Tải bản đầy đủ

Giáo trình thí nghiệm Điện Tử Số TN DTS

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ

THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ SỐ


HÀ NỘI – 2016

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
BỘ MÔN KỸ THUẬT VI XỬ LÝ – KHOA VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ

THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ SỐ
(Dùng cho hệ đào tạo đại học, cao đẳng và liên thông, văn bằng 2)
LƯU HÀNH NỘI BỘ


HÀ NỘI – 2016


Quyết định Hội đồng số 3810 / QĐ-HV ngày 25 tháng 10 năm 2016
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH:

1. Đại tá, PGS TS Đỗ Quốc Trinh
2. Thiếu tá, ThS Duơng Quang Mạnh
3. Thượng tá, ThS Nguyễn Hoài Anh
4. Thiếu tá, TS Lê Đình Thành
5. Đại tá, TS Nguyễn Hải Duơng

Chủ tịch
Thư ký
Ủy viên, Phản biện 1
Ủy viên, Phản biện 2
Ủy viên, Hiệu đính

TÁC GIẢ:
Chủ biên: Thuợng úy, ThS Nguyễn Đình Tuấn

Tham gia:
1.
2.
3.
4.

Thiếu tá, TS Hoàng Văn Phúc
Thiếu tá, ThS Trịnh Quang Kiên
Đại úy, KS Nguyễn Văn Tình
Thuợng úy, ThS Đào Văn Lân

(Bài 7)
(Bài 4)
(Bài 1)
(Phụ lục A)


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................5
Bài 1. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM PROTEUS......................................................9

1.1. Mục đích, yêu cầu..........................................................................................9
1.2. Tóm tắt thuyết................................................................................................9
1.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................17
1.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................17


1.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................21
Bài 2. LÀM QUEN VỚI PANEL THÍ NGHIỆM.......................................................22
2.1. Mục đích, yêu cầu........................................................................................22
2.2. Tóm tắt thuyết..............................................................................................22
2.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................37
2.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................38
2.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................42
Bài 3. KHẢO SÁT IC CỔNG LOGIC VÀ GIẢI MÃ NHỊ PHÂN..........................43
3.1. Mục đích, yêu cầu........................................................................................43
3.2. Tóm tắt thuyết..............................................................................................43
3.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................48
3.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................48
3.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................56
Bài 4. KHẢO SÁT CÁC IC MẠCH TỔ HỢP...........................................................59
4.1. Mục đích, yêu cầu........................................................................................59
4.2. Tóm tắt thuyết..............................................................................................59
4.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................62
4.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................63
4.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................69
Bài 5. KHẢO SÁT IC MẠCH TUẦN TỰ..................................................................72
5.1. Mục đích, yêu cầu........................................................................................72
5.2. Tóm tắt thuyết..............................................................................................72
5.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................75
5.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................76
5.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................85
Bài 6. ỨNG DỤNG CÁC IC ĐẾM, IC THANH GHI...............................................88
6.1. Mục đích, yêu cầu........................................................................................88

3


6.2. Tóm tắt thuyết..............................................................................................88
6.3. Nội dung thí nghiệm.....................................................................................92
6.4. Trình tự thí nghiệm.......................................................................................93
6.5. Báo cáo thí nghiệm.......................................................................................99
Bài 7. MÔ PHỎNG THIẾT KẾ HDL TRÊN PHẦN MỀM MODELSIM............102
7.1. Mục đích, yêu cầu......................................................................................102
7.2. Tóm tắt thuyết............................................................................................102
7.3. Nội dung thí nghiệm...................................................................................104
7.4. Trình tự thí nghiệm.....................................................................................104
7.5. Báo cáo thí nghiệm.....................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................117
PHỤ LỤC....................................................................................................................118

4


CHỮ VIẾT TẮT

CL

Clear

Chân xóa

EI

Enable Input

Chân cho phép đầu vào hoạt động

EO

Enable Output

Chân cho phép đầu ra hoạt động

H

High

Mức logic cao – mức ‘1’

