Tải bản đầy đủ

Thanh toán quốc tế Quản trị tài chính

6/4/2012

II. Thị trường ngoại hối

II. Thị trường ngoại hối
1. Khái niệm:
Thị trường hối đoái là nơi mà ở đó diễn ra các hoạt động giao
dịch mua bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao
đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc
tế.
Thị trường thành viên:
TT ngoại tệ Liên ngân hàng: Là nơi chỉ gồm các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng thành viên tiến hành trao đổi, mua bán ngoại
tệ trực tiếp với nhau = TT bán buôn ngoại tệ
TT ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng: TT bán lẻ ngoại tệ:

THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH (financial
market)

Thị trường tiền tệ

(money market)

TT tín dụng
ngắn hạn qua
NHTM

Thị trường vốn
(capital market)

Thị trường ngoại
hối (foreign

exchange

TT tín dụng
dài hạn (t>1
năm)

market)

TT chứng
khoán
(security
market)
1

2

II. Thị trường ngoại hối

1. Khái niệm TTNH

-

Mục đích tham gia TTNH của các ngân hàng:
Phục vụ khách hàng
Quản lí ngoại hối trong NH theo yêu cầu của NHNN
Kiếm lời từ chênh lệch tỷ giá

-



Nơi diễn ra giao dịch của TTNH:
Sở GD ngoại hối

-

Thị trường vô hình, giao dịch qua phương tiện thông tin liên
lạc: chủ yếu thông qua điện thoại, máy tính, fax

Chủ thể tham gia giao dịch trên TTNH:
Các ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Môi giới (broker)
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…có nhu cầu mua bán ngoại
hối

 Hàng hóa trên TTNH: là ngoại hối, chủ yếu là ngoại tệ và các
phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ. Mua bán được thực
hiện bằng tiền mặt và số dư trên tài khoản ngoại tệ.

3

4

3. Phân loại thị trường

2. Đặc điểm thị trường ngoại hối
Là một thị trường mang tính toàn cầu, hoạt động
24/24h do chênh lệch múi giờ ở các nước
Là một thị trường nhạy cảm
Đối tượng kinh doanh chủ yếu: 85% các giao dịch
ngoại hối hàng ngày liên quan đến các đồng tiền:
USD, EURO, GBP, JPY, AUD, CHF, CAD, trong đó USD
và EURO chiếm tỷ trọng lớn nhất.

5

• Phân loại theo cách tổ
chức thị trường:
- Thị trường tập trung
- Thị trường phi tập
trung
- Thị trường chợ đen

• Phân loại theo nghiệp
vụ GD ngoại hối:
- Thị trường giao ngay
- Thị trường kì hạn

6

1


6/4/2012

4. Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường
ngoại hối

4.1 Giao dịch giao ngay
(spot transaction)

• Định nghĩa: “là GD mà theo đó 2 bên thực hiện mua bán 1
lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và
kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp
theo”.(điều 2, QĐ 1452/2004-QĐ-NHNN)
• Bản chất: là GD mua bán ngoại tệ, trong đó việc thanh toán và
giao nhận ngoại tệ xảy ra đồng thời

FOREX
PRIMARY
OPERATIONS
(Nghiệp vụ sơ cấp)

SPOT

DERIVATIVE
OPERATIONS
(Nghiệp vụ phái sinh)

FORWARD

SWAP

OPTION

OTC - OTC

FUTURE

EXCHANGE
CENTER

• Thời gian giao ngoại hối và thanh toán = ngày giá trị (spot
value date - SVD): thông thường là 2 ngày kể từ sau ngày kí
hợp đồng (T+2)

7

Spot value date

8

4.1 Giao dịch giao ngay
(spot transaction)

• Ví dụ: Ngày kí HĐ mua ngoại tệ giao ngay là
ngày 1/6
- spot value date = J+2 = 3/6
- Nếu ngày 2/6 hoặc ngày 3/6 là ngày nghỉ thì
spot value date sẽ được lùi lại tới ngày làm
việc tiếp theo gần nhất, có thể là ngày 4/6

• Tỷ giá giao ngay – spot rate (Rs):
- Được xác định dựa trên cung-cầu trên thị trường,

