nhập tên đề thi. Nhập tiêu đề cho đề thi liên kết tĩnh
(2): cấu hình liên kết URL cho đề thi, phần này sẽ tự động tạo sau khi nhập xong
Tên gọi đề thi, bạn có thể sửa lại hoặc không. Chủ đề (3): chọn chủ đề cho đề
thi. (Cần có ít nhất chủ đề trước khi thêm đề thi), hình ảnh (5): chọn ảnh đại diện
cho đề thi (hiển thị trên danh sách) Giới thiệu (6): Mô tả ngắn gọn về nội dung
9


đề thi, nội dung (7): Nhập nội dung mô tả chi tiết cho đề thi, nhóm tham gia thi
(8): chọn nhóm thành viên được phép thực hiện đề thi này, nhóm được bình luận
(9): nhóm thành viên được phép bình luận trong trang xem chi tiết đề thi, nhóm
xem đáp án sau bài làm (10): Nhóm thành viên được phép xem đáp án sau khi
làm bài.

+Tiếp tục nhập thêm thông tin sau
Chọn hình thức kiểm tra (1): Tự luyện: Đề thi cho phép học sinh thi nhiều
lượt, mỗi lượt thi hệ thống sẽ tự động thay đổi vị trí các câu hỏi và đáp án. Mỗi
lượt thi đều chấm điểm. Chấm điểm: Đề thi chỉ cho phép mỗi học sinh thi một
lượt và được chấm điểm. Phương án này phù hợp với việc tổ chức các kỳ thi để
lấy kết quả thi.
Số lượng câu hỏi (2): Nhập số lượng câu hỏi cho đề thi.
Thang điểm (3): Nhập thang điểm cho đề thi.
Thời gian làm bài (4): Nhập thời gian làm bài cho đề thi, thời gian tính
bằng đơn vị phút.
Số câu hỏi trên trang (5): Nhập số câu hỏi hiển thị trên một trang, nếu
không muốn phân trang thì nhập 0, hệ thống sẽ tự động phân trang.
Phương thức nhập câu hỏi (6): Nhập câu hỏi mới: Sau khi thêm đề thi
thành công, hệ thống sẽ chuyển đến giao diện nhập nội dung câu hỏi. Nhập từ
Microsoft Word: Sau khi thêm đề thi thành công, hệ thống sẽ chuyển đến giao
diện nhập nội dung từ file Word.
10


Tích chọn các tính năng mở rộng cho đề thi (7): Hiển thị ngẫu nhiên câu
hỏi và đáp án: Sau mỗi lượt thi, các câu hỏi sẽ được hiển thị ngẫu nhiên, các đáp
án sẽ ngẫu nhiên thay đổi vị trí.
Hiển thị xếp loại sau khi làm bài: Sau khi nộp bài, hệ thống căn cứ vào kết
quả và xếp loại bài thi của học sinh. Giáo viên cần cấu hình xếp loại để hiển thị
đúng với tiêu chí đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 22 – BGD.
Lưu lịch sử làm bài: Hệ thống tự động lưu lại lịch sử thi của học sinh, cho
phép in đề: Hệ thống sẽ in đề thi trực tiếp, gửi vào tài khoản Gmail giáo viên và
học sinh.

+ Nhấn (8) để cập nhật
- Thêm câu hỏi
+ Sau khi cập nhật, giao diện trang xuất hiện câu hỏi:
Loại câu hỏi (1): Nhấn chọn loại câu hỏi. Câu hỏi trắc nghiệm: Câu hỏi
với các đáp án cho sẵn, học sinh chọn ra các đáp án đúng, mỗi câu hỏi có thể có
một hoặc nhiều đáp án đúng. Câu hỏi nối: Dạng câu hỏi điền vào chổ trống. Câu
hỏi chung: Loại câu hỏi gồm câu hỏi và đoạn văn bản đọc hiểu. Học sinh
dựa vào đoạn văn bản đề chọn câu trả lời cho câu hỏi. Tiêu đề (2): Nhập tiêu đề
chính là nội dung câu hỏi. Danh sách câu hỏi (3): Danh sách các câu hỏi của đề
thi. Câu hỏi đã nhập nội dung sẽ có màu xanh (4), câu chưa nhập nội dung có
màu đỏ. Các câu hỏi này có thể xóa (5).
11


