Tải bản đầy đủ

BÀI tập KẾ TOÁN DU LỊCH ftu

BÀI TẬP KẾ TOÁN DU LỊCH
FTU


Chương 1: Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách
sạn và du lịch.
Bài 1: Nghiệp vụ nào sau đây được phản ánh vào doanh thu trong tháng
8/2013 tại Công ty cổ phần khách sạn Hà Nội? Định khoản các nghiệp vụ
đó.
a

Chủ sở hữu góp thêm vốn vào doanh nghiệp: 2 tỉ đồng.

b

Khách sạn Hà Nội nhận trước tiền từ khách hàng cho số bánh
trung thu sẽ giao vào đầu tháng 9: 50tr.

c

Nhận tiền thuê phòng của khách hàng trả trước cho 5 tháng (từ

ngày 01/08/2013 đến ngày 31/12/2013): 100tr

d

Vay ngân hàng 3 tỷ, thời gian 1 năm, lãi suất 12%/năm.

e

Cuối tháng, nhận được giấy báo Có của ngân hàng về lãi số dư tài
khoản tiền gửi ngân hàng của tháng 8 là 1,5 tr.

f

Thu được từ công ty A 25tr thanh toán tiền tổ chức tiệc sinh nhật
công ty vào ngày 25/07/2013.

g

Ngày 20/08/2013, thu thanh lý xe chở khách 16 ch ỗ cũ: 500tr

h

Tổ chức tiệc cưới trong tháng, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng
200tr, 100tr khách hàng chưa thanh toán.

i

Nhận được thông báo về tạm ứng cổ tức năm 2013 từ công ty cổ
phần du lịch Hà Nội (công ty liên kết của công ty c ổ ph ần khách
sạn Hà Nội), tỷ lệ tạm ứng cổ tức là 12%. Số lượng cổ phiếu
khách sạn Hà Nội sở hữu là 10.000 cổ phiếu, m ệnh giá : 10.000
VNĐ/CP. Thời gian thực hiện chi tạm ứng cổ tức từ ngày
01/10/2013.

Bài 2: Tại công ty TNHH du lịch Thái Dương phát sinh các hoạt đồng trong
tháng 6/N như sau:


- Thực hiện các tour du lịch nội địa, doanh thu chưa bao gồm thuế
GTGT 10% là 300tr, đã thu bằng tiền mặt 100tr, khách hàng chuy ển


khoản 150tr, còn lại chưa thu.
- Cung cấp tour du lịch Hà Nội – Hạ Long cho công ty A, s ố l ượng: 30
người, giá tour trọn gói niêm yết là 3tr/người, chiết khấu 10% cho
công ty A do đoàn đông. Công ty A đã chuy ển khoản 45tr.
- Thực hiện các tour du lịch nước ngoài, doanh thu ch ưa có thuế GTGT
10% của phần dịch vụ cung cấp tại Việt Nam là 60tr, giá tr ị dịch v ụ
cung cấp ở nước ngoài là 300tr. Khách hàng đã thanh toán 70% bằng
chuyển khoản.
- Cung cấp tour Hà Nội – HongKong cho công ty A, số lượng khách: 20
người, giá tour trọn gói niêm yết là 30tr/người, chiết kh ấu 10% cho
công ty A vì đoàn đông. Ước tính phần giá trị d ịch vụ th ực hi ện t ại
HongKong là 70%. Công ty A đã thanh toán 60% bằng chuy ển kho ản.
- Tính đến cuối tháng, công ty TNHH du lịch Thái Dương đang nh ận
200tr khách hàng chuyển khoản ứng trước cho dịch vụ du lịch đ ược
thực hiện trong tháng 7. Công ty đang thực hiện dở dang 5 tour du
lịch trong nước có tổng trị giá 300tr (ch ưa có thuế GTGT 10%). Ước
tính khối lượng công việc hoàn thành là 50%.
- Nhận được hoa hồng của các khách sạn, khu bán đồ lưu niệm… là
40tr chuyển qua ngân hàng.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên.
Bài 3: Trong tháng 8/2012, Báo cáo kinh doanh của khách sạn Kim
Giang như sau:
a Báo cáo của bộ phận phòng buồng:
Loại

Số

phòng

lượng
phòng

Đơn giá

Số
ngày

Hình thức thanh toán


Cao

10

cấ p

2,5tr/ng

30

Thẻ visa

30

Thẻ visa

30

Thu tiền mặt: 400tr,

ày

Delux

20

e

1,8tr
/ngày

Phòng

25

1tr/ngày

thườn

còn lại khách hàng

g

thanh toán bằng thẻ
master.