IC

Integrated Circuit

Vi mạch tích hợp

KP

Keypad

Phím bấm

L

Low

Mức logic thấp – mức ‘0’

LED

Light Emitting Diode

Đi-ốt phát quang

NBCD

Normal Binary-coded Decimal

Mã BCD thuờng – BCD8421

PR

Preset

Chân thiết lập mức logic tích cực

RES

Resistance

Điện trở

SW

Switch

Chuyển mức logic 0/1

VIH

Vottage Input High

VIL

Vottage Input Low

VOH

Vottage Output High

VOL

Vottage Output Low

Điện áp đầu vào thấp nhất đuợc
cổng logic coi là mức logic cao
Điện áp đầu vào cao nhất đuợc
cổng logic coi là mức logic thấp
Điện áp đầu ra thấp nhất đuợc
cổng logic coi là mức logic cao
Điện áp đầu ra cao nhất đuợc
cổng logic coi là mức logic thấp

5


6


LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, các thiết bị điện tử đang
và sẽ tiếp tục được ứng dụng ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong
hầu hết các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, cũng như đời sống xã hội.
Việc xử lý tín hiệu trong các thiết bị điện tử hiện đại đều dựa trên cơ sở
nguyên lý số. Bởi vậy việc hiểu sâu sắc về điện tử số là điều không thể thiếu đối
với kỹ sư điện tử hiện nay. Nhu cầu hiểu biết về kỹ thuật số không phải chỉ riêng
đối với các kỹ sư điện tử mà còn đối với nhiều cán bộ kỹ thuật chuyên ngành
khác có sử dụng thiết bị điện tử.
Tài liệu “Thí nghiệm điện tử số” trang bị cả về lý thuyết lẫn thực hành
những kiến thức cơ bản nhất giúp người học hiểu sâu sắc hơn về môn học Điện
tử số. Các bài thí nghiệm được thực hiện trên máy tính (mô phỏng bằng phần
mềm Proteus, ModelSim) và trên Mạch thí nghiệm, nhằm mục đích mô phỏng
chức năng của các IC (Integrated Circuits) và các mạch tổ hợp, mạch tuần tự sử
dụng các IC đó. Đặc biệt là trong tài liệu này có bổ sung thêm phần logic lập
trình và ngôn ngữ mô tả phần cứng VHDL.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến thầy Nguyễn Hải Dương cùng các thầy
cô trong Bộ môn Kỹ thuật Vi xử lý đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho
việc hoàn thiện cuốn tài liệu. Tác giả cũng rất mong những ý kiến đóng góp của
các bạn đọc, đặc biệt là các thầy cô hướng dẫn thí nghiệm và các bạn sinh viên,
những người trực tiếp tiến hành các bài thí nghiệm, để tài liệu sẽ được hoàn thiện
hơn. Mọi ý kiến đóng góp có thể gửi về Bộ môn Kỹ thuật Vi xử lý – Học viện
KTQS, hoặc vào hòm thư điện tử: bomonvixuly@gmail.com.
Các tác giả