- Đáp án
+ Trình bày đáp án (1): Chia đều hai cột: Các đáp án sẽ được chia đều
thành 2 cột. Các đáp án trên một hàng: Tất cả các đáp án của câu hỏi sẽ được
trình bày trên một hàng, mỗi đáp án một hàng: Mỗi đáp án của câu hỏi nằm tách
biệt trên một hàng. Sử dụng editor cho nội dung đáp án (2): Trong trường hợp
đáp án câu hỏi có sử dụng hình ảnh, định dạng văn bản,...thì tích chọn Sử dụng
editor cho nội dung đáp án (2), khung soạn thảo sẽ được chuyển sang dạng trình
soạn thảo văn vản. Thêm đáp án (3): Sau khi nhập nội dung đáp án A, nhấn chọn
thêm đáp án để thêm đáp án B, C.... Hệ thống không giới hạn số lượng các đáp
án được tạo, cần chọn ít nhất một đáp án đúng (4) cho câu hỏi, một câu hỏi có
thể có nhiều đáp án đúng.Cập nhật (5): Nhấn nút Cập nhật (5) để lưu câu hỏi. Sẽ
được tự động chuyển sang câu hỏi tiếp theo để tiếp tục soạn thảo.
+ Quá trình này lặp đi lặp lại cho các câu hỏi và kết thúc sau khi hoàn
thành câu hỏi cuối cùng.
- Quản lý đề thi
+ Chọn menu Đề thi, các đề thi đã có xuất hiện với các thông tin: Tìm
kiếm (1): Nhập từ khóa và chủ đề tìm kiếm một đề thi trong kho đề thi. Tên gọi
đề thi (2): Tên gọi của đề thi đã nhập trước đó. Hình thức kiểm tra (3): Hình
thức kiểm tra của đề thi tương ứng. Số câu hỏi (4): Số lượng câu hỏi trên đề thi.
Thang điểm (5): Thang điểm của đề thi. Thời gian làm bài (6): Thời gian làm bài
của đề thi. Hoạt động (7): Đề thi vấn được sử dụng. Quản lý (8): Cho biết số câu
hỏi của đề và lịch sử thi của đề tương ứng. Liên kết sửa, xóa đề thi (9)
12


- Trong quá trình theo dõi đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ chất
lượng môn Tin học những năm học trước khi chưa áp dụng Công nghệ thông tin
vào đánh giá chất lượng chúng tôi thấy còn một số những hạn chế như:
+ Chưa có sự tương tác tiếp cận Công nghệ thông tin, chưa phát huy hết
được lợi thế của Công nghệ thông tin vào việc đánh giá chất lượng học sinh.
+ Chưa tiết kiệm được thời gian công sức cho việc in sao đề thi.
+ Chấm điểm tổng hợp điểm thủ công mất nhiều thời gian của giáo viên
- Qua những hạn chế trên chúng tôi thấy cần phải phát huy phát triển và
áp dụng những ưu điểm mà Công nghệ thông tin vào trong đánh giá chất lượng
học sinh thông qua hai biện pháp, ứng dụng Công nghệ thông tin vào bài giảng
để đánh giá thường xuyên qua các tiết học và ứng dụng Công nghệ thông tin để
đánh giá định kỳ Module Trắc nghiệm trên Websites.
- Áp dụng Công nghệ thông tin vào bài giảng để đánh giá thường xuyên
nhằm giúp các tiết học thêm sinh động, giúp học sinh tương tác tham gia vào bài
học một cách tích cực hơn thông qua các phương tiện dạy học hỗ trợ trình chiếu
Power point kết hợp với iSpring Suite 8 để tạo bài giảng Elening thể hiện được
ưu điểm nổi trội hơn so với các phương tiện khác, có sự tương tác cao để học
sinh nắm chắc được lý thuyết để thực hành một cách nhanh chóng.
- Sử dụng Module trắc nghiệm trên Websites nhà trường để tạo bài kiểm
tra định kỳ giúp cho học sinh làm bài một cách trực quan, phần mềm tự động
sắp xếp tráo đổi câu hỏi tránh sự nhìn bài của nhau, giảm được chi phí in sao đề.
- Giảm được thời gian công sức chấm bài, tổng hợp điểm tự động bài làm
của học sinh khi làm xong tự động gửi kết quả qua Gmail của giáo viên và các
13