Phòng
thuê

15

25tr

½ thanh toán chuyển

/tháng

khoản, còn lại thu vào

dài

đầu tháng sau.

hạn
b Báo cáo của bộ phận nhà hàng và quầy bar:
• Doanh thu bán đồ mua sẵn là 250tr, trong đó doanh thu của
rượu vang (dưới 20 độ) là 50tr, rượu khác (trên 20 độ) là 60tr,
bia là 30tr, thuốc lá là 6,6tr. Doanh thu bán th ực ph ẩm ch ế bi ến
là 500tr. Phí phục vụ tiệc cưới, hội nghị… là 25tr. Tiền m ặt thu
được nộp quỹ là 300tr, khách hàng thanh toán qua ngân hàng là
300tr, còn lại chưa thanh toán.
• Tính đến cuối tháng, đang nhận ứng trước từ khách hàng 50tr
cho tiệc cưới tổ chức trong tháng sau bằng chuy ển khoản.
c

Báo cáo từ bộ phận kinh doanh khác (đã nhận đủ bằng tiền m ặt):


Dịch vụ giặt là: 50tr



Bán đồ lưu niệm: 50tr



Spa and beauty salon: 60tr



Karaoke và vũ trường: 70tr




Trò chơi có thưởng: 300tr, trong tháng trả thưởng cho khách
hàng là 100tr.

d

Thông tin thêm từ phòng kế toán:


Lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng là 20tr, ngân hàng chuy ển
vào tài khoản thanh toán của công ty.



Nhận được 20tr tiền thưởng do lọt vào Top 10 các khách sạn
có dịch vụ tốt nhất do Tổng cục du lịch Việt Nam tổ ch ức.

Yêu cầu:
1 Ghi nhận doanh thu, thu nhập của khách sạn Kim Giang trong kỳ.
2 Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ.
Biết rằng: Tất cả giá trên đều chưa bao gồm thuế GTGT. Thuế suất
thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ của công ty là 10%. Thu ế suất
thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu vang là 25%, rượu khác là 50%, bia:
25%, thuốc lá: 65%, karaoke và vũ trường: 40%, trò ch ơi có th ưởng:
30%.
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Bài 1: Trích các sổ cái TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh
thu bán thành phẩm và TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh trong tháng
5/2012 của nhà hàng Hoàng Sơn như sau (đơn vị tính: 1.000 đ ồng)
TK 911
(632) 524.000

580.000 (5111)

(635)

190.000 (5112)

7.600

(641) 15.100

7.500 (515)

(642) 34.800

6.500 (711)


(811)

2.500

(821) 56.000
(421) 144.000
784.000

784.000

TK 5112
(532) 10.000

120.000 (131)

(911) 190.000

80.000 (112)

200.000

200.000

TK 5111
(3332) 15.500

310.000 (112)

(531) 24.500

250.000 (111)

(911) 580.000

60.000 (131)

620.000

620.000

Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5/2012 của nhà
hàng Hoàng Sơn.
Bài 2: Công ty TNHH Asia Travel Sense có số liệu tại ngày 01/01/2012 của
các tài khoản như sau (ĐVT: 1.000.000 đ):
TK 111

220

TK 112

500

TK 131 (Dư Nợ)

150

TK
331
(Dư
Có)
TK
334
TK

150

50
2.450


TK 153

50

411
TK
421
(Dư
Có)

550

TK 154
100
(Chi phí dịch vụ dở
dang của các tour chưa
hoàn thành)
TK 211
2.20
0
TK 214 (Dư Có)
20
Trong tháng 01/2012 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh ư sau (ĐVT:
1.000.000 đ):
1. Ngày 03/01, chuyển toàn bộ tiền gửi ngân hàng sang gửi kỳ h ạn 6 tháng,
lãi suất 12%/năm, tiền lãi và gốc nhận cuối kỳ h ạn.
2. Ngày 05/01, thanh toán toàn bộ lương nhân viên còn n ợ bằng ti ền m ặt.
3. Tổng kết các chi phí đã bỏ ra trong kỳ này đ ể hoàn thành tour d ở dang
từ kỳ trước: Lương hướng dẫn viên du lịch: 20tr, chi phí công c ụ, đ ồ dùng:
10tr, chi phí khác đã thanh toán bằng tiền mặt (vé các khu vui ch ơi, vé tàu
phà…): 20tr.
4. Thanh lý hợp đồng du lịch đã hoàn thành với khách hàng và phát hành
hóa đơn, giá chưa có thuế GTGT 10% là 300tr. Khách hàng đã thanh toán đ ủ
bằng chuyển khoản.
5. Ngày 15/01, phát hành 1.000 trái phiếu thời h ạn 5 năm, m ệnh giá 10, giá
phát hành bằng mệnh giá, lãi suất danh nghĩa bằng lãi su ất th ị tr ường
18%, nhận hàng năm vào ngày phát hành bắt đầu từ năm sau, đã thu đ ủ
bằng tiền gửi ngân hàng.


