Tải bản đầy đủ

AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH IN

TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

1

NHÓM 2


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................5
CHƯƠNG 1: THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG...6
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong xí nghiệp.................6
1.1.1 Hội đồng bảo hộ lao động..................................................................6
1.1.2 Quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất......................7
1.1.3 Ban chuyên trách BHLĐ...................................................................9
1.1.4 Các phòng ban chức năng................................................................12
CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO XÍ
NGHIỆP...........................................................................................................15

2.1. Vi khí hậu...............................................................................................15
2.1.1.Nhiệt độ (T)........................................................................................15
2.1.2.

Độ ẩm không khí..........................................................................16

2.1.3.

Tốc độ gió.....................................................................................16

2.1.4.

Bức xạ nhiệt:.................................................................................16

2.1.5 Biện pháp phòng chống, khắc phục vi khí hậu xấu:...........................17
2.2. Tiếng ồn, độ rung trong sản xuất và các phương pháp phòng chống
tiếng ồn, độ rung..............................................................................................20
2.2.1 Tiếng ồn..............................................................................................20
2.2.2 Độ rung...............................................................................................21
2.2.3 Biện pháp phòng chống tiếng ồn và độ rung......................................21
2.3. Các biện pháp phòng chống bụi, khí độc trong sản xuất.......................22
2.3.1 Bụi......................................................................................................22
2.3.2 Khí thải...............................................................................................23
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG CHO XÍ
NGHIỆP...........................................................................................................25
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BHLĐ CHO TOÀN NHÀ MÁY...28
4.1 Về kỹ thuật an toàn....................................................................................28
2.4. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng chống độc hại, cải
thiện điều kiện lao động :................................................................................29
2


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

4.3 Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:.....................................................29
4.4 Chăm sóc sức khoẻ người lao động :.......................................................29
4.5 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động :..........................29
CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI............32


5.1. Phương pháp hóa học...............................................................................32
5.2 Phương pháp cơ học..................................................................................33
5.3 Phương pháp hóa lý...................................................................................35
CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP GIẢM BỆNH NGHỀ NGHIỆP, ĐẢM BẢO SỨC
KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG................................................................37
6.1. Khái niệm bệnh nghề nghiệp.................................................................37
6.2. Thực hiện quản lý sức khỏe người lao động..........................................37
6.3 Biện pháp phục hồi chức năng, chế độ BHXH, bồi thường đối với người
lao động...........................................................................................................38
CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP AN TOÀN HÓA CHẤT.......................................39
7.1. Đặc tính chung của hoá chất độc..............................................................39
7.2. Đường xâm nhập của các độc chất vào cơ thể.........................................39
7.3. Tác hại của các chất độc...........................................................................40
7.4. Các biện pháp phòng tránh.......................................................................41
CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN.................................................43
8.1. Những khái niệm cơ bản về an toàn điện.................................................43
8.2. Điện trở của người....................................................................................43
8.3. Tác dụng của dòng điện đối với con người..............................................44
8.4. Ảnh hưởng của thời gian giật điện...........................................................45
8.5. Đường đi của dòng điện...........................................................................46
8.6 Ảnh hưởng của tần số dòng điện..............................................................46
8.7 Điện áp cho phép.......................................................................................46
8.8 Nguyên nhân xảy ra các tai nạn điện.........................................................46
8.9 Các dạng tai nạn điện................................................................................47
8.10. Các Biện Pháp An Toàn Khi Sử Dụng Điện...........................................49
CHƯƠNG 9: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ..................................................51
3


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

9.1 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ..........................................................51
9.2 Nguyên nhân dẫn đến cháy nổ.................................................................53
9.3 Các biện pháp phòng chống cháy nổ.........................................................54
KẾT LUẬN.....................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................61

4


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO
ĐỘNG.
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong xí nghiệp.
Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong xí nghiệp:
Ban giám đốc

Khối trực
tiếp sản
xuất

Các phân xưởng
sản xuất (PX chế
bản, in, sau in, kcs
…)

