Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 Tuan 1

TUẦN 1
Ngày soạn : 31/8/2014
Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2014
MÔN: TOÁN

ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU :

Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và biết một số tự nhiên dưói
dạng phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠT HỌC:
- GV : tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phân
số.
- HS : Xem trước bài, Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 3 )
Kiểm tra sách vở của học sinh.

3. Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài: Các em sẽ được củng cố về khái niệm về phân
số và cách viết thương, viết số tự nhiên với dạng phân số.
Hoạt động của GV
T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1 : Ôn khái niệm ban đầu về phân số.
-GV treo băng giấy 1 biểu diễn
- HS quan sát và trả lời( tô
2
2
PS
màu băng giấy) vì băng giấy
3
3
chia làm 3 phần = nhau, tô
2
(?)Đã tô màu mấy phần băng
màu 2 phần ta được
băng
giấy?
3
Yêu cầu 1 HS lên viết phân số
giấy
đã tô màu của băng giấy, HS 1 -HS QS tìm PS tô màu
0
viết vào vở nháp
-GV tiếp tục giới thiệu các hình
còn lại tương tự.
-HS đọc các PS trên
2
-GV viết lên bảng 4 phân số:
3
5 3 40
; ; ;
yêu cầu HS đọc.
10 4 100
Hoạt động 2:Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên ,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng PS


a, Viết thương 2 số tự nhiên 1
dưới dạng PS
0 3 HS lên bảng viết, lớp viết
GV viết lên bảng phép chia: 1:
vào vở nháp.
3 ; 4:10; 9 :2 yêu cầu HS viết
1
4
9
1: 3 = ; 4:10 =
; 9 :2=
thương trên dưới dạng PS
3
10
2
1
Đ:
coi là thương của phép
1
3
H: có thể coi là thương của
3
chia 1:3 ……
phép chia nào?.......
Yêu cầu HS đọc chú ý :1
- HS đọc chú ý 1
H: Khi dùng PS để ghi thương
Đ: Có tử số là số bò chia,
phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số
mẫu số là số chia của phép
1


tự nhiên khác 0 thì phân số có
dạng như thế nào?
b, Viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng PS
GV viết lên bảng các số t/n 5,
12, 2001.. trên có mẫu số là 1
H: Vì sao mỗi số tự nhiên có
thể viết thành PS có tử số
chính là số đó và mẫu số là
1=> KL
H: Hãy tìm cách viết 1 thành PS
H: 1 có thể viết thành phân số
như thế nào? Hãy giải thích vì
sao có thể viết 1 như vậy.
H: Hãy tìm cách viết 0 thành
các PS, có thể viết thành phân
số như thế nào?

chia đó.
-3 HS lên bảng viết, lớp viết
vào vở nháp

5
12
Đ: 5= ; 12 =
;….
1
1
- HS nêu
Đ: 1 có thể viết thành PS có
tử số và mẫu số = nhau (1 =
3
13
;1= )
3
13
Đ: 0 có thể viết thành PS có
tử số = 0 và mẫu số khác 0
0
( 0 = ….)
3
Hoạt động 3 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )
-Yêu cầu HS đọc thầm đề
- HS đọc thầm đề
H: Bài tập yêu cầu chúng ta
Đ: Đọc và chỉ rõ tử số: 5; 25;
điều gì? yêu cầu HS làm bài
91; 60; 85, mẫu số : 7; 100; 38;
( GV có thể đưa thêm các PS
17; 1000 của các PS ) HS nối
khác để HS thực hành đọc trước
tiếp đọc bài làm.
lớp.)
Bài 2:( Y-TB 5’, K-G 4’ )
- 2 HS làm bài, lớp làm vào
-Yêu cầu HS đọc đề bài
vở
-Yêu cầu HS làm bài, HS nhận
3
75
9
2 3: 5 = 5 ; 75: 100 = 100 ; 9 :17 = 17
xét bài của bạn
0 ;
Bài 3: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )
-GV tổ chức tương tự bài 2
32 105 1000
;
;
Bài 4: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )
1
1
1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, làm
bài, nhận xét bài của bạn
-2 HS làm bài, 1 HS làm phần
a, 1 HS làm phần b, lớp làm
bài vào vở. HS nhận xét
6
0
a) 1 =
b) 0 =
6
5
4.Củng cố : ( 3 )
- Nêu được tử số và mẫu số của phân số.
- HS sử dụng bảng con viết từ phép chia thành phân số.
5. Dặn dò: ( 2 )
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bò bài tiếp theo.
- Bài luyện tập thêm ( Dành cho HS Khá, giỏi )
a) Viết số tự nhiên thành số thập phân: 8; 12; 645.
b) Viết số tự nhiên thành số thập phân đều bằng 1: 8; 19; 555.
MÔN: KHOA HỌC

BÀI: SỰ SINH SẢN
( Bài dạy của thầy Tâm )
2


PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhận giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghó hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết
nghe lời thầy, yêu bạn.
Học thuộc đoạn : “sau 80 năm … công học tập của các em”. ( Trả
lời được các CH 1, 2, 3 ).
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu
mến, tin tưởng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong sách GK, bảng phụ viết sẵn đoạn thư.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 3 )
Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới :( 2 )
Giới thiệu bài:
H: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Bác Hồ đang viết thư gửi cho các cháu
thiếu nhi )
GV: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi đồng,
ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Bác
đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi. Bức thư đó thể hiện mong
muốn gì của Bác và có ý nghóa như thế nào? Các em cùng tìm hiểu
qua bài tập đọc hôm nay.
T
Hoạt động của học
Hoạt động của giáo viên
G
sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc
-1HS khá, giỏi đọc cả bài một lượt.
-HS lắng nghe bạn đọc bài.
-GV chia đoạn đọc:
-HS dùng viết chì đánh dấu
+Đoạn 1: từ đầu => nghó sao.
đoạn.
+Đoạn 2: còn lại.
-HS đọc đoạn nối tiếp đoạn đọc
Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 1
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
2
sai: tựu trường, sung sướng, nghó sao,
lần1.
0
kiến thiết…
- HS luyện đọc từ
- HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 2
giải nghóa từ ( chú giải SGK)
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+Giải nghóa 1 số từ ngữ trong bài
lần 2 + giải nghóa từ.
+GV diễn cảm toàn bài đọc bức thư
của Bác với giọng thân ái, xúc
-HS lắng nghe
động, đầy hy vọng tin tưởng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( HS yếu-TB câu 1&2; Khá- giỏi câu
1, 2& 3 )
Đoạn 1:
1
-GV cho 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc 0 -1 HS đọc to đoạn 1, lớp đọc
thầm trả lời câu hỏi 1
thầm trả lời câu hỏi 1
H: Ngày khai trường tháng 9/ 1945
Đ: Là ngày khai trường đầu
có gì đặc biệt so với những ngày
tiên của nước VN Dân chủ
khai trường khác?
Cộng hoà sau khi ta giành
Ý 1 : Niềm vinh dự và phấn khởi
được
độc
lập.HS
được
hưởng 1 nền GD hoàn toàn
của học sinh trong ngày khai trường
3


đầu tiên
Đoạn 2
+GV cho HS đọc thầm trả lời câu
hỏi 2,3
H: Sau C/M tháng Tám nhiệm vụ của
toàn dân là gì?