9

10

biến động theo từng thời điểm giao dịch.
- Tỷ giá này không nhất thiết là tỷ giá niêm yết hàng
ngày của ngân hàng
- Là tỷ giá cơ sở (tỷ giá gốc)

Trạng thái ngoại hối
- exchange position

4.1 Giao dịch giao ngay
(spot transaction)
• Khái niệm:

• Ý nghĩa:
- Là giao dịch thực (phục vụ nhu cầu mua bán thực tế
về ngoại tệ)
- Chiếm tỷ trọng GD chủ yếu trên thị trường ngoại hối
hàng ngày
- Giúp các NHTM cân bằng trạng thái ngoại hối (the
foreign exchange position)
- GD giao ngay còn phục vụ mục đích đầu cơ, găm giữ
ngoại tệ
11

trạng thái của một ngoại tệ là sự chênh lệch
giữa tổng số mua vào và bán ra ngoại tệ đó tại
một thời điểm nhất định.
2. Close position:
∑mua - ∑ bán = 0
3. Open position :
∑mua - ∑bán # 0
– Long position :
∑mua - ∑bán > 0
– Short position:
∑mua - ∑bán < 0

FTU-2011

12

2


6/4/2012

Bài tập:

Bài tập

• Giả sử ngân hàng không thu phí giao dịch của
khách hàng khi mua bán ngoại tệ mà sử dụng
chênh lệch giữa giá bán và giá mua để bù đăp
chi phí, hãy xác định mức phí giao dịch (%) từ
chênh lệch tỷ giá liệt kê dưới đây và điền kết
quả vào cột kế bên:

Yết giá

Phí giao dịch (%)

USD/VND: 20.860 – 20.870
GBP/USD: 1,6293 – 1,6299
EUR/USD: 1,3339 – 1,3342
AUD/USD: 1,0190 – 1,0195

13

USD/JPY: 82,21 – 82,26

14

4.2 Giao dịch kì hạn
(forward transaction)

Bài tập
Phí giao dịch bù đắp bởi chênh lệch giữa giá
bán và giá mua được xác định theo công
thức sau:
TGgiábán TGmua
X 100
Phí giao dịch =
TGmua

• Định nghĩa: giao dịch hối đoái kỳ hạn là GD mà theo đó 2 bên
cam kết sẽ mua, bán với nhau 1 lượng ngoại tệ theo một mức
tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời
điểm xác định trong tương lai (điều 2, QĐ 1452/2004-QĐNHNN)
• Ý nghĩa:
 Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá:
 Khi mua ngoại tệ kỳ hạn, nhà NK có 1công cụ chống lại sự tăng tỷ giá
 Khi bán ngoại tệ kỳ hạn, nhà XK có 1công cụ chống lại sự sụt giảm tỷ
giá

 Đầu cơ hưởng chênh lệch tỷ giá

15

16

4.2 Giao dịch kì hạn
(forward transaction)

4.2 Xác định tỷ giá kỳ hạn
– Forward rate (F)

Đặc điểm của GD kì hạn:
- Là giao dịch trên thị trường OTC
- Ngày giá trị kỳ hạn – forward value date FVD =
(J+2)+ x; x = thời hạn của HĐ kỳ hạn
Giao nhận và thanh toán HĐ: 2 cách
+ Giao thật và thanh toán toàn bộ
+ Hủy HĐ và thanh toán phần chênh lệch tỷ
giá.
17

Exporter
(VN)

1/3/2011

Importer

Foods
1/6/2011
100.000$

1/6/2011

1/3/2011

∑VND =
∑USD*F

Forward contract
3month:

1/3/2011

sell 100.000$*F

1/6/2011

VCB

S(USD/VND) = 20.860 – 20.870
????



S1(USD/VND) =



S2(USD/VND) =



S3(USD/VND) =
18

3


6/4/2012

4.2 Xác định tỷ giá kỳ hạn
– Forward rate (F)
Importer

1/6/2011

(VN)

100.000$

Xác định tỷ giá kỳ hạn
 Giả sử DN A không kí hợp đồng kì hạn, ∑VND = 2, 087 tỷ. Ngày
1/3/2011 S(USD/VND) = 20.870
DN có 2 cách sử dụng:
Cách 1:

Exporter

1/3/2011
Foods
1/6/2011

1/3/2011

∑VND =

Forward contract
3month:

1/3/2011

buy 100.000$*F

1/6/2011

∑USD*F

VCB

Dùng 2, 087 tỷ VND mua 100.000 USD
Gửi 100.000 USD vào NH hưởng lãi 3 tháng, Iusd =
5%/1 năm
Số tiền DN A thu được sau 3 tháng là
FV3mUSD = 100.000 + 100.000*3/12*5% =
101.250 USD

S(USD/VND) = 20.860 – 20.870
????



