Tải bản đầy đủ

AMIANG HOÀN CHỈNH 2


Nhóm
1. Trần Bá Đức
2. Nguyễn Thanh Hằng
3. Lê Thị Hường
4. Nguyễn Anh Kỳ
5. Nguyễn Anh Quân
6. Hà Thị Minh Thu

1.
2.
3.
4.
5.

Nguyễn Thị Phương
Phan Thị Thùy
Khương Danh Hiếu
Trần Thị Bích Ngọc
Ngô Thị Nguyệt


Chủ đề :
Sản xuất sạch hơn trong sản xuất amiang.


ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG sản xuất amiang

Mục lục
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMIANG
II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT AMIANG
III. ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT AMIANG TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

IV. ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG SẢN XUẤT AMIANG


1, Giới thiệu chung về amiăng:


Tính chất:
Là chất cách điện, cách nhiệt, chịu axit, ít ăn mòn, có độ dai và bền, chống cháy tốt. Có cấu trúc dạng sợi rất mịn nên amiang dễ
phát tán trong không khí và xâm nhập vào cơ thể con người gây ra ung thư. Amiang hòa tan được trong axit flohidric và không có
tính phóng xạ, bền trong môi trường không khí.

Phân loại:
Amiăng có sáu loại được chia thành hai nhóm chính: nhóm serpentin và nhóm amphibol, trong đó amiang
trắng (chrysotil) thuộc nhóm serpentin và năm loại còn lại thuộc nhóm amphibol.


Nhóm serpentine bao gồm duy nhất sợi chrysotile có
dạng xoắn, xốp mềm. Thành phần hóa học của nó là :
SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, MgO, CaO, Na2O, N2O

Amiang amphibole : Các loại sợi amiăng tên gọi khác
đều thuộc nhóm amphibole (amiăng nâu và xanh) bao
gồm amosite, crocidolite, tremolite, actinolite, và
anthophyllite, với đặc điểm dạng thẳng, nhám, hình kim .



2, Các quá trình cơ bản trong sản xuất tấm lợp amiang


Nhà máy sản xuất tấm lợp amiang – xi măng hiện nay chỉ được phép sử dụng amiang trắng để sản xuất tấm lợp.
Công nghệ sản xuất điển hình là công nghệ xeo ướt của Hatschek – chuyên gia người Áo đề ra năm 1950. Quá trình
sản xuất bao gồm các bước công nghệ sau:
- Tháo bao amiang;
- Nghiền amiang;
- Nghiền bột giấy;
- Chuẩn bị 2 hỗn hợp;
- Chuẩn bị 3 hỗn hợp;
-Xeo tấm;
-Cắt, thành hình và ủ sơ bộ;
- Sấy ủ với hơi nước;
- Bảo dưỡng và hoàn thiện sản phẩm.




Nghiền amiang



Bắt đầu bằng việc vận chuyển thủ công hay bằng băng tải vật liệu amiang tới
máy nghiền, đôi khi amiang đã được trộn sơ bộ.



Sợi amiang sau khi nghiền có thể được lưu trữ trong một tháp xilo trước khi
chuyển sang bước tiếp theo


Nghiền bột giấy


Chuẩn bị 2 hỗn hợp



Bột giấy và sợi amiang sau khi nghiền kĩ được bơm vận chuyển đến máy nghiền hai
hỗn hợp . Khi quay, đĩa tạo ra dòng tuần hoàn của nước và các vật liệu trong nước .Thời
gian khuấy thường khoảng 60 – 70 phút.


Chuẩn bị 3 hỗn hợp



Sản phẩm đầu ra của máy nghiền trộn 2 hỗn hợp là một dung dịch huyền phù màu
trắng sền sệt có lẫn nhiều xơ sợi.



Huyền phù này sẽ được bơm sang máy nghiền ba hỗn hợp và được trộn với xi măng
và nước bổ sung.