VN.
-Lớp đọc thầm, trả lời câu
hỏi 2,3.
Đ:Xây dựng lại cơ đồ mà
tổ tiên để lại… theo kòp cá
nước khác trên toàn cầu.
Đ: Cố gắng siêng năng học
tập…..để sánh vai với các
cường quốc năm châu.
Đ: Chúc học sinh có một
năm đầy vui vẻ và đầy
kết quả tốt đẹp.

H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong
công cuộc kiến thiết đất nước
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế
nào?
Ý 2: Ý thức, trách nhiệm của học
sinh trong việc học.
Nội dung bài: Bác Hồ khuyên
HS chăm học nghe thầy, yêu bạn
và rất tin tưởng, HS sẽ kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha
ông để xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng ( HS yếu-TB thuộc ½
bài thuộc lòng )
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước 1 -2 HS đọc, cả lờp nhận xét
lớp.
5 cách đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
-HS theo dõi
cảm đoạn
văn đã viết sẵn ở
bảng phụ.
-Dùng viết chì gạch trong
+ Tôi đã tưởng tượng thấy trước
SGK.
mắt/ cái cảnh nhộn nhòp tưng bừng
của ngày tựu trường ở khắp các
nơi.
+ Các em được hưởng sự may
mắn đó/ là nhờ sự hi sinh của biết
bao nhiêu đồng bào các em.
+ Sau 80 năm trời nô lệ/ làm
cho nước nhà bò yếu hèn, ngày
nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại
cơ đồ mà tổ tiên để lại cho chúng
ta, làm sao cho chúng ta/ theo kòp
các nước khác trên hoàn cầu.
+ Non sông VN/ có trở nên tươi
đẹp hay không, dân tộc VN/ có
-HS đọc diễn cảm theo cặp
bước tới đài vinh quang/ để sánh
-3-4 HS thi đọc diễn cảm
vai với các cường quốc năm châu
-HS đọc nhẩm đoạn đọc
được hay không, chính là nhờ một
thuộc lòng
phần lớn ở công học tập của các
-2 HS thi đọc thuộc lòng
em.
-Lớp nhận xét.
- Đọc mẫu đoạn văn trên.
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp.
- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm
đoạn văn
- Gọi HS thi đọc diễn cảm cả bài
trước lớp.
4


+ HS luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng
-Cho HS đọc nhẩm đoạn thư:(từ sau…
của các em)
-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thư
-GV nhận xét, khen HS đọc hay, thuộc
lòng nhanh.
4/Củng cố: ( 3)
- Đọc lại từ ngữ khó.
- Đọc lại nội dung bài.
- Giáo dục: Các em phải xuyên năng, chăm chỉ học tập. Sau này
giúp ích cho nước nhà, xứng đáng là một công dân tốt của xã
hội.
5/ Nhận xét: ( 2 )
- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài đã học đọc thuộc lòng
đoạn thư, chuẩn bò bài:Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

( Tiết 1)

:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương
mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là HS lớp 5.
- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
KNS: + Kó năng nhận thứa ( tự nhận thức được mình là HS lớp 5 ).
+ Kó năng xác đònh giá trò ( xác đònh được giá trò của HS
lớp 5 ).
+ Kó năng ra quyết đònh ( Biết lựa chọn ứng xử phù hợp
trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5 ).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh vẽ các tình huống SGK( hoạt động 1- tiết 1) .
- Phiếu bài tập cho 6 nhóm ( hoạt động 1- tiết 1) .
I. MỤC TIÊU

III.. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 3 )
Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài – Ghi đề .
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1 : Vò thế của học sinh lớp 5. ( KNS: Thảo luận nhóm )
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội 12 - HS quan sát và thực hiện. Theo
dung tình huống.
dõi, lắng nghe.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Thảo luận nhóm 2 em.
em để tìm hiểu nội dung từng tình
huống.
-Trình bày ý kiến thảo luận,
+ Gợi ý tìm hiểu tranh.
mời bạn nhận xét, bổ sung.
Đ: Các bạn học sinh lớp 5 trường
H: nh thứ nhất chụp cảnh gì?
tiểu học Hoàng Diệu đón các
em là học sinh lớp 1.
5


H: Tranh thứ hai vẽ gì?
H: Em thấy nét mặt các bạn như
thế nào?

Đ: Nét mặt bạn nào cũng vui
tươi, háo hức.
Đ: Cô giáo và các bạn học sinh
lớp 5 trong lớp học.
Đ: Cô giáo chúc mừng các em
đã lên lớp 5
Đ: Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc,
tự hào.
Đ: Bạn học sinh lớp 5 và bố của
bạn.
Đ: Con trai bố chăm quá.
Đ: Tự giác học bài, làm bài, tự
giác làm việc nhà.
Đ: Học sinh tự trả lời.
+ HS thảo luận, trả lời các câu
hỏi trong phiếu bài tập, trình
bày ý kiến của nhóm trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

H: Cô giaó đã nói gì với các
bạn?
H: Em thấy các bạn có thái độ
như thế nào?
H: Bức tranh thứ ba vẽ gì?
H: Bố của bạn học sinh đã nói gì
với bạn?
H: Theo em, bạn học sinh đó đã
làm gì để được bố khen?
H: Em nghó gì khi xem các bức
tranh trên?
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời
các câu hỏi trong phiếu bài tập.
Phiếu bài tập
Em hãy trả lời các câu hỏi sau
và ghi ra giấyêu cầuâu trả lời
của mình.
1. HS lớp 5 có gì khác so với các
học sinh lớp dưới trong trường?
2. Chúng ta cần phải làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?

+ HS lớp 5 lớn nhất trường nên
phải gương mẫu để học sinh lớp
dưới noi theo.
+ Phải chăm học, tự giác trong
công việc hàng ngày và trong
học tập, phải rèn luyện thật
tốt…
+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng
thành hơn. Em thấy vui và rất tự
hào vì đã là học sinh lớp 5.
- Theo dõi, lắng nghe.

