Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI
THÀNH ĐẠT..................................................................................................................... 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt....................................................................................................................... 5
1.1.1. Thông tin chung..............................................................................................5
1.1.2. Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt và
quá trình hình thành và phát triển của Công ty.......................................................6
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt. 7
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt....................................................................................................................... 7
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại
Đại Thành Đạt...........................................................................................................7
1.3.2. Chức nắng nhiệm vụ của từng bộ phận.........................................................7
1.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
chính của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt................................9
1.4.1. Quy trình công nghệ sản xuất ( hoặc quy trình công việc của dịch vụ ).......9

1.4.2. Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ...................9
1.5. Đặc Điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt..................................................................................................................... 10
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt................................................................................................................10
1.5.2. Chế độ kế toán hình thức ghi sổ kế toán và tại Công ty TNHH Đầu tư và
Thương Mại Đại Thành Đạt...................................................................................12

1


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI
THÀNH ĐẠT................................................................................................................... 14
2.1. Chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương lương và bảo hiểm xã hội tại Công ty
TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt.............................................................14
2.1.1. Chứng từ về lao động....................................................................................14
2.1.2. Chứng từ về tiền lương.................................................................................14
2.1.3. Chứng từ về các khoản trích theo lương......................................................15
2.1.4. Chứng từ đối chiếu tiền lương và BHXH.....................................................15
2.2. Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt............................................................15
2.3. Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương tại Công ty
TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt............................................................16
2.3.1. Phương pháp tính lương, chia lương, và các khoản phụ cấp......................16
2.3.2. Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lập bảng thanh toán
tiền lương.................................................................................................................18
2.3.3. Phương pháp kế toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương........................................................................................................................ 22
2.3.4. Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty Thành Đạt...................................................................................................35
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT............................38
3.1. Ưu điểm, những mặt đạt được tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt..................................................................................................................... 38
3.2. Nhược điểm và các mặt còn thiếu sót tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại
Đại Thành Đạt..............................................................................................................40
KẾT LUẬN......................................................................................................................42

DANH MỤC SƠ ĐỒ


2


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.......................................................7
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất............................................................................9
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty................................................................10
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung của công ty.....................13
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương............15
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Hệ thống thang lương, bảng lương....................................................................16
Biểu 2.2: Bảng hoa hồng căn cứ vào doanh số..................................................................17
Biểu 2.3: Bảng chấm công................................................................................................22
Biểu 2.4 : Mẫu giấy đề nghị tạm ứng................................................................................23
Biểu 2.5: Bảng thanh toán tiền lương................................................................................24
Biểu 2.6: Mẫu phiếu chi....................................................................................................25
Biểu 2.7: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận CH1..........................................................26
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty..........................................................27
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 334.............................................................................................29
Biểu 2.10: Sổ nhật ký chung.............................................................................................30
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 3382..........................................................................................31
Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 3383..........................................................................................32
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 3384..........................................................................................33
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 3389..........................................................................................34
Biểu 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.................................................................35
Biểu 2.16: Sổ cái TK 334..................................................................................................36
Biểu 2.17: Sổ cái TK 338..................................................................................................37

LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao
3


động. Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của
doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động, công
tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo
quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là
nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó
tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ
được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao
động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả
thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt”
Ngoài phần mở đầu và kế luận, nội dung báo cáo của em bao gồm 3 chương như
sau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
CHƯƠNG 3: Một số nhận xét và kiến nghị khái quát về tổ chức kế toán ở
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
ĐẠI THÀNH ĐẠT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại
Đại Thành Đạt
1.1.1. Thông tin chung
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT
Mã số thuế: 0106314863
Địa chỉ: Số 6 ngách 59, ngõ 176, tổ 77 Trương Định, Phường Trương Định, Quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số TK: 45010002720960
Ngân hàng: BIDV HÀ TÂY
Tên giao dịch: DTD INTRA CO.,LTD
Giấy phép kinh doanh: 0106314863 - ngày cấp: 20/09/2013
Ngày hoạt động: 23/09/2013
Điện thoại: 0485886632 - Fax: (hide)
Giám đốc: VŨ THỊ HOÀNG NGÂN / VŨ THỊ HOÀNG NGÂN
Ngành nghề kinh doanh :
STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