7


8


Bài 1
LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM PROTEUS
1.1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.1.1. Mục đích
Bài thí nghiệm này nhằm giúp sinh viên làm quen với phần mềm Proteus;
trang bị phương pháp, kỹ năng mô phỏng mạch số bằng phần mềm Proteus trên
máy tính.
1.1.2. Yêu cầu
a. Phương tiện, dụng cụ thí nghiệm
- Máy vi tính có cài đặt phần mềm Proteus.
b. Yêu cầu đối với sinh viên
- Nắm vững kiến thức lý thuyết về đại số logic.
- Biết cách sử dụng chương trình mô phỏng Proteus.
- Đọc kỹ hướng dẫn thí nghiệm trước khi thí nghiệm.
1.2. TÓM TẮT THUYẾT
1.2.1. Cơ sở lý thuyết chung
a. Lý thuyết về LED đơn, LED 7 thanh
- LED đơn
LED, viết tắt của Light Emitting Diode có nghĩa là “đi-ốt phát quang”, là
một nguồn sáng phát sáng khi có dòng điện tác động lên nó. Được biết tới từ
những năm đầu của thế kỷ 20, công nghệ LED ngày càng phát triển, từ những
diode phát quang đầu tiên với ánh sáng yếu và đơn sắc đến những nguồn phát
quang đa sắc, công suất lớn hay phát ra các tia hồng ngoại hoặc tử ngoại.
LED được cấu tạo từ một mặt ghép bán dẫn PN. Khi mặt ghép PN được
cho phân cực thuận với nguồn điện ngoài, một dòng điện kích thích khi chạy qua
mặt ghép bán dẫn PN sẽ tạo các dao động của các điện tử và các dao động này sẽ
phát ra sóng điện từ trường đó chính là các tia sáng. LED có 2 chân: chân âm cực
hay Ka-tốt (Cathode, do chân này cho nối vào cực âm của nguồn điện) và chân
dương cực hay A-nốt (Anode, do chân này cho nối vào cực dương của nguồn
điện). Khi cho dòng điện chạy qua LED, nó sẽ phát ra chùm tia sáng, và để có
điểm sáng đủ mạch, người ta dùng vật liệu nhựa trong suốt làm kính hội tụ.

9


Như vậy khi LED được phân cực thuận thì sẽ phát sáng, và ngược lại khi
LED được phân cực ngược thì sẽ không phát sáng. Trong chương trình điện tử
số, chúng ta đã biết cách quy mức điện áp về các giá trị logic tương ứng:
+ Khi nối cực dương của LED với mức logic ‘1’, cực âm với mức logic ‘0’
thì LED sẽ phát sáng, và ngược lại nếu nối cực dương của LED với mức logic
‘0’, cực âm với mức logic ‘1’ thì LED sẽ không phát sáng.

Hình 1.1. LED đơn
+ Thông thường để hạn chế dòng chạy qua LED và tránh đánh thủng mặt
ghép PN, một điện trở có giá trị đủ lớn được mắc nối tiếp với LED.
Ví dụ: Xét mạch sau:

Hình 1.2. Mắc thêm trở cho LED đơn
Ta có R1min = (Unguồn – ULED) / ILED.
Xét trường hợp: Unguồn = +5V, loại LED bình thường có ULED = 2,2V, ILED =
10mA, từ đó tính được giá trị R1min = (5 – 2,2) / 0,01 = 280 Ôm.
Do đó giá trị điện trở nhỏ nhất cần mắc nối tiếp với LED để nó không bị
đánh thủng là 280 Ôm. Khi lựa chọn giá trị điện trở này cũng không được lựa
chọn giá trị quá cao, sẽ làm cho LED sáng rất yếu.
- LED 7 thanh

10


LED 7 thanh (Seven Segment Display) là một linh kiện rất phổ dụng,
được dùng như là một công cụ hiển thị đơn giản nhất. LED 7 thanh bao gồm ít
nhất 7 LED đơn mắc lại với nhau, vì vậy mà có tên là LED 7 thanh. Bảy LED
đơn được mắc sao cho có thể hiển thị được các số từ 0 - 9, và một vài chữ cái
thông dụng, để phân cách thì người còn dùng thêm 1 LED đơn để hiển thị dấu
chấm (dot).
Các LED đơn lần lượt được đặt tên theo chữ cái a – b – c – d – e – f – g,
và dấu chấm dot. Như vậy nếu muốn hiển thị ký tự nào thì chỉ cần cấp nguồn vào
các chân tương ứng là LED 7 thanh sẽ sáng như mong muốn.

