Tải bản đầy đủ

De khao sat doi tuyen HSG 10 lan 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 10
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút
( Đề thi gồm 5 câu, 01 trang)

...............................
Câu I (2,0 điểm)
1. “ Vào ngày 21/3; 23/9 mọi địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian chiếu sáng, góc chiếu
sáng và lượng nhiệt như nhau”.
Hãy cho biết câu trên đúng, sai ở chỗ nào? Vì sao?
2. Trình bày nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới.

Câu II (2,0 điểm)
1.Hãy trình bày các mùa trong năm ở các nước dương lịch bán cầu Bắc. Từng mùa có độ dài
ban ngày thay đổi như thế nào? Tại sao?
2. Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới và
cực.
Câu III(1,0 điểm)

Cho bảng số liệu mật độ dân số một số khu vực trên thế giới năm 2005
ĐV: (người/km2)
Khu vực
Mật độ
Khu vực
Mật độ
Khu vực
Mật độ
Bắc Phi
23
Ca-ri-bê
166
Đông Á
131
Trung Phi
17
Nam Mĩ
21
Đông Nam Á
124
Châu Đại
4
Tây Âu
169
Trung- Nam Á
143
Dương
a. Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới.
b. Giải thích tại sao khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao.
Câu IV (3 ,0điểm)

Cho bảng số liệu: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của địa điểm A:
Tháng
I
Nhiệt độ 17

II
18

III


19

IV
21

V
25

(0C)
Lượng

30

35

92

183 238 362 310

25

VI
28

VII
29

VIII IX
28
27

X
23

XI
20

295 125 33

XII
18
26

mưa(mm)
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A.
b. Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu phân tích đặc điểm khí hậu của địa điểm A và cho
biết đó là kiểu khí hậu nào, thuộc đới nào?
Câu V(2,0 điểm)
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy :
1. Trình bày và giải thích sự phân bố cây cà phê ở nước ta.
2. Trình bày cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hà Nội .

( Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để làm bài)


SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN
..............................

Câu
Câu I
(2,0 đ)

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 10
Môn: Địa lí
( Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Đáp án
1.( 1,0 điểm)
1
- Đúng ở chỗ “ Vào ngày 21/3; 23/9 mọi địa điểm trên Trái Đất đều
có thời gian chiếu sáng như nhau”
Vì ngày 21/3 và 23/9, đường phân chia sáng tối đi qua 2 cực của Trái
đất
- Sai ở chỗ “ có góc chiếu sáng và lượng nhiệt như nhau”
Vì Trái Đất hình cầu nên góc chiếu sáng và lượng nhiệt lớn nhất ở
xích đạo và nhỏ dần về 2 cực

Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25

2.(1,0 điểm)
- Dạng cầu của Trái Đất làm cho góc nhập xạ thay đổi từ Xích đao về 2 cực. 0,25
-->Lượng bức xạ Mặt Trời luôn thay đổi.
- Bức xạ MT là nguồn gốc, động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự
0,25
nhiên ở bề mặt đất.
0,25
-Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ MT-->tạo nên qui luật địa đới.

0,25

Câu II
(2,0 đ)

1.-Các mùa trong năm.(1 điểm).Nêu được bốn mùa
+Mùa xuân từ ngày 21-3 đến ngày 21-6.
+Mùa hạ từ ngày 22-6 đến ngày 22-9.
+Mùa thu từ ngày 23-9 đến ngày 21-12.
+Mùa đông từ ngày 22-12 đền ngày 20-3.
-Sự thay đổi độ dài ban ngày của từng mùa và nguyên nhân:
+Mùa xuân ngày dài dần do độ ngả của bán cầu Bắc về phía Mặt Trời
ngày càng tăng.
+Mùa hạ ngày ngắn dần do độ ngả của bán cầu Bắc về phía Mặt Trời
ngày càng giảm.
+Mùa thu ngày tiếp tục ngắn dần do bán cầu Bắc ngày càng ngả
chếch xa Mặt Trời.
+Mùa đông ngày dài dần do độ ngả ra ngoài của bán cầu Bắc giảm
dần.
2. Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực: xích đạo,
chí tuyến, ôn đới và cực.
- Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất do có nhiệt độ cao, khí áp thấp,
nhiều đại dương, diện tích rừng lớn nên nước bốc hơi mạnh.
- Khu vực chí tuyến: mưa ít do có khí áp cao, diện tích lục địa lớn
- Khu vực ôn đới: mưa tương đối nhiều do có khí áp thấp , gió Tây ôn
đới từ đại dương thổi vào.
- Khu vực gần cực: mưa rất ít do khí áp cao, nhiệt độ thấp, nước khó
bốc hơi.

0.25đ
0.25đ

0.25đ

0.25đ
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25


Câu
III(1,0
điểm)

a. Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế
giới:
- Phân bố không đều theo không gian.
+ Khu vực có mật độ cao (khu vực ca-ri bê, Tây âu, Trung- Nam Á…)
+ Khu vực mật độ thấp(Châu Đại Dương, Trung Phi, Nam Mĩ…)
b.Giải thích tại sao khu vực Tây âu có mật độ dân số cao.
- Khu vực có đất tốt, khí hậu ôn đới ấm mưa nhiều.
- Kinh tế phát triển, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn,
quá trình khai thác lãnh thổ lâu đời...

0,25
0,25
0,25
0,25

Câu
IV(3,0
điểm)
Biểu đồ

- Biểu đồ kết hợp cột và đường (hình cột biểu hiện lượng mưa, đường biểu 1,0

Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình năm: 22,80C

0,25

- Nhiệt độcao nhất tháng 7: 290C

0,25

- Nhiệt độ thấp nhất tháng 1: 170C

0,25

- Biên độ nhiệt độ năm 120C

0,25

- Tổng lượng mưa: 1754mm

0,25

- Mùa mưa tháng 5-9 ( mùa hạ )

0,25

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

0,25

- Đới khí hậu nhiệt đới

0,25

1. Phân bố: BắcTrung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ trong đó Tây
Nguyên là vùng có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất cả nước.
- Nguyên nhân:
+ Khí hậu nóng, ẩm đặc biệt Tây Nguyên, Đông Nam Bộ có khí hậu cận
xích đạo nóng quanh năm, một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
+ Đất badan khá màu mỡ, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh.
2.Hà Nội: Luyện kim đen, cơ khí, điện tử, hóachất, sản xuất ô tô, dệt may,
thực phẩm…

0,5

Lượng
mưa

Câu
V(2,0
điểm)

hiện nhiệt độ) có chú giải,có tên biểu đồ, vẽ chính xác
- Vẽ biểu đồ khác không cho điểm.

0,5
0,5
0,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×