Tổ sản
xuất

Phòng, ban
chức năng

Phòng kỹ thuật và cơ
điện.
Phòng kế hoạch-kinh
doanh
Phòng kế toán-tài vụ
Phòng vật tư
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng bảo vệ

Ban
chuyên
trách
BHLĐ

Hội đồng
BHLĐ

Phòng BHLĐ
Trạm y tế
Mạng lưới an
toàn vệ sinh viên

Hình: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động.
1.1.1 Hội đồng bảo hộ lao động.
Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp:
Hội đồng BHLĐ được thành lập theo quy định của Thông tư liên tịch số 14
giữa bộ LĐTHXH, bộ Y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ngày
31/10/1998.
Hội đồng bảo hộ lao động do người sử dụng lao động quyết định thành lập.

5


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Hội đồng bảo hộ lao động là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và
công đoàn doanh nghiệp nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt
động BHLĐ ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm
tra giám sát về BHLĐ của công đoàn.
Thành phần hội đồng bảo hộ lao động:
 Chủ tịch hội đồng:
Đại diện có thẩm quyền của người sử dụng lao động phó giám đốc kỹ thuật.
 Phó chủ tịch hội đồng:
Đại diện của ban chấp hành công đoàn xí nghiệp (chủ tịch công đoàn cơ sở).
 Ủy viên thường trực kiêm thư kí hội đồng:
Là trưởng bộ phận BHLĐ hoặc cán bộ phụ trách công tác BHLĐ của xí
nghiệp.
 Thành viên đại diện các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất,
trạm y tế.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng:
1. Tham gia ý kiến và tư vấn với người sử dụng lao động về những vấn đề
BHLĐ trong xí nghiệp.
2. Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc xây dựng các văn bản
về quy chế quản lý chương trình, kế hoạch BHLĐ của xí nghiệp.
3. Định kỳ 6 tháng hàng năm tổ chức kiểm tra tình hình công tác BHLĐ ở
các phân xưởng sản xuất.
4. Yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy
cơ mất an toàn lao động.
1.1.2 Quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất.
Quản đốc các phân xưởng:
Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp về công tác BHLĐ tại
phân xưởng.
 Trách nhiệm của quản đốc phân xưởng:
Tổ chức huấn luyện, kèm cặp, hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng
hoặc mới chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc an toàn.

6


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấn luyện
và đã qua sát hạch kiến thức an toàn vệ sinh an toàn lao động đạt yêu cầu.
Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động
thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, biện pháp làm
việc an toàn và các quy định về BHLĐ.
Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch BHLĐ, xử lý kịp thời các
thiếu sót được phát hiện qua kiểm tra, qua các kiến nghị của các tổ sản xuất,
các đoàn thanh tra, kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng và
báo cáo với cấp trên về những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của phân
xưởng.
Thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo
quy định của Nhà nước và phân cấp của xí nghiệp.
Phối hợp với chủ tịch công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức tự kiểm tra về
BHLĐ ở đơn vị, tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên phân xưởng
hoạt động có hiệu quả.
 Quyền của quản đốc:
Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện
làm việc an toàn, trang bị phương tiện làm việc cá nhân đã được cấp phát.
Từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với
người lao động tái vi phạm các quy định bảo đảm an toàn vệ sinh lao động,
phòng chống cháy nổ.
Tổ trưởng sản xuất:
 Trách nhiệm:
Hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý chấp
hành đúng quy định, biện pháp làm việc an toàn, quản ký sử dụng tốt các
trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và
cáp cứu y tế.
Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn, vệ sinh: Kết hợp với an toàn vệ sinh
viên của tổ chức thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời
các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động
sản xuất.