Hình 1.3. LED 7 thanh
LED 7 thanh thường có 2 loại:
+ LED 7 thanh loại A-nốt chung (cực dương của các LED đơn được mắc
chung với nhau).
+ LED 7 thanh loại Ka-tốt chung (cực âm của các LED đơn được mắc
chung với nhau).
Bảng 1.1. LED 7 thanh mắc Ka-tốt chung
Ký tự
a b c d e
f
g
Hiển thị
0
1 1 1 1 1 1 0
1

0

1

1

0

0

0

0

2

1

1

0

1

1

0

1

3

1

1

1

1

0

0

1

4

0

1

1

0

0

1

1

5

1

0

1

1

0

1

1

11


Ký tự
Hiển thị
6

a

b

c

d

e

f

g

0

0

1

1

1

1

1

7

1

1

1

0

0

0

0

8

1

1

1

1

1

1

1

9
1 1 1 1 0 1 1
b. Tổng quan về phần mềm Proteus
- Giới thiệu phần mềm Proteus
Proteus là một tổ hợp phần mềm được phát triển bởi công ty Lab Center
Eletronics. Hai công cụ cơ bản trong phần mềm này gồm có:
+ ISIS Schematic Capture: dùng để vẽ các mạch nguyên lý và mô phỏng
hoạt động của mạch trên máy tính. ISIS hỗ trợ thư viện khá đầy đủ các IC và linh
kiện của điện tử số và điện tử tương tự, cũng như các công cụ cần thiết cho việc
mô phỏng kiểm tra thiết kế. Chương trình dùng để thiết kế sơ đồ nguyên lý và mô
phỏng các mạch số và tương tự, trên cơ sở sở đó có thể chuyển thành mạch in.
+ ARES PCB layout: dùng để thiết kế mạch in trên cơ sở sơ đồ nguyên lý
đã được thiết kế, chương trình hỗ trợ các công cụ để vẽ mạch in và kiểm tra trước
khi xuất ra định dạng cần thiết cho quá trình thiết kế mạch.
Trong khuôn khổ chương trình thí nghiệm, sinh viên sẽ được hướng dẫn
sử dụng ISIS để thiết kế, mô phỏng và kiểm tra các mạch logic tổ hợp và tuần tự
sử dụng các IC số được học như 74LS138, 74LS83… Mô phỏng trên môi trường
phần mềm có ưu điểm là có khả năng tùy biến cao và cho phép khảo sát, đánh giá
nhiều dạng mạch với độ phức tạp khác nhau.
- Vẽ sơ đồ nguyên lý trên ISIS
Bước 1: Tạo project mới
Tại cửa sổ chương trình ISIS Schematic Capture  chọn File/New
Design, sẽ xuất hiện một cửa sổ con hỏi về kích thước của design, đây thuần túy
là kích thước không gian bản vẽ, có thể chọn một khổ bất kỳ, ví dụ chọn A2.

12


Hình 1.4. Chọn kích thước cho bản thiết kế
Để chọn lại kích thước của bản thiết kế, từ thanh công cụ, chọn System\Set
Sheet size và chọn kích thước bản thiết kế theo yêu cầu của đề bài.
Ấn OK để quay trở lại màn hình chính, sau đó chọn File/ Save hoặc ấn
vào biểu tượng đĩa mềm màu xanh trên thanh công cụ, chọn đường dẫn lưu thiết
kế ở ô Save in đến thư mục D:\student\ISIS, và điền file name là first_example
(có thể chọn tùy ý). Ấn Save để tiếp tục.