6. Ngày 20/01, theo quyết định số 15 của Hội đồng thành viên, ti ến hành
chuyển toàn bộ lợi nhuận chưa phân phối để bổ sung nguồn vốn kinh
doanh.
7. Cuối tháng, thực hiện các công việc sau:
a. Trích lãi tháng 1 phải thu của hợp đồng tiền gửi (tính tròn tháng)
b. Trích lãi trái phiếu phải trả trong tháng 1 (tính tròn tháng)
c. Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 25, nhân viên quản lí
doanh nghiệp là 15.
d. Trích đầy đủ các khoản bảo hiểm vào lương và chi phí của doanh
nghiệp
e. Khấu hao trong tháng 01 của tài sản cố định tại bộ ph ận quản lí là 50.
f. Các chi phí khác ở bộ phận quản lý đã chi bằng ti ền m ặt là 20.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh
doanh tháng 1/2012.
3. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 1/2012.
Bài 3: Tại công ty du lịch M&M, trong tháng 5/N thực hiện 2 hợp đồng du
lịch A và B. Chi phí dịch vụ dở dang đầu tháng của h ợp đồng A là 50tr, h ợp
đồng B là 2,5tr. Chi phí dịch vụ phát sinh tập h ợp trong tháng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vé, nón, balo) của h ợp đồng A là
20tr, hợp đồng B là 10tr.


- Chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo l ương c ủa
hướng dẫn viên) của hợp đồng A: 8tr, hợp đồng B: 6tr
- Chi phí sản xuất chung (khấu hao xe vận chuy ển du l ịch): 12tr. Chi
phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 đơn hàng theo tỷ l ệ của chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ngày 5/5/N, đơn hàng A hoàn thành, doanh thu trọn gói đã bao g ồm thu ế
GTGT 10% là 90tr, trong đó doanh thu tương ứng v ới ph ần d ịch v ụ cung
cấp ở nước ngoài là 24tr. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng chuy ển
khoản. Cuối tháng 5, đơn hàng B vẫn còn đang trong quá trình th ực hi ện.
Các chi phí ở bộ phận khác được tập hợp như sau: chi phí qu ản lý doanh
nghiệp: 8tr, chi phí tài chính: 3tr, doanh thu hoạt đ ộng tài chính: 1tr, thu
nhập khác: 1,2tr, chi phí khác: 0,3tr.
Yêu cầu:
1. Xác định giá vốn các tour du lịch trên.
2. Thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh
của công ty trong tháng 5/N.
3. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 5/N của công ty.
Bài 4: Nhà hàng Queen Bee trong tháng 9/2012 có các nghiệp vụ phát sinh
như sau:
1. Từ ngày 1/9 đến ngày 25/9, hàng ngày kế toán nhận tiền m ặt và báo
cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. Tổng doanh thu ch ưa thuế 25
ngày là 250tr, trong đó doanh thu bán hàng mua sẵn là 50tr, doanh
thu bán hàng tự chế là 200tr, thuế GTGT 10%. Nhà hàng đã thu bằng
tiền mặt 50tr, TGNH: 160tr, số còn lại khách hàng nợ.
2. Ngày 26/9, khách đặt cọc 5tr bằng tiền mặt để tổ ch ức tiệc sinh
nhật công ty trị giá chưa thuế 20tr, thuế GTGT 10%.
3. Ngày 29/9, đã thực hiện xong tiệc sinh nhật nói trên, khách hàng
dùng TGNH thanh toán hết số tiền còn lại theo hợp đồng sau khi tr ừ


đi tiền cọc. Doanh thu chưa thuế của hàng mua sẵn là 4tr, hàng t ự
chế biến là 16tr.
4. Cuối tháng xác định được giá thành của hàng tự chế đã tiêu th ụ trong
tháng là 150tr, giá vốn hàng mua sẵn đã tiêu thụ là 32tr.
5. Trong tháng tập hợp chi phí bán hàng là 20tr, chi phí qu ản lý doanh
nghiệp là 15tr, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ trên và xác định kết quả kinh doanh
của nhà hàng trong tháng.
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của nhà hàng trong tháng 9/N.
Bài 5: Khách sạn Palm Tree có các hoạt động: cho thuê phòng, karaoke,
giặt ủi, đại lý vé máy bay. Trong tháng 10/2012 có các nghiệp v ụ phát sinh:
1. Xuất kho một số xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh răng, trà thu ốc…
trang bị cho phòng khách sạn trị giá 700.000đ. Xuất kho m ột s ố xà
phòng, thuốc tẩy cho bộ phận giặt ủi: 500.000đ.
2. Chi tiền mặt mua báo hàng ngày cho phòng khách sạn 100.000đ, tr ả
tiền điện thoại cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: 6tr.
3. Xuất kho một số công cụ, đồ dùng dùng cho phòng khách sạn: 4tr,
cho hoạt động karaoke: 400.000đ, cho bộ phận giặt ủi: 1tr đ, cho b ộ
phận quản lý: 800.000đ.
4. Chi phí tiền công và bảo hiểm cho nhân viên tổ phòng bu ồng: 15tr,
nhân viên trực dàn máy karaoke: 1tr, nhân viên giặt ủi: 1,5tr, nhân
viên lễ tân và phục vụ khách sạn: 6tr, nhân viên quản lý: 10tr.
5. Kháu hao TSCĐ phân bổ cho phòng khách sạn: 60tr, cho ho ạt đ ộng
karaoke: 5tr, giặt ủi: 3tr, đại lý vé máy bay: 0,5tr, quản lý doanh
nghiệp: 7tr.
6. Chi phí điện nước phải trả phân bổ cho phòng khách s ạn: 2tr, gi ặt
ủi: 1tr, karaoke: 0.5tr, quản lý doanh nghiệp: 0,5tr.
7. Doanh thu trong tháng chưa bao gồm thuế GTGT 10% của các dịch
vụ như sau: dịch vụ cho thuê phòng: 120tr, karaoke: 39tr, giặt ủi: 7tr,
đại lý vé máy bay: 7tr. Dịch vụ karaoke chịu thuế tiêu th ụ đ ặc bi ệt


