Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền và các khoản phải thu trong kinh doanh du lịch khách sạn

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG
KINH DOANH NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN,
VÀ DU LỊCH


Nội dung chương
 Kế

toán vốn bằng tiền:

Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh nhà
hàng, khách sạn, du lịch
 Đặc điểm và yêu cầu quản lý tiền trong kinh
doanh NH, KS, DL
 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu bằng VNĐ
 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu bằng ngoại
tệ: Ghi nhận các giao dịch sử dụng ngoại tệ và
xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ



 Kế

toán các khoản phải thu

Khái niệm, phân loại các khoản phải thu
 Kế toán một số nghiệp vụ phải thu chủ yếu
 Dự phòng phải thu khó đòi



3.1. Kế toán vốn bằng
tiền
3.1.1. Khái niệm và phân loại vốn bằng
tiền:
Vốn bằng tiền của DN bao gồm:
Tiền: tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền: vàng, bạc,
đá quý, kim khí quý, các khoản đầu tư tài
chính có khả năng chuyển đổi dễ dàng và
thời hạn dưới 90 ngày.


lý tiền trong kinh doanh NH, KS,
DL
 Đặc

điểm:

 Giao

dịch phát sinh trong ngày nhiều, luân chuyển tiền
nhanh, số dư tiền lớn.
 Sử dụng ngoại tệ trong quá trình thanh toán
 Tách biệt giữa bộ phận thu ngân (cashier) và kế toán
tiền (cash accountant)
 Quản
 Báo

lý:


cáo thu ngân (cashier’s report) cần được lập sau mỗi
ca trực Báo cáo tổng hợp ngày Sổ kế toán tiền mặt
 Liên tục đối chiếu số dư trên Báo cáo tiền với sổ cái và
tiền mặt thực tế.
 Đối với ngoại tệ: lựa chọn tỷ giá hợp lý để quy đổi ra
VNĐ.


Cash Internal Control


nghiệp vụ chủ yếu bằng
VNĐ
3.1.3.1.Kế toán tăng tiền mặt, TGNH
Bán

hàng hoặc cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 1111, 1121: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Thu

hồi các khoản nợ

Nợ TK 1111,1121
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 136: Phải thu nội bộ
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 144, 244: Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,
dài hạn


 Thu

tiền từ các hoạt động đầu tư:

Nợ Tk 1111, 1121
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515
Có Tk 121, 128, 221, 222, 223,
228
 Chủ

sở hữu góp vốn hoặc đi vay

Nợ Tk 1111, 1112
Có Tk 411, 311, 341, 343


3.1.3.2. Kế toán giảm tiền mặt,
TGNH
 Khi

mua sắm, xây dựng tài sản

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 241
Nợ TK 133
Có TK 1111, 1121
 Trả

các khoản nợ

Nợ Tk 311, 331, 333, 334, 338, 341, 343
Có TK 1111, 1121
 Chủ

sở hữu rút vốn, trả cổ tức

Nợ TK 411, 421, 338
Có TK 1111, 1121


 Thanh

toán các chi phí trong DN
Nợ TK 621, 622, 627, 635, 641, 642
Có TK 1111, 1121
 Chi đầu tư tài chính
Nợ TK 121, 128, 221, 222, 223, 228
Có TK 1111, 1121


nghiệp vụ chủ yếu bằng
ngoại tệ
3.1.3.1. Một số quy định về giao dịch
sử dụng ngoại tệ
Những

doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ
trong hoạt động SXKD phải quy đổi ngoại tệ
ra VNĐ để ghi sổ và lập BCTC.
Việc quy đổi ra VNĐ có thể sử dụng các
loại tỷ giá sau:
 Tỷ

giá thực tế (tỷ giá giao dịch)
 Tỷ giá ghi sổ
 Tỷ giá cuối kỳ


 Tỷ

giá hối đoái ngày giao dịch (tỉ giá thực
tế): là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
 Ví

dụ 1: Ngày 3/8/N, khách hàng thanh toán
tiền phòng khách sạn 2.000 USD, đã bao gồm
thuế GTGT. Tỷ giá ngày 3/8/N được ngân hàng
VCB công bố là 1$ = 21.000 VNĐ.

