Tải bản đầy đủ

Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình trường học

CễNG TY ..

CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM

c lp- T do - hnh phỳc
S: /BCKT-KTXD
Cao Bng ngy.thỏng .. nm 201.

THUYT MINH
BO CO KINH T K THUT XY DNG
CễNG TRèNH: TRNG
PHN I
HIN TRNG V S CN THIT U T
I. NHNG CN C PHP Lí

- Lut u thu s 43/2013/QH13 ngy 26 thỏng 11 nm 2013;
- Lut Xõy dng s 50/2014/QH13 ngy 18 thỏng 6 nm 2014;
- Ngh nh s 63/2014/N-CP ngy 26 thỏng 6 nm 2014 ca Chớnh ph
Quy nh chi tit thi hnh mt s iu ca Lut u thu v la chn nh thu;
- Ngh nh s 32/2015/N - CP ngy 25 thỏng 3 nm 2015 ca Chớnh ph v
Qun lý chi phớ u t xõy dng;

- Ngh nh s 37/2015/N-CP ngy 22 thỏng 4 nm 2015 ca Chớnh ph v
Quy nh chi tit hp ng xõy dng;
-Ngh nh s 46/2015/N-CP ngy 12 thỏng 5 nm 2015 ca Chớnh ph v
vic qun lý cht lng v bo trỡ cụng trỡnh xõy dng;
- Ngh nh s 59/2015/N-CP ngy 18 thỏng 6 nm 2015 ca Chớnh ph v
vic Qun lý d ỏn u t xõy dng;
- Thụng t s 05/2016/TT-BXD ngy 10/03/2016 ca B Xõy dng hng
dn xỏc nh n giỏ nhõn cụng trong qun lý chi phớ u t xõy dng
- Thụng t s 06/2016/TT-BXD ngy 10/03/2016 ca B Xõy dng hng
dn xỏc nh v qun lý chi phớ u t xõy dng;
- Thụng t s 08/2016/TT-BXD ngy 10/03/2016 ca B Xõy dng hng
dn mt s ni dung v hp ng t vn xõy dng;
- Quyt nh s 79/Q-BXD ngy 15/02/2017 ca B Xõy dng v vic cụng
b nh mc chi phớ qun lý d ỏn v t vn u t xõy dng;
- Quyt nh s 39/2016/Q-UBND ngy 20/12/2016 ca UBND tnh Cao
Bng v vic Ban hnh Quy nh mt s ni dung qun lý u t v xõy dng trờn
a bn tnh Cao Bng;
- Quyết định số 327/QĐ -UBND ngày 25 tháng 3 năm 2013
của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây dựng
công trình - Phần Xây dựng;
- Quyết định số 328/QĐ -UBND ngày 25 tháng 3 năm 2013
của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây dựng
công trình - Phần lắp đặt;
- Hớng dẫn số 389/HD-SXD ; 388/HD-SXD ngày 01 tháng 4
năm 2013 của Sở Xây dựng Cao Bằng về việc Hớng dẫn áp dụng
1


đơn giá xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng - Phần Xây dựng ;
Phần lắp đặt;
- Quyt nh s ....../Q-UBND ngy ....../....../201.... ca UBND tnh Cao
Bng v vic ch trng u t d ỏn .............
II. S CN THIT - MC CH - í NGHA CA CễNG TC U T XY
DNG

1. S cn thit u t
a) Khỏi quỏt v v trớ a lý
....................................
b) iu kin a hỡnh
.................................................


