Tải bản đầy đủ

Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
*Biết được:
- Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
- Việc khai thác vận chuyển ,chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy khai thác khoáng sản phải đi đôi với việc BVMT.
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và một
số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
- Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp.
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống
-Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Dung Quất - Quảng Ngãi.
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm các ngành kinh tế biển của tỉnh.
- Sự giảm sút của tài nguyên biển nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên
môi trường biển.
*Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường
2. Kĩ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của
chúng.

- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta.
-Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ…
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.
3. Thái độ: Qua bài học, học sinh có ý thức:
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước.
- Tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn nhiên liệu.
4. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực tự học:Tìm hiểu các tư liệu có liên quan đến nội dung bài học
-Năng lực giải quyết các vấn đề diễn ra trong cuộc sống có liên quan đến Dầu mỏ và khí
thiên nhiên.
- Năng lực hợp tác
-Năng lực giao tiếp
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
-Năng lực tính toán.
B. CHUẨN BỊ
- Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và cách khai thác.
- Tư liệu về quá trình hình thành dầu mỏ, một số hình ảnh khai thác và chế biến dầu mỏ, tư
liệu về ứng dụng của khí thiên nhiên và dầu mỏ.
- Tư liệu về ô nhiễm môi trường do khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ không đúng
cách.
- Mẫu vật: các hộp mẫu dầu mỏ, các sản phẩm
- HS sưu tầm những tư liệu về lợi ích, tác hại của việc khai thác và chế biến dầu mỏ; biện
pháp bảo vệ môi trường.
- Phiếu học tập:
Trang 1


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

I. Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Bài 1:
A) Dầu mỏ là một đơn chất.
B) Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.
C) Dầu mỏ là một hiđrocacbon
D) Dầu mỏ là một hỗn hợp của nhiều loại hiđrocacbon
Bài 2: Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào ?
A) C2H2
B) CH4
C) C2H4
D) C3H6


Bài 3: Đốt 100 lít khí tự nhiên chứa 96%CH 4, 2%N2, 2%CO2 về thể tích. Thể tích khí
CO2 thải vào không khí là:
A) 94 lít
B) 96 lít.
C) 98 lít.
D 100 lít.
II. Điền các từ hoặc cụm từ: xăng, metan, dầu hoả, crăckinh, khí tự nhiên, dầu mỏ vào các
chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp.
Người ta chưng cất dầu mỏ để thu được ….(1)…., ….(2)….. và các sản phẩm khác. Để thu
thêm lượng xăng, người ta tiến hành ….(3)…. dầu nặng. Thành phần chủ yếu của khí tự nhiên
là ….(4)….. Khí …(5)…. Có thành phần gần giống như khí thiên nhiên.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan thông qua thí nghiệm hoà tan dầu mỏ vào nước; thông qua kênh
hình, mẫu vật các sản phẩm và ứng dụng của dầu mỏ.
- Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, diễn giải.
- Phương pháp hoạt động nhóm.
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Tổ chức lớp học:
2. Kiểm tra bài cũ
- Dự kiến câu hỏi và trả lời:
Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của benzen và viết PTHH minh hoạ.
Trả lời: Benzen có các tính chất hoá học sau:
1. Benzen cháy trong không khí  khí cacbonic + nước + muội than
b�
t Fe, t0
2. Phản ứng thế với brôm lỏng: C6H6 + Br2 ����
� C6H5Br + HBr
0

Ni ,t
3. Phản ứng cộng với hiđro: C6H6 + 3H2 ���
� C6H12
as C H Cl
4. Phản ứng cộng với clo: C6H6 + 3Cl2 ��
� 6 6 6
3.Tiến trình bài giảng

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
Lồng ghép kiến thức môn Địa lí 8, 9
GV: Sử dụng một số hình ảnh có liên quan đến dầu mỏ và khí thiên nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dầu mỏ.
Mục tiêu: HS biết được trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước của dầu mỏ
Phương pháp: trực quan thông qua mẫu vật và biểu diễn thí nghiệm.
Phương tiện, tự liệu: Mẫu dầu mỏ, cốc thuỷ tinh, nước.
I. Dầu mỏ.
GV: cho HS quan sát các mẫu dầu mỏ
HS: nhận xét:
1. Tính chất vật lí
GV làm thí nghiệm hoà tan dầu mỏ vào Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, Dầu mỏ là chất lỏng,
nước và yêu cầu HS nêu tính chất vật lí. màu đen, không tan trong sánh, màu đen, không
GV: Chốt kiến thức.
nước, nhẹ hơn nước.
tan trong nước, nhẹ
HS: ghi bài
hơn nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Trang 2