3. Em hãy nói cảm nghó của
nhóm em khi đã là học sinh lớp 5?

Kết luận: Năm nay các em
đã lên lớp 5, lớp đàn anh ,
đàn chò trong trường. Thầy
mong rằng các em sẽ gương
mẫu về mọi mặt để cho các
em học sinh lớp dưới noi theo.
Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5 ( KNS: Động não )
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân và trả
và trả lời:
lời:
H: Hãy nêu những điểm em thấy
Đ: Học tốt, nghe lời cha, mẹ,
hài lòng về mình?
thầy, cô giáo, lễ phép, giữ gìn
sách vở, chú ý nghe cô giáo
H: Hãy nêu những điều em thấy
giảng bài…
cần phải cố gắng để xứng
Đ: Chăm học hơn, tự tin hơn, tự
giác học tập hơn, giúp đỡ các
đáng là học sinh lớp 5?
5
bạn học kém trong lớp.
- GV lắng nghe HS trình bày và
- Vài em đọc nhắc lại kết luận.
kết luận:
Kết luận: Các em cần cố
gắng những điểm mà mình
đă thực hiện tốt và khắc
phục những mặt còn thiếu
sót để xứng đáng là học sinh
lớp 5.
Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
6


- Yêu cầu HS thay phiên nhau
- Lần lượt từng học sinh thay nhau
đóng vai phóng viên để phỏng
làm phóng viên phỏng vấn các
vấn các học sinh khác về các
bạn theo nội dung về chủ đề
nội dung có liên quan đến chủ
bài học.
đề bài học.
H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần
phải làm gì?
H: Bạn cảm thấy như thế nào khi
là học sinh lớp 5?
H: Bạn đã thực hiện được những
điểm nào trong chương trình “ Rèn
luyện đội viên” ?.
H: Hãy nêu những điểm bạn 1
thấy xứng đáng là học sinh lớp 3
5?
H: Hãy nêu những điểm bạn
thấy mình cần phải cố gắng hơn
để xứng đáng là học sinh lớp 5?
- 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5
H: Bạn hãy hát một bài hát
hoặc đọc một bài thơ về chủ
đề trường em?
- GV khen ngợi các em có câu
trả lời tốt, động viên nhóm trả
lời chưa tốt.
- Gọi 2,3 học sinh đọc ghi nhớ trong
SGK/ 5
4. Củng cố: ( 3 )
H: Em cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
Đ: Các em cố gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tu
dưỡng trau dồi bản thân. Các em cần phát huy điểm mạnh, nhựng
điểm đáng tự hào, khắc phục điểm yếu để xứng đáng là HS lớp 5,
lớp đàn anh của trường.
5. Dặn dò: ( 2 )
-GV nhận xét tiết học.
-GV yêu cầu HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này.
Ngày soạn
: 1/9/2014
Ngày dạy : Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2014
PHÂN MÔN:LUYÊN TỪ VÀ CÂU

BÀI: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu từ đồng nghóa là những từ có nghóa giống nhau;
hiểu thế nào là từ đồng nghóahoàn toàn, từ đồng nghóa không
hoàn toàn ( Ghi nhớ ).
- Tìm được từ đồng nghóa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ );
đặt câu được với một cặp từ đồng nghóa, theo mẫu ( BT3 ).
- HS kha,ù giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghóa tìm
được ở BT3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần
nhận xét) xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lòm.
7


- HS xem bài trước, từ điển, một số tranh có các màu vàng khác
nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: ( 3 )
Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới: ( 2 )
Giới thiệu bài: Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ rèn
luyện kó năng khi sử dụng nói, viết. Bài học hôm nay giúp cac em hiểu
về từ đồng nghóa.

8


T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động 1: tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ
- Tổ chức cho học sinh đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp
yêu cầu bài 1, tìm từ in
theo dõi trong SGK , làm việc cá
đậm
nhân, lần lượt nêu
các từ, so
sánh nghóa
-Đoạn a: Xây dựng, Kiến
+Xây dựng: tức là làm nên một
thiết
cái gì đó như nhà cửa, cầu đường;
-Đoạn b:Vàng xuộm, Vàng
lập ra làm phát triển một cái gì
hoe, Vàng lòm
đó như một tổ chức công trình,
kiến trúc.
- Hãy so sánh nghóa của
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui
các từ in đậm: Xây dựng,
mô lớn.
Kiến thiết; Vàng xuộm,
- Hai từ trên giống nhau về ý
Vàng hoe, Vàng lòm xem
nghóa, cùng chỉ một hoạt động
nghóa cuả chúng có gì
+
Vàng
xuộm:
màu
vàng
giống nhau hay khác nhau.
đậm( chỉ màu lúa chín đẹp)
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi
-Đoạn b:
ánh lên( không gay gắt, không
nóng bức)
+ Vàng lòm: màu vàng mọng,
màu quả chín.
- Các từ vàng trên cùng giống
Kết luận: Những từ
1
nhau đều chỉ màu vàng.nhưng mức
khác nhau nhưng nghóa
giống nhau được gọi là 5 độ màu sắc khác nhau.
- Học sinh dùng tranh để minh họa
từ đồng nghóa.
các màu, sau đó nhận xét, bổ
-Tổ chức cho học sinh thực
sung.
hiện bài 2/8
Thay các từ in đậm ở bài
a)
Những từ xây dựng, kiến
tập 1 cho nhau rồi nhận
thiết thay thế được cho nhau vì
xét:
nghóa của các từ ấy giống nhau
=> Các từ in đậm ở ví dụ a
hoàn toàn.
có thể thay thế được cho
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe,
nhau gọi là từ đồng nghóa
vàng lòm không thể thay thế cho
hoàn toàn, còn các từ in
nhau vì nghóa của chúng không
đậm ở ví dụ b gọi là từ
hoàn toàn giống nhau, mỗi từ chỉ
đồng nghóa không hoàn
các màu vàng khác nhau ứng với
toàn.
mỗi sự vật khác nhau.
H: Vậy thế nào là từ
Đ: Xem phần ghi nhớ.
đồng nghóa, từ đồng
Hoạt động của GV

nghóa được chia làm mấy
loại, khi dùng từ đồng
nghóa ta cần chú ý dùng
như thế nào?
Ghi nhớ: SGK trang 8.