 Tỷ

giá ghi sổ: là tỷ giá đã được sử dụng
để ghi trong sổ sách kế toán của doanh
nghiệp
 Ví

dụ 2: 5/8/N khách sạn bán cho khách
1.000$ trong số 2.000$ đã thu được hôm
3/8/N với giá bán 1$ = 21.480 đồng.




Tỉ giá hối đoái cuối kỳ: tỉ giá hối đoái sử dụng
tại ngày lập Báo cáo tài chính để đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
 Thông tư 105/2003/TT-BTC: Sử dụng tỷ giá
bình quân liên ngân hàng.
Ví dụ: 31/12/N, doanh nghiệp có số dư
TGNH ngoại tệ là 50.000 GBP, với tỷ giá ghi
sổ là 32.000 đồng/GBP. Thực tế, tỷ giá bình
quân liên ngân hàng tại ngày 31/12/N là
32.300 đồng/GBP.
 Thông tư 179/2012/TT-BTC: tỷ giá mua vào
của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản.


khoản mục phi tiền tệ có gốc
ngoại tệ
 Khoản

mục tiền tệ bao gồm:

Tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ.
 Các khoản đi vay, cho vay hoặc tiền gửi bằng
ngoại tệ
 Các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác,
phải trả người bán, phải trả khác, phải trả CNV
bằng ngoại tệ
 Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền
hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ được
quyền nhận lại, các khoản nhận đặt cọc, ký
cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền
bằng ngoại tệ phải hoàn trả.


 Các

khoản mục khác: doanh thu, chi phí,
vốn CSH, hàng hóa, nguyên vật liệu,
TSCĐ… gọi là các khoản mục phi tiền tệ.


Lựa chọn tỷ giá
Các khoản
mục

Phát sinh
tăng

Phát sinh
giảm

Đánh giá
cuối kỳ

Khoản mục
tiền tệ có
gốc ngoại tệ

Tỷ giá thực
tế

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá mua
vào của
NHTM

Khoản mục
phi tiền tệ

Chỉ phải quy đổi sang VNĐ Không đánh
1 lần lúc phát sinh. Sử dụng giá lại
tỷ giá thực tế để quy đổi.


3.1.3.2. Kế toán tăng
ngoại tệ
 Hạch

toán giống tăng VNĐ, sử dụng
tỷ giá thực tế để quy đổi sang VNĐ.
 Ngoài việc ghi kép, phải thực hiện
bút toán ghi đơn:
Nợ TK 007: ngoại tệ các loại
 Nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá thực
hiện trong kỳ thì ghi vào TK 515
(chênh lệch tăng) hoặc TK 635
(chênh lệch giảm).


Ví dụ:
 Phục

vụ bữa tối cho khách, thực đơn

gồm:
Ripe-eye

steak: $50
Achel Extra Brown (beer): $10
Chicken soup: $2

Kháh hàng đã thanh toán đủ bằng tiền
mặt. Tỷ giá thực tế là 21.000đ/USD
 Vay 25.000 USD từ ngân hàng VCB. Tỷ
giá bán ngoại tệ của ngân hàng là
21.060 đồng/USD.


 Ngày

20/11, khách hàng đã ứng trước
1.000 EUR để thực hiện tour du lịch Hà Nội
– Sapa, tỷ giá thực tế là 25.400đ/EUR.
Ngày 26/11, công ty thực hiện xong hợp
đồng trị giá 3.000 EUR (giá trọn gói, đã
bao gồm thuế GTGT 10%), tỷ giá thực tế là
25.500đ/EUR. Ngày 01/12, khách hàng
thanh toán nốt số tiền còn nợ, tỷ giá ngày
giao dịch là 25.600 đồng/EUR.


3.1.3.3. Kế toán giảm
ngoại tệ
 Hạch

toán giống giảm VNĐ, sử dụng
tỷ giá ghi sổ để quy đổi sang VNĐ.
 Có thể sử dụng 1 trong 4 phương
pháp để tính tỷ giá:
 Thực

tế đích danh
 Bình quân gia quyền
 FIFO
 LIFO
 Ngoài

việc ghi kép, phải thực hiện
bút toán ghi đơn:
Nợ TK 007: ngoại tệ các loại


Ví dụ


Tại khách sạn N trong tháng 05/2012 có các
nghiệp vụ thu chi ngoại tệ như sau:
 Đầu