c) V Khớ hu, thy vn
.......................................................
d) ỏnh giỏ hin trng cụng trỡnh
Trng THCS ........... nm trung tõm xó ........... huyn ............ Hin ti
trng THCS ........... cú 11 cỏn b qun lý, giỏo viờn v 85 hc sinh trờn tng s 4
lp hc. T khi thnh lp n nay, trng THCS ........... nhiu nm lin t danh
hiu tp th lao ng xut sc c UBND huyn ..........., phũng Giỏo dc v o
to huyn tng bng khen.
Tuy nhiờn c s vt cht hin ti ca nh trng hin nay cũn thiu thn
nhiu, cha ỏp ng y nhu cu phc v hc tp vn húa v th cht cho cỏc
em hc sinh c th hin ti trng cú 04 dóy nh lp hc 1 tng vi 11 phũng c
u t xõy dng nm 1999 n nay qua nhiu ln c ci to sa cha nay ó
xung cp. Trng ang s dng mt s phũng hc lm phũng th vin, phũng
thit b. Vi mc tiờu phn u trng t chun Quc gia mc 1, so sỏnh vi
cỏc tiờu chớ do B Giỏo dc v o to quy nh, trng THCS ........... cũn thiu
phũng hc b mụn tin hc, phũng truyn thng ca nh trng, phũng lm vic ca
phú Hiu trng, phũng lm vic ca on i, vn phũng nh trng . Khuụn
viờn nh trng hin ti khụng th m rng do xung quanh l trm y t v nh dõn.
Cỏc phũng hc u l nh cp 4, 1 tng nờn hiu qu s dng t thp. Sõn khu,
sõn bờ tụng c xõy dng ó lõu nờn h hng xung cp nhiu ch, v trớ sõn
khu khụng phự hp vi cụng nng s dng chung ca trng. Cng trng thp
v hp nờn xe ch thit b, dng c trng hc khụng th qua cng vo trng
c.
T thc trng nh vy, ỏp ng c nhu cu phỏt trin ca nh trng,
ci thin v c s vt cht; to iu kin cho thy v trũ c hc tp v cụng tỏc
trong mt mụi trng tt, nõng cao cht lng dy v hc thỡ vic u t xõy dng
mi nh hi ng a nng, phũng hc b mụn, phũng th vin, thit b; xõy dng
mi sõn khu; chnh trang khuụn viờn nh trng v cỏc hng mc ph tr khỏc l
ht sc cp bỏch v cn thit.
PHN II
NI DUNG V QUY Mễ U T XY DNG
2


I. LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ - QUY MÔ XÂY DỰNG:

1. Hình thức đầu tư:
Hình thức đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng mới.
2. Qui mô xây dựng :
- Loại dự án: Dự án nhóm C.
- Loại công trình: Công trình dân dụng - Công trình giáo dục: Trường trung
học cơ sở.
- Cấp công trình: Công trình cấp III.
- Trên cơ sở quy mô, tiêu chuẩn, quy phạm và nhu cầu sử dụng thực tế xác
định quy mô xây dựng:
+ Xây mới nhà 06 phòng học bộ môn, nhà vệ sinh giáo viên và học sinh, sân
khấu, sân bê tông và các hạng mục phụ trợ khác theo quy hoạch tổng mặt bằng.
+ Cải tạo, sửa chữa nhà 8 phòng học.
BẢNG TÍNH QUY MÔ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

STT

I
1
2
3
4
5
6
7
8

Tên hạng mục

Đơn vị

Tổng số học sinh
người
Số lớp tính toán (30
lớp
hs/lớp)
Số giáo viên
người
NHÀ HỘI ĐỒNG ĐA NĂNG
Phòng hội trường
phòng
Phòng làm việc tổ tự
phòng
nhiên, tổ xã hội
Phòng truyền thống
phòng
Phòng hiệu trưởng
phòng
Phòng phó hiệu trưởng
phòng
Phòng Hội đồng giáo
giáo viên
viên
Phòng Y tế học đường
phòng
Phòng văn phòng, công
người
đoàn, đoàn đội

Số
lượng

Chỉ tiêu
diện tích
(m2)
Tối
Tối
thiểu
đa

Diện tích yêu
cầu (m2)
Tối
thiểu

Tối đa

85
4
11
1

45

67,5

45

67,5

2

6

15

12

30

1
1
1

48
12
10

60
15
12

48
12
10

60
15
12

11

1,2

2

13,2

22

1

24

50

24

50

4

6

15

24

60

188,
2 316,5
158,2
94,1
5
28,2 47,47
3
5
310, 522,2

Tổng diện tích sàn Ssd
Diện tích phụ trợ
(Spt=50% Ssd)
Diện tích kết cấu
(Skc=10%(Ssd+Spt)
Tổng diện tích