Hoạt động 2: luyện tập.
Bài 1 : ( Y-TB 5’, K-G 4’ )
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu
yêu cầu. làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- Chấm và sửa bài theo
đáp án sau :
Nhóm 1: Nước nhà, non
sông
Nhóm 2: hoàn cầu, năm
châu
Bài 2 : ( Y-TB 5’, K-G 4’ )
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu

- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp
theo dõi trong SGK ,

-1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, 2 học
sinh
9 làm trên bảng, lớp làm vào
vở.
Những từ đồng nghóa với đẹp:


4.Củng cố: ( 3 )
- Đọc lại ghi nhớ.
- Tìm một số từ đồng nghóa: tập, mưa, lái.
5. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bò bài : Luyện tập về từ đồng
nghóa.
MÔN: ĐỊA LÍ

BÀI: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CỦA CHÚNG TA
( Bài dạy của thầy Tâm )
MÔN: TOÁN

BÀI: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
:
Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân
số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản ).
I. MỤC TIÊU

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập.
:
1.Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 5 )
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập thêm.
a) Viết số tự nhiên thành số thập phân: 8; 12; 645.
8
12
645
1
1
1
b) Viết số tự nhiên thành số thập phân đều bằng 1: 8; 19; 555.
8
19
555
8
19
555
3. Bài mới : ( 2 )
- Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số và ứng dụng trong
làm bài.
- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó 1 1 HS lên bảng làm bài cả lớp
rút ra tính chất cơ bản của 5 làm vào giấy nháp:
phân số.
15
VD: Nêu cách tìm phân số
18
5
từ phân số ?
6
-Cách tìm: Ta lấy cả tử và
Đ: Khi nhân cả tử số và mẫu
5
số của 1 PS với 1 số T/N khác
mẫu số của phân số
nhân
6
0 ta được 1 PS = PS đã cho.
với 3.
-HS làm vào giấy nháp
H: Khi nhân cả tử số và mẫu
số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta
được gì?
- Tương tự cho học sinh nêu cách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

10


Đ: Khi chia cả tử và mẫu số
của 1 PS cho cùng một số tự
nhiên khác 0 ta được 1PS = PS
đã cho

5
15
từ phân số
?
6
18
-Cách tìm:Ta lấy cả tử và mẫu
15
số củaphân số
chia cho 3.
18
H: Khi ta chia cả tử số và mẫu
số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta
được gì?
=>đó chính là tính chất cơ bản
của phân số.
2.Ứng dụng tính chất cơ bản
của PS
a, Rút gọn phân số.
H: Thế nào là rút gọn phân
số?
tìm phân số

Đ: Là tìm một PS bằng PS đã
cho nhưng có tử và mẫu số bá
hơn.
-HS nêu, 2 HS lên bảng làm
bài, lớp làm vào giấy nháp
90
90 :10
9
9:3 3
=
= =
=
120 120 :10 12 12 : 3 4
90
90 : 30 3
=
=
hay
120 120 : 30 4

90
120
H: Khi rút gọn PS ta phải chú ý
điều gì?( HS nêu cách rút gọn
PS )
=>Có nhiều cách rút gọn PS
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm
1 số lớn nhất mà cả tử số
và mẫu số đều chia hết cho
số đó.
b, Ví dụ 2:
H: Thế nào là quy đồng mẫu
số các PS
-Yêu cầu HS rút gọn PS

Đ: Khi nhân cả tử và mẫu số
của một PS với một số tự
nhiên khác 0 ta được một PS
bằng PS đã cho.
-HS nêu,2 HS làm bài, lớp làm
vào giấy nháp, nhận xét.
2 14 4 20
= ; =
5 35 7 35
-Vì 10 :2 =5 nên MSC = 10
3 6
=
5 10
Đ: Vd1 MSC là tích của MS 2 PS ,
Vd2 MSC là M/số 1 trong 2 PS .

- Hãy quy đồng mẫu số các PS
2
4
sau:
và . HS nhận xét bài
5
7
của bạn nhắc lại cacùh quy
đồng mẫu số các PS
Yêu cầu HS quy đồng mẫu số
3
9
các PS sau:
và .
10
5
H: Ở 2 ví dụ trên cách quy đồng
mẫu số có gì khác nhau?
=> Khi tìm MSC nên chọn MSC là
số nhỏ nhất chia hết cho các
mẫu số.
Hoạt động 2 : Luyện tập ( HS yếu-TB bài 1; Khá – giỏi bài 1&2
)
Bài 1: ( Y-TB 7’; K-G 5’ )
1
- Gọi 1 em nêu yêu cầu đề, HS 5 - Nêu yêu cầu.
làm bài vào vở
-Học sinh Lần lượt lên bảng
-Nhận xét, sửa bài
làm , lớp làm bài vào vở. Sau
đó nhận xét.
11


15
=
25
18
=
27
36
=
64

Bài 2 : ( Y-TB 8’; K-G 5’ )
- Qui đồng mẫu số các phân
số( tương tự cách hướng dẫn
bài 1)
H: Hãy nêu cách qui đồng
mẫu số các phân số?

15 : 5
=
25 : 5
18 : 9
=
27 : 9
36 : 4
=
64 : 4

3
5
2
3
9
16

-HS làm vào vở BT, nhận xét,
sửa bài:
2
5
a) và
Chọn 3x8= 24 là mẫu
3
8
số chung ta có
2
2 x8
16 5
5 x3
15
=
=
;
=
=
3
3 x8
24 8
8 x3
24
1
7
b)

Chọn 12 là mẫu số
4
12
1
1x3
3
chung ta có
=
=
. Giữ
4
4 x3
12
7
nguyên
12
5
3
c)

Chọn 24 là mẫu số
6
8
chung ta có:
5
5x4
20 3
3 x3
9
=
=
; =
=
6
6 x4
24 8
8 x3
24
- Nghiên cứu bài 3

Bài 3 : ( Khá, giỏi 5’ )

4.Củng cố: ( 3 )
- Nêu cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số.
5.Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét , nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: “ Tiếp theo”.
PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

BÀI: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình
bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập
2; thực hiện đúng bài tập 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 3 )
Kiểm trasách vở chính tả của học sinh.
3. Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động của GV

T
12

Hoạt động của HS


G
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt
H: Những hình ảnh nào cho thấy nước
ta có nhiều cảnh đẹp?
H: Qua bài thơ em thấy con người Viết
Nam như thế nào?