82300

2

Sản xuất linh kiện điện tử

26100

3

Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền
hình

59130

4

Lập trình máy vi tính

62010

5

Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

62020

6

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy
vi tính

62090

7

Quảng cáo

73100

8

Hoạt động thiết kế chuyên dụng

74100

9

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào
đâu

7490

10 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
5

4741


trong các cửa hàng chuyên doanh
11 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh

47420

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn
12 và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các
cửa hàng chuyên doanh

4759

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
đâu

82990

13

14 Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

95110

15 Sửa chữa thiết bị liên lạc

95120

16 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
1.1.2. Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt và quá
trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạtlà một trong những nhà
cung cấp nguyên vật liệu xây dựng, cung ứng dịch vụ kho cảng, vận tải hàng hóa, san lấp
mặt bằng và thi công các công trình dân dụng, thủy lợi hàng đầu tại khu vực tỉnh Gia Lai.
Với lợi thế vị trí kho bãi, cảng bốc dỡ hàng hóa và sự đầu tư mạnh mẽ về máy móc thiết
bị chuyên chở, cùng khoảng 150 cán bộ lao động giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm,
nhiệt huyết và đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty không ngừng phấn đấu vươn lên,
khẳng định là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng với dịch vụ và
sản phẩm chất lượng cao. Trên cơ sở mô hình tổ chức hiện tại, Công ty không ngừng củng
cố và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình phát triển, Công ty mở rộng kinh doanh thêm các loại nguyên vật
liệu xây dựng khác như xi măng, gạch, thép… và đầu tư thêm lĩnh vực vận tải, chuyên
vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy. Song song với quá trình đa dạng loại
hình kinh doanh, Công ty từng bước mở rộng mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh,
từ cung cấp vật liệu trong tỉnh đến ngoài tỉnh.
Tăng cường công tác quản trị điều hành theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, ứng
dụng công nghệ thông tin và điều khiển, xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp, duy trì
hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển Công ty lên một tầm
cao mới. Trải qua hơn chín năm phấn đấu trưởng thành, Công ty đã đạt được những thành
tích đáng ghi nhận. Với sức trẻ và lòng nhiệt huyết trên sở phát huy thế mạnh của Công
6


ty, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đang nỗ lực phấn đấu xây dựng Công ty ngày
một phát triển lớn mạnh và bền vững.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành
Đạt
Theo giấy phép kinh doanh của Công ty, công ty có nhiệm vụ như sau:
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại
Đại Thành Đạt
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Đại
Thành Đạt
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH

Phòng
hành
chính
nhân sự

Cửa hàng

PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

Phòng
tài
chính kế
toán

Phòng
quản lý
chất
lượng

Cửa hàng

Phòng
kinh
doanh –
XNK

Cửa hàng

Cửa hàng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3.2. Chức nắng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng của các phòng ban như sau:
*Chức năng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, có chức năng điều
7


hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, và giao nhiệm vụ cho các phòng
ban thực hiện các công việc cụ thể. Đồng thời Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về những hoạt động của Công ty mình.
*Chức năng phó Giám đốc:
Phó Giám đốc: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp
trên.Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lực của
giám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả.
*Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý về mặt hành chính và nhân sự của công ty
*Phòng Quản lý chất lượng: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm tra
chất lượng sản phẩm. Phụ trách an toàn lao động và chịu trách nhiệm trước giám đốc về
kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, có trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ
cho quá trình sản xuất của Công ty.
*Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và khai
thác bán hàng trong và ngoài nước theo kế hoạch của Công ty.
*Phòng tài chính – kế toán: Chức năng là hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin theo
hạng mục công trình để hạch toán lỗ lãi và quản lý vốn, bảo tồn vốn. Phòng có chức năng
giúp giám đốc chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt về tài chính của Công ty. Tổ chức kế hoạch
thu chi một cách toàn diện sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tổ chức điều hòa vốn một
cách chắc chắn để vừa đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ thu nộp ngân sách, hay thực hiện kỉ luật tín dụng.
Cách tổ chức bộ máy hoạt động của công ty khoa học nên mang lại hiệu quả cao.
Mặc dù công ty có hệ thống chi nhánh, hệ thống bán hàng lớn, phân bố rộng khắp trên cả
nước cũng như tại nước ngoài nhưng với cách tổ chức bộ máy hoạt động này đã giúp
công ty quản lý và điều hành một cách hiệu quả, linh hoạt, đáp ứng đòi hỏi nhanh nhạy
của hoạt động kinh doanh ngày càng phức tạp. Công ty không ngừng cố gắng và từng
bước khẳng định được mình về uy tín, chất lượng và tiến độ sản xuất sản phẩm. Cố gắng
để đưa công ty lên một tầm cao nhất, khẳng định vị thế và hương hiệu của mình.
Các phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên được phân công
chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị có nhiệm vụ giúp giám đốc chuẩn bị cho
việc ra quyết định, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất kinh doanh cũng như các cán
8