em biết ngay được được số điểm mình làm được.
4. Hiệu quả do sáng kiến đem lại:
Nhờ áp dụng Công nghệ thông tin vào đánh giá chất lượng học sinh và
những kinh nghiệm trên, trong học kì vừa qua chất lượng có những kết quả sau:
* Đối với học sinh:
- Được làm quen tiếp cập với phương pháp học tích cực thông qua hình
ảnh trực quan sinh động.
- Được tương tác kết nối với những dạng bài tập trắc nghiệm trực tiếp trên
máy tính, được thấy ngay kết quả làm bài khi nộp bài thi, đúng với tinh thần
thông tư 22 – BGD học sinh được trả bài và biết kết quả bài thi của mình.
- Học sinh được quan sát nhiều hình ảnh và âm thanh thực tế ngoài đời.
- Học sinh hứng thú, tiếp thu bài nhanh, ghi nhớ được kiến thức được lâu hơn.
- Khảo sát trên 3 khối lớp 3, 4, 5 với 117 học sinh thì 100% các em rất
thích những tiết học có ứng dụng Công nghệ thông tin vào đánh giá thường
xuyên trong các tiết học.
- Nếu như trước đây hiệu quả tiết dạy các em tiếp thu được 60% thì từ
khi áp dụng Công nghệ thông tin vào đánh giá thường xuyên trong các tiết
học đạt 90%.
* Đối với giáo viên:
- Được tiếp cận với những phần mềm, phương tiện công nghệ thông tin
mới áp dụng vào trong bài giảng.
- Dẫn dắt học sinh vào những vấn đề bài học một cách nhẹ nhàng và sinh
động trực quan.
- Tiết kiệm được thời gian công sức, tránh được sự nhầm lẫn khi chấm
điểm, tổng hợp điểm.
- So sánh qua những năm học trước khi chấm điểm 3 khối lớp mất 3 ngày
để chấm điểm và tổng hợp điểm, khi áp dụng Công nghệ thông tin thì chúng tôi
chỉ cần đăng nhập và xuất ra bảng Excel thời gian chỉ mất vài phút đê tổng hợp
kết quả làm bài của học sinh.
- So sánh về kinh phí việc in sao đề của môn Tin học những năm học
trước (khoảng 250.000đ/lần khảo sát) khi áp dụng Công nghệ thông tin vào đánh
14


giá chất lượng thì không mất kinh phí in sao đề vì học sinh thực hiện trực tiếp
ngay trên máy tính.
* Đối với nhà trường:
- Nâng cao chất lượng giảng dạy và tay nghề của giáo viên trong việc ứng
dụng Công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, đánh giá chất lượng học sinh.
- Nâng cao chất lượng học sinh, nâng cao kỹ năng tiếp cận Tin học.
- Được tăng cường thêm kho dữ liệu ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm.
- Giáo viên trong trường có cơ hội tham khảo, học hỏi lẫn nhau về cách
thực hiện, cách giảng dạy giáo án điện tử và có ngân hàng bài giảng ứng dụng
công nghệ thông tin cho trường làm tư liệu và áp dụng kiểm tra trắc nghiệm cho
các môn học khác như Toán, Tiếng Việt,Lịch sử, Địa lý, Tiếng anh,…
Sau một thời gian áp dụng chúng tôi đã nhận thấy việc ứng dụng Công
nghệ thông tin vào đánh giá chất lượng học sinh và trong dạy học có nhiều ưu
việt. Giờ học của thầy và trò chúng tôi đã gần gũi sinh động, hấp dẫn và hiệu
quả có sự tương tác hơn trước rất nhiều.
5. Đánh giá về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Với sự phát triển mạnh mẽ Công nghệ thông tin mà Bộ giáo dục và đào tạo
khuyến khích ứng dụng Công nghệ thông tin để đánh giá chất lượng thì ngoài áp
dụng trong phân môn Tin học có thể áp dụng cho các môn học đánh giá định kỳ
bằng điểm số khác như Toán; Tiếng Việt; Khoa học; Lịch sử, Địa lí; Tiếng Anh.
Qua tình hình thực tế trong học kỳ vừa qua đã ứng dụng Công nghệ Thông
tin trong công tác kiểm tra đánh giá chất lượng môn Tin học tại trường Tiểu học
xã Phúc Khoa, chúng tôi thấy có thể áp dụng cho các trường Tiểu học có phòng
máy tính trong huyện trong tỉnh.
6. Các thông tin cần được bảo mật: Không
7. Kiến nghị, đề xuất:
a) Về danh sách công nhận đồng tác giả sáng kiến:
Số
TT

Họ và tên

1 Phan Thị Nga

Ngày tháng
năm sinh

Nơi công tác

Chức danh

Trình độ Tỷ lệ (%) đóng
chuyên góp vào việc tạo
môn
ra sáng kiến

15/12/1971 TH Phúc Khoa Hiệu trưởng Đại học

2 Đặng Trung Dương 17/10/1983 TH Phúc Khoa

Giáo viên

Cao đẳng

50
50

15


b) Kiến nghị khác: Không
8. Tài liệu kèm:
- Thông tư số 08/2010/TT/BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong
các cơ sở giáo dục.
- Văn bản số 4983/BGDĐT-CNTT ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin.
- Văn bản số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin
năm học 2017- 2018.
- Văn bản số 590/KH-TĐKT ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Tân Uyên về Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi
đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” giai đoạn 2016-2020.
Trên đây là nội dung, hiệu quả của nhóm tác giải do chính chúng tôi thực
hiện không sao chép hoặc vi phạm bản quyền./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
(Ký tên, đóng dấu)
.............................................................................

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
(Ký tên)

.............................................................................

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×