Hình 1.5. Lưu bản thiết kế

13


Bước 2: Lấy linh kiện, nối dây

Hình 1.6. Lấy linh kiện trong thư viện của ISIS
- Để lấy một linh kiện trong thư viện, thực hiện các bước như sau:
+ Chọn công cụ
trên thanh công cụ đứng.
+ Ấn vào nút P trên cửa sổ Devices.
+ Hiện lên cửa sổ Pick Devices. Để tìm linh kiện NAND gõ ô tìm kiếm
Keywords là NAND sau đó một loạt linh kiện của NAND hiện lên. Tùy theo yêu
cầu của bài tập mà chọn, giả sử muốn chọn 74LS00: kích đúp vào 74LS00 sẽ
thấy linh kiện có tên 74LS00 hiện ra ở cửa sổ Devices ngoài bản vẽ.
+ Các linh kiện khác chọn tương tự.
- Chọn OK để quay trở lại cửa sổ chính.
Trên cửa sổ Pick Devices hiển thị thông tin chi tiết mô tả về linh kiện ở
cửa sổ Results, sơ đồ nguyên lý (Schematic View), và sơ đồ chân cho mạch in
(PCB view).
- Để lấy nguồn bấm chuột vào biểu tượng
sau đó chọn GROUND, POWER… tương ứng.

14

trên thanh công cụ đứng,


Hình 1.7. Lấy nguồn cho bản thiết kế
- Để nối dây dẫn giữa các linh kiện có thể làm một trong hai cách sau:
+ Nối trực tiếp: di chuyển vị trí con chuột tới các đầu vào, hoặc ra của linh
kiện cần kết nối, khi thấy có xuất hiện ô vuông mầu đỏ thì click chuột sau đó di
chuyển tới đầu cần nối (cũng sẽ thấy xuất hiện ô vuông mầu đỏ) và click chuột
một lần nữa.
+ Nối bằng cách đặt tên dây dẫn: Trong trường hợp linh kiện đặt xa nhau,
hoặc có nhiều dây nối, nếu nối trực tiếp hết sẽ rất rối hình, thì sử dụng phương
pháp thứ hai là đặt tên dây dẫn trùng nhau.
Di chuyển chuột tới vị trí đầu vào hoặc đầu ra cho tới khi xuất hiện ô
vuông màu đỏ, click chuột sau đó kéo dài dây dẫn một đoạn đủ để đặt tên, kích
đúp chuột trái để kết thúc đi đây.
Nhấn vào biểu tượng
trên thanh công cụ, sau đó di chuyển đến phần
dây dẫn vừa kéo dài, khi thấy dây nối hiện màu đỏ kích chuột trái để đặt tên như
hộp thoại dưới đây.

15


Hình 1.8. Nối dây bằng các đặt tên dây dẫn
Làm tương tự với đầu nối còn lại, để cho hai dây dẫn nối với nhau thì đặt
tên chúng phải giống nhau.
Xem ví dụ như hình dưới đây:

Hình 1.9. Cách đặt tên và nối dây

16


Ngoài các thao tác cơ bản trên sinh viên có thể tìm hiểu thêm các thao tác
khác như nối dây bằng Bus, tạo các component con, đặt đầu vào đầu ra…
Bước 3: Mô phỏng thiết kế
Góc trái dưới của màn hình có khối điều khiển mô phỏng, từ trái qua phải
lần lượt là các nút:
- PLAY: Bắt đầu chạy mô phỏng với thời gian không hạn chế.
- STEP: sẽ chạy mô phỏng với một bước thời gian xác định.
- PAUSE: Tạm dừng mô phỏng.
- STOP: Kết thúc mô phỏng.

Chú ý: khi đang chạy mô phỏng không thể thực hiện các động tác thay
đổi thiết kế bản vẽ.
1.2.2. Quy trình, phương pháp thí nghiệm
Bài thí nghiệm trên phần mềm Proteus được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tạo project mới
Tạo project mới với đầy đủ các linh kiện trong bản thiết kế, điền vào bảng:
Bảng 1.2. Bảng thống kê linh kiện
STT