7


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn lao động trong sản
xuất mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra tai nạn lao động,
sự cố thiết bị để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn vệ sinh lao động và chấp hành các quy
định về BHLĐ.
 Quyền hạn của tổ trưởng sản xuất:
Từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe
dọa đến tính mạng, sức khỏe của tổ viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng
để xử lý.
1.1.3 Ban chuyên trách BHLĐ.
Phòng bảo hộ lao động:
 Định biên:
Do xí nghiệp có số lao động là 1500 lao động, bố trí 1 phòng bảo hộ lao động
gồm 4 cán bộ chuyên trách BHLĐ gồm 2 kỹ sư chuyên ngành và 2 kỹ sư
BHLĐ.
 Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác BHLĐ:
Ngoài tiêu chuẩn chung của cán bộ khác cần có những tiêu chuẩn sau:
Có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất của xí nghiệp.
Được đào tạo chuyên môn về khoa học kỹ thuật BHLĐ.
Có nhiệt tình với công tác BHLĐ và có thể bố trí làm công tác này ổn định
lâu dài.
 Nhiệm vụ của phòng BHLĐ:
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý
công tác BHLĐ của xí nghiệp.
Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn vệ sinh lao
động của nhà nước và các nội quy, quy chế, chỉ thị về BHLĐ của xí nghiệp
đếm các cấp và người lao động trong doanh nghiệp.
Đề xuất việc thực hiện các hoạt động tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động
và theo dõi việc chấp hành.

8


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoach đôn đốc
các phân xưởng các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề
ra trong kế hoạch BHLĐ.
Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xậy dựng quy trình
biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, quản lý, theo dõi
việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng (máy móc, thiết bị,
vật tư, hóa chất) có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh-an toàn lao động.
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân
xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho người lao động.
Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường
lao động, theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, đề xuất với
người sử dụng lao động các biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe người lao
động.
Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn an toàn-vệ sinh
lao động trong xí nghiệp và đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại.
Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong giải quyết.
Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề
xuất, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra.
Dự thảo trình lãnh đạo xí nghiệp ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện
hành.
 Quyền của phòng BHLĐ:
Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập
và duyệt các đồ án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử
dụng nhà xưởng mới xây dựng, cải tạo mở rộng nhà máy, thiết bị mới sửa
chữa, lắp đặt để tham gia ý kiến về mặt an toàn lao động.
Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc
các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công
việc (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất, lệnh
đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao
động, đồng thời báo cáo lãnh đạo.
Trạm y tế của xí nghiệp:
 Định biên cán bộ y tế:
9


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Xí nghiệp có 1500 lao động do đó cần 1 trạm y tế.
 Nhiệm vụ:
Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu tai nạn lao động: Mua
sắm bảo quản trang thiết bị, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc
thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lao
động.
Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kì, tổ chức khám
bệnh nghề nghiệp.
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp
với bộ phận: Bảo hộ lao động tổ chức đo, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại
trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động
thực hiện các biện pháp về vệ sinh an toàn lao động.
Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động.
Theo dõi và hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
cho những người làm việc trong môi trường có hại cho sức khỏe.
Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong xí nghiệp.
Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Đăng kí với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ, tham gia các cuộc
họp, hội nghị ở địa phương để trao đổi kinh nghiệm và nhận sự chỉ đạo về
chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khỏe, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy
định.
 Quyền hạn:
Được tham dự các cuộc họp có liên quan để tham gia các ý kiến về mặt vệ
sinh lao động để đảm bảo sức khỏe người lao động.
Có quyền yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công
việc khi phát hiện nguy cơ đe dọa nghiêm trọng sức khỏe người lao động để
thi hành các biện pháp cần thiết khắc phục kịp thời nguy cơ trên đồng thời
báo cáo lãnh đạo.