1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc
thầm theo và trả lời câu
hỏi.
Đ: Biển lúa, trời, cánh cò,
mây mờ che đỉnh Trường
Sơn...
Đ: Con người Việt Nam rất
vất vả, chòu nhiều thương
đau, có lòng yêu nước
nồng nàn, quyết đánh
giặc giữ nước.

b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ
khó trong đoạn viết hay sai:
- Gọi 1 em lên bảng viết, dưới lớp viết
nháp.
-dập dờn, nghèo, người, mênh mông.
- 1 HS viết bảng, dưới lớp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.
viết nháp, học sinh khác
c) Viết chính tả:
15 nhận xét, sửa nếu sai.
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.
H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ
nào? Nêu cách trình bày đối với thể
thơ này?
H: Trong đoạn thơ có từ nào đïc viết
-2 HS nêu.
hoa?
Đ: Thơ lục bát, viết câu 6
- Đọc từng câu cho học sinh viết.
lùi vào 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.
- Đọc cho HS soát bài, sửa lỗi
Đ: Việt Nam, Trường Sơn.
d) Chấm chữa bài:
-Viết bài vào vở.
- Chấm 3-5 . HS từng cặp đổi vở soát
- Lắng nghe soát lỗi.
lỗi cho nhau để sửa những chữ viết
sai.
- HS đổi vở đối sửa lỗi.
- Nhận xét chung.
- Lắng nghe.
Họat động 2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó 1 - 2 HS nêu yêu cầu, thực
làm bài tập vào vở. Mỗi dãy làm 5 hiện làm bài vào vở.
một phần.
- GV theo dõi HS làm bài.
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài
làm, thực hiện chấm đúng / sai.
Bài 2:
Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :
- Lần lượt đọc kết quả bài
-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ,
làm, nhận xét, sửa bài,
nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,
nếu sai.
của, kiên, kỉ.
Bài 3 :
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập .
theo dõi.
- HS làm bài theo 2 dãy lớp.
Âm
Đứng
Đứng trước
Cả lớp làm vào vào vở.
đầu
trước
các nguyên
+ m cờ đứng trước i, e, ê
i, e. ê
âm còn lại
viết là k, đứng trước các
Âm
Viết: k
Viết: c
âm còn lại như a, o ,ô, ơ,…
“cờ”
Viết: gh
Viết: g
viết là c.
Âm
Viết :ngh
Viết: ng
13


+ m cờ đứng trước i, e, ê
“gờ”
viết là gh, đứng trước các
Âm
âm còn lại viết là g
“ngờ”
+ m cờ đứng trước i, e, ê
- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên
viết là ngh, đứng trước
âm đôi: iê , ia.
các âm còn lại viết là ng
- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “
uô””ua”ưa”
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng
trên bản
4.Củng cố : ( 3 )
- Viết lại những từ ngữ hay mắc lỗi sai.
- Giáo dục: lòng yêu quê hương, đất nước.
5. Dặn dò: ( 2 )
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bò bài : Lương Ngọc Quyến.
Ngày soạn : 2/9/2014
Ngày dạy : Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ
ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. ( Trả
lời được các câu hỏi trong SGK ).
- HS khá, giỏi đọc diển cảm được toàn bài, nêu được tác
dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh , ảnh về cánh đồng lúa chín, cảnh làng quê mùa thu
hoạch, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 5 )
Thư gửi học sinh .3 HS đọc bài, trả lời YC của GV
H: Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm 1945 được coi là ngày khai
trường đặc biệt?
H: Sau cach mạng tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
H: Chi tiết nào cho thấy Bác đặt niềm tin rất nhiều vào các em HS?
3. Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài:
H: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh làng quê ngày mùa ).
H: Em có nhận xét gì về bức tranh? ( Ruộng chín vàng, bà con
nông dân thu hoạch lúa ).
GV: Chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài “Quang cảnh
làng mạc ngày mùa”.
Hoạt động của GV

T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1: Luyện đọc ( HS yếu – TB đọc câu của đoạn )
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài 18 - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc
trước lớp.
thầm theo SGK.
-GV chia đoạn: 4 đoạn
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
14


+Đoạn 1: từ đầu =>
+Đoạn 2: tiếp => lơ lửng.
+Đoạn 3: tiếp => đỏ chói.
+ Đoạn 4: còn lại
Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo
từng đoạn đến hết bài
+ Lần 1: Cho đọc từng đoạn
nối tiếp lần 1
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ
dễ đọc sai: sương sa, vàng
xuộm, vàng hoe, xoã xuống,
vàng xọng.
+ Lần 2: HS đọc từng đoạn
nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghóa từ trong SGK.

đọc

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần1.

-Hướng dẫn HS luyện đọc từ: sương
sa, vàng xuộm, vàng hoe, xoã
xuống, vàng
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2
kết hợp giải nghóa từ“vàng
xuộm”: là màu vàng đã ngả sang
sắc nâu, không còn tưới ý nói
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.
lúa rất chín.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-2 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
-HS lắng nghe
Hoạt động2: Tìm hiểu bài ( HS yếu-TB câu 1&2 )
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 1 và 1 -1 em đọc, lớp đọc thầm và trả
trả lời câu hỏi.
0 lời.
H: Đoạn 1 tác giả giới thiệu
gì?
Đ: Giới thiệu khái quát về quang
Ý1: Giới thiệu khái quát về
cảnh ngày mùa.
quang cảnh ngày mùa.
- Đoạn 2, 3: tiếp đến quả ớt
đỏ chót.
-Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
H: Kể tên các sự vật có
đoạn 2, 3
trong bài?
Đ: Lúa chín -vàng xuộm; nắng nhạt-Vàng xọng: vàng của màu
vàng hoe; quả xoan -vàng lòm; lá
mía già có nhiều mật.
mít - vàng ối; lá đu đủ, lá sắn
héo - vàng tươi; buồng chuối- chín
H: Em hãy nhận xét một
vàng; bụi mía - vàng xọng; rơm và
trong các sự vật kể trên và
thóc - vàng giòn.
cho biết cảm giác của em về
Đ: HS chọn 1 trong các từ giải nghóa:
màu sắc của nó?
vàng xuộm( có màu vàng đậm)
H: Đoạn 2 và 3 cho biết gì?
vàng lòm ( màu vàng của quả chín,
Ý2+3: Miêu tả cảnh vật
ngọt lòm…
của làng quê với các màu
-Miêu tả cảnh vật của làng quê
vàng khác nhau.
với các màu vàng khác nhau.
- Đoạn 4: phần còn lại.
H: Những chi tiết nào nói về
-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả
thời tiết của làng quê ngày
lời.
mùa?
Đ: Không có cảm giác … ngày
H: Những chi tiết nào nói về
không nắng, không mưa.
con người trong ngày mùa?
Đ: Không ai tưởng ngày hay đêm …
H: Các chi tiết trên làm cho
là ra đồng ngay.
bức tranh quê thêm đẹp và
Đ: Làm cho bức tranh đẹp một cách
sinh động như thế nào?
hoàn hảo, sống động.
H: Bài văn thể hiện tình cảm
Đ: Phải là người rất yêu quê
gì của tác giả đối với quê
hương tác giả mới viết được bài
hương?
văn tả cảnh ngày mùa hay như
15