30%. Toàn bộ doanh thu trên đã thu được bằng tiền g ửi ngân hàng:
136tr, số còn lại thu bằng tiền mặt.
8. Toàn bộ doanh thu trên đã thu được bằng tiền gửi ngân hàng: 136tr,
số còn lại thu bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
1. Tập hơp chi phí và tính giá thành cho từng loại d ịch vụ. Bi ết rằng
dịch vụ cho thuê phòng tháng trước có 10 ngày đêm khách ở l ưu
lại sang tháng này và 15 ngày đêm khách ở tháng này lưu lại sang
tháng sau, chi phí định mức phòng khách sạn là 100.000đ/ngày
đêm. Các dịch vụ khác không có chi phí d ở dang đ ầu kỳ và cu ối
kỳ.
2. Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh
doanh của khách sạn.
3. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của khách sạn trong tháng.
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 – KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHO ẢN PH ẢI
THU
Bài 1: Trong tháng 12/N doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp v ụ k ế toán
sau:
-

SDĐK của TK 1122: 15.000 USD, TGGS: 21.800 đồng/USD

-

Dùng tiền mặt mua 20.000 USD nhập quỹ tiền gửi ngân hàng, TGTT:
21.600 đồng/USD

-

Khách hàng trả nợ 30.000 USD vay từ kỳ trước, TGGS: 21.500
đồng/USD, TGTT lúc trả nợ 21.700 đồng/USD

-

Vay ngắn hạn ngân hàng 15.000 USD, TGTT: 22.000 đồng/USD

-

Chi 50.000 USD trả nợ người bán, TGGS của khoản n ợ: 22.100
đồng/USD

Y/C: Định khoản, biết doanh nghiệp tính giá trị xuất, tồn ngoại tệ theo
phương pháp FIFO. Phản ánh lên tài khoản 1122. Đánh giá l ại tài kho ản


1122, biết tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối kỳ kế toán là 22.200
đồng/USD
Bài 2: Trong tháng 12/N, Khách sạn A có các chứng từ tiền mặt sau: (Đ ơn
vị tính: 1.000 đ)
1. Số dư đầu tháng của TK tiền mặt: 39. 750, trong đó: TK 1111 “Ti ền VN”:
15.000; TK 1112 “Ngoại tệ”: 210.000 (của 10.000USD, tỷ giá
1USD=21.000VND)
2. Các chứng từ trong tháng:
- Phiếu thu ngày 02: Rút tiền gửi ngân hàng từ ngân hàng VCB v ề nh ập
quỹ: 48.000
- Phiếu thu ngày 05: Phiếu thu ngoại tệ: Khách hàng thanh toán tiền khách
sạn tháng trước còn nợ (khách thuê theo tháng) 1.600USD, khách s ạn đã
ghi nhận trước doanh thu vào ngày 30/11 với tỷ giá 1USD = 21.000VND, t ỷ
giá ngày thanh toán là 1USD=21.100
- Phiếu chi ngày 08: Tạm ứng tiền mua nguyên liệu cho bộ phận nhà hàng:
50.000
- Ngày 14: Phiếu chi: Thanh toán tiền xà phòng, bàn chải, khăn mặt… mua
mới, dùng trong phòng khách sạn trị giá chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.
- Ngày 16: Phiếu thu: khách hàng thanh toán tiền tổ ch ức tiệc c ưới tr ị giá
22.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%, trong đó doanh thu từ bán hàng mua
sẵn là 5tr, hàng chế biến là 13tr, dịch vụ trang trí và tổ ch ức tiệc là 2tr.
- Ngày 20: Phiếu chi ngoại tệ 2.000USD để mua một thiết bị văn phòng, tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công b ố là
1USD=21.150đ.


- Ngày 21: Phiếu chi tiền mặt nộp thuế GTGT của thiết bị nhập kh ẩu ngày
10, thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Ngày 30: Khách hàng X thanh toán tiền thuê văn phòng tháng 12/N:
37.500 đã bao gồm thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ trên
2. Ghi vào sổ cái tiền mặt (VND và USD) các nghiệp v ụ phát sinh trong
tháng
3. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua vào do ngân hàng VCB công b ố là 1USD =
21.120 đ. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngo ại t ệ c ủa khách
sạn trên.
Bài 3: Tại công ty du lịch Thành Công sử dụng tỷ giá th ực tế đ ể ghi nh ận
ngoại tệ, trong tháng 12/N có những nghiệp vụ sau đây:
-

Ngày 10/12: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách
hàng thanh toán 30.000 USD (giá trọn gói đã bao gồm VAT 10%) cho
tour du lịch đã hoàn thành tháng trước. Tỷ giá mua ngoại tệ chuy ển
khoản tại ngày giao dịch là: 20.950 đồng/USD. Công ty đã h ạch toán
trước doanh thu ngay khi thực hiện xong tour với tỷ giá 20.900 đ/$.