3


STT

Tên hạng mục

Đơn vị

Số
lượng

Chỉ tiêu
diện tích
(m2)
Tối
Tối
thiểu
đa

Diện tích yêu
cầu (m2)
Tối
thiểu
53

Tối đa
3

Sân khấu: diện tích xây dựng là 84m2;
II. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Việc xây dựng công trình trong khuôn viên nhà trường nên sẽ ảnh hưởng trực
tiếp tới quá trình giảng dạy và học tập của nhà trường nhưng quy mô xây dựng nhỏ
nên tác động không quá lớn.
PHẦN III
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
I . giải pháp thiết kế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
a) Căn cứ pháp lý để thiết kế xây dựng:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành;
- TCXDVN 276:2003 công trình công cộng - nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
- TCVN 5573: 1991: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá;
- TCVN 5574: 1991: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
- TCXD 45 -1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà công trình;
- TCVN 5574 - 2012 Tiêu chuẩn Thiết kế BTCT
- QCVN 16: 2014/BXD về sản phẩm hàng hóa Vật liệu xây dựng
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7957:2008) Thoát nước - Mạng lưới và công
trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8794:2011 Trường trung học - Yêu cầu thiết
kế;
b) Giải pháp thiết kế:
Trên cơ sở quy mô xây dựng đã được xác định và căn cứ điều kiện mặt bằng
để đưa ra phương án thiết kế xây dựng sau:
1. Giải pháp tổng mặt bằng
Bố trí nhà hội đồng vào vị trí nhà 03 lớp học hiện tại, gần hàng rào tiếp giáp
với đường giao thông của xã.
Sân khấu bố trí sát hàng rào phía trước nhà hội đồng.
2. Giải pháp xây dựng, kiến trúc và kết cấu công trình :
a) Hạng mục Nhà hội đồng đa năng
4


Nhà hội đồng đa năng đuợc xây dựng 3 tầng. Móng trụ BTCT độc lập kết hợp
hệ dầm móng đỡ tuờng. phần thân là kết cấu khung BTCT, dầm sàn đổ toàn khối.
toàn bộ các kết cấu btct đổ bt đá dăm 1x2 mác 200#, cốt thép ct3. Tuờng xây gạch
chỉ lỗ rỗng mác 75#, vữa xm mác 50#. trần, dầm trát vữa xm mác 75# dày 1.5cm,
tuờng trát vữa xm mác 50# dày 1.5cm. toàn bộ ngoài nhà sơn vôi màu vàng kết
hợp màu cà phê sữa ở các chi tiết kiến trúc: gờ, phào chỉ. toàn bộ trong nhà trần, cổ
trần cao 30cm sơn màu trắng, tuờng sơn màu vàng kem. Nền tầng 1, 2, 3 lát gạch
ceramic 40x40cm. Cửa đi, cửa sổ dùng cửa kính khung sắt, sơn tĩnh điện. cửa sổ
có hoa sắt đặc vuông 14x14 sơn màu xanh ngọc. cửa đi, cửa sổ khu wc dùng cửa
kính khung nhôm. Phần mái xây tuờng thu hồi gạch chỉ 110 bổ trụ 220 đỡ xà gồ
u100x40x3, mái lợp tôn dày 0.42ly màu đỏ. Toàn bộ các phần xây ốp trụ, bó nền,
bậc, lan can xây gạch chỉ mác 75# vữa xây mác 50#. Toàn bộ mặt bậc tam cấp, bậc
cầu thang lát đá xẻ thanh hóa 30*30*2cm.
b) Hạng mục ngoài nhà
- Sân khấu: Lót móng bê tông M100, đá 4x6. Móng cột bê tông. Móng bó nền
xây gạch đặc không nung vữa xi măng mác 50. Khung cột, vì kèo, giằng kèo sử
dụng thép ống tráng kẽm D20x2.1 hàn thành cấu kiện. Khung phông sân khấu sử
dụng thép hộp tráng kẽm 60x30x1.5. Xà gồ thép hộp tráng kẽm 60x30x1.5. Mái
lợp tấm Ouduline cách âm, cách nhiệt cho sân khấu. Mặt sân, mặt bậc tam cấp lát
gạch đất nung chống trơn 400x400. Mặt bên sân khấu, mặt bên bậc tam cấp, bồn
hoa ốp gạch đất nung 6x20cm. Đỉnh mái ốp tấm Alu màu xanh để trang trí tùy theo
mục đích của nhà trường. Dây dẫn cấp điện sử dụng dây 2x2.5mm2 luồn trong ống
nhựa D ≤ 34mm. Chiếu sáng bằng 06 bóng đèn compact 50W và 02 bóng đèn cao
áp công suất 250W. Thiết bị điện sử dụng hàng Việt Nam chất lượng cao.
Các nội dung khác như hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
II. Các giải pháp thực hiện khác
1. Biện pháp thi công
- Định vị các hạng mục công trình xây dựng, sau đó có giải pháp thi công theo
công đoạn từng hạng mục. Trong quá trình thi công có biện pháp che chắn khu vực
thi công bằng lưới sắt, bạt, tránh gây ảnh hưởng đến môi trường và các khu vực
xung quanh;
- Về kỹ thuật: Phải áp dụng đúng theo quy trình, quy định về kỹ thuật thi
công, đáp ứng yêu cầu chất lượng về kỹ thuật, mỹ thuật cho công trình;
- Về vật liệu: Các loại vật tư, vật liệu cho xây dựng công trình phải được xác
định rõ nguồn gốc, chủng loại, đảm bảo đúng quy cách, chất lượng, mác nhãn hàng
hoá đúng theo yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt và các quy định hiện hành
của nhà nước;
- Về thiết bị, phương tiện thi công: Trong quá trình thi công nhà thầu thi công
công trình phải đảm bảo đầy đủ máy móc, thiết bị, phương tiện thi công hoạt động
tốt, phù hợp với yêu cầu của công trình để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công
công trình.
- Về tiến độ: Nhà thầu thi công công trình phải bố trí nhân lực, phương tiện
thiết bị, phương án tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy phạm để đảm bảo đáp
ứng tiến độ yêu cầu đề ra.
2. Nhu cầu và phương án cung cấp vật liệu
5


