Tải bản đầy đủ

BỆNH VIÊM THỊ THẦN KINH

VIÊM THỊ THẦN KINH
Bộ miôn – khoa Y học cổ truyền
1. Đại cương
1.1. Y học hiện đại
1.1.1. Khái niệm
Viêm dây thần kinh thị giác là tình trạng viêm các bó sợi thần kinh trong mắt, truyền thông tin thị
giác tới não. Viêm thần kinh thị giác có thể xuất hiện ở gai thị hoặc xung quanh gai thị và cũng
có thể xuất hiện ở đoạn thần kinh thị giác sau nhãn cầu.
1.1.2. Nguyên nhân
Nhiều nguyên nhân gây nên nhưng cũng chưa rõ ràng.
Đa xơ cứng là bệnh tự miễn trong đó hệ thống tấn công vào vỏ myelin bao gồm các sợi thần kinh
trong não và tủy sống.
Nguyên nhân khác: nhiễm trùng do vi khuẩn, virus; viêm động mạch nội sọ; đái tháo đường, ngộ
độc thuốc (ethambutol), ngộ độc rượu, chì…
1.1.3. Chẩn đoán
- Lâm sàng: bệnh khởi phát đột ngột.
Đau nhức mắt, đau tăng khi vận động nhãn cầu, đau kéo dài khoảng 1 tuần sau đó tự hết trong
vài ngày. Giảm thị lực tạm thời hoặc vĩnh viễn. Giảm khả năng nhận xét màu sắc.
- Cận lâm sàng:
Soi đáy mắt: thấy hình ảnh phù nền gai thị.
MRI: có tiêm thuốc để thấy rõ hình ảnh giây thần kinh thị giác. Ngoài ra còn loại bỏ được bệnh

do khối u gây nên.
Xét nghiệm máu: NMO - IgG để kiểm tra kháng thể cho optica neuromyelitis (bệnh tự miễn gây
viêm dây thần kinh thị giác và dây thần kinh cột sống, không gây tổn thương dây thần kinh khác
trong não).
1.2. Y học cổ truyền
- YHCT mô tả triệu chứng bệnh viêm thần kinh thị giác thuộc phạm trù chứng bạo manh.
- Nguyên nhân bệnh sinh
Can khí uất trệ: can chủ sơ tiết điều đạt, kinh quyết âm can đi lên mắt. Khi uất ức sẽ làm tổn
thương can đởm gây can khí uất kết, trở trệ khí cơ làm khí huyết tinh tân dịch không đưa lên
nuôi dưỡng vùng mắt gây chứng bạo manh.
Can đởm thực hỏa: ăn nhiều đồ cay ngọt, uống nhiều rượu hoặc dễ cáu giận làm can đởm tích
nhiệt, thực hỏa nội uẩn, rối loạn sơ tiết làm tà hỏa theo kinh can xâm nhập lên mắt gây nên
chứng bạo manh.
Khí huyết lưỡng hư: mắt không được nuôi dưỡng, bệnh mạn tính làm hao tổn khí huyết, hoặc
mất huyết đều làm cho khí huyết hao hư, mắt không được nuôi dưỡng gây bạo manh.


2. Biện chứng
Căn cứ biện chứng chủ yếu là bạo manh.
- Biểu hiện là can khí uất kết, khí cơ không thông, can khiếu uất bế, mắt không được nuôi dưỡng.
Đó chính là bệnh lý can kinh khí trệ.
- Can kinh thực nhiệt: Nhiệt bệnh chưa hết, can đởm thực hỏa, phong tà xâm nhập, tà nhiệt bế trệ
ở mắt, tinh khí không đưa được lên mắt.
- Khí huyết lưỡng hư: chủ yếu là do bệnh mạn tính lâu ngày, mất máu rỉ rả kéo dài gây nên.
3. Phân thể
31. Can khí uất trệ
- Lâm sàng: bệnh xuất hiện cấp tính, thị lực giảm dần, nặng thì không nhìn thấy ánh sáng, đau
nhức mắt, vận động nhãn cầu cũng đau, đau đầu, chóng mặt, dễ cáu giận, đau tức hai bên mạn
sườn, miệng khô và đắng, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
- Pháp điều trị: sơ can giải uất, thanh can dưỡng huyết.
- Bài thuốc: Tiêu dao tán gia vị.
+ Cấu tạo.
Sài hồ
12g
Đương quy
12g
Bạch thược
12g
Bạch truật
12g