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Mục tiêu: HS biết được trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
Phương tiện, tư liệu: Tranh ảnh khai thác dầu ở Mỹ, Canada, Việt nam, tư liệu về sự hình
thành dầu mỏ.
Tích hợp môn Vật lí 8 về phần áp
2. Trạng thái tự nhiên,
suất; môn Địa lí 8.
thành phần của dầu
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.16 HS: Thực hiện yêu cầu của mỏ.
trên màn hình và đọc thông tin SGK GV.
- Dầu mỏ tập trung
thành vùng lớn, ở sâu
trang 126  Trả lời các câu hỏi sau:
trong lòng đất, tạo
1) Dầu mỏ có ở đâu ?
thành các mỏ dầu.
2) Cấu tạo của mỏ dầu ?
- Lớp khí ở trên, gọi là
3) Trên thế giới, những quốc gia nào có
khí mỏ dầu hay khí
trữ lượng dầu mỏ lớn?
HS:
Trả
lời,
yêu
cầu
nêu
đồng hành. Thành
GV: Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
được:
phần chính là khí
luận.
1) Dầu mỏ có trong lòng metan.
đất.
- Lớp dầu lỏng có khí
2) Cấu tạo của mỏ dầu hoà tan ở giữa là hỗn
gồm 3 lớp:
hợp phức tạp của
- Lớp khí ở trên với 75% nhiều loại hiđrocacbon
CH4, còn lại là khí khác.
và một lượng nhỏ hợp
- Lớp dầu ở giữa là hỗn chất khác.
hợp phức tạp của nhiều - Dưới đấy mỏ dầu là
loại hiđrocacbon và các một lớp nước mặn.
hợp chất khác
- Lớp nước mặn ở đáy.
3) Các quốc gia vùng
Trung Đông (Các Tiểu
Vương Quốc Ả rập thống
nhất, Iraq, Kuwait; Iran,
Ả-rập-xe-ut…), Canađa,
Mỹ, venezuela, Braxin,
Trung Quốc, Nga, Ni-gieria, Việt Nam…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét HS: Đại diện các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
bổ sung.
GV: Chốt kiến thức chuẩn.
GV: Cung cấp thông tin về quá trình
hình thành dầu mỏ: Đây là vấn đề còn
tranh cãi, nhưng ngày nay người ta tin
rằng dầu mỏ và khí tự nhiên có nguồn
gốc từ sinh vật. Theo thuyết nguồn gốc
hữu cơ:
Xác thực vật, động vật mà chủ yếu là
các loại tảo phù du sống trong biển đã
lắng đọng, tích tụ với các lớp đất đá
trầm tích vô cơ xuống đáy biển từ hàng
Trang 3


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
triệu năm về trước đã biến dần thành
dầu mỏ, sau đó thành khí tự nhiên. Quá
trình đó xảy ra theo ba giai đoạn: biến
đổi sinh học bởi vi khuẩn, biến đổi hóa
học dưới các điều kiện địa hóa thích
hợp và sự di chuyển tích tụ của các sản
phẩm trong vỏ trái đất.
GV: Cho HS quan sát sơ đồ khai thác HS: Đầu tiên khoan những
dầu mỏ  yêu cầu HS trả lời câu hỏi: lỗ khoan xuống lớp dầu
lỏng (giếng dầu). Ban đầu
Dầu mỏ được khai thác như thế nào?
dầu tự phun lên, sau đó ta
phải bơm nước hoặc khí
xuống để đẩy dầu lên.
GV hỏi tiếp: vì sao khi khai thác dầu, HS: Vì lúc đầu, áp suất
khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu trong mỏ dầu lớn hơn áp
lỏng. Lúc đầu dầu tự phun lên, sau đó suất khí quyển nên dầu tự
phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy phun lên. Khi áp suất trong
mỏ dầu bằng áp suất khí
dầu lên?
quyển ta phải bơm khí
xuống để tạo áp suất hoặc
bơm nước để đẩy dầu lên.
GV: Cho HS xem một số hình ảnh về
khai thác dầu ở một số nước trên thế
giới và Việt Nam.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
Mục tiêu: HS biết được các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm chế
biến từ dầu mỏ: làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
Phương pháp: trực quan, thuyết trình…
Phương tiện, tư liệu: Sơ đồ chưng cất dầu mỏ, hình ảnh tháp chưng cất của nhà máy lọc dầu
Dung Quất; mẫu vật các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ…
Lồng ghép kiến thức môn Địa lí 9
3. Các sản phẩm chế
GV: cho HS quan sát hình 46.17 và đọc HS: Trả lời:
biến từ dầu mỏ.
thông tin  để trả lời câu hỏi:
+ Để tạo ra các sản phẩm - Xăng, dầu thắp, dầu
+ Tại sao phải chế biến dầu mỏ ?
có giá trị trong công diezen, dầu mazut,
nghiệp.
nhựa đường...
- Để tăng lượng xăng,
GV: Quá trình chưng cất dầu mỏ diễn
người ta sử dụng
ra như thế nào?  GV giới thiệu quá
phương pháp crắckinh
trình chưng cất dầu mỏ trong tháp
dầu nặng để thu được
chưng cất.
GV: Yêu cầu HS cho biết các sản phẩm HS: Các sản phẩn chế biến xăng và các sản phẩm
khí có giá trị như CH 4,
chế biến từ dầu mỏ và ứng dụng của từ dầu mỏ:
Hắc
ín:
làm
nhựa
trải
C2H4.
chúng.
cr �
ckinh
đường
Dầu nặng ����

- Dầu mazut: làm nhiên
xăng + hỗn
liệu cho tàu thuỷ.
hợp khí.
- Dầu diezen: làm nhiên
Trang 4


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
liệu cho ôtô.
- Dầu lửa: dùng để thắp
- Xăng: làm nhiên liệu cho
xe máy, xe môtô.
- Khí đốt: nạp vào bình ga
làm nhiên liệu cho gia
đình…
GV: Cho HS quan sát các mẫu vật các HS: quan sát các mẫu vật
sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và ứng chế biến từ dầu mỏ.
dụng của chúng.
GV: Giới thiệu:
HS: nghe và ghi nhớ.
Quá trình chưng cất dầu mỏ, lượng
xăng thu được rất ít. Để tăng lượng
xăng, người ta sử dụng phương pháp
crắckinh dầu nặng để thu được xăng và
sản phẩm khí có giá trị như CH4, C2H4.

Nội dung ghi bảng

cr �
ckinh
Dầu nặng ����

HS: Ghi nhớ kiến thức
xăng + hỗn hợp khí.
GV: Giới thiệu phản ứng:
C8H18  C7H14


C7H16  C8H16
C15H32 cr �ckinh �


d�
un�
ng ����
...
......


CH4  C14H28

GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh
về tháp chưng cất dầu mỏ của nhà máy
lọc dầu Dung Quất .
Hoạt động 5: Tìm hiểu khí thiên nhiên.
Mục tiêu: HS biết được thành phần của khí thiên nhiên, ứng dụng của khí thiên nhiên là làm
nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp.
Phương pháp: trực quan, vấn đáp…
Phương tiện: Sơ đồ thành phần khí thiên nhiên.
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ 4.18, HS: thực hiện yêu cầu của II. Khí thiên nhiên.
đọc thông tin SGK trang 127  trả lời GV  trả lời câu hỏi:
- Khí thiên nhiên có
trong các mỏ khí nằm
câu hỏi.
- Thành phần và cách khai thác khí - Thành phần chính của trong lòng đất.
thiên nhiên.
khí thiên nhiên là CH4 - Thành phần chính
của khí thiên nhiên là
95%.
Cách khai thác khí thiên CH4 95%.
nhiên: khoan xuống mỏ - Khí thiên nhiên là
nhiên liệu, nguyên liệu
khí, khí tự phun lên.
- Ứng dụng của khí thiên nhiên.
- Ứng dụng: làm nhiên liệu quan trọng trong đời
và nguyên liệu trong công sống và trong công
nghiệp.
nghiệp.
GV: Chốt kiến thức đúng.