10


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Được sử dụng con dấu riêng theo quy định của ngành y tế để giao dịch trong
chuyên môn nghiệp vụ.
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:
Mỗi tổ sản xuất bố trí 1 an toàn vệ sinh viên, tất cả các an toàn vệ sinh viên
trong tổ họp thành mạng lưới an toàn vệ sinh trong xí nghiệp.
An toàn vệ sinh viên do tổ bầu ra, là người lao động trực tiếp, có tay nghề
cao, am hiểu tình hình sản xuất và vệ sinh trong tổ, nhiệt tình, gương mẫu về
BHLĐ, để đảm bảo tính khách quan hiệu quả thì an toàn vệ sinh viên không
được là tổ trưởng.
Người sử dụng lao động phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ sở đưa ra
quyết định công nhận an toàn vệ sinh viên, thông báo công khai để mọi người
lao động biết.
Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.
An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt, bồi dưỡng nghiệp vụ và được động
viên về vật chất, tinh thần để hoạt động có hiệu quả.
 Nhiệm vụ:
Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định về an toàn vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sử
dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các
chế độ BHLĐ, hướng dẫn làm an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng
hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ.
Tham gia góp ý kiến với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung
của kế hoạch BHLĐ có liên quan đến tổ hoặc phân xưởng.
Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ,
biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện
tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.
1.1.4 Các phòng ban chức năng.
Phòng kỹ thuật và cơ điện:
 Nhiệm vụ:

11


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp kỹ
thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch BHLĐ và hướng dẫn
giám sát việc thực hiện các biện pháp này.
Biên soạn sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp làm việc an
toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương án ứng
cứu khẩn cấp khi có sự cố, biên soạn tài liệu, giảng dạy về an toàn vệ sinh lao
động và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho người lao động.
Tham gia kiểm tra định kì về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia điều tra tai
nạn lao động.
Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm
định và xin cấp giấy phép sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động và chế độ thử nghiệm đối với các
thiết bị an toàn, trang bị bảo vệ cá nhân theo quy định.
Phòng kế hoạch-kinh doanh:
 Nhiệm vụ:
Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạch
bảo hộ lao động và kế hoạch sản xuất kinh doanh xí nghiệp và tổ chức thực
hiện.
Cùng các bộ phận bảo hộ lao động theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực
hiện các nội dung công việc đề ra trong kế hoạch BHLĐ, đảm bảo kế hoạch
thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ.
Phòng kế toán-tài vụ:
 Nhiệm vụ:
Tham gia vào việc lập kế hoạch bảo hộ lao động.
Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ,
đúng thời hạn.
Phòng tổ chức hành chính:
 Nhiệm vụ:
Phối hợp các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện
lực lượng phòng chốn tai nạn, sự cố trong sản xuất.

12


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động và các phân xưởng tổ chức thực hiện
các chế độ bảo hộ lao động, đào tạo nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện
về ATLĐ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi,
bồi dưỡng hiện vât, bồi thường lao động, BHXH…
Phòng vật tư:
 Nhiệm vụ:
Mua sắm bảo quản và cấp phát đầy đủ, kịp thời những vật liệu, dụng cụ, trang
bị, phương tiện bảo hộ lao động, phương tiện khắc phục sự cố sản xuất có
chất lượng theo đúng kế hoạch.
Phòng bảo vệ:
 Nhiệm vụ:
Tổ chức, quản lý lực lượng chữa cháy với số lượng, chất lượng đảm bảo.
Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy.
Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cá tình huống cháy và phương án chữa cháy
của xí nghiệp.

13


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG
CHO XÍ NGHIỆP.
2.1.

Vi khí hậu.

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp
gồm các yếu tố:
-

Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Vận tốc gió.
Bức xạ nhiệt.