bộ nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định ra quyết định quản
lý.
1.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
chính của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
1.4.1. Quy trình công nghệ sản xuất ( hoặc quy trình công việc của dịch vụ )
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA

HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO

GHI THẺ
KHO

KHO HÀNG
HÓA

NHẬN LẠI 1
LIÊN

XUẤT
KHO

BÊN MUA KÍ, NHẬN
PHIẾU VÀ NHẬN
HÀNG

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất
1.4.2. Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ
Vì là công ty thương mại nên khi tiến hành bán hàng, kế toán tiêu thụ chịu trách
nhiệm lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất
hàng theo số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất
lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất
kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ phận Kho)
và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ). Hóa đơn phiếu GTGT được
lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được giao cho bên mua hàng.
Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên mua và bán, mỗi bên giữ 1
liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa đơn để ghi Thẻ kho.

9


1.5. Đặc Điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại
Đại Thành Đạt
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành
Đạt
Kế toán trưởng

Kế toán
tiền mặt và
BHXH

Kế toán vật


Kế toán ngân
hàng và theo
dõi công nợ

Kế toán
thuế và tiền
lương

Thủ quỹ và
kế toán
TSCĐ

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán tiền mặt + BHXH: Là người chịu trách nhiệm căn cứ vào các chứng từ gốc
nhận được, kiểm tra ngày tháng phát sinh, nội dung thủ tục pháp lý, số tiền đối tượng có
liên quan; lập phiếu thu, chi đầy đủ nội dung, người lập chứng từ ký tên chuyển đến kế
toán trưởng kiểm tra và ký tên; trình giám đốc ký duyệt chứng từ sau đó chuyển giao thủ
quỹ thực hiện…; mở sổ sách theo dõi BHXH cho từng đối tượng chính xác; giải quyết
thanh toán các chế độ ốm đau thai sản phát sinh đúng chế độ; theo dõi lập sổ thẻ BHXH
cho NLĐ đầy đủ kịp thời và theo dõi hợp đồng lao động lưu trữ hồ sơ quản lý lao động.
Kế toán vật tư : Là người chịu trách nhiệm nhập vật tư, hàng hoá. Khi hàng mua về
hướng dẫn thủ kho và người giao hàng tiến hành các bước sau:
-Kiểm tra kỹ số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư trước khi nhập kho
-Lập biên bản kiểm nhận hàng hoá nhập kho( có mẫu in sẵn).
Các bên ký chứng từ sau đó gửi hoá đơn cùng Biên bản kiểm nhận vật tư cho kế
toán vật tư để lập phiếu nhập kho. Kế toán vật tư căn cứ phiếu nhập kho vào thẻ kho để
theo dõi xuất nhập tồn.
Định kỳ hàng tuần, hàng tháng kế toán vật tư đối chiếu thẻ kho với thủ kho để xác
minh điều chỉnh những sai lệch nếu có; cung cấp chính xác số liệu thiếu thừa qua kiểm kê
để hội đồng kiểm kê xem xét ra quyết định xử lý kiểm kê. Ngoài ra, kế toán vật tư phải
mở sổ sách theo dõi toàn bộ công cụ, dụng cụ đang dùng trong công ty chi tiết từng thứ
từng loại và người đang quản lý tài sản đó. Qua kiểm kê nếu phát hiện tài sản mất mát
10