Tên linh kiện

Tên thư viện

Mô tả

Bước 2: Tiến hành kết nối mạch
Sắp xếp các linh kiện hợp lý và tiến hành kết nối các linh kiện với nhau
theo yêu cầu thiết kế mạch của bài toán.
Bước 3: Mô phỏng trên phần mềm và viết báo cáo kết quả thực hiện
1.3. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
- Mô phỏng hoạt động của LED đơn điều khiển bởi mức logic.
- Mô phỏng hoạt động của LED đơn điều khiển bởi xung clock.
- Mô phỏng hoạt động của LED 7 thanh.
1.4. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
1.4.1. Chuẩn bị thí nghiệm
a. Vị trí thực hành thí nghiệm
Sinh viên có thể thực hành bài thí nghiệm tại nhà, hoặc tại phòng thí
nghiệm của Bộ môn Kỹ thuật Xung số - Vi xử lý.

17


b. Dụng cụ, vật tư và trang thiết bị thí nghiệm
Máy vi tính có cài đặt phần mềm Proteus.
1.4.2. Tiến hành thí nghiệm
a. Mô phỏng hoạt động của LED đơn điều khiển bởi mức logic.
Bước 1: Tạo project mới
Tạo một project mới với đầy đủ các linh kiện sau:
Bảng 1.3. Bảng thống kê linh kiện
STT

Tên linh kiện

Tên thư viện

Mô tả

1

LED GREEN

DISPLAY

LED đơn màu xanh

2

LOGICSTATE

ACTIVE

Đặt trạng thái logic 0/1

3

RES

DEVICE

Điện trở 330 Ω

4

POWER

Nguồn

5

GROUND

Đất

Vì nguồn và đất được sử dụng trong tất cả các bài thí nghiệm, do đó các
phần tiếp theo sẽ không liệt kê chúng vào bảng thống kê linh kiện nữa.
Bước 2: Tiến hành kết nối mạch

Hình 1.10. Điều khiển LED đơn bằng mức logic
Bước 3: Chạy mô phỏng trên phần mềm
Thay đổi mức logic các đầu vào A1, A2, ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 1.4. Kết quả mô phỏng hoạt động của LED đơn
A1
A2
D1
D2
(Mức logic)
(Mức logic)
(Sáng / Tắt)
(Sáng / Tắt)
0
0
0

1

18


1

0

1

1

b. Mô phỏng hoạt động của LED đơn điều khiển bởi xung clock
Bước 1: Tạo project mới
Tạo một project mới với đầy đủ các linh kiện sau:
Bảng 1.5. Bảng thống kê linh kiện
STT

Tên linh kiện

Tên thư viện

Mô tả

1

LED GREEN

DISPLAY

LED đơn màu xanh

2

RES

DEVICE

Điện trở 330 Ω

Bước 2: Tiến hành kết nối mạch

Hình 1.11. Điều khiển LED đơn bằng xung clock
Lấy thiết bị tạo xung Clock bằng cách: Kích chuột vào biểu tượng
trên thanh công cụ bên trái  Chọn DCLOCK.
Bước 3: Chạy mô phỏng trên phần mềm
Tần số ban đầu mặc định của xung Clock là 1Hz. Thay đổi tần số cho
xung Clock bằng cách: Click đúp chuột trái vào hình xung Clock trên bản thiết
kế  cửa sổ thuộc tính của xung Clock hiện ra  Thay đổi giá trị tần số của
xung ở ô Frequency:

19


Hình 1.12. Lấy xung clock trong thư viện

Hình 1.13. Thay đổi tần số cho xung clock

20


Chạy mô phỏng phần mềm và ghi lại kết quả thực hiện vào bảng sau:
Bảng 1.6. Bảng kết quả hoạt động của LED đơn
điều khiển bởi xung clock
Tần số Xung Clock
D1 nhấp nháy
(Hz)
(Nhanh / Chậm)
1
2
0,5
Chú ý: Lấy kết quả D1 nhấp nháy ứng với tần số 1 Hz của xung Clock làm
chuẩn, kết quả nhanh hơn hay chậm hơn của các trường hợp sau được so sánh
với trường hợp chuẩn này.
c) Mô phỏng hoạt động của LED 7 thanh
Bước 1: Tạo project mới
Tạo một project mới với đầy đủ các linh kiện sau:
Bảng 1.7. Bảng thống kê linh kiện
STT