Tùy từng vị trí, quy trình, địa phương, số lượng thiết bị và số người sản xuất
khác nhau vi khí hậu môi trường làm việc ở đó khác nhau.
Một số tác hại:
o Lạnh + ẩm: Thấp khớp, viêm hô hấp, viêm phổi,...
o Lạnh + khô: Rối loạn mạch, khô niêm mạc, nứt nẻ da, ...
o Nóng + ẩm: Giảm khả năng bay hơi mồ hôi, mất cân bằng nhiệt, mau
mệt mỏi, bệnh ngoài da,...
Phân loại:
• Vi khí hậu tương đối ổn định: Nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/.h
• Vi khí hậu nóng: nhiệt tỏa ra >20 kcal/.h
• Vi khí hậu lạnh: nhiệt tỏa ra < 20 kcal/.h
2.1.1.Nhiệt độ (T).
Nhiệt độ tốt cho sức khỏe con người: 23±2˚C.
Nhiệt độ tại nơi sản xuất lệch so với nhiệt độ môi trường không quá 3˚C.
Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng đến sức khỏe: Gay chóng mặt, đau đầu, buồn
nôn dẫn đến say nắng, co giật, tim đập nhanh, mất nước, nước qua thận ít (1015%) ảnh hưởng đến thận, tăng tỷ trọng của máu, thay đổi tâm sinh lý người
lao động.
Biện pháp:
Xây dựng nhà xưởng với hệ thống thông gió, điều hòa không khí tại nới làm
việc.
14


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh: mất nhiệt, mạch chậm, thở giảm, tiêu thụ ôxy
tăng, mạch máu co thắt gây tê cóng, vận động xoay trở chậm chạp, khó khăn.
Một số bệnh hay gặp: viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen.
2.1.2. Độ ẩm không khí.
Độ ẩm tốt nhất cho con người là 60-65%.
Trong nhà máy in thường là 75-85%.
Độ ẩm cao: Mồ hôi khó thoát, vi khuẩn.
Độ ẩm thấp: Khô, da nứt nẻ.
2.1.3. Tốc độ gió.
Là chuyển động của không khí trong quá trình sản xuất. Ít ảnh hưởng đến sức
khỏe hơn.
Tốc độ gió tốt cho con người: ≤ 0,5 m/s.
Cho phép: 3-4 m/s. Không vượt quá 5m/s.
2.1.4. Bức xạ nhiệt:
Do là xí nghiệp in offset do đó có bức xạ nhiệt sinh ra gây ảnh hưởng đến sức
khỏe con người:
- Tia hồng ngoại: bỏng da, say nắng, giảm thị lực, đục nhân mắt - Tia tử
ngoại: loại A (tia lửa hàn, đèn dây tóc, hùynh quang), loại B (hồ quang, đèn
thủy ngân) gây phá hủy giác mạc, giảm thị lực, bỏng da, ung thư da.
• Bức xạ nhiệt: max 1Kcal/m2 .phút

15


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

2.1.5 Biện pháp phòng chống, khắc phục vi khí hậu xấu:
Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng điều hòa nhiệt của cơ thể. Có tác
động rất lớn đến sức khỏe người lao động. Do đó hàng năm cần thiết phải kết
hợp với ủy ban khoa học kỹ thuật môi trường trung tâm y tế dự phòng tại địa
phương nơi có xí nghiệp tiến hành đo đạc, đánh giá môi trường làm việc tại xí
nghiệp. từ đó thu được các kết quả được liệt kê như bảng mẫu sau:
STT Thông
số
TCCP

Vị
đo
1

1.1

1.2

2
2.1

Độ ẩm

Tốc độ gió

Bức xạ nhiệt

≤ 32˚C

≤ 80%

≤ 1,5 m/s

≤1Kcal/m2
.phút

Mẫu Mẫu
đạt
không
đạt

Mẫu
đạt

Mẫu
đạt

trí Mẫu Mẫu
đạt
không
đạt

Phân
xưởng
chế
bản
Phòng
chế
bản
Phòng
phơi
Phòng
hiện
Phòng
vi tính
Phòng
ngoài
Phòng
trong
Vị trí
bình
bản
Phân
xưởng
in
Máy 1
Đầu
máy

16

Nhiệt độ

Mẫu
không
đạt

Mẫu
không
đạt


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

2.2

3

3.1

3.2


NHÓM 2

Giữa
máy
Cuối
máy
Máy
2…
Phân
xưởng
gia
công
Máy
GC 1
Đầu
máy
Cuối
máy
Giữa
máy
Máy
GC
2…