thiếu hụt phải báo cho hội đồng để quy trách nhiệm vật chất hoặc duyệt đơn đề nghị báo
hỏng... Và cấp phát trang bị bảo hiểm lao động và giám sát việc quản lý, cấp phát sử dụng
trang bị theo đúng quy định của công ty. Xuất vật tư theo đúng đơn đề nghị lĩnh vật tư đã
đã được duyệt; xuất đúng đối tượng sử dụng và giám sát việc sử dụng tránh lãng phí.
Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ: Là người có trách nhiệm kiểm tra kỹ
chứng từ trước khi tiến hành các nghiệp vụ giao dịch; nắm chắc số dư tài khoản hàng ngày,
thường xuyên lấy sổ phụ, báo nợ, báo có... vào sổ sách kịp thời.Và định kỳ hoặc đột xuất đối
chiếu với ngân hàng để phát hiện sai lệch tiến hành xử lý kịp thời đồng thời heo dõi công nợ,
bám sát các hợp đồng kinh tế để thu nợ các khách hàng đúng kỳ hạn.
Kế toán thuế và tiền lương: Là người chịu trách nhiệm khai và theo dõi việc thu
nộp thuế GTGT, thuế TNCN hàng tháng và các sắc thuế khác như: thuế môn bài, thuế tài
nguyên vv.., đảm bảo chính xác kịp thời, quản lý và báo cáo sử dụng hoá đơn GTGT;
hàng tháng căn cứ bảng chấm công của các tổ đội gửi về kiểm tra kỹ có đủ chữ ký xác
nhận của người phụ trách bộ phận...tiến hành lập bảng lương cho từng người trình lãnh
đạo duyệt trước khi chuyển sang kế toán thanh toán lập phiếu chi và chuyển một bản cho
kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính,trích BHXH, BHYT, và các khoản kinh phí khác
đúng chế độ hiện hành.
Thủ quỹ và kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm chứng chứng từ gốc, phiếu
thu, phiếu chi theo đúng quy định về chứng từ gốc mà nhà nước ban hành; cập nhật chứng
từ thu chi vào sổ quỹ tiền mặt ngay khi phát sinh các khoản thu-chi; thực hiện chi những
khoản đã được phê duyệt theo đúng quy định của công ty; kiểm két đối chiếu với kế toán
tiền mặt hàng ngày về lượng tiền trong két, kết hợp với kế toán ngân hàng và công nợ
phải trả thực hiện thu từ ngân hàng, từ các chủ đầu tư. Ngoài ra, kế toán viên này còn có
trách nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ, tính
toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo chế độ.
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các tài liệu, số
liệu các phần hành kế toán viên cung cấp để lập báo cáo tài chính và báo cáo kết toán thuế
hàng quý, hàng năm cụ thể là:phân bổ tiền lương, BHXH, công cụ dụng cụ, khấu trừ thuế
GTGT, trích lập thuế TNDN tạm tính hàng quý và quyết toán hàng năm, theo dõi thu nộp
các loại thuế và các nghĩa vụ đối với nhà nước, tổng hợp hoá đơn đầu ra để xác định
11


doanh thu, kết chuyển doanh thu nhận trước hàng quý, hàng năm chính xác, kết chuyển
xác định chi phí để xác định kết quả SXKD trong từng kỳ báo cáo, theo dõi mua bán
chứng khoán mở sổ sách cho từng loại cổ phiếu, lập báo cáo tài chính đầy đủ các biểu
mẫu chỉ tiêu theo chuẩn mực kế toán của bộ tài chính quy định.
1.5.2. Chế độ kế toán hình thức ghi sổ kế toán và tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương
Mại Đại Thành Đạt
Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các chuẩn mực kế
toán, kiểm toán do Bộ tài chính ban hành. Việc áp dụng chế độ kế toán này rất thuận lợi
cho việc thực hiện vì dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, kiểm soát với
cách sắp xếp tài khoản, bảng cân đối kế toán, thông tin do kế toán cung cấp cho phép
đánh giá được tình hình tài chính cuả doanh nghiệp ở mọi thời điểm.
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào
ngày 31/ 12 hàng năm (dương lịch).
Đơn vị tiền tệ sử dụngtrong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Phương pháp tính thuế: Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh các nghiệp vụ do Ngân hàng
nhà nước công bố. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được quy đổi theo
tỷ giá tại ngày cuối kỳ.
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ
các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến
doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và từ tổ chức bộ máy kế toán của công
ty, hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức sổ nhật ký chung. Với quy mô vừa
và nhỏ hình thức ghi sổ này rất thích hợp với công ty. Đây là hình thức kế toán đơn giản,
đặc biệt thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán, thuận tiện đối chiếu
kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc xử dụng kế toán máy. Do công ty
12