Ý4: Miêu tả không khí lao
thế.
động ngày mùa.
Đại ý: Bài văn tả cảnh
đẹp trù phú, sinh động
- 2 HS đọc lại đại ý bài.
của làng quê giữa ngày
mùa và tình yêu tha thiết
của tác giả đối với quê
hương.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm ( HS kha,ù giỏi đọc diễn cảm
từ gợi tả )
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước
- 3HS lần lượt đọc. HS lắng nghe và
lớp. ( mỗi em đọc 1 đoạn ).
nhận xét.
- Hướng dẫn HS luyện đọc
diễn cảm.
+ Đoạn 1,2: Chú ý đọc các
câu văn dài.
Có lẽ bắt đầu từ những
đêm sương sa/ thì bóng tối đã
hơi cứng/ và sáng ngày ra/ thì
trông thấy màu trời có
vàng hơn thường khi.
1
Náng vườn chuối đương có 2
gió/ lẫn với lá vàng/ như
những vạt áo nắng, đuôi áo
- 3 HS đọc theo cặp, lớp theo dõi,
nắng, vẫy vẫy.
nhận xét.
- GV đọc mẫu.
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi,
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm
nhận xét
theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Nhận xét, tuyên dương và
ghi điểm
3.Củng cố : ( 3 )
- Nêu lại đại ý của bài.
- Giáo dục: Quê hương là nơi sinh ra và nuôi lớn ta, mang lại hạnh
phúc, no ấm.
4. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
-Về nhà chuẩn bò bài:” Nghìn năm văn hiến”.
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN

BÀI: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân
bài, kết bài ( ND ghi nhớ )

- Chỉ rõ được cấu tạo của ba phần của bài Nắng trưa ( mục
III ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh minh hoạ SGK. Bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ
- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt, một số tranh ảnh về Huế,
làng quê ngày mùa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Ổn đònh:
16


2. Bài cũ: ( 3 )
- Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới: ( 2 )
- Giới thiệu bài
H: Theo em bài văn tả cảnh gồm có mấy phần? Là những phần
nào?
Đ: Gồm có 3 phần. Mở bài, thân bài, kết bài.
GV: Mỗi phần bài văn tả cảnh có nhiệm vụ gì? Các em cùng tìm hiểu
qua bài TLV này.
Hoạt động của GV

T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1 : Nhận xét - Rút ghi nhớ.
Bài 1:
1
- Gọi 1 HS đọc yc BTvà bài 5 -1 em đọc BT1, lớp theo dõi.
:Hoàng hôn trên sông Hương
cùng phần chú giải.
Đ: Lúc hoàng hôn ( chỉ thời gian
H: Bài văn tả cảnh sông
cuối buổi chiều, khi mặt trời mới
Hương vào lúc nào?
lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt
-Yêu cầu HS làm việc theo
dần.)
nhóm hoàn thành nội dung
- HS thực hiện theo nhóm hoàn
BT1 vào tờ phiếu học tập:
thành nội dung BT1 vào tờ phiếu
+ Chia đoạn văn bản trên.
học tập
+ Xác đònh nội dung của
từng đoạn.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Đại diện các nhóm lên dán BT
- Theo dõi xem nhóm nào
của nhóm mình lên bảng.
làm nhanh, làm đúng.
- Cả lớp theo dõi quan sát, nhận
- Sửa bài cho cả lớp.
xét, bổ sung.
Đáp án:
a) Bài chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu bao
quát Huế lúc hoàng hôn
rất yên tónh.
+ Đoạn 2: Đặc điểm đổi thay
màu sắc của sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn cho
đến khi tối hẳn.
+ Đoạn 3: Tả hoạt động của
con người bên bờ sông,
trên sông từ lúc nấu cơm
chiều đến khi thành phố lên
đèn.
+ Đoạn 4: Sự thức dậyêu
cầuủa Huế sau lúc hoàng
hôn.
Hướng dẫn học sinh đưa 4
Đ: Mở bài: Đoạn 1, Giới thiệu bao
đoạn văn vào cấu tạo 3
quát Huế lúc hoàng hôn rất yên
phần của bài văn miêu
tónh.
tả.
Đ: Thân bài: Đoạn 2: Đặc điểm đổi
H: Mở bài là đoạn nào?
thay màu sắc của sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn cho đến
17


H: Thân bài là đoạn nào?

khi tối hẳn.
+ Đoạn 3: Tả hoạt động của con
người bên bờ sông, trên sông từ
lúc nấu cơm chiều đến khi thành
phố lên đèn.
Đ: Kết bài: Đoạn 4, Tác giả nói về
nhòp sống mới của Huế sau lúc
hoàng hôn.

H: Kết bài là đoạn nào?
* Dành cho HS khá, giỏi.
H: Tác giả tả hoàng hôn
trên sông Hương theo trình tự
nào?
Bài 2:
-Tổ chức cho học sinh làm
bài.
H: Thứ tự miêu tả trong bài
văn trên có gì khác với bài
Quang cảnh ngày mùa mà
em đã học?

H: Vậy có mấy cách làm
văn tả cảnh?
Cấu tạo của bài văn tả
cảnh
-Cho học sinh đọc phần ghi
nhớ SGK/12
-Giáo viên chốt ý.
Hoạt động 2:.Luyện tâp.
- Gọi 1HS đọc đề và nêu
yêu cầu của BT.
Nhận xét cấu tạo của bài :
Nắng trưa
Yêu cầu học sinh đọc, phân
đoạn, tìm ý từng đoạn.
- GV và cả lớp theo dõi,
nhận xét, góp ý.

H: Hãy xác đònh cấu tạo 3
phần và nội dung từng
phần bài:Nắng trưa?

Đ: Từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến
khi thành phố lên đèn.
- Học sinh trả lời, nhận xét, bổ
sung.
Đ: + Bài ngày mùa : tác giả tả
từng phần của làng mạc lúc ngày
mùa. Tả các sự vật và màu vàng
của chúng, tả thời tiết, tả con
người.( Tả từng phần của cảnh)
+ Bài Hoàng hôn trên sông
Hương, tác giả tả sự thay đổi màu
sắc sông Hương theo thời gian.
Đ: Hai cách : - Tả theo thứ tự thời
gian.
- Tả từng phần của
cảnh.