Từ đó kết quả ở trên để có thể biết được vị trí nào, khu vực nào chưa đảm
bảo, chưa đảm bảo ở những vấn đề gì để xem xét, điều hòa các yếu tố nên ưu
tiên yếu tố nào hơn từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp phù hợp.
 Biện pháp kỹ thuật:
• Cải tiến thiết bị, công nghệ hiện đại.
• Tự động hóa quá trình sản xuất ở những vị trí có nhiệt độ cao, bức xạ
nhiệt cao.
 Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý:
• Trang bị quạt thông gió cho công nhân đúng máy.
• Làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi phải thực hiện các công
việc ở ngoài trời.
 Biện pháp vệ sinh y tế:
• Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân: Đồ bảo hộ chống
nóng, chống lạnh. Kính mắt, mặt nạ, quần áo chống bức xạ nhiệt.
• Công tác quản lí chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám sức khoẻ tuyển
dụng, định kì. Có đủ thuốc sơ cấp cứu .Tổ chức cho công nhân uống
17


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

chè giải nhiệt, cấp phát cao xoa chống lạnh, bồi dưỡng nặng nhọc độc
hại…
• Chuẩn bị các loại thuốc.

18


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

 Cơ giới hóa, tự động hóa:
• Áp dụng thông gió và điều hoà không khí (Thông gió tự nhiên hoặc
nhân tạo như quạt thông gió các loại, ...) nhằm tăng độ thông thoáng,
điều hòa nhiệt độ, giảm thiểu hơi khí độc ở nơi sản xuất.
• Trồng cây xanh, khu vực nghỉ ngơi thoáng mát, giải lao cho công nhân.
Dưới đây là mô hình hệ thống thông gió:

2.2.

Tiếng ồn, độ rung trong sản xuất và các phương pháp phòng chống
tiếng ồn, độ rung.

2.2.1 Tiếng ồn.
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ và tần số không
có nhịp gây cho con người cảm giác khó chịu.
Ảnh hưởng của tiếng ồn: Tiếng ồn tác động đến hệ thần kinh trung ương, sau
đó đến hệ thống tim mạch và một số cơ quan khác, cuối cùng là đến thính
giác: Trao đổi thông tin khó khăn, giảm khả năng nghe của công nhân. Những
người làm việc lâu trong môi trường ồn thường bị đau dạ dày và cao huyết áp
vì rối loạn nhịp tim và trương lực bình thường của mạch máu.
• Đơn vị đo cường độ âm thanh: dB.

19


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Thời gian lao động trong môi trường có tiếng ồn theo quy định quốc tế như
sau:
>85 dB: 6h.
>88 dB: 4h.
>90 dB: 2h.
Theo TCVN:
Môi trường lao động tiếng ồn ≤90dB.
Thời gian tác động: 110dB: 0,5h.
Đối với mỗi vị trí, mỗi thiết bị lại sinh ra tiếng ồn khác nhau. Máy in khi hoạt
động có thể tạo ra tiếng ồn trong khoảng 80-100dB. Máy gấp khi hoạt động
tạo ra tiếng ồn >90dB.
2.2.2 Độ rung.
 Rung động: Là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng
tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự
thay đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh.
 Ảnh hưởng của rung động:
• Tần số rung động con người cảm nhận được: 12 – 8.000 Hz.
• Rung động chung & rung động cục bộ.
• Gây rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến sinh dục nam – nữ, rối loạn
hệ thần kinh, gây viêm khớp, vôi hóa các khớp.
2.2.3 Biện pháp phòng chống tiếng ồn và độ rung.
Cần thiết phải đo, tính toán được mức độ ồn, độ rung tại các vị trí khác nhau.
Từ đó đưa ra các biện pháp như sau:
 Cơ giới hóa, tự động hóa:
Khi xây dựng nhà máy cần nghiên cứu biện pháp phòng chống ồn & rung
động: có khoảng cách hợp lý, trồng cây xanh, bố trí nơi gây ồn ở cuối hướng
gió.
Thiết kế, xây dựng, lắp đặt tường, cabin cách âm-chắn âm, che chắn bao bọc
các máy phát ra tiếng ồn để hạn chế việc lan truyền tiếng ồn đối với phân
xưởng in và phân xưởng gia công.
 Biện pháp kỹ thuật:

20


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

Giảm tiếng ồn nơi sản xuất bằng cách thường xuyên tra dầu mỡ, bảo dưỡng
cho các thiết bị máy móc gây tiếng ồn, đệm bọc các máy phát rung.
Hiện đại hóa thiết bị máy móc, tự động hóa quá trình sản xuất ở những vị trí
có tiếng ồn (điều khiển từ xa). Thay thiết bị nếu đã quá cũ, gây tiếng ồn quá
lớn.
 Biện pháp vệ sinh y tế:
Cho công nhân sử dụng bông nút tai để tránh tiếng ồn gây điếc nghề nghiệp.
 Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý:
Quy hoạch thời gian làm việc hợp lý. Cho công nhân nghỉ giải lao giữa giờ,
giờ làm việc theo quy định tùy thuộc mức độ ồn, tránh làm việc lâu trong môi
trường quá ồn ào.
Dưới đây là hình ảnh tường cách âm:

2.3.

Các biện pháp phòng chống bụi, khí độc trong sản xuất.

2.3.1 Bụi
Bụi là tập hợp các hạt có kích thước khác nhau tồn tại trong không khí dưới
dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù. Bụi
lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, đọng trên bề mặt vật thể gọi là

21


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

aerogen. Trong quá trình sản xuất của xí nghiệp in chủ yếu là bụi giấy có chứa
SiO2 khá lớn.
 Ảnh hưởng của bụi:
• Tác động xấu đến da, mắt, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa.
• Gây nên các bệnh: Phổi nhiễm bụi (silicose, asbetose, aluminose,
siderose), bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, bệnh ngoài
da: viêm da, lở loét, viêm mắt, giảm thị lực, bệnh đường tiêu hóa: tổn
thương niêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa.
 Các biện pháp phòng chống:
Tiến hành kiểm tra lượng bụi trong các xưởng sản xuất
• Cơ khí hóa, tự động hóa, bao kín thiết bị dây chuyền phát sinh bụi như
máy xén giấy để hạn chế tối đa việc tiếp xúc bụi của công nhân.
• Thay đổi biện pháp công nghệ.
• Lắp đặt hệ thống thông gió, cửa sổ, hút bụi cho các xưởng sản xuất phát
sinh ra bụi.
• Sử dụng các thiết bị lọc bụi (loại khô và loại ướt):
 Buồng lắng bụi. Quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của
trọng lực.
 Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính. Lợi dụng lực quán tính khi
đổi chiều dòng khí để tách bụi khỏi luồng khí thải.
 Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm-cyclon. Dùng lực ly tâm để
đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi va chạm vào thành
thiết bị, hạt bụi mất động năng và rơi xuống đáy thiết bị.
 Lưới lọc: Vật liệu lọc bằng vải, lưới thép, giấy, vật liệu
rỗng bằng khâu sứ, khâu kim loại, ...
 Thiết bị lọc bụi bằng điện. Dưới tác dụng của điện trường
điện áp cao, các hạt bụi được tích điện và bị hút vào các
bản cực khác dấu.
• Để lọc bụi trong phân xưởng sản xuất,người ta thường
dùng các hệ thống hút bụi cyclon: không khí mang bụi
được hút và cyclon,tại đó chúng được lọc sạch bụi rồi
thải ra không khí sạch.