-

Ngày 15/12: Bán 10.000 USD cho ngân hàng thu về TGNH VNĐ v ới tỷ
giá mua ngoại tệ chuyển khoản 21.000đ/$.

-

Ngày 17/12: Nhập khẩu một chiếc xe ô tô làm ph ương tiện v ận
chuyển khách du lịch, giá 20.000 USD, đã chuy ển kho ản thanh toán
cho người bán. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng trên t ờ khai nhập
khẩu là 21.000 đồng/USD, tỷ giá bán chuy ển khoản c ủa ngân hàng là
21.150đ/$.


-

Ngày 20/12: Vay ngắn hạn ngân hàng 30.000 USD, ngân hàng đã g ửi
giấy báo Có TK TGNH ngoại tệ. Tỷ giá niêm yết tại ngân hàng khi vay
là: 21.150đ/$.

-

Ngày 27/12: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách
hàng thanh toán tiền tour thực hiện trong tháng 12, giá tr ọn gói là
2.500$, tỷ giá thực tế là: 21.150 đồng/USD

Yêu cầu:
1.

Định khoản các nghiệp vụ trên

2.

Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ c ủa công ty t ại
thời điểm cuối kỳ, biết rằng, ngày 31/12, tỷ giá mua vào của ngân
hàng nơi công ty mở tài khoản là 21.130đ/USD.

Bài 4: Cho biết các dữ liệu sau ở nhà hàng Long Vân (đơn vị 1000 đ)
Năm tài chính kết thúc 31/12/20
Tổng doanh thu

31/12/2011 31/12/2010

12
121.037.00 14.307.000

0
Giá vốn hàng bán
31.705.000 864.000
Lợi nhuận sau thuế
49.102.000 7.464.000
Phải thu của khách 714.000
595.000

1.321.000

hàng
Yêu cầu:
1.

Xác định tỷ trọng lãi gộp/doanh thu của năm 2011 và 2012. Nh ận
xét.

2.

Xác định số vòng quay các khoản phải thu và th ời gian thu tiền bình
quân của hai năm 2011, 2012. Nhận xét.

Bài 5: Công ty du lịch Hạ Long bắt đầu năm tài chính 2012 v ới số ph ải thu
của khách hàng là 480 triệu và khoản dự phòng ph ải thu khó đòi là 56


triệu. Năm 2012, tổng doanh thu của công ty là 2.400tr, trong đó doanh thu
bằng tiền là 2 tỷ. Cũng trong năm 2012, khách hàng đã thanh toán các
khoản nợ kỳ trước là 440tr, công ty cũng xóa sổ khoản ph ải thu khó đòi t ừ
khách hàng - công ty Hòn Gai số tiền là 50 triệu (khoản này đã đ ược trích
lập dự phòng từ cuối năm 2011).
Yêu cầu:
1.

Sử dụng Tài khoản chữ T để xác định xem khách hàng còn n ợ công ty
du lịch Hạ Long bao nhiêu tiền vào cuối năm 2012.

2.

Ước tính chi phí dự phòng phải thu khó đòi là 3% của tổng doanh
thu bán chịu. Hãy trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho năm 2012
và sử dụng tài khoản chữ T để xác định số dư cuối kỳ của tài khoản
Dự phòng phải thu khó đòi.
Chương 4: Hàng tồn kho

Bài 1:
Công ty khách sạn Hạ Long có 4 dịch vụ như sau: Dịch v ụ cho thuê phòng,
giặt ủi và dịch vụ massage. Các tài liệu kế toán ghi nhận trong kỳ được cho
như sau:
Số dư đầu kỳ của các tài khoản: (đơn vị: 1.000đ)
TK 111: 130.000
TK 112: 300.000
TK 152: 40.000
TK 153: 30.000
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:


1. Xuất kho xà phòng tắm, bàn chải đánh răng… trang bị cho phòng
khách sạn trị giá 800, cho phòng massage 400
2. Tạm ứng cho anh Bình 10.000 đi mua xà phòng, thu ốc t ẩy (nguyên
vật liệu) bằng tiền mặt
3. Xuất kho chăn, gối đệm trị giá 4.000 cho phòng khách s ạn làm công
cụ dụng cụ phân bổ trong 4 kỳ
4. Anh Bình mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua 7.000, ch ưa bao
gồm thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 500, chưa bao gồm thuế
GTGT 10%, tất cả đã trả bằng tiền tạm ứng
5. Tính tiền lương phải trả nhân viên dọn phòng là 7.000, nhân viên
giặt ủi là 3.000, nhân viên massage là 4.000, nhân viên lễ tân, bảo v ệ,
quản lý khách sạn là 5.000, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là
12.000
6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào chi phí và kh ấu tr ừ
vào lương
7. Trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phân bổ cho phòng khách
sạn là 20.000, cho bộ phận giặt ủi là 3.000, cho d ịch v ụ massage là
5.000, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 8.000
8. Chi phí tiền điện, nước phải trả chưa thuế GTGT 10% là 6.000, phân
bổ cho phòng khách sạn là 3.000, giặt ủi 1.500, dịch v ụ massage 500,
quản lý doanh nghiệp là 1.000
9. Chi phí mua ngoài bằng tiền mặt khác tính cho bộ ph ận qu ản lý
doanh nghiệp là 5.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%
10.
Doanh thu trong tháng chưa thuế GTGT 10% gồm: phòng
khách sạn 120.000, giặt ủi là 5.000, massage là 20.000. T ất cả thu
bằng tiền mặt
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Xác định kết quả kinh doanh trong tháng biết cuối kỳ còn 10 ngày
đêm phòng khách sạn đã lưu lại ở tháng sau, chi phí đ ịnh m ức phòng
khách sạn này là 200.000/ngày đêm. Các dịch vụ còn lại không có chi
phí dở dang cuối kỳ