tháng: Tiền mặt tại quỹ còn 1.500 USD tỷ giá
21.000đ/USD
 Trong tháng: Khách hàng trả tiền thuê phòng trong
tháng là 25.000 USD, tỷ giá 21.100 đ/USD.
 Bán 2.000 USD cho khách hàng với giá 21.500đ/USD.
 Doanh thu từ vũ trường và trò chơi có thưởng là 10.000
USD, tỷ giá 21.150đ/USD.
 25/05: Mua 1 chiếc ô tô làm phương tiện vận chuyển
khách: 20.000 USD.
Yêu cầu: Tính trị giá ngoại tệ tại quỹ vào cuối tháng và
định khoản các nghiệp vụ trênbiết DN sử dụng phương
pháp bình quân để tính giá ngoại tệ.


3.1.3.4. Xử lý chênh
lệch tỷ giá hối đoái
 Chênh

lệch tỷ giá phát sinh trong

kỳ
 Đối

với hoạt động XDCB:

Giai đoạn XDCB, chưa có hoạt động kinh doanh:
theo dõi trên TK413- Chênh lệch đánh giá lại tỷ
giá đến khi XDCB hoàn thành.
 Khi DN đi vào hoạt động, có thể kết chuyển trực
tiếp khoản chênh lệch này vào tài khoản
515/635 (doanh thu/chi phí tài chính) trong kỳ,
hoặc kết chuyển vào tài khoản 242/3387 (chi
phí trả trước dài hạn/doanh thu chưa thực hiện)
để phân bổ dần vào doanh thu/chi phí tài chính
trong vòng 5 năm.



Ví dụ
Doanh nghiệp X đang trong giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản, chưa có hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Ngày 5/3/N nhận được hóa đơn lô hàng
nhập về làm TSCĐ, trị giá 25.000$ tỷ giá
thực tế 1$=21.000 đồng.
Đến ngày 10/3/N doanh nghiệp chuyển
khoản thanh toán số nợ trên, tỷ giá ghi sổ
TGNH ngoại tệ là 1$=20.700 đồng.
Vào ngày 20/3 doanh nghiệp đã lắp đặt
xong thiết bị, đi vào hoạt động.


 Đối

với hoạt động SXKD và hoạt động XDCB
của doanh nghiệp đã có hoạt động SXKD,
đều được đưa vào tài khoản 515/635 (doanh
thu/chi phí tài chính) hoặc 242/3387. Khoản
chênh lệch tỷ giá này sẽ không cần phải theo
dõi riêng trên tài khoản 413 cho tới hết thời
gian đầu tư xây dựng cơ bản.


Ví dụ: Doanh nghiệp X đang SXKD, mua TSCĐ về
mở rộng sản xuất. Ngày 5/3/N nhận được hóa đơn
lô hàng nhập về làm TSCĐ, trị giá 25.000$ tỷ giá
thực tế 1$=21.000 đồng. Đến ngày 10/3/N doanh
nghiệp chuyển khoản thanh toán số nợ trên, tỷ
giá ghi sổ TGNH ngoại tệ là 1$=20.700 đồng.
22


Đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ




Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá
lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải
trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào
của NHTM nơi DN mở tài khoản.
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc
trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

23


 Nếu

phát sinh trong quá trình XDCB
chưa có hoạt động SXKD: tập hợp trên
TK 413, khi kết thúc XDCB đi vào hoạt
động thì kết chuyển vào Tk515, 635
hoặc TK 3387, 242 phân bổ trong vòng
5 năm.
 Nếu phát sinh trong quá trình SXKD
hoặc XDCB khi DN đã đi vào SXKD: tập
hợp lên TK 413, sau khi bù trừ chênh
lệch đánh giá tăng và giảm, số còn lại
kết chuyển vào TK 515, 635.


Ví dụ
 Cuối

năm, doanh nghiệp A còn Nợ người xuất
khẩu 200.000 USD, tỷ giá ghi sổ 20.930
đồng/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng cuối
năm là 21.000 đồng/USD. Tỷ giá do ngân hàng
thương mại công bố là:
NT
USD

 Đánh

Mua tiền mặt Mua chuyển khoản
21.080

21.090

Bán
22.200

giá lại giá trị khoản nợ của A, xét trong 2
trường hợp:




A đang trong giai doạn đầu tư XDCB, chưa có hoạt
động SXKD
A đang SXKD, mua máy móc để mở rộng SX
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x