S1(USD/VND) =



S2(USD/VND) =



S3(USD/VND) =
19

Xác định tỷ giá kỳ hạn

20

Xác định tỷ giá kỳ hạn
• Theo quy luật ngang giá lãi suất IRP, hoạt động đầu tư trên thị

Cách 2:
Gửi 2,078 tỷ VND vào NH hưởng lãi 3 tháng.
Ivnd = 13%/1 năm

trường tiền tệ có bảo hiểm rủi ro tỷ giá sẽ có mức lãi suất như
nhau dù đồng tiền đầu tư là đồng tiền nào, vì vậy:
• Số tiền DN A thu được sau 3 tháng bằng VND là:

Số tiền DN A thu được sau 3 tháng là

FV3mVND = FV3mUSD *F3m
F3m = FV3mVND/FV3mUSD

FV3VND= 2,078 tỷ + 2,078tỷ*3/12*13% =

= 2.145.535.000/101.250 = 21.190,50

2.145.535.000VND

21

22

Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát

Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát

• Giả sử tỷ lệ trao đổi giao ngay giữa đồng tiền
định giá và đồng tiền yết giá là: PVC = PVT
• Tỷ giá giao ngay là:
PVT

PV – giá trị hiện tại; FV – giá trị kỳ hạn
PVT – giá trị hiện tại của đồng tiền định giá
PVC – giá trị hiện tại của đồng tiền yết giá
FVT – giá trị kỳ hạn của đồng tiền định giá
FVC – giá trị kỳ hạn của đồng tiền yết giá
IT - lãi suất đồng tiền định giá – Term currency
IC - lãi suất đồng tiền yết giá – Commodity currency
n - kỳ hạn của giao dịch (n=N/12, N/360 hoặc N/365)
S - tỷ giá giao ngay
F - tỷ giá kỳ hạn

S

PVC

• Giả sử tỷ lệ trao đổi kỳ hạn giữa đồng tiền
định giá và đồng tiềnFV
yết Cgiá=là:
FVT
• Tỷ giá kỳ hạn là:

F

23

FVT
FVC

24

4


6/4/2012

Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát

Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát
Ta có: FVT  PVT . (1  IT .n)



• Biến đổi công thức (1) ta có công thức tính tỷ
giá kỳ hạn dạng phân tích như sau:

FVC  PVC.(1  IC.n)

F S

• Vậy tỷ giá kỳ hạn giữa đồng tiền định giá và
FVlà:
T
PVT . (1  IT .n)
đồng tiền yết giá

F



FVC

F

F

(2)

PVC.(1  IC.n)

S.(1 IT.n)
(1 IC.n)
(1)



S .n.( IT  IC )
(1  IC.n)

25

4.3 Giao dịch tương lai
Khái niệm: (future
GD tương laitransaction)
về bản chất là 1 giao dịch kỳ hạn
được thực hiện tại sở GD và đối tượng GD là các HĐ ngoại tệ
đã được tiêu chuẩn hóa về loại, số lượng ngoại tệ và thời
thời gian thanh toán.

• VD: HĐ ngoại tệ tương lai được giao dịch tại sàn Chicago với đặc
điểm như sau:
- loại ngoại tệ: CAD, CHF,AUD,GBP,JPY mua bán trực tiếp với USD;
- số lượng tiền tệ của mỗi HĐ: 100000CAD/HĐ; 62500GBP/HĐ
- Thời gian thanh toán: thứ 4 của tuần thứ 3 của các tháng 3,6,9,12.

