Tải bản đầy đủ

Quy hoạch và thiết kế du lịch sinh thái FTU

CHƢƠNG
3:
LOGO

QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ
DU LỊCH SINH THÁI


NỘI DUNG

1

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ DU LỊCH SINH THÁI

3
2
4

QUY TRÌNH QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ DU
LỊCH SINH THÁI



3.1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ
DU LỊCH SINH THÁI
3.1.1. ĐỊNH NGHĨA VỀ QUY HOẠCH DU LỊCH
SINH THÁI
Quy hoạch DLST là việc tổ chức phân chia các đơn vị
không gian lãnh thổ trong phạm vi một khu vực có hệ
sinh thái (HST) đặc trưng - thường là một khu có cảnh
quan sinh thái đặc thù như các khu BTTN hoặc vườn
quốc gia (VQG) sao cho vừa phù hợp với chức năng
môi trường và điều kiện tự nhiên vốn có của nó, đồng
thời vừa tổ chức được hoạt động DLST, bảo vệ và tôn
tạo hệ sinh thái trên mỗi đơn vị ấy một cách hiệu quả
nhất.


3.1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUY
HOẠCH DU LỊCH SINH THÁI
QUY HOẠCH
DLST

Môi trƣờng
Hệ thống
Những yếu tố
đầu vào

DLST

Quá trình
Môi
trƣờng
biến đổi

Những yếu tố
đầu ra

BTTN


3.1.3. CÁC YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỂ LỰA


CHỌN MỘT KHU VỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DLST
 Có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn, cùng với sự phong phú và
độc đáo của các giá trị văn hoá bản địa, có tính đại diện cho
một vùng.
 Có tính đại diện cao cho một hoặc vài hệ sinh thái điển hình,
với tính ĐDSH cao, có sự tồn tại của những loài sinh vật đặc
hữu có giá trị khoa học, có thể dùng làm nơi tham quan nghiên
cứu.
 Gần với những khu du lịch khác trong vùng, để có thể tổ chức
một tour du lịch trọn gói, trong đó khu vực đƣợc quy hoạch là
một điểm DLST nổi bật và quan trọng.
 Có những điều kiện đáp ứng đƣợc các yêu cầu của hoạt động
DLST về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật... và có thể tiếp
cận một cách dễ dàng, thuận lợi.


3.1.4. ĐẶC
TRƢNG CƠ BẢN

Tính giao thoa
hoá hợp nhƣng
độc lập tƣơng đối

Khả năng tải
(sức chứa) của
điểm du lịch


Tính giao thoa hoá hợp nhưng độc lập tương
đối
Đây là một đặc tính thể hiện sự kết hợp giữa hai
yếu tố: không gian du lịch và không gian kinh tế
- xã hội của cộng đồng địa phƣơng


Khả năng tải (sức chứa) của điểm du lịch
Khả năng tải là số lƣợng ngƣời cực đại mà hệ
sinh thái ở khu du lịch có thể chấp nhận, không gây suy
thoái hệ sinh thái tự nhiên, không gây xung đột xã hội
giữa cộng đồng địa phƣơng và du khách, không gây suy
thoái nền kinh tế truyền thống của cộng đồng bản địa.


Ở đây ta xét đến ba giá trị khả chịu năng tải:
 Khả năng chịu tải sinh thái
 Khả năng chịu tải xã hội
 Khả năng chịu tải kinh tế


Khả năng chịu tải sinh thái:
Đó chính là áp lực sử dụng hệ sinh thái du
lịch ở mức cực đại mà không xảy ra suy thoái


Khả năng chịu tải xã hội:
Là số lƣợng du khách tham gia hoạt động
DLST đƣợc cộng đồng địa phƣơng chấp nhận
(chịu đựng đƣợc).