Cam thảo
10g
Phục thần
10g
Đào nhân
10g
Hồng hoa
10g
Đan sâm
10g
Hoàng liên
12g
Các vị thuốc trên sắc uống ngày 01 thang.
Phân tích: trong bài thuốc này, sài hồ có tác dụng sơ can giải uất. Đương quy, bạch thược có tác
dụng dưỡng huyết nhu can, giúp cho can khí điều đạt. Bạch truật, cam thảo có tác dụng kiện tỳ
hòa vị. Phục thần có tác dụng dưỡng tâm an thần. Đào nhân, hồng hoa, đan sâm có tác dụng hoạt
huyết hành trệ. Hoàng liên có tác dụng thanh nhiệt thượng tiêu.
3.2. Can đởm thực hỏa
- Lâm sàng: bệnh xuất hiện cấp tính, thị lực giảm dần, nặng thì không nhìn thấy ánh sáng, đau
nhức mắt, vận động nhãn cầu cũng đau, đau đầu, chóng mặt, dễ cáu giận, đau tức hai bên mạn
sườn, đắng miệng, khô miệng, thích uống, tiểu tiện màu vàng, đại tiện táo bón, chất lưỡi hồng
nhất là vùng rìa lưỡi, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
- Pháp điều trị: thanh nhiệt can đởm.
- Bài thuốc: Long đởm tả can thang gia vị.
Long đởm thảo
10g Hoàng cầm
10g
Chi tử
10g
Trạch tả
12g Mộc thông
15g
Đương quy
12g
Sinh địa
12g Sài hồ
12g
Cam thảo
10g
Xa tiền tử
15g Kim ngân hoa
15g
Liên kiều
12g
Các vị thuốc trên sắc uống ngày 01 thang.
Long đởm thảo có tính vị đắng lạnh, có tác dụng thanh thực nhiệt ở can đởm. Hoàng cầm, chi tử


có tính vị đắng lạnh, có tác dụng tả hỏa giải độc, táo thấp thanh nhiệt. Kim ngân hoa, liên kiều để
tăng tác dụng thanh nhiệt giải độc. Xa tiền, mộc thông, trạch tả để thấm thấp tiết nhiệt, dẫn nhiệt
đi xuống đường tiểu tiện để bài xuất ra ngoài. Sinh địa, đương quy có tác dụng dưỡng âm bổ
huyết. Sài hồ để sơ thông can đởm, đưa các vị thuốc vào kinh can đởm. Cam thảo điều hòa các vị
thuốc.
Nếu bệnh nhân đau nhức mắt nhiều thì gia thanh tương tử 10g, bạch chỉ 10g, xích thược 12g.
3.3. Khí huyết lưỡng hư
- Lâm sàng: bệnh xuất hiện cấp tính, thị lực giảm dần, nặng thì không nhìn thấy ánh sáng, đau
nhức mắt, vận động nhãn cầu cũng đau, đau đầu, chóng mặt, sắc mặt nhợt, mất ngủ, hồi hộp,
trống ngực, mệt mỏi, hụt hơi, tự ra mồ hôi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.
- Pháp điều trị: bổ ích khí huyết, sinh tinh minh mục.
- Bài thuốc: Bát trân thang gia vị.
Phân tích: Trong bài thuốc trên thì bài Tứ quân (nhân sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo) có tác
dụng ích khí dưỡng thần. Bài Tứ vật (xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược) có tác dụng
bổ huyết dưỡng ca. Sài hồ phối hợp với đan sâm có tác dụng hoạt huyết, dưỡng huyết, sơ can lý
khí. Kỷ tử, sơn thù có tác dụng bổ ích can thận, sinh tinh minh mục.
4. Kết luận
- Viêm dây thần kinh thị giác là tình trạng viêm các bó sợi thần kinh trong mắt, truyền thông tin
thị giác tới não. Viêm thần kinh thị giác có thể xuất hiện ở gai thị hoặc xung quanh gai thị và
cũng có thể xuất hiện ở đoạn thần kinh thị giác sau nhãn cầu.
- YHCT mô tả triệu chứng bệnh viêm thần kinh thị giác thuộc phạm trù chứng bạo manh.
- Khi điều trị chú ý kết hợp chặt chẽ với YHHĐ để chẩn đoán và đánh giá tổn thương cho kịp
thời.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×