áp dụng phần mềm kế toán để xử lý số liệu nên mặc dù hàng ngày có nhiều nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhưng công ty không mở các Nhật ký đặc biệt gồm Nhật ký mua hàng,
nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền mà chỉ mở Nhật ký chung cho tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Và mỗi phần hành đều có các sổ chi tiết và sổ tổng hợp
để tiện theo dõi.
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Acounting, phần mềm này
đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp ở nước ta. Phần mềm này cho phép
nhiều lựa chọn phù hợp với đặc điểm cuả công ty: lựa chọn hình thức của sổ kế toán nhật
ký chung. Mỗi nhân viên phần hành được phân quyền sử dụng riêng cho từng phân hành
và chỉ được nhập, in và đọc các dữ liệu liên quan đến phần hành của mình. Kế toán
trưởng là người có quyền cao nhất được chiết xuất mọi dữ liệu từ phần mềm kế toán. Khi
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán viên lập chứng từ. Sau đó các kế toán viên sẽ kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ ghi trên chứng từ, tính đầy đủ cuả các yếu tố, tính
chính xác rõ ràng của số liệu, ghi mã số, định khoản… Căn cứ vào các chứng từ gốc đã
được kiểm tra, kế toán viên mã hóa chứng từ và cập nhật số liệu vào những menu cụ thể,
tổng hợp số liệu theo yêu cầu của phần mềm kế toán, sau đó phần mềm kế toán sẽ cho
phép khai thác các báo cáo chi tiết, tổng hợp, báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính.
Ta có trình tự ghi sổ như sau:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
FAST ACCOUNTING

SỔ KẾ TOÁN
-Nhật ký chung
-Sổ cái tài khoản
-Sổ kế toán chi tiết
-Bảng tổng hợp chi tiết
-Bảng cân đối tài khoản

MÁY VI TÍNH
Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung của công ty
13


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT
2.1. Chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương lương và bảo hiểm xã hội tại Công ty
TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
2.1.1. Chứng từ về lao động
- Để hạch toán tình hình sử dụng lao động cho cán bộ nhân viên, Công ty đã sử
dụng bảng chấm công. Ở Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Lũng Lô theo hình thức chấm
công là chấm công theo ngày và việc chấm công được giao cho người phụ trách bộ phận.
Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trên
Bảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng chấm công ghi nhận
thời gian làm việc của từng. Cuối tháng, Bảng chấm công ở các phòng được chuyển về
phòng kế toán tương ứng để làm kế toán căn cứ tính lương, và tổng hợp thời gian lao
động sử dụng trong Công ty. Thời hạn nộp chậm nhất là 1 ngày sau khi hết tháng.
Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản... phải có các chứng từ nghỉ việc của
cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy
định như: ốm “Ô”, thai sản “TS”...
* Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán thời gian lao động của đơn vị được thực hiện trên chứng từ đó là dựa
vào bảng chấm công, mức lương tối thiểu, các khoản khác để tính lương cho bộ phận văn
phòng.
* Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, Công ty sử dụng chứng từ Hợp đồng giao khoán và
biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành. Trên các chứng từ hạch toán kết quả lao động
thể hiện được: Họ tên người lao động, tên công việc, thời gian thực hiện công việc, số
lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành đã được nghiệm thu
2.1.2. Chứng từ về tiền lương
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
14


+ Hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
2.1.3. Chứng từ về các khoản trích theo lương
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
Phiếu chi thanh toán tiền bảo hiểm
Giấy nộp tiền BHXH
2.1.4. Chứng từ đối chiếu tiền lương và BHXH
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Biên bản điều tra tai nạn lao động
2.2. Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương

Bảng phân bổ tiền lương

Sổ kế toán

Nhật ký chung

Sổ cái

Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng ngày kế toán chấm công cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công để tính
lương cho từng người, từng bộ phận. Kế toán tính lương, tổng hợp lương và lập bảng
phân bổ tiền lương. Sau đó căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương để vào sổ cái tiền lương.
Đối với hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho ban lãnh đạo,
phòng kinh doanh, phòng hành chính quản trị, phòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật,
từ số ngày ghi nhận trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lương mà người lao động
15


nhận trong tháng, sau đó lập bảng thanh toán lương cho từng phòng, ban, bảng thanh
toán lương của các phòng ban, phân xưởng sản xuất phải có xác nhận của Giám đốc,
trưởng phòng tài vụ sau đó mới được thanh toán.
2.3. Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương tại Công
ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
2.3.1. Phương pháp tính lương, chia lương, và các khoản phụ cấp
Công ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian cho các nhân viên văn phòng,
nhân viên quản lý.
Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào
bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động.
- Lương thời gian cho CBCNV trong công ty được tính như sau:
Tiền lương = Lương 1 ngày công x Số ngày công làm việc
Tiền lương tối thiểu công ty áp dụng hiện nay là 3.100.000 đồng
Lương 1 ngày công =

(Tiền lương cấp bậc ) + Các khoản phụ cấp
26

Hệ số lương của công ty như thang bảng lương sau đây:
Biểu 2.1: Hệ thống thang lương, bảng lương

ĐVT: triệu đồng
CHỨC DANH
CÔNG VIỆC
01. Giám đốc
- Mức lương
02. Phó Giám đốc
- Mức lương
03. Trưởng phòng
- Mức lương
04. Nhân viên
- Mức lương

BẬC
I

II

III

IV
6,830
6,0
20
5,7
88
3,5
89

5,900

6,195

6,505

5,200

5,460

5,733

5,000

5,250

5,513

3,100

3,255

3,418
16

V

VI

VII

VIII

7,171

7,530

7,907

8,302

6,321

6,637

6,968

7,317

6,078

6,381

6,700

7,036

3,768

3,956

4,154

4,362


Hàng tháng Công ty thanh toán lương một lần, cuối tháng kế toán tiến hành tính
lương cho toàn Công ty.
Ví dụ tính lương cho nhân viên Vũ Văn Võ tháng 10 năm 2016. Vũ Văn Võ, bậc
lương hệ sô 3, lương cơ bản 5.513.000 đ, các khoản phụ cấp bao gồm Phụ cấp trách
nhiệm, xăng xe và điện thoại.
Lương 1 ngày công = ( 5.513.000 + 551.300+ 200.000+ 100.000 )*26/26=
6.364.300
Hình thức tính lương theo doanh thu
Công ty sử dụng hình thức trả lương theo doanh thu cho các nhân viên bán hàng,
nhân viên kinh doanh của công ty.
Mức lương dự tính sẽ chi trả= Mức lương cứng (cố định hàng tháng cho người lao
động) + Mức hưởng theo doanh số (lũy tiến từng phần).
Với mức lương cứng cố định: 3.100.000 đồng
Biểu 2.2: Bảng hoa hồng căn cứ vào doanh số
DOANH SỐ

HOA HỒNG (%)

Dưới 5.000.000

Ghi chú

1

Dưới 10.000.000
Từ 10.000.000 đến 20.000.000
Dưới 40.000.000

2
2.5
3

Từ 40.000.000 đến 60.000.000
Dưới 80.000.000
Từ 80.000.000 đến 90.000.000
> 100.000.000

5 Đạt mức thưởng doanh số 1
6
7 Đạt mức thưởng doanh số 2
7.5

Với các nhân viên thử việc, học việc: Thời gian học việc và thử việc, nhân viên xin
nghỉ hoặc tự ý nghỉ việc, không được trả lương.Nhân viên xin nghỉ việc và đã có doanh số
bán hàng cá nhân, công ty sẽ trả 0,5% phần hoa hồng theo kết quả thực tế.
Ví dụ về cách tính lương nhân viên Nguyễn Văn Minh theo doanh thu. Mức
lương cố định là 3.100.000đ. Doanh số đạt được trong tháng là 58.000.000 nên Anh Minh
đạt mức thưởng doanh số 1, phần trăm hoa hồng là 5%.
17