Câu 2:
Công ty du lịch Hải Phòng trong tháng 6/N có các tài liệu k ế toán v ề tuor
du lịch đang thực hiện sau: (đơn vị: 1.000đ)
Chi phí sản xuất (dịch vụ) dở dang đầu tháng: 5.000
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:
1. Tiền phòng và tiền ăn uống cho đoàn khách du l ịch là 40.000, ch ưa
bao gồm thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền cho khách sạn Bình
Minh
2. Vé vào cửa các di tích lịch sử là 3.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%
đã trả bằng tiền mặt
3. Đại lý du lịch thông báo tiền hoa hồng cho tuor là 2.000, ch ưa bao
gồm thuế GTGT 10%, công ty đã chuyển khoản trả đủ
4. Chi phí khấu hao xe khách vận chuyển cho tuor là 2.700
5. Tiền lương tính cho nhân viên hướng dẫn du lịch và lái xe là 5.000,
công ty sẽ trả và tháng sau.
6. Các khoản trích theo lương nhân viên là 23% tính vào chi phí và 9,5%
trừ vào lương
7. Các khoản phí lệ phí và mua ngoài khác tính vào chi phí s ản xu ất
chung là 1.000, đã trả bằng tiền mặt.
Ngày 15/6/N, hoàn thành tuor du lịch
Yêu cầu: ĐỊnh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành tuor
du lịch trên
Câu 3:
Công ty du lịch Nam Bắc trong tháng 6/N thực hiện 2 h ợp đồng du l ịch A và
B.


Chi phí sản xuất (dịch vụ) dở dang đầu tháng (tuor ch ưa hoàn thành) nh ư
sau: (đơn vị: 1.000đ)
- Đơn đặt hàng A: 50.000
- Đơn đặt hàng B: 2.500
Chi phí sản xuất (dịch vụ) phát sinh tập hợp trong tháng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vé, nón, ba lô) cho đ ơn hàng A là
20.000, đơn hàng B là 10.000
- Chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo l ương c ủa
hướng dẫn viên) cho đơn hàng A: 8.000 và đơn hàng B: 6.000
- Chi phí sản xuất chung (lương gián tiếp, chi phí kh ấu hao tài s ản c ố
định…) cho 2 đơn hàng là 12.000. Biết chi phí s ản xu ất chung đ ược
phân bổ cho từng đơn hàng theo tỷ lệ với chi phí NVL tr ực ti ếp.
Ngày 20/6/N đơn hàng A đã hoàn thành tuor du lịch, doanh thu ch ưa thuế
là 98.000, thuế GTGT 10%
Cuối tháng 6/N đơn hàng B vẫn còn trong quá trình th ực hiện
Yêu cầu:
- Tính giá thành các tuor du lịch trên
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 6/N biết chi phí
quản lý doanh nghiệp trong kỳ là 8.000, chi phí tài chính 3.000,
doanh thu hoạt động tài chính 1.000, thu nh ập khác 1.200 và chi phí
khác 300
Bài 1:
Công ty khách sạn Hạ Long có 4 dịch vụ như sau: Dịch v ụ cho thuê phòng,
giặt ủi và dịch vụ massage. Các tài liệu kế toán ghi nhận trong kỳ được cho
như sau:
Số dư đầu kỳ của các tài khoản: (đơn vị: 1.000đ)


TK 111: 130.000
TK 112: 300.000
TK 152: 40.000
TK 153: 30.000
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
11.