Khả năng chấp nhận phát triển kinh tế:
Là khả năng chấp nhận các chức năng du
lịch mà không gây phƣơng hại đến các hoạt động
mà địa phƣơng mong đợi


3.2. QUY TRÌNH QUY HOẠCH VÀ
THIẾT KẾ DU LỊCH SINH THÁI
3.2.1. CÁC BƢỚC CƠ BẢN TRONG QUY HOẠCH
VÀ THIẾT KẾ DU LỊCH SINH THÁI
Bƣớc 1: Thu thập và phân tích thông tin
Bƣớc 2: Xác định phạm vi không gian lãnh thổ
Bƣớc 3: Xác định các mâu thuẫn
Bƣớc 4: Lập kế hoạch phát triển DLST
Bƣớc 5: Đề xuất các hướng dẫn trong quá trình xây
dựng quy hoạch và thiết kế DLST
Bƣớc 6: Tiến hành thực hiện quy hoạch và thiết kế
DLST


Bƣớc 1: Thu thập và phân tích thông tin
Các thông tin cần thu thập là thông tin về tài nguyên
DLST nhƣ tài nguyên về ĐDSH, các giá trị văn hoá
bản địa, các di tích lịch sử văn hoá đƣợc xếp hạng,
các sản phẩm có tính đặc trƣng... Thông tin về khách
du lịch, thông tin về các điều kiện có liên quan đến
phát triển du lịch nhƣ hạ tầng cơ sở, kinh tế - xã hội...


Bƣớc 2: Xác định phạm vi không gian lãnh thổ

Dựa trên những thông tin thu đƣợc từ bƣớc
một, xác định phạm vi không gian lãnh thổ có
thể tiến hành quy hoạch, thiết kế phát triển
DLST trên địa bàn đó. Quy hoạch phát triển
DLST cần chỉ rõ giới hạn về không gian đƣợc
tiến hành các hoạt động DLST với mức độ
khác nhau và phƣơng án thực hiện cụ thể.



Khu du lịch sinh thái Nghi sơn

hiệu ô đất
ĐH

D.tích đất
(m2)
17.000

Mật độ XD
(%)
5,5

2

Chức năng sử
dụng đất
Khu điều hành
đón tiếp
Khu trung tâm

TT1-1

36,735

20

0,38

1,93

3

Trung tâm hội nghị

TT1-2

13.123

13

0,4

3

4.1

Nhà nghỉ 3 tầng

TT1-3

11.656

26

0,6

3

4.2

Nhà nghỉ 3 tầng

TT1-4

15.261

20

0,6

3

5.1

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-5

8.019

13

0,1

1

5.2

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-6

8.107

15

0,14

1

5.3

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-7

6.754

15

0,14

1

5.4

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-8

8.400

19,5

0,17

1

5.5

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-9

8.328

17,2

0,15

1

5.6

Nhà nghỉ thấp tầng

TT1-10

8.848

16,2

0,14

1

TT
1

Hệ số sdđ Tầng cao TB
(lần)
(tầng)
0,05
1


Tầng cao TB
(tầng)

TT

Chức năng sử dụng
đất


hiệu ô đất

D.tích đất
(m2)

Mật độ XD
(%)

Hệ số sdđ
(lần)

6

Trung tâm 2

TT2

52.000

5,9

0,05

1

7

Làng văn hoá và làng
nghề truyền thống

LVH

49.000

7,7

0,07

1

8

Công viên cây xanh

CV

49.000

-

-

-

9

Lâm viên leo núi, cắm
trại

LV

108.000

-

-

-

BC

66.000

-

-

-

10

Bãi tắm


Bước 3: Xác định các mâu thuẫn
Dựa trên danh mục các nguồn tài nguyên và
các dữ liệu thu thập đƣợc, phải xác định các
mâu thuẫn sẽ nảy sinh khi sử dụng tài nguyên
và tìm ra các phƣơng án giải quyết các mâu
thuẫn, thƣờng là mâu thuẫn về khai thác nguồn
tài nguyên vốn đã đƣợc sử dụng trong cuộc
sống của ngƣời dân địa phƣơng cho phát triển
DLST.