Các vật liêu chính cho xây dựng công trình
- Thép CT3; ximăng PC30 lấy từ thành phố Cao Bằng;
- Đá các loại, cát xây, cát bê tông, gạch chỉ không nung, gỗ ván cốp pha, cửa
kính khuôn nhôm lấy tại ............
PHẦN IV
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp khắc phục
1. Hiện trạng môi trường trong phạm vi thực hiện dự án.
Khu vực xây dựng nằm trong khuôn viên nhà trường các tác động môi trường
chủ yếu là tiếng ồn, bụi đất, rác thải sinh hoạt. Do đó đất và môi trường tự nhiên ít
bị tác động gây biến đổi. Không khí tại khu vực khá trong lành.
2. Các tác động trong quá trình thi công và giải pháp
Trong quá trình thi công sẽ yêu cầu tập trung con người, phương tiện với mật
độ và lưu lượng lớn do vậy môi trường tư nhiên sẽ bị ảnh hưởng. Khói bụi các loại,
tiếng ồn sẽ làm ảnh hưởng đến khu vực và người lao động tại công trường.
Các nguồn gây ô nhiễm chính:
- Ô nhiễm do bụi đất, khí thải, tiếng ồn từ các phương tiện vận tải, máy móc
thi công. Ô nhiễm gây ra các tác động trực tiếp lên người lao động và môi trường
lân cận khu vực xây dựng. Tuy nhiên các loại ô nhiễm này có vùng ảnh hưởng
không lớn, vùng phân tán không rộng.
- Rác thải rắn từ vật liệu xây dựng và sinh hoạt của công nhân xây dựng là
những loại khó tiêu huỷ cần có biện pháp xử lý tiêu huỷ hợp lý.
Các giải pháp thi công cần áp dụng:
- Có kế hoạch thi công hợp lý, có quy hoạch tổng mặt bằng thi công thành các
khu vực máy móc, lán trại, kho bãi hợp lý. Lập hàng rào chắn các khu vực nguy
hiểm: hố sâu, kho vật liệu dễ cháy nổ.
- Cần có các biện pháp che chăn cho khu vực thi công, tránh gây bụi, gây ồn
áo ảnh hưởng đến các phòng ban.
- Thi công gọn theo từng công đoạn tránh ùn tắc, vùi lấp, máy móc tập trung
theo giai đoạn thi công hạng mục công trình.
- Các lán trại công nhân cần bố trí khu thu gom rác, chất thải vật liệu xây
dựng hợp lý, tránh làm mất vệ sinh gây ô nhiễm môi trường.
- Các khu vực khai thác đất đá, tập kết vật liệu xây dựng sau khi thi công
xong cần thu go, vật liệu, đất đá rơi vãi trả lại mặt bằng cũ.
- Sử dụng nước thi công, điện thi công hợp lý, đảm bảo cho tiến độ thi công.
Các giải pháp thoát nước thải cần có công trình xử lý tạm thời hợp lý.
3. Các tác động trong quá trình sử dụng
Trong quá trình sử dụng ít có các chất thải gây tác động lớn môi trường xung
quanh. Các nguồn gây ô nhiễm chính.
Rác thải trong sinh hoạt của công nhân chủ yếu là các chất dễ tiêu huỷ,các
chất khó thiêu hủy đã được tách riêng để chôn lấp theo quy định, các nguồn gây ồn
không có.
Các giải pháp khắc phục:
6


Hon chnh h thng thoỏt nc, thu gom rỏc thi, v sinh mụi trng ho
nhp vi h thng chung ca khu vc m bo v sinh mụi trng, cnh quan.
PHN V
TNG VN U T, NGUN VN
I. TNG VN U T