Trang 5


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
GV: Cho HS quan sát một vài hình ảnh HS: Quan sát và ghi nhớ.
về ứng dụng của khí thiên nhiên trong
đới sống và trong công nghiệp.
Hoạt động 6: Tìm hiểu khí thiên nhiên và dầu mỏ ở Việt Nam.
Mục tiêu:
-HS biết được sự phân bố dầu mỏ ở Việt Nam, đặc điểm dầu mỏ của Việt Nam.
- HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước, biết sử
dụng có hiệu quả nguồn nhiên liệu.
Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.
Phương tiện, tư liệu: Sơ đồ dầu mỏ và khí thiên nhiên của Việt Nam, một số hình ảnh về ô
nhiễm môi trường do khai thác dầu mỏ; Biểu đồ sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam.
- Tích hợp môn Địa lí 8, môn Sinh 9.
III. Dầu mỏ và khí
- Lồng ghép kiến thức môn địa lí 9
thiên nhiên ở Việt
GV: Yêu cầu HS liên hệ kiến thức Địa HS: Nhớ lại kiến thức cũ Nam .
lí 8 về khoáng sản, GV hỏi:
và kết hợp thông tin SGK - Dầu mỏ ở Việt Nam
? Các em biết gì về dầu mỏ và khí  trả lời:
tập trung chủ yếu ở
thiên nhiên ở Việt Nam?
- Dầu mỏ ở Việt Nam tập thềm lục địa phía nam.
trung chủ yếu ở thềm lục Trữ lượng khoảng 3-4
địa phía nam. Trữ lượng tỉ tấn qui đổi ra đầu.
khoảng 3-4 tỉ tấn qui đổi ra - Dầu mỏ của Việt
Nam có hàm lượng S
đầu.
- Dầu mỏ của Việt Nam có ít (<0,5%), nhưng
GV: Cho HS nhận xét, sau đó chốt kiến hàm lượng S ít (<0,5%), chứa nhiều parafin nên
thức đúng.
nhưng chứa nhiều parafin dễ bị đông đặc.
GV: Chiếu bản đồ phân bố dầu mỏ và nên dễ bị đông đặc.
khí thiên nhiên ở Việt Nam. Sau đó giới HS: Nghe và ghi bài vào
thiệu thêm hiện nay chúng ta đã thăm vở.
dò và phát hiện ở khu vực vịnh Bắc bộ
cũng có trữ lượng dầu mỏ lớn.
GV: Chiếu biểu đồ sản lượng khai thác
dầu mỏ ở Việt Nam  yêu cầu HS
nhận xét.
GV giới thiệu: Lịch sử ngành dầu khí ở HS: Sản lượng khai thác
Việt Nam và sản lượng khai thác dầu dầu tăng dần qua từng
mỏ ở Việt Nam hiện nay.
năm.
GV: Yêu cầu HS cho biết ngành công HS: Thuyết trình.
nghiệp Dầu khí ở Việt Nam ảnh hưởng
như thế nào đến tình hình phát triển
kinh tế của đất nước. Lấy ví dụ.
GV:Giới thiệu thêm và cung cấp thông
tin, hình ảnh về phát triển kinh tế của
Quảng Ngãi trước và sau khi có nhà
máy lọc dầu Dung Quất; tình hình phát
triển kinh tế ở một số tỉnh có ngành
công nghiệp dầu khí.
GV: Đặt vấn đề: Việc khai thác, vận HS: thuyết trình các biện
chuyển và chế biến dầu mỏ rất dễ gây ô pháp bảo vệ môi trường.
nhiễm môi trường. Vậy chúng ta cần
Trang 6


Giáo án tham gia hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
làm gì để bảo vệ môi trường?
GV: Yêu cầu HS liên hệ bản thân  HS: liên hệ thực tế  trả
nêu những việc làm để bảo vệ môi lời.
trường.
GV: Bổ sung một số biện pháp bảo vệ
môi trường và cung cấp cho các em
những tư liệu về ô nhiễm môi trường do
dầu mỏ cũng như các tư liệu về bảo vệ
môi trường. Giáo dục các em bảo vệ
môi trường biển, môi trường nước, môi
trường không khí …

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 7. Củng cố
GV: Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập HS: hoàn thành bài tập trong phiếu học tập.
trong phiếu học tập.
Đáp án:
1) D, 2) C; 3)B, 4) D
II) (1): xăng; (2): dầu hoả; (3): crăckinh; (4) metan;
(5): dầu mỏ.
HS:Sửa chữa .
GV: Cho HS nhận xét và chốt đáp án.
HS: Tổng kết bài học bằng nội dung ghi nhớ.
GV: Cho HS tổng kết bài học bằng câu
hỏi: Bài học hôm nay, các em ghi nhớ
được gì?
Hoạt động 8: Hướng dẫn về nhà
GV: Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài; Làm bài tập về nhà 1 – 4 trang 129 SGK.
- Nghiên cứu bài mới: “nhiên liệu”
+ Nhiên liệu là gì? Phân loại nhiên liệu; Cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu.
+ Tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn chất lỏng và rắn.

Trang 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×