26

4.3 Giao dịch tương lai
(future transaction)

-

Đặc điểm của GD tương lai :
Tính tiêu chuẩn hoá cao
Được thực hiện tại các sở giao dịch
Là giao dịch mang tính đầu cơ lớn
Là giao dịch thông qua nhà môi giới (broker), trong đó người
mua và người bán HĐ future phải có khoản ký quỹ (margin) tại
broker và phải trả phí cho broker
- tỷ giá trong HĐ future thường cao hơn trong HĐ forward do
phí GD future thường cao hơn
 Ý nghĩa của GD future: thực chất là đầu cơ ngoại tệ

27

So sánh HĐ tương lai và HĐ kì hạn
Tiêu chí so sánh

Future

So sánh HĐ tương lai và HĐ kì hạn
Tiêu chí so sánh

Forward

Địa điểm giao dịch

Thực hiện tại sở GD:
GD qua môi giới

Thực hiện tại TT OTC:
GD trực tiếp

Giá trị HĐ

Tiêu chuẩn hoá, vd
100000$

tuỳ thuộc 2 bên tham gia


Đồng tiền giao dịch

được chuẩn hoá, là các
đồng tiền USD,GBP,
EURO

Là tất cả các đồng tiền

Mức độ biến động tỷ được giới hạn bởi sở
giá hàng ngày
giao dịch
Mẫu hợp đồng

HĐ được chuẩn hóa tại
sở GD

28

Theo thoả thuận giữa
các bên ký kết hợp đồng

HĐ mua bán tự do thỏa
thuận
29

Future

Forward

HĐ có ngày giá trị
Ngày giá trị HĐ
nhất định trong
(ngày đáo hạn)
tương lai
Ý nghĩa

Kết thúc HĐ

Ngày giá trị theo
thỏa thuận trong

HĐ chủ yếu mang
HĐ đầu cơ ăn chênh
tính chất phòng
lệch tỷ giá
ngừa rủi ro
Chỉ TT khi hết hạn
HĐ TT theo ngày
HĐ kết thúc bằng
HĐ có thể kết thúc việc giao nhận thật
vào thời điểm bất kì vào ngày thỏa thuận
trước
30

5


6/4/2012

4.4 Giao dịch hoán đổi ngoại tệ
(swap transaction)

Đặc điểm hợp đồng hoán đổi ngoại tệ

•Khái niệm: 1452/QĐ-NHNN, điều 2:

“Hoán đổi ngoại

tệ là giao dịch đồng thời mua và
bán cùng một lượng ngoại tệ, trong đó kỳ hạn
thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ
giá của 2 giao dịch được xác định tại thời điểm
ký kết hợp đồng”

• mua vào và bán ra đồng thời một đồng tiền
tại ngày hôm nay
• cùng một số lượng mua vào và bán ra
• tỷ giá khác nhau: tỷ giá của hai giao dịch được
xác định tại thời điểm ký hợp đồng.
• ngày giá trị mua vào # ngày giá trị bán ra
• giao dịch thực hiện trên thị trường OTC và
không có qui định chuẩn

31

Các hình thức của Swap
• Spot – Forward Swap:
• Mua giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ
bán cùng lượng ngoại tệ đó cho cùng một
ngân hàng trên thị trường kỳ hạn (swap-in). Ví
dụ: đầu tư trái phiếu chính phủ nước ngoài.
• Bán giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ
mua kỳ hạn lượng ngoại tệ đó (swap-out). Ví
dụ: vay ngoại tệ.
• Forward - Forward Swap
• Mua kỳ hạn ngoại tệ và cùng 1 lúc bán kỳ hạn
lượng ngoại tệ đó với kỳ hạn khác.
• Mua và bán ngoại tệ trong cùng một ngày
(rollover).

32

VÝ dô 1:
Hiện tại, Doanh nghiệp XNK A cần thanh
toán ngay 100.000 USD cho một hợp đồng
nhập khẩu đến hạn. Sau 3 tháng nữa DN sẽ
thu được 100.000 USD từ hợp đồng XK.
=> Để đáp ứng về nhu cầu ngoại tệ, đồng thời
phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá USD/VND
DN ký với VCB HĐ Swap 3 tháng 100.000
USD.

33

VÝ dô 1:

VÝ dô 2:

HĐ được thực hiện với các bước sau:
-

mua spot 100.000 USD với tỷ giá S(USD/VND)
thoả thuận.