1
5

- Dựa vào BT2, HS trả lời, nhận
xét, bổ sung.
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
-Bài chia 6 đoạn:
+Đoạn 1: “Câu đầu tiên” tác giả
nêu cảm nhận chung về nắng trưa.
+Đoạn 2: từ “ Buổi trưa ngồi trong
nhà đến… bốc lên mãi” tác giả
tả hơi nóng của đất.
+Đoạn 3: từ “ Tiếng gì xa vắng…
đến hai mí mắt khép lại” tác giả
tả câyêu cầuhuối và con vật
trong nắng trưa.
+Đoạn 4: từ “Con gà nào đến …
bóng chuối cũng lặng im”
tác
giả tả tiếng võng và câu hát ru
em.
+Đoạn 5: từ “ y thế mà đến…
thửa ruộng chưa xong” tác giả tả
hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
+Đoạn 6: từ “ Câu cảøm thán
cuối cùng” tác giả cho biết tình
cảm thiết tha với người mẹ tần
18


H: Tác giả tả cảnh nắng
trưa bằng cách nào?
=>Có hai cách tả cảnh
+ Tả theo thứ tự thời gian.
+ Tả từng phần của cảnh.

tảo.
Đ: Mở bài: Câu văn đầu ( Giới
thiệu chung về cảnh nắng trưa qua
cảm nhận của người tả)
Thân bài: Gồm 4 đoạn tiếp theo.
+Đoạn 2: tác giả tả hơi nóng của
đất bốc lên trong nắng.
+Đoạn 3: tác giả tả cây..và con
vật trong nắng trưa.
+Đoạn 4: tác giả tả tiếng võng
và câu hát ru em.
+Đoạn 5: tác giả tả hình ảnh
người mẹ trong nắng trưa.
Kết bài: Đoạn 6, câu cuối(tác giả
cho biết tình cảm thiết tha với
người mẹ tần tảo. )
Đ: Tả từng phần của cảnh.
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong
SGK, cả lớp đọc thầm.

4. Củng cố : ( 3 )
- Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
5. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, quan sát quang cảnh một buổi sáng hoặc trưa,
chiều trong công viên hay trong vườn cây sau đó ghi chép lại theo
thời gian. . Chuẩn bò: “ Luyện tập tả cảnh”.
MÔN: TOÁN

BÀI: ÔÂN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.

I. MỤC TIÊU

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : ( 5 )
2 HS lên làm bài 3:
2
12
40
4
12
20
=
=
;
=
=
5
30
100
7
21
35
3. Bài mới : ( 2 )
- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn lại cách
so sánh hai PS.
T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS ôân tập cách so sánh hai phân số .
a)So sánh hai phân số có cùng
14 - HS so sánh và nêu cách thực
mẫu số.
hiện
2
5
2 5 5 2
GV viết lên bảng 2 PS

- < ; >
7
7
7 7 7 7
Hoạt động của GV

19


yêu cầu HS so sánh 2 PS trên.
H: Khi so sánh các phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
b)So sánh 2 PS khác mẫu số
3
5
GV viết lên bảng 2 PS

4
7
yêu cầu HS so sánh 2 PS trên.
-GV nhận xét bài của HS
H: Khi so sánh các phân số khác
mẫu số ta làm như thế nào?

Đ: So sánh các tử số với nhau,
PS nào có tử số lớn hơn thì PS
đó lớn hơn…
- HS lên thực hiện quy đồng và
so sánh
3 21 5 20
- = ; =
4 28 7 28
21 20
3 5
>
=>
>
Vì 21 > 20 nên
28 28
47 7
Đ: Quy đồng mẫu số các PS ,
sau đó so sánh như với PS cùng
mẫu số.

Hoạt động1 : Luyện tập
Bài 1: ( Y-TB 7’; K-G 4’ )
- Yêu cầu HS ø dấu <, >, = vào
dấu………
-Cho học sinh đọc yêu cầu đề, 4
học sinh lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở, sửa
bài.
Bài 2 : ( Y-TB 7’; K-G 4’ )
- Viết các phân số sau theo thứ
tự từ bé đến lớn.
-Cho học sinh đọc yêu cầu đề, 2
học sinh lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở, sửa
bài.

-Học sinh đọc yêu cầu đề, 4 học
sinh lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở,
sửa bài.
4
6
6
12
15
10
2
a,
<
;
=
;
>
;
11
11
7
14
17
17
3
3
<
4
1
4

H: Muốn xếp được các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn ta
làm thế nào?

- Học sinh đọc yêu cầu đề, 2 HS
lần lượt làm bài trên bảng, cả
lớp làm vào vở, sửa bài.
8 16 5 15
a) = ; =
ta có:
9 18 6 18
15 16 17
5 8 17
< <
=> < <
18 18 18
6 9 18
1 4 3 6
4 5 6
b) = ; = vì < < vậy
2 8 4 8
8 8 8
1 5 3
< <
2 8 4
Đ: Tự nêu.

4.Củng cố : ( 3 )
- Nêu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu
số.
5. Dặn dò: ( 2 )
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Bài tập thêm dành cho HS khá, giỏi:
3
2
;
;1
Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5 10
MÔN: KỸ THUẬT

BÀI: ĐÍNH KHUY HAI LỖ.
:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn.
- Với HS khéo tay:

I. MỤC TIÊU

20


Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đung đường vạch dấu. Khuy
đính chắc chắn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Mẫu đính khuy hai lỗ.
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
- Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ khâu, kim, phấn
vạch, thước có chia xăng -ti- mét, kéo khuy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Bài cũ : ( 3 )
Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
2 .Bài mới: ( 2 )
Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
T
Hoạt động của
HS
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát một số mẫu khuy
- HS quan sát, nhận
hai lỗ và hình 1a SGK.
xét, bổ sung.
H: Nêu hình dạng, màu sắc, kích thùc
- Lắng nghe và1-2
của khuy hai lỗ?
HS nhắc lại.
- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời của
HS
* Kết luận: Khuy còn gọi là nút hoặc
cúc được làm bằng các vật liệu khác
nhau như trai, gỗ…với nhiều màu sắc, kích
thước, hình dạng khác nhau, khuyêu cầuó
hai lỗ hoặc bốn lỗ.
- Hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu,
- Theo dõi, quan sát,
thêu. Nên chọn vải trắng hoặc vải màu
nhận xét, bổ sung.
có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi
pha. Không nên chọn vải lụa, xa tanh, ni 1
lông… vì những vải này mềm nhũn, khó 5 - Lắng nghe và1-2
cắt, khó khâu, thêu.
HS nhắc lại.
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng
dẫn HS quan sát mẫu khuy đính trên áo,
trên vỏ gối, kết hợp với quan sát hình 1b
SGK và nhận xét về đường chỉ, đính
khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên
sản phẩm.
* Kết luận:
- Khuy được đính vào vải bằng các
đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy
với vải ( dưới khuy) . Trên hai nẹp áo, vò
trí của khuy ngang bằng với vò trí của lỗ
khuyết. Khuy được cài qua hai khuyết để
gài hai nẹp của sản phẩm vào nhau.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS các thao tác kó thuật
H: Hãy đọc lướt các nội dung mục II SGK 1 - Cả lớp đọc, một
và nêu tên các bước trong qui trình đính 5 số học sinh nêu, học
khuy:
sinh khác nhận xét,
bổ sung.
H: Hãy nêu và thực hiện cách vạch dấu
-Học sinh đọc và
các điểm đính khuy hai lỗ?
nêu cách vạch dấu
các điểm đính khuy.
21


H: Hãy nêu cách chuẩn bò đính khuy hai
lỗ và thực hiện đính khuy hai lỗ vào vải ?

