Tải bản đầy đủ

Kế toán hàng tồn kho trong kinh doanh du lịch khách sạn

CHƯƠNG 4:
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO


TÀI LIỆU
 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
 Thông tư 89/2002/TT-BTC, ngày 9/10/2002 của Bộ Tài chính.
 Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài chính


NỘI DUNG


Khái niệm phân loại hàng tồn kho



Hệ thống theo dõi hàng tồn kho




Phương pháp tính giá gốc HTK và giá vốn hàng bán



Kế toán 1 số nghiệp vụ về HTK



Kế toán chênh lệch thừa thiếu và dự phòng giảm giá HTK


I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Khái niệm (VAS02)
Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.


Phân loại HTK
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;



Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;



Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;

(VAS02)


Trích Thuyết minh BCTC CTCP Bibica Quý IV 2009



HTK trong kinh doanh khách sạn – hoạt động lưu trú



Nguyên vật liệu: xà phòng, kem đánh răng, chè, thuốc lá…



Công cụ dụng cụ: ti vi, chăn màn, tủ lạnh mini…



Hàng hóa: quà lưu niệm, bánh kẹo…


HTK trong kinh doanh nhà hàng





Nguyên vật liệu: thực phẩm, gia vị…
Công cụ dụng cụ: đồ dùng làm bếp
Hàng hóa: thực phẩm mua sẵn để bán


=> Đặc điểm:



Sản phẩm sản xuất theo yêu cầu khách hàng, sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng
thời



Chu kỳ sản xuất ngắn, không có sản phẩm dở dang



Giá trị hàng tồn kho không lớn



Thực phẩm tươi sống có thể mua về chế biến ngay không qua kho


Hàng tồn kho trong kinh doanh du lịch



Nguyên vật liệu: nhiên liệu (xăng dầu), mũ áo cho khách du lịch…



Công cụ dụng cụ: thiết bị phụ tùng thay thế (cho phương tiện vận tải)



Hàng hóa: đồ ăn uống bán sẵn, quà lưu niệm


???

 CTCP Nhà hàng Hải Đăng nổi tiếng chuyên chế biến các món ăn hải
sản tươi ngon. Theo bạn nhà hàng có nên dự trữ nhiều hàng tồn kho
không? Tại sao?

 Nêu ảnh hưởng của việc dự trữ ít/nhiều hàng tồn kho ảnh hưởng đến
các BCTC của công ty?


II. Phương pháp tính giá hàng tồn kho



Phương pháp tính giá là phương pháp sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán xác
định giá trị của từng loại và tổng số tài sản thông qua mua vào, sản xuất ra



Ý nghĩa:
Giúp kế toán theo dõi, phản ánh và kiểm tra được các đối tượng kế toán bằng
tiền
Giúp xác định toàn bộ chi phí bỏ ra để mua, sản xuất và bán hàng từng loại vật



II. Phương pháp tính giá hàng tồn kho



Nguyên tắc: Theo VAS 02, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.



Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được.


 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:


Giá gốc



Thận trọng



Nhất quán



Phù hợp


Phương pháp tính giá gốc hàng tồn kho



Tính giá hàng mua ngoài



Tính giá hàng chế biến



TÍnh giá hàng xuất kho


Tính giá Hàng mua ngoài

Giá thực tế
nhập

=

Giá
mua

+

Chi phí
mua

+

Thuế không
hoàn lại

-

Chiết khấu TM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại


Mô hình hóa hoạt động nhập kho



Tính giá Hàng tự chế biến

Giá thực tế
nhập

=

Chi phí NVL
TT

+

Chi phí NCTT

+ Chi phí sản xuất chung


Tính giá Hàng tự chế biến

Giá thực tế
nhập

=

Chi phí mua

+

Chi phí chế biến

+

Chi phí liên quan trực tiếp
phát sinh


Chi phí mua

 Giá mua. (+)
 Các loại thuế không được hoàn lại. (+)
 Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng. (+)
 Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK (+)
 Chiết khấu thương mại. (-)
 Giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất. (-)


Chi phí chế biến



Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất như:
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung cố định
- chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên
vật liệu thành thành phẩm.


Tính giá hoạt động kinh doanh khách sạn



CPNVLTT: Xà bông, dầu gội, thuốc tẩy…



CPNCTT: Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp phục vụ
(phòng, buồng…)



CPSXC: NVL gián tiếp, lương cho NV tiếp tân, porter, CP khấu hao TSCĐ sử dụng
cho từng hoạt động



=> CP dịch vụ dở dang cuối kỳ của hoạt động thuê phòng thường do khách hàng
thuê từ tháng này sang tháng khác nên chưa thanh toán tiền



=> CP dịch vụ dở dang = Số ngày thực tế khách đã ở * CP định mức ngày đêm
phòng


Tính giá hoạt động kinh doanh nhà hàng



CP NVLTT: giá trị NVL có mặt trong sản phẩm



CPNCTT: tiền lương và các khoản trích theo lương của người chế biến món ăn



CPSXC: NVL gián tiếp, khấu hao TSCĐ (bếp, tủ lạnh, lò nướng...), điện nước,
lương và các khoản trích theo lương của quản kho, nhân viên tiếp liệu



=> Kinh doanh Nhà hàng có sản phẩm dở dang cuối kỳ không?


Tính giá kinh doanh du lịch



CPNVLTT:tiền ăn, ở, ngủ, vé đò, phà, tiền vào các di tích, nhiên liệu xe…



CPNCTT: lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên hướng dẫn du lịch,
vận chuyển khách



CPSXC: tiền hoa hồng môi giới, khấu hao xe, lệ phí giao thông, sửa chữa thường
xuyên xe, tiền bảo hiểm xe…



=> Kinh doanh du lịch có sản phẩm dở dang cuối kỳ không?


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x