-

bán Forward 100.000 USD sau 3 tháng với tỷ giá
kỳ hạn F(USD/VND)

34

Doanh nghiệp XNK B vừa thu được 50.000
EUR từ hợp đồng xuất khẩu và cần đổi ra
VND để chi trả trong nước. Ngoài ra, sau 2
tháng nữa đến hạn thanh toán HĐNK trị giá
50.000 EUR.

35

=> Để đáp ứng về nhu cầu VND và ngoại tệ đồng
thời phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá
EUR/VND doanh nghiệp ký với VCB HĐ Swap
2 tháng 50.000 EUR.

36

6


6/4/2012

Ví dụ 2:

Ví dụ 3

H c thc hin vi cỏc bc sau:
-

bỏn spot 50.000 EUR vi t giỏ S(EUR/VND) tho
thun trc.

-

mua Forward 50.000 EUR sau 2 thỏng vi t giỏ
k hn F(EUR/VND)

VCB nhận đ-ợc 1 khon tiền gửi kỳ hạn 3 tháng bằng
EUR của khách hàng A, đồng thời phi cung cấp 1 khon tín
dụng 3 tháng = USD cho khách hàng B. Hiện tại, VCB
không cú USD. VCB có thể:
Mang gửi EUR ở NH khác sau đó vay USD cấp cho
KH B hoc
Bán ngay EUR để mua USD cung cấp cho khách hàng
B v Ký hợp đồng mua EUR kỳ hạn 3 tháng bằng
USD

Với giao dịch SwapVCB luôn bo toàn vốn
và có thể thu lãi nhờ chênh lệch lãi suất gia
2 đồng tiền.
37

38

Vớ d 4

Ví dụ 3

T giỏ th trng EUR/VND: 28.600- 29.200
ieuro = 0,9% - 2%; iVND = 13% - 15,5%
Trong cựng 1 ngy ti ngõn hng:



Trong ví dụ trên, gi sử trờn th trng:
Lãi suất của EUR là 3.5%/nm,
lãi suất của USD là 3%/nm
Tỷ giá S(EUR/USD) = 1,4500/1,4505
Số tiền cú là 1.000.000 EUR
Nu thc hin giao dch Swap ta cú:

DN A cú khon thu EURO t hp ng xut khu v cn
VND chi tr trong nc. Sau 3 thỏng A cú 1 hp ng
nhp khu cn phi thanh toỏn bng EURO.
DN B ang cn thanh toỏn EURO cho hp ng nhp khu
v trong 3 thỏng na s nhn c khon thanh toỏn hp
ng xut khu v nh bỏn khon thu ny ly VND.

Xỏc nh cỏc giao dch m ngõn hng s thc hin vi 2
cụng ty ny?

39

í ngha ca Giao dch hoỏn i

41

Phm vi ng dng
ca giao dch hoỏn i ngoi t

cung cp mt cụng c hu hiu x lý cỏc
lung tin d tha hay thiu ht m khụng
khụng lm thay i trng thỏi ngoi hi.
khụng nh hng n kh nng vay v tr n
ca cỏc bờn tham gia do bn cht ca giao
dch ch l trao i cỏc ng tin ch khụng
phi l s trao i cỏc khon vay, cho vay.

i vi cỏc nh u t v i vay bng ngoi
t: c s dng rng rói nht
Nh u t vo trỏi phiu kho bc nc ngoi
s dng giao dch Spot-Forward Swap
Sc hp dn ca giao dch hoỏn i i cỏc nh
u t quc t l nú cú th mang li mc lói
sut cao hn bờn cnh phũng nga c ri ro
t giỏ.

44

i vi XNK: ớt ph bin hn, thng s
dng nhm kộo di hay rỳt ngn thi hn
ca cỏc hp ng ngoi hi k hn x lý
cỏc trng thỏi ngoi t ca doanh nghip

45

7


6/4/2012

Hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại
tệ

Phạm vi ứng dụng
của giao dịch hoán đổi ngoại hối

• Tính bắt buộc thực hiện hợp đồng
• Tỷ giá thực hiện tại 2 thời điểm: ký kết và ngày
đáo hạn
không tận dụng cơ hội biến động tỷ giá để
kinh doanh thu thêm lợi nhuận