Bƣớc 4: Lập kế hoạch phát triển DLST

Đây là công việc đòi hỏi sự phối hợp giữa các
ngành chức năng với chính quyền địa phƣơng,
ban quản lí khu DLST và các tổ chức, cá nhân
có liên quan nhằm tránh những mâu thuẫn về
sử dụng lãnh thổ giữa hoạt động du lịch và
hoạt động phát triển kinh tế khác


Bƣớc 5: Đề xuất các hướng dẫn trong quá trình
xây dựng quy hoạch và thiết kế DLST

Trong quá trình xây dựng khu DLST cần
nghiên cứu việc sử dụng các vật liệu và đƣa ra
các phƣơng pháp xây dựng, nhằm hạn chế tối
đa tác động của các hoạt động xây dựng phát
triển du lịch sinh thái tới tài nguyên và môi
trƣờng,


Mặt khác, trong hoạt động du lịch nói chung
cũng nhƣ DLST nói riêng khó tránh khỏi tình
trạng ô nhiễm. Vì vậy, cần phải có dự đoán về
khả năng ô nhiễm. Với các nguồn gây ô nhiễm
khác nhau, cần có những quy định riêng nhằm
hạn chế tác động của chúng


- Về nước cấp: do nhu cầu sử dụng nƣớc sinh
hoạt của khách du lịch rất lớn thậm chí có thể
cao hơn dân địa phƣơng. Bên cạnh đó, có
những khu DLST nguồn nƣớc cấp còn phụ
thuộc vào mùa mƣa cũng nhƣ mùa du lịch, vì
vậy phải bố trí hợp lí hệ thống cung cấp nƣớc
một cách phù hợp và hiệu quả nhất, tránh để
xảy ra tình trạng lãng phí nƣớc và sự xâm nhập
của nƣớc ô nhiễm


Ví dụ
. Chỉ tiêu cấp nước
- Khách du lịch không nghỉ qua đêm: 40lít/lƣợt.ngđ
- Cán bộ công nhân phục vụ cố định: 150lít/ngƣời.ngđ
- Cấp nƣớc sinh hoạt biệt thự nhà nghỉ : 400 lít/ngƣời ngđ
- Nƣớc tƣới cây rửa đƣờng:
15m3/ha.ngđ
- Dự phòng:
10%
b. Nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nƣớc cấp cho khu du lịch bao gồm cả dự phòng ƣớc
tính 800m3/ng.đ
c. Nguồn nước
Nguồn nƣớc cấp cho khu du lịch sinh thái Đảo Nghi Sơn đƣợc dẫn từ
nhà máy nƣớc sạch Bình Min


d. Giải pháp cấp nước
 Xây dựng hệ thống bể chứa nƣớc ngầm ba ngăn dung tích 800m3, hệ thống bơm
bơm lên các bể tích áp đặt ở những vị trí thích hợp, đủ độ cao từ đó cấp cho các
khu vực sử dụng nƣớc. Vị trí trạm bơm và bể chứa đặt tại khu dịch vụ bãi đỗ xe.
 Mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc sử dụng ống nhựa HDPE đƣợc thiết kế theo mạng
rẽ nhánh vào từng công trình.
 Riêng khu vực khách sạn 5 sao, nƣớc đƣợc lọc bằng hệ thống lọc tiên tiến, khử
trùng bằng tia cực tím, đảm bảo chất lƣợng nƣớc có thể uống đƣợc ngay từ vòi.
 Hệ thống cấp nƣớc cứu hoả đƣợc thiết kế chung với mạng lƣới cấp nƣớc sinh
hoạt, nƣớc cứu hoả đƣợc lấy từ các họng cứu hoả trên mạng lƣới theo hình thức
chũa cháy áp lực thấp. Trên các tuyến truyền dẫn bố trí các họng cứu hoả khoảng
cách các họng là 300m.
 Dây truyền công nghệ
 Mạng cấp nƣớc khu vực, Bể chứa tổng,Trạm bơm cấp, Bể ngầm đặt trên đồi,
Mạng lƣới đƣờng ống, Công trình.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×