22


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

• Tổ chức kiểm tra giám định sức khỏe, giám định hàm lượng SiO2 cho
người lao động 2 lần/năm. Quản lý, theo dõi và điều trị cho người mắc
bệnh.
• Trang bị đầy đủ các phương tiện chống bụi cho công nhân như khẩu
trang, mặt nạ chống bụi.
2.3.2 Khí thải
Với quy mô xí nghiệp lớn với 1500 lao động. Trong quá trình sản xuất lượng
khí thải thải ra môi trường lớn, từ thiết bị máy móc, nguyên vật liệu và hóa
chất. Trong quá trình chế bản sử dụng dung dịch hiện bản như NAOH, quá
trình in sử dụng cao su, mực in, dung dịch có tính ăn mòn mạnh, dầu, xăng…
khí thải ra có nồng độ CO2 cao. Trong quá trình gia công có keo hồ dán…
sinh ra lượng khí thải lớn. Lượng khí thải này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe người lao động và sẽ gây ô nhiễm môi trường nếu như không được xử
lý. Do đó cần phải có biện pháp để chăm sóc sức khỏe người lao động, giảm
tối đa tác động đến người lao động.
 Biện pháp:
Phối hợp với ủy ban khoa học môi trường-trung tâm y tế dự phòng ở địa
phương đặt xí nghiệp tiến hành đo đặc nồng độ khí thải ở các phân xưởng sản
xuất để biết mức độ khí thải ra như thế nào, chủ yếu là khí gì, để có biện pháp
giảm bớt lượng khí thải, cụ thể là:
• Thường xuyên tu sửa máy móc.
• Sử dụng các nguyên liệu như hồ dán không có mùi khó chịu.
• Trang bị cho công nhân đủ phương tiện cá nhân khi tiếp xúc với hơi khí
độc như mang khẩu trang. Áo bảo hộ.
• Đảm bảo chế độ ăn uống (bổ sung vitamin, uống sữa…), tăng cường vệ
sinh cá nhân đối với công nhân tiếp xúc với khí độc, hạn chế nói
chuyện khi đang làm việc trong môi trường có khí độc và nghiêm cấm
công nhân hút thuốc lá, thuốc


Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực
sản xuất.

• Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có
nhãn rõ ràng.

23


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

• Kiểm tra sức khỏe định kì, quản lý kiểm soát việc chữa bệnh đối với
công nhân đang điều trị.
• Các biện pháp xử lý khí thải khi đưa ra môi trường để tránh gây ô
nhiễm môi trường như kết hợp phương pháp thu gom khí thải và đốt ở
nhiệt độ cao sản phẩm của quá trình sẽ cho đi qua ống dẫn chất lỏng để
hấp thụ khí thải.

24


TIỂU LUẬN MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÓM 2

CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
CHO XÍ NGHIỆP.
Lập bảng đánh giá tình trạng thiết bị hiện có tại xí nghiệp:
STT Vị trí sản
xuất
1
Phân
xưởng
chế bản
1.1
1.2
….
2
Phân
xưởng in
2.1
2.2
….
3
Phân
xưởng
gia công
3.1

4
Phòng…


Tên
thiết bị

Xuất
xứ

Năm đưa
vào sx

Tình trạng hiện tại

Máy…
Máy…

Máy…
Máy…

Máy…

Bảng: Mẫu bảng thống kê tình trạng thiết bị may móc
Từ bảng thống kê để biết được tình trạng các thiết bị trong từng vị trí, quy
trình sản xuất, đưa ra được phương án sữa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt hoặc có
thể đề nghị thay thế thiết bị mới, xây dựng quy trình, nội quy thực hiện, các
biện pháp an toàn tại từng vị trí.
 Các biện pháp:
 Sử dụng thiết bị che chắn (mức độ che chắn phức tạp đơn giản hay
phức tạp và vật liệu che chắn phụ thuộc vào từng loại thiết bị, vị trí làm
việc:
 Mục đích:
Cách ly người lao động khỏi vùng nguy hiểm do thiết bị có thể gây ra như
máy xén giấy. Ngăn ngừa người lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn
vào người.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×