• Đối với các ngân hàng: sử dụng tích cực vào phòng
ngừa bảo hiểm rủi ro tỷ giá với lý do:
• NH sở hữu nhiều hợp đồng liên quan đến các
đồng tiền khác nhau với các ngày giá trị khác
nhau.
• Tại một thời điểm nhất định, đối với một số
đồng tiền NH ở trạng thái ngoại hối trường
• Tại thời điểm khác, với những đồng tiền khác lại
ở trạng thái ngoại hối đoản

46

47

BÀI TẬP THAM KHẢO
Ứng dụng giao dịch Swap

Bài 2


BÀI 1:
Thị trường có các thông số sau:
• S(SGD/USD)= 1,8245
• F3(SGD/USD)= 1,8038
iUSD=9%/năm, iSGD=4,25%/năm
• Xác định các giao dịch để kinh doanh 1 triệu USD có lãi
Gợi ý: iUSD > iSGD: Vay SGD, đầu tư USD bằng swap thông qua
mua spot USD đồng thời bán USD kỳ hạn 3 tháng








Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố với khách hàng thông
tin như sau:
S(EUR/VND) = 29.770 - 30.570; IEUR = 0,5% - 2%;IVND = 13% - 18,2%(cơ sở
tính lãi 360 ngày/12 tháng).
Trong cùng 1 ngày tại ngân hàng:
DN A có khoản thu 150.000 EURO từ hợp đồng xuất khẩu và cần VND để chi trả trong nước.
Sau 2 tháng A có 1 hợp đồng nhập khẩu trị giá 150.000 cần phải thanh toán bằng EURO.
Hiện tại, DN B đang cần thanh toán số tiền 150.000 EURO cho hợp đồng nhập khẩu và trong 2
tháng nữa sẽ nhận được khoản thanh toán hợp đồng xuất khẩu có giá trị tương đương và
định bán khoản thu này để lấy VND.

Để đáp ứng cho nhu cầu về ngoại tệ của mình và phòng ngừa rủi ro biến
động tỷ giá, hai doanh nghiệp đã ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với Ngân
hàng. Xác định các giao dịch và lợi nhuận của ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam khi thực hiện hợp đồng với 2 công ty này?

48

4.5 Giao dịch quyền chọn
(Option transaction)

49

Ví dụ

• Định nghĩa: 1452/QĐ-NHNN, điều 2:
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (sau đây gọi là
“giao dịch quyền lựa chọn”) là giao dịch giữa bên
mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua
quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua
hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một
mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian
thoả thuận trước.
Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền
của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc
50

• Khách hàng ký một HĐ quyền chọn mua 100.000
GBP với tỷ giá GBP/VND (strike option) = 35.200; giao
sau 5 tháng; đặt cọc 1.000VND cho 1 GBP. Vào thời
điểm thực hiện HĐ, khách hàng sau khi trả phí được
quyền lựa chọn:
• Nếu S(GBP/VND) = 33.000 => KH hủy HĐ và mất
tiền đặt cọc
• Nếu S(GBP/VND) = 36.000 => KH tiếp tục thực
hiện HĐ (được quyền mua 100.000 bảng Anh
với tỷ giá 35.200).
51

8


6/4/2012

Các bên tham gia
hợp đồng quyền chọn

Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn


Người mua hợp đồng (buyer):

 Người bán hợp đồng (seller/writer/grantor):

 Phải trả phí quyền chọn (chính là giá HĐ quyền chọn –
option premium/option fee/option price)

 Không phải ký quỹ
 Được quyền lựa chọn:



Có nghĩa vụ phải tiến hành giao dịch theo yêu cầu của
người mua hợp đồng khi quyền chọn được thực hiện



Được nhận khoản phí - premium kể cả khi quyền chọn
không được thực hiện

 Thực hiện hợp đồng (Tiến hành mua hoặc bán
đồng tiền tại tỷ giá đã thoả thuận trước) nếu thấy
có lợi
 huỷ hợp đồng nếu thấy bất lợi
 Chuyển nhượng hợp đồng
52

53

Phân loại quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn mua (call option)
• Là một công cụ tài chính, cho phép người mua có quyền (chứ
không phải nghĩa vụ) mua một đồng tiền nhất định theo một
tỷ giá đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian xác
định