Xuất kho xà phòng tắm, bàn chải đánh răng… trang bị cho

phòng khách sạn trị giá 800, cho phòng massage 400
12.
Tạm ứng cho anh Bình 10.000 đi mua xà phòng, thuốc tẩy
(nguyên vật liệu) bằng tiền mặt
13.
Xuất kho chăn, gối đệm trị giá 4.000 cho phòng khách s ạn làm
công cụ dụng cụ phân bổ trong 4 kỳ
14.
Anh Bình mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua 7.000,
chưa bao gồm thuế GTGT 10%, chi phí vận chuy ển 500, ch ưa bao
gồm thuế GTGT 10%, tất cả đã trả bằng tiền tạm ứng
15.
Tính tiền lương phải trả nhân viên dọn phòng là 7.000, nhân
viên giặt ủi là 3.000, nhân viên massage là 4.000, nhân viên l ễ tân,
bảo vệ, quản lý khách sạn là 5.000, cho bộ ph ận qu ản lý doanh
nghiệp là 12.000
16.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào chi phí và
khấu trừ vào lương
17.
Trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phân bổ cho phòng
khách sạn là 20.000, cho bộ phận giặt ủi là 3.000, cho d ịch v ụ
massage là 5.000, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 8.000
18.
Chi phí tiền điện, nước phải trả chưa thuế GTGT 10% là 6.000,
phân bổ cho phòng khách sạn là 3.000, giặt ủi 1.500, d ịch v ụ
massage 500, quản lý doanh nghiệp là 1.000
19.
Chi phí mua ngoài bằng tiền mặt khác tính cho bộ ph ận quản
lý doanh nghiệp là 5.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%
20.
Doanh thu trong tháng chưa thuế GTGT 10% gồm: phòng
khách sạn 120.000, giặt ủi là 5.000, massage là 20.000. T ất cả thu
bằng tiền mặt


Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Xác định kết quả kinh doanh trong tháng biết cuối kỳ còn 10 ngày
đêm phòng khách sạn đã lưu lại ở tháng sau, chi phí đ ịnh m ức phòng
khách sạn này là 200.000/ngày đêm. Các dịch vụ còn lại không có chi
phí dở dang cuối kỳ
Bài 2:
Công ty du lịch Hải Phòng kinh doanh hướng dẫn và vận t ải du l ịch, trong
kỳ kinh doanh tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1/6: Nhận được giấy báo Có số tiền 50.000 của khách hàng đ ặt tr ước cho
chuyến du lịch có trị giá 110.000 sẽ khởi hành vào ngày 15/6
8/6: Mua nguyên vật liệu gồm mũ, áo, cờ, nước… tổng giá tr ị 4.000, ch ưa
bao gồm thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt
10/6: Chuyển khoản 15.000 cho khách sạn Royal đặt tr ước tiền phòng
15/6: Chuyến du lịch được khởi hành, doanh nghiệp xuất mũ, áo, c ờ… cho
tuor du lịch trị giá 3.000
18/6: Chi phí nguyên vật liệu cho xe chở khách là 8.000, ch ưa bao g ồm
10% thuế GTGT đã trả bằng tiền mặt
20/6: Chi tiền mặt 1.100, đã gồm 10% thuế GTGT tiền mua vé thăm quan
thắng cảnh
25/6: Kết thúc tuor du lịch, tổng chi phí ăn uống và nghỉ t ại khách s ạn
Royal được thông báo là 40.000
26/6: Khách hàng trả hết số tiền còn lại bằng chuyển khoản


27/6: Đài truyền hình Quảng Ninh thông báo ti ền qu ảng cáo trên truy ền
hình là 20.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, công ty đã trả bằng chuy ển
khoản và phân bổ chi phí quảng cáo này cho 5 tháng
28/6: Các chi phí điện nước, điện thoại trong tháng tính cho b ộ ph ận qu ản
lý doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt là 1.500, ch ưa bao g ồm thuế GTGT
10%
30/6: Tiền lương tháng trả cho nhân viên bộ phận h ướng d ẫn du l ịch là
6.000, bộ phận vận tải du lịch là 4.000, bộ ph ận quản lý doanh nghi ệp là
9.000
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ vào chi phí và kh ấu tr ừ vào
lương
Trích khấu hao tài sản cố đinh cho xe khách vận chuy ển là 4.000, cho các
tài sản cố định khác dùng trong quản lý doanh nghiệp là 7.000
Yêu cầu: ĐỊnh khoản các nghiệp vụ phát sinh và lập báo cáo kết quả kinh
doanh tháng 6/N
Bài 3:
Cho tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Bảo Châu đầu tháng 12/N
như sau:
Tài sản cố định hữu hình

400.00

Nguồn vốn kinh doanh

0

825.00
0

Nguyên vật liệu

80.000

Tài sản ký quỹ dài hạn

22.000

Tạm ứng cho CNV

3.5000

Góp vốn liên doanh

70.000

Đầu tư vào công ty liên kết 90.000

Lợi nhuận chưa phân 45.000
phối

Phải trả CNV

6.000

Tiền mặt tại quỹ

13.500


Tiền gửi ngân hàng

85.000

Thuế phải nộp Ngân sách

18.000

Vay dài hạn

60.000

Phải trả người bán

10.000

Hàng hóa tồn kho

20.000

Quỹ dự phòng tài chính

20.000

Người mua ứng trước

5.000

Phải thu khách hàng

15.000

THành phẩm tồn kho (55 55.000

Chi phí sản xuất kd dở 35.000

sp)