Như vậy lương doanh số của anh là =5%*58.000.000đ=2.900.000đ
Phụ cấp xăng xe và điện thoại là 200.000đ
Tiền lương tháng của anh Minh là = 3.100.000+2.900.000+200.000=6.200.000đ
2.3.2. Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lập bảng thanh toán tiền
lương
Cách tính lương và các khoản khấu trừ lương
Theo chế độ hiện hành, BHXH của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ
26% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :
- Người sử dụng lao động phải chịu 18% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chi
phí SXKD.
- Người lao động phải chịu 8% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương
của họ.
BHYT của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương
phải trả cho công nhân viên, trong đó:
- Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.
Toàn bộ 4,5% trích được công ty nộp hết cho BHYT thành phố.
BHTN của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương
phải trả cho công nhân viên, trong đó:
- Người sử dụng lao động phải chịu 1% và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải
trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công
đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.
Cách tính trợ cấp BHXH
Theo chế độ quy định về BHXH, quỹ BHXH dùng để chi trả cho công nhân viên
trong các trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, tai nạn lao
động, mất sức về nghỉ hưu. Trong quá trình làm việc tại bệnh viện cán bộ nhân viên có thể
18


nghỉ việc trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Người lao động được
hưởng trợ cấp chế độ BHXH do quỹ BHXH thanh toán theo chế độ hiện hành. Căn cứ để
tính toán và thanh toán BHXH là các phiếu nghỉ hưởng BHXH của cán bộ nhân viên có
dấu xác nhận của cơ quan y tế. Nghỉ ốm, con ốm: hưởng 75% lương; Nghỉ thai sản:
BHXH trả thay lương.
Với các trường hợp nghỉ thai sản thì bảo hiểm xã hội thanh toán:
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con là lao động nữ phải đóng
BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Căn cứ Khoản 2
Điều 28 Luật BHXH số 71/2006/QH 11 ngày 29/6/2006), với các trường hợp đủ điều kiện
nêu trên thì được hưởng trợ cấp thai sản. Khi nhân viên nữ công ty nghỉ việc hưởng trợ
cấp thai sản thì nhân viên phải lập thủ tục báo giảm nghỉ thai sản. Trường hợp nếu nhân
viên sinh con trước ngày nghỉ việc thì công ty lập thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp nếu nhân viên nghỉ việc trước ngày sinh con thì nhân viên lập thủ tục hồ sơ
hưởng chế độ thai sản đối với cá nhân đã nghỉ việc và nộp tại BHXH quận/huyện nơi
nhân viên cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Chứng từ thanh toán trợ cấp thai sản là: Sổ
BHXH, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh (bản sao) và đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai
sản (mẫu 11B-HSB).
Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công 6 tháng
liền kề trước khi nghỉ x Số tháng nghỉ sinh con (6 tháng) + trợ cấp một lần khi sinh con
(bằng 02 tháng lương tối thiểu chung).
Căn cứ theo Điều 117 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006: trong thời
hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động
quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm
giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Sau đó công ty sẽ lập thủ tục để
quyết toán trợ cấp ốm đau thai sản đã được chi trả cho người lao động với cơ quan
BHXH. Thời gian giải quyết hồ sơ ốm đau, thai sản là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
*Chế độ thai sản:
Mức hưởng:
- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
19


của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút
thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền công của
các tháng đã đóng BHXH.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,
thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
Trợ cấp một lần: khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
* Chế độ ốm đau
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền
lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26
ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian được nghỉ theo
quy định. Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng
đó để tính hưởng trợ cấp.
Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương đóng
BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên). Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụ thể như
sau:
- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.
Mức hưởng trợ cấp từ ngày thứ 181 trở đi đối với bệnh dài ngày nếu thấp hơn mức
tiền lương tối thiểu thì được hưởng bằng mức lương tối thiểu. Nếu nghỉ lấn sang năm mới
thì mức trợ cấp được tính từ đầu, với mức hưởng 75%.
Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau thì có mức hưởng:
20


- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

21


2.3.3. Phương pháp kế toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Biểu 2.3: Bảng chấm công
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2016
Văn phòng