Hợp đồng quyền chọn bán (put option)
• Là công cụ tài chính cho phép người mua có quyền (chứ
không phải nghĩa vụ) bán một đồng tiền nhất định theo một
tỷ giá đã thoả thuận trước, trong một khoảng thời gian xác
định








Người mua quyền chọn
Người bán quyền chọn
Đồng tiền tham gia giao dịch
Tỷ giá quyền chọn
Phí quyền chọn
Hình thức lựa chọn: quyền chọn mua hay quyền chọn bán
(loại quyền chọn)
• Thời hạn giá trị của hợp đồng: thường giao động trong
khoảng thời gian từ 3 đến 365 ngày
• Kiểu quyền chọn

54

55

Kiểu quyền chọn

4.5 Giao dịch quyền chọn
• Thực hiện tại các sở GD và OTC
• Phí quyền chọn (option premium): Là số tiền mà nhà đầu tư,
người mua hợp đồng quyền chọn đồng ý trả tiền cho hợp đồng
quyền chọn mua hoặc hợp đồng quyền chọn bán
Phí mua HĐ quyền chọn mua = call premium
Phí mua HĐ quyền chọn bán = put premium
• Tính linh hoạt của phí Option là đặc điểm nổi bật của giao dịch
Option.

• Quyền chọn kiểu Mỹ
• Quyền chọn kiểu châu Âu
- Cho phép thực hiện quyền
– chỉ cho phép thực hiện
chọn vào những ngày làm
giao dịch tại thời điểm
việc trong tuần trong thời gian
hợp đồng đáo hạn
có hiệu lực của hợp đồng và
trước khi hợp đồng đáo hạn
- Việc thanh toán thực tế được
thực hiện sau khi tiến hành
quyền chọn từ 1 đến 2 ngày
T
T
option

56

option

57

9


6/4/2012

Giá trong hợp đồng quyền chọn ngoại hối

Phí quyền chọn

• Tỷ giá thực hiện quyền chọn/ Tỷ giá giao dịch
– (Option strike/Exercise price):
• tỷ giá tại đó ngoại tệ được mua hay bán,
• là tỷ giá cố định thỏa thuận từ trước sẽ
áp dụng khi thực hiện giao dịch quyền
chọn.

• Phí quyền chọn (option premium/price/cost/ value
of option) - Là số tiền mà người mua quyền chọn sẵn
sàng trả cho người bán quyền chọn.

• là phí trả trước (nếu trả sau thì người mua phải
chịu lãi suất, gọi là Boston-Style option).
• Trên thị trường OTC, phí quyền chọn được yết
theo % của giá trị giao dịch.
• Trên sở giao dịch, phí quyền chọn được yết theo
số nội tệ phải trả cho 1 đơn vị ngoại tệ.
58

Biểu diễn lãi lỗ của hợp đồng quyền
chọn mua
Giá trị
Long
call

$0,0005
0
-$0,0005
Short
call
E= $1,5000

Tỷ giá thực hiện

$1,5005

Lưu ý: đồ thị biểu diễn giá trị của một hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đáo
hạn
60

Biểu diễn lãi lỗ của hợp đồng quyền
chọn bán
Giá trị
Long put

$0,0005

0

-$0,0005

Short put
Tỷ giá thực hiện

$1,49950

E= $1,5000

Lưu ý: đồ thị biểu diễn giá trị của một hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đáo
hạn
62

59

Lãi lỗ của hợp đồng quyền chọn mua option call
• Đối với buyer:
• Lãi lỗ là một đường gấp khúc (đường in
liền đậm) đi lên phía bên phải một góc 45
độ từ mức giá thực hiện E.
• Đối với writer:
• Lãi lỗ là một đường gấp khúc (đường
chấm rời) đi xuống phía bên phải một góc
45 độ từ mức giá thực hiện E.
61

Lãi lỗ của hợp đồng quyền chọn bán –
option put
• nếu tỷ giá thị trường < tỷ giá thực hiện, người mua
hợp đồng quyền chọn bán sẽ thực hiện quyền và nhận
được một khoản lợi nhuận bằng (E – S).
• nếu tỷ giá thị trường>= tỷ giá thực hiện, người mua
hợp đồng quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền
và không nhận được gì (0).
• Tại mức tỷ giá 1,4995 USD, lãi của người mua
hợp đồng quyền chọn bán là 0,0005 USD; người
bán sẽ bị lỗ do phải mua EURO với giá
1,5000USD trong khi giá trị của nó là 1,4995USD.
63