dang

Quỹ đầu tư phát triển

10.000

NGuồn vốn xây dựng cơ 150.00
bản

0

XDCB dở dang

140.00

Quỹ khen thưởng phúc lợi 22.000
Vay ngắn hạn

20.000

Cổ phiếu ngắn hạn

5.000

12.000

0
Ứng trước cho người bán

5.000

Công cụ dụng cụ

Hao mòn TSCĐ

75.000

Tài sản thuế thu nhập 15.000
hoãn lại

Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Nhượng bán toàn bộ số cổ phiếu ngắn hạn đang nắm giữ, thu ngay bằng
tiền mặt với giá bán 35.000, chi phí hoa hồng môi gi ới ph ải tr ả 1.000
2. Phân xưởng sản xuất nhập kho 20 sản phẩm hoàn thành, giá thành s ản
xuất thực tế 19.000
3. Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao và đưa vào sử dụng một khu nhà văn
phòng. Quyết toán công trình theo chi phí th ực tế ghi nh ận 120.000, công
trình được đầu tư bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dự kiến sử dụng
trong vòng 10 năm.


4. Xuất kho thiết bị cho phân xưởng cơ khí để lắp đặt tài sản cố đ ịnh 5.000
5. Xuất kho 20 thành phẩm gửi bán cho công ty Ng ọc Khánh, giá g ửi bán
bao gồm cả thuế GTGT 10% là 26.400. Chi phí vận chuy ển công ty Ng ọc
Khánh đã thanh toán hộ là 2.000
6. Công ty Ngọc Khánh thông báo đã bán được toàn bộ số hàng ở NV5,
doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền hàng
sau khi trừ chi phí hoa hồng là 5.000, chưa bao gồm 10% thuế GTGT
7. Thanh lý một tài sản cố định đã khấu hao hết t ừ tháng 9/N, nguyên giá
13.000 thu được 1.000 bằng tiền mặt, chưa bao gồm thuế GTGT 10%
8. Nhận được thông báo về số lãi được chia từ đầu tư vào công ty liên k ết
là 18.000
9. Mua cổ phiếu của công ty Anh Dũng đ ể đầu tư dài h ạn, m ệnh giá 30.000
(chiếm 3% tổng vốn điều lệ của công ty Anh Dũng), giá mua th ực tế
35.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí môi gi ới tr ả b ằng
chuyển khoản là 1.000
10. Xuất bán trực tiếp 40 sản phẩm cho công ty Ban Mai, giá bán
1.250/sản phẩm, chưa bao gồm 10% thuế GTGT. Người mua đã thanh toán
50% bằng tiền mặt
11. Doanh nghiệp cho công ty Ban Mai hưởng chiết khấu th ương m ại
50/sản phẩm trừ vào số tiền còn phải thu
12. Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
- Chi phí quảng cáo đã chi bằng tiền m ặt 13.200 (đã bao g ồm 10% thu ế
GTGT), doanh nghiệp phân bổ trong 2 tháng (tháng 12/N và tháng 1/N+1)
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: 5.500


- Tiền lương nhân viên bán hàng: 10.000
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định (23% tính vào chi phí
và 9,5% khấu trừ lương)
- Vật liệu, bao gói sản phẩm xuất kho: 1.500
- Chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài khác ch ưa thanh toán 3.850 (đã
bao gồm 10% thuế GTGT)
13. Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp khác phát sinh:
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: 4.500
- Tiền lương bộ phận QLDN: 14.000
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định (chi phí 23%, kh ấu tr ừ
lương 9,5%)
- Tiền điện thoại và dịch mua mua ngoài 8.250 (đã bao gồm 10% thu ế
GTGT)
- Khấu hao TSCĐ 9.000
14. Kết chuyển thuế GTGT
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh
tháng 12/N
Bài 4:
Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty Ngọc Khánh đầu tháng 12/N nh ư
sau: (1000đ)


TSCĐ hữu hình

1.100.00 Phải thu của khách hàng

280.00

0

0

NVL tồn kho

120.000

Quỹ khen thưởng phúc lợi

85.000

THành phẩm (2.000 sp)

200.000

Tiền lương phải trả CNV

60.000

Tiền mặt tại quỹ

171.000

Hàng gửi bán

95.000

Tiền gửi ngân hàng

230.000

Vay dài hạn ngân hàng

105.00
0

Phải trả người bán

115.000

Lợi nhuận chưa phân phối

110.00
0

Nguồn vốn kinh doanh

1.750.00 Hao mòn TSCĐ

75.000

0
CCDC tồn kho

28.000

Quỹ dự phòng tài chính

30.000

Nợ dài hạn đến hạn trả

15.000

Hàng hóa tồn kho

55.000

Tạm ứng cho CNV

22.000

Người mua ứng trước tiền 65.000
hàng

Thuế và các khoản phải 21.000
nộp NN

Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1. Mua nguyên vật liệu, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế VAT 10% là
25.000, toàn bộ tiền hàng đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng chuy ển
khoản sau khi trừ đu chiết khấu thanh toán 2% được h ưởng (tính trên
tổng tiền thanh toán), vật liệu đã được kiểm nhận, nh ập kho đ ủ. Chi phí
vận chuyển trả hộ người bán bằng tiền mặt 1.500


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x