Sau một mẻ 40 – 46 phút, dung dịch huyền phù trong bể khuấy được bơm sang thiết
bị kế tiếp trong sơ đồ công nghệ là máy khuấy liên tục


Xeo tấm


Cắt, thành hình và ủ sơ bộ


Dưỡng hộ với hơi nước




Các tấm được để trong khuôn và tự đóng rắn xi măng
Sau khi đóng rắn bước đầu, các tấm amiang – xi măng thường được
đóng rắn trong môi trường ẩm ướt bằng cách phun nước hoặc bằng biện
pháp hấp hơi nước trong các hầm kín


Bảo dưỡng và hoàn thiện sản phẩm



Sau khi đóng rắn sơ bộ, tấm amiang – xi măng được tháo khuôn, xếp thành từng chồng
và được chuyền ra bãi phơi khô tự nhiên nhằm mục đích cho xi măng trong tấm đóng
rắn hoàn toàn


Phân bố theo công suất và dây chuyền công nghệ
Bảng 1: Số lượng và công suất dây chuyền sản xuất tấm lợp A-C phân bố theo miền
Loại dây chuyền

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

Toàn quốc

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

500.000 m2/ năm

6

16,22

1

20

0

0

7

13,46

750.000 m2/năm

5

13,51

0

0

0

0

5

9,62

800.000 m2/năm

2

5,41

0

0

0

0

2

3,85

1.000.000 m2/năm

7

18,92

4

80

6

60

17

32,69

1.500.000 m2/năm

15

40,54

0

0

0

0

15

28,85

2.500.000 m2/năm

0

0

0

0

4

40

4

7,69

4.000.000 m2/năm

2

5,41

0

0

0

0

2

3,85

Tổng cộng

37

100

5

100

10

100

52

100


Công đoạn sản xuất với các dòng
nguyên nhiên vật liệu và phát thải


Các TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG và an toàn sức khỏe nghề
nghiệp TRONG NGÀNH SẢN XUẤT TẤM LỢP AMIANG


1.

Các chất ô nhiễm và nguồn phát thải chất ô nhiễm.
Quá trình sản xuất tấm lợp amiang – xi măng sử dụng lượng lớn xi măng, amiang, nước và năng lượng, đồng thời sinh ra chất thải

dưới cả ba dạng rắn, khí, lỏng. Được mô tả dưới sơ đồ sau:




Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

Amiang và bột giấy kraft được nghiền chủ yếu theo phương pháp nghiền ẩm, nhưng đa số các thiết bị nghiền là
hở, không co nắp đậy, và không được trang bị thiết bị lọc bụi. đồng thời việc xé vỏ bao, vận chuyển nguyên liệu
từ kho đến máy nghiền, xả nguyên liệu khi nghiền xong còn làm thủ công nên amiang, bột giấy bị rơi vãi khi khô
sẽ phát tán trong không khí gây ô nhiễm môi trường.




Tại công đoạn trộn và phân phối liệu:

Chỉ có một số ít cơ sở nạp xi măng bằng lô kín, còn lại phần lớn sử dụng xi măng rời dạng bao để sản xuất tấm
lợp A-C. Thao tác xé bao làm thủ công và đa số cơ sở không có thiết bị lọc bụi. Do đó, đây là công đoạn ô
nhiễm nhất trong dây chuyền sản xuất tấm lợp A-C. Đối tượng gây ô nhiễm tại khu vực này nhiều nhất là bụi xi
măng.




Tại công đoạn xeo và tạo hình sản phẩm:

Việc vận chuyển bavia trong quá trình tạo tấm ở đa số các cơ sở
là vận chuyển thủ công. Hơn nữa, ở các cơ sở hông có thiết bị
dập sóng phải tạo hình bằng tay thì lượng tấm tươi bị loại ngay
trong quá trình sản xuất cũng cao hơn nên không tránh khỏi việc
rơi vãi trên nền xưởng. Chất thải chính của công đoạn này là
nước thải, bavia và tấm tươi bị hư hỏng.



Tại công đoạn dưỡng hộ sản phẩm:

Chất ô nhiễm trong công đoạn này là nước thải có độ PH cao, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường. Tại công đoạn
dưỡng hộ và xuât nhập kho cũng thường hay để lại các mảnh vỡ ở thể rắn cần được thu gom và xử lý.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×