10


6/4/2012

LÃI LỖ CỦA HĐ QUYỀN CHỌN

Được giá quyền chọn

C = [a.(E – S) – p].n
C - Lợi nhuận hợp đồng quyền chọn
S - tỷ giá spot tại thời điểm đáo hạn HĐ option
E - tỷ giá quyền chọn (exercise price)
n - số lượng ngoại tệ cần mua theo hợp đồng
quyền chọn
p – phí quyền chọn/option premium
Nếu là HĐ option put => a=1
Nếu là HĐ option call => a = -1

• In the money - được giá quyền chọn: là trạng
thái nếu bỏ qua phí quyền chọn khi thực hiện
hợp đồng người mua quyền chọn thu được lợi
nhuận.
– Đối với call option: được giá quyền chọn khi tại
thời điểm đáo hạn hợp đồng tỷ giá thực tế > tỷ giá
quyền chọn.
– Đối với put option: được giá quyền chọn khi tại
thời điểm đáo hạn hợp đồng tỷ giá thực tế < tỷ giá
quyền chọn.

64

65

Mất giá quyền chọn

Ngang giá quyền chọn

• Out of the money - giảm giá quyền chọn: nếu
bỏ qua phí quyền chọn người mua hợp đồng
quyền chọn sẽ chịu thua lỗ khi thực hiện
quyền chọn.

• At the money – ngang giá quyền chọn: Là
trạng thái khi một quyền chọn mua hoặc bán
nếu bỏ qua phí quyền chon tại thời điểm đáo
hạn hợp đồng tỷ giá thực tế thị trường và tỷ
giá quyền chọn có giá trị ngang nhau (quyền
chọn ở điểm vốn hoà khí).

– Đối với call option: mất giá quyền chọn khi tại
thời điểm đáo hạn hợp đồng tỷ giá thực tế < tỷ giá
quyền chọn.
– Đối với put option: mất giá quyền chọn khi tại thời
điểm đáo hạn hợp đồng tỷ giá thực tế > tỷ giá
quyền chọn.
66

Ví dụ
Strike

Spot

price

price

67

VD: sử dụng buy a call cho mục đích đầu tư
Calls

Puts

1175

>

1170

OTM

ITM

1170

=

1170

ATM

ATM

1165

<

1170

ITM

OTM
68

• Nhà đầu tư dự báo trong tương lai USD lên giá so với VND
=> buy a call
• Giá trị HĐ = 100.000USD
• Tỷ giá thực hiên E (Exercise price) = 20.500 VND
• Phí mua quyền chọn mua p = 50 VND
Kết quả lãi/lỗ kinh doanh quyền chọn tùy thuộc vào
mức biến động tỷ giá giao ngay trên TT (S)
Đối với Quyền chọn mua:
S > E =>HĐ sinh lời (ITM)
S = E => HĐ hòa vốn (ATM)
S < E => HĐ bị lỗ (OTM)
69

11


6/4/2012

VD: sử dụng buy a call cho mục đích đầu tư

VD: sử dụng buy a call cho mục đích
đầu tư

• Tỷ giá hòa vốn = E + p = 20.500 +50 = 20.550
• Tổng chi phí mua quyền chọn:
= 100.000 x 50 = 5.000.000 VND
Biểu diễn kết quả kinh doanh của nhà đầu tư với
diễn biến tỷ giá giao ngay là:

Phí mua
quyền chọn
mua
VND thu
được khi thực
hiện quyền
chọn

Tỷ giá
20.450 20.500 20.530 20.550 20.600 20.670 20.700
giao 20.400
ngay

VND thu
được khi bán
USD giao
ngay
Lãi (+)/Lỗ(-)

Tỷ giá
20,400

20,450

20,500

20,530

20,550

20,600

20,670

20,700

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

2,050,000 2,050,000 2,050,000 2,050,000 2,050,000 2,050,000

2,050,000 2,053,000 2,055,000 2,060,000 2,067,000 2,070,000

-5,000
70

-5,000

-5,000

-2,000

0

5,000

12,000

15,000
71

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x