1. Vn xõy lp :
Cn c vn bn s 1776/BXD-VP ngy 16/8/2007 ca B Xõy dng v vic
cụng b nh mc d toỏn xõy dng cụng trỡnh - Phn Xõy dng v nh mc s
1172/Q-BXD ngy 26 thỏng 2 nm 2012 ca B xõy dng v vic Cụng b nh
mc d toỏn xõy dng cụng trỡnh Phn Xõy dng (Sa i, b sung);
Căn cứ Quyết định số 327/QĐ -UBND ngày 25 tháng 3 năm
2013 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây
dựng công trình - Phần Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 328/QĐ -UBND ngày 25 tháng 3 năm
2013 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố Đơn giá xây
dựng công trình - Phần lắp đặt;
Căn cứ Hớng dẫn số 389/HD-SXD ; số 388/HD-SXD ngày 01
tháng 4 năm 2013 của Sở Xây dựng Cao Bằng về việc Hớng dẫn
áp dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng - Phần
Xây dựng ; Phần lắp đặt ;
Cn c thụng bỏo giỏ quý IV/2017 ca liờn S ti chớnh, Xõy dng v bng
tớnh giỏ vt xõy dng n hin trng xõy lp cụng trỡnh .
BNG D TON VN XY LP
( Theo d toỏn )
STT
Hng mc
n giỏ
1
Nh hi ng a nng
Theo d toỏn
2
Ngoi nh
Theo d toỏn
Cng:

Thnh tin
2.328.559.000,
211.890.000,
2.540.449.000,

2. Vn trang thit b
2. Chi phớ qun lý d ỏn; t vn u t xõy dng; chi khỏc:
Cn c theo Quyt nh s 79/Q-BXD ngy 15/02/2017 ca B Xõy dng
v vic cụng b nh mc chi phớ qun lý d ỏn v t vn u t xõy dng;
a.Chi phớ qun lý d ỏn
75.798.000,
- Qun lý CT: 3,282%*Gxd/1,1
75.798.000,
b. Chi phớ t vn:
283.268.000,
- Lp BCKTKT: Gxd/1,1*1,1*5,33%
135.406.000,
- Kho sỏt a hỡnh
12.132.000,
- Kho sỏt a cht
11.705.000,
- Thm tra TK+DT : 0,508%*Gxd/1,1
12.905.000,
- La chn nh thu: 0.432%*Gxd/1,1
10.975.000,
7


- Chi phí GSKTTC 3,285%*Gxd/1,1*1,1
- Chi phí kiểm định đối chứng, kiểm tra an toàn chịu lực
công trình: 15%*Ggs
c. Chi phí khác
- Chi phí bảo hiểm công trình 0,01%*Gxd
- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
- Chi phí thẩm định BCKTKT 0,019%*TMĐT*50%
- Chi phí thẩm tra phê duyệt QTVĐT: 0,95%*TMĐT*50%
- Chi phí kiểm toán QTVĐT: 1,6%*TMĐT
- Chi phí kiểm tra nghiệm thu
- Chi phí hạng mục chung:
d. Dự phòng: 5% (XL+ QL+TB+ĐB + TVXD + CK)
5. Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình:
Tổng vốn:
:
Trong đó : - Xây dựng
:
- Chi quản lý dự án
:
- Chi phí tư vấn xây dựng :
- Chi phí khác
:
- Dự phòng 10%
:
II. VỐN ĐẦU TƯ :
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác.

83.454.000,đ
16.691.000,đ
183.963.000,đ
2.540.000,đ
2.309.000,đ
308.000,đ
15.381.000,đ
56.991.000,đ
17.518.000,đ
88.916.000,đ
154.668.000,đ
3.238.146.000,đ
2.540.449.000,đ
75.798.000,đ
283.268.000,đ
183.963.000,đ
154.668.000,đ

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Chủ đầu tư: .........................
- Hành thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
- Đơn vị lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: ……………………
+ Chủ nhiệm lập đồ án: ……………………….
- Đơn vị thi công theo quy chế hiện hành
IV. DỰ KIẾN THỜI GIAN XÂY DỰNG :
- Khởi công quý III/20……….
- Hoàn thành quý IV năm 20……
V. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ :

Việc đầu tư Xây dựng trường THCS ..........., xã ........... là hết sức cần thiết,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của nhà trường đồng thời là
cơ sở để huyện xem xét đề nghị công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình:
Trường THCS ..........., xã ..........., huyện ..........., tỉnh Cao Bằng.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×