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt

ST
T

Mẫu số C01a-HD
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014

Ngày trong tháng
Họ và tên

Tổng
1
0
x

1
1
X

1
2
X

1
3
x

14
x

15
0

16
x

17
x

18
x

19
x

20
x

21
x

22
0

23
x

24
x

25
x

26
x

27
x

28
x

29
0

30
x

31
x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

1

Vũ Văn Võ

2

Trần Văn Thái

1 2 3 4 5 6 7 8 9
x x x x X x 0 x
0
0 x x x x X x 0 x

3

Lê Tuấn Linh

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

4

Trịnh Ngọc Tuyền

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

5

Nguyễn Ngọc Hai

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

6

Nguyễn Thị Hương

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

7

Trần Hải Yến

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

8

Đoàn Ngọc Hải

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

9

Nguyễn Văn Dũng

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

10

Trương Văn Huy

0 x x x x X x 0 x

x

x

X

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

26

Người chấm công

Phòng TC-KT
(Đã ký)

Người duyệt
(Đã ký)

Ghi chú:
Đi làm một công: x
Ốm, điều dưỡng: Ô
Con ốm: C.Ô
Thai sản: TS
Nghỉ phép: P

Hội nghị, học tập: H
Nghỉ bù: NB
Ngừng việc: N
Tai nạn: T
Ngày nghỉ: 0

22

26


Nghỉ không lương: KL

23


Biểu 2.4 : Mẫu giấy đề nghị tạm ứng
MẪU SỐ : 03 – TT
Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Số:0104TU
Ngày 14 tháng 10 năm 2016
Kính gửi : Giám đốc Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Tên tôi là : Vũ Văn Võ
Địa chỉ : Văn phòng
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 4.500.000 đồng
( Viết bằng chữ ): Bốn triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: tạm ứng tiền lương
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận
ứng
( Ký, họ tên)
( Ký, họ tên)
( Ký, họ tên)

24

Người đề nghị tạm
( Ký, họ tên)


Biểu 2.5: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt

Mẫu số: 02-LĐTL

BỘ PHẬN: Văn phòng

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2016
Tiền

Phụ cấp
ST
T

Họ và tên

1

Vũ Văn Võ

2

Trần Văn Thái

3
4

Lê Tuấn Linh
Trịnh Ngọc Tuyền

5
6
7
8
9
10

Chức
vụ

Bậc
lươ

Phụ cấp
Lương cơ bản

ng

TP

trách
nhiệm

Xăng xe

Tổng cộng

thoại

10,5%
BHXH

6.364.300

578.865

7.200.000

tính

Còn lĩnh

Tạm ứng

Ký nhận

thuế
TNCN
0

KTTH

3.418.000

100.000

100.000

3.618.000

358.890

KTV
KTV

4
2

3.589.000
3.255.000

100.000
100.000

100.000
100.000

3.789.000
3.455.000

376.845
341.775

Nguyễn Ngọc Hai

KTV

2

3.255.000

100.000

100.000

3.455.000

341.775

0

3.113.225

3.113.225

Nguyễn Thị Hương
Trần Hải Yến

KTV
KTV

5
5

3.768.000
3.956.000

100.000
100.000

100.000
100.000

3.968.000
4.156.000

395.640
415.380

3.600.000
3.600.000

0
0

3.572.360
3.740.620

3.572.360
3.740.620

Đoàn Ngọc Hải

HC

5

3.956.000

100.000

100.000

4.156.000

415.380

3.600.000

0

3.740.620

3.740.620

Nguyễn Văn Dũng
Trương Văn Huy

HC
HC

1
2

3.100.000
3.255.000

200.000
200.000

100.000
100.000

3.400.000
3.555.000

325.500
341.775

0
0

3.074.500
3.213.225

3.074.500
3.213.225

1.300.000

1.000.000

39.916.300

3.891.825

0

36.024.475

551.300

100.000

gia cảnh

lương

3
3

37.065.000

200.000

Giảm trừ

5.513.000

Cộng

551.300

Trừ
Điện

3.600.000

21.600.000

5.785.435

4.500.000

0

3.259.110

3.259.110

0
0

3.412.155
3.113.225

3.412.155
3.113.225

4.500.000

Ngày 31 tháng 10 năm 2016
Người lập

Phòng TC-KT

Người duyệt

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

25

1.285.435

31.524.475


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x