Tên linh kiện

Tên thư viện

Mô tả

1

7SEG-COM-CAT-BLUE

DISPLAY

LED 7 thanh màu xanh

2

LOGICSTATE

ACTIVE

Đặt trạng thái logic 0/1

Bước 2: Tiến hành kết nối mạch

Hình 1.14. Điều khiển LED 7 thanh bằng mức logic
Bước 3: Chạy mô phỏng trên phần mềm

21


Thay đổi mức logic ở các đầu vào a, b, c, d, e, f, g để hiển thị được các số
từ 0 đến trên LED 7 thanh, ghi lại kết quả thực hiện vào bảng sau:
Bảng 1.8. Bảng hiển thị của LED 7 thanh điều khiển bởi mức logic
LED 7
a b c d e f g
(Số hiển thị)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1.4.3. Tổng hợp, xử lý và đánh giá kết quả thí nghiệm
Phần này sinh viên tổng hợp lại các kết quả thí nghiệm thu được trong các
phần trên.
1.5. BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Bài thực hành làm quen với phần mềm Proteus là một trong hai bài điều
kiện của môn thí nghiệm điện tử số. Sinh viên có thể tiến hành bài thí nghiệm tại
nhà, hoặc trên phòng thí nghiệm. Giáo viên sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng
phần mềm Proteus của sinh viên, làm cơ sở tiến hành các bài thí nghiệm tiếp
theo.

22


Bài 2
LÀM QUEN VỚI PANEL THÍ NGHIỆM
2.1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
2.1.1. Mục đích
Bài thí nghiệm này nhằm giúp sinh viên thực hành làm quen với panel thí
nghiệm điện tử số, cách hoạt động của các thành phần chính trên panel, đồng thời
trang bị phương pháp, kỹ năng khảo sát các IC trên panel thí nghiệm điện tử số.
2.1.2. Yêu cầu
a. Phương tiện, dụng cụ thí nghiệm
- Máy vi tính có cài đặt phần mềm Proteus.
- Panel thí nghiệm Điện tử số.
- Đồng hồ vạn năng, hộp IC thí nghiệm, dây nối…
b. Yêu cầu đối với sinh viên
- Nắm vững kiến thức lý thuyết về đại số logic, các hàm logic cơ bản.
- Biết cách sử dụng chương trình mô phỏng Proteus.
- Biết cách phân biệt IC, đọc sơ đồ chân và cắm IC vào mạch.
- Đọc kỹ hướng dẫn thí nghiệm trước khi thí nghiệm.
2.2. TÓM TẮT THUYẾT
2.2.1. Cơ sở lý thuyết chung
a. Mức logic
Tín hiệu số (Digital signals): Là tín hiệu mà biên độ của tín hiệu (điện áp
hay dòng điện) chỉ quy vào hai giá trị hữu hạn ứng với hai mức là thấp (L - low)
và cao (H - high), mang ý nghĩa logic ‘0’ và ‘1’. Trong tín hiệu số, thông tin của
tín hiệu được chứa trong các mức logic (‘0’ hay ‘1’) của tín hiệu số. Giá trị của
biên độ chỉ thể hiện mức logic của nó.
VCC/GND – Là các đường cung cấp nguồn và đất.
Vol - Voltage output low. Giá trị điện áp cao nhất ở đầu ra được cổng logic
coi là mức logic thấp ‘0’.
Vil - Voltage input low. Giá trị điện áp cao nhất ở đầu vào được cổng logic
coi là mức logic thấp ‘0’.
Vih - Voltage input high. Giá trị điện áp thấp nhất ở đầu vào được cổng
logic coi là mức logic cao ‘1’.

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×