-Học sinh đọc và
nêu cách chuẩn bò
đính khuy, đính khuy
hai lỗ vào vải.
-2 học sinh lên bảng
thực hiện, dưới lớp
cùng làm.
- Quan sát và 1-2
em thực hành lại.

- GV gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các
thao tác vạch dấu các điểm đính khuy,
đính khuy vào các điểm đã vạch dấu.
* Lưu ý: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ
khuy. Mỗi khuy phải đính 3- 4 lần cho chắc
chắn. Đính xong phải quấn chỉ quanh chân
khuy cần quấn vừa phải để đường quấn
chỉ chắc chắn nhưng vải không bò dúm.
4.Củng cố: ( 3 )
- Nêu qui trình cách đính khuy hai lỗ.
5. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bò : “ Tiết 2”.
Ngày soạn : 3/9/2014
Ngày dạy : Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2014
MÔN: KHOA HỌC

BÀI: NAM HAY NỮ ? ( tiết 1)
( Bài dạy của thầy Tâm )

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ đồng nghóa chỉ màu sắc ( 3 trong 4 màu nêu
trong BT1 ) và đặt câu với mỗi từ vừa tìm được ở BT1, ( BT2 )
- Hiểu nghóa của các từ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3 ).
HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ có viết sẵn bài tập ba.
- HS : Xem trước bài, VBT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn đònh:
2.Bài cũõ : ( 5 )
Từ đồng nghóa (2 HS lên trả lời câu hỏi và yc của GV)
H: Thế nào là từ đồng nghóa hoàn toàn? Cho ví dụ. ( bố – cha )
H: Thế nào là từ đồng nghóa không hoàn toàn? Cho ví dụ. ( đỏ
tươi – đỏ ói )
Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động của GV
T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập, kết hợp củng
cố.
Bài 1: ( Y-TB9’; K-G6’ )
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- 1 em đọc, lớp theo dõi, lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm việc
- Thực hiện nhóm 2 .
nhóm 2 hoàn thành
-Đại diện các nhóm lên trình bày nội
22


BT1 .
- GV sửa bài trên bảng,
yêu cầu nhóm làm sai
sửa bài

dung bài làm.
Các từ đồng nghóa:
a) Chỉ màu xanh : xanh biếc, xanh tươi,
xanh thắm…
b) Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ chót, đỏ
tía…
c) Chỉ màu trắng:trắng tinh, tráng
muốt, trắng toát…
d) Chỉ màu đen : đen thui, đen xì, đen
bóng, đen láy...

Bài 2: (Y-TB9’; K-G đặt
từ 2-3…)
-Đặt câu với một từ
em vừa tìm được ở bài
1.
-Yêu cầu HS đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu BT2.
vào vở, đọc câu của
mình.
- Mỗi em viết nhanh ra vở nháp. Sau
2
-GV nhận xét sửa bài
đó lần lượt đọc câu của mình, học sinh
8
Bài 3: ( Y-TB10’; K-G7’ )
khác nhận xét, sửa bài cho bạn
- Treo bảng phụ có sẵn
nội dung bài 3
-Gọi 1 em đọc yêu cầu
-1 HS đọc yêu cầu BT3, 1 em lên làm
của bài, sau đó HS làm
vào bảng phụ.
vào vở.
-GV cho HS trình bày kết
- Học sinh viết nhanh từ vào bài vở
quả làm bài
nháp. Cả lớp làm bài, sửa bài .
-GV nhận xét chốt kết
-Từ cần điền là: điên cuồng, nhô,
quả đúng.
sáng rực, gầm vang, hối hả.
4.Củng cố : ( 3 )
H: Thế nào là từ đồng nghóa?
H: Khi dùng nó ta cần chú ý điều gì?.
5. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập về từ đồng nghóa.
MÔN: KỂ CHUYỆN

BÀI: LÝ TỰ TRỌNG
I.MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ phim trong SGK
và lời thuyết minh cho hình ảnh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn
gọn, rõ các chi tiết rong truyện.
- Hiểu được ý nghóa: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ
(16-3-1968), tên những người Mỹ trong chuyện
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. n đònh:
2. Bài cũ: ( 5 )
H: Em hãy kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước của một người mà em biết.
- Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới: ( 2 )
Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ điểm Việt
Nam – Tổ quốc em là câu chuyện về anh Lý Tự Trọng. Anh tham gia cách
23


mạng từ khi mới 13 tuổi. Những chiến công và sự hy sinh của anh được
biết đên như một huyền thoại. Các em cùng nghe thầy kể chuyện.
Hoạt động của GV

T
Hoạt động của HS
G
Hoạt động 1: GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ lên các dòng
ngày tháng xảy ra vụ việc, tên riêng kèm chức vụ và công việc
của Lý Tự Trọng. Kể lần 2 kết hợp với hình minh hoạ phim SGK
-GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- Giọng kể thong thả ở đoạn 1 và phần
đầu đoạn 2. chuyển giọng hồi hộp và
nhấn giọng những từ ngữ biểu thò sự
nhanh trí, bình tónh, dũng cảm trước tình
huống nguy hiểm của Lý Tự Trọng. Đoạn
3 kể với giọng khâm phục, lời kể trầm
lắng thể hiện lòng tiết thương.
- Trong quá trình kể, kết hợp giải nghóa
- HS vừa nghe, vừa
một số từ: Sáng dạ, luật sư, tuổi thanh
nhìn hình minh hoạ
niên, Quốc tế ca.
+ Lý Tự Trọng, tên
-Kể lần 2 kết hợp với hình minh hoạ 1 đội tây, mật thám
SGK.
0 Lơ- găng, luật sư.
+ Anh được cử đi học
+ Câu chuyện có những nhân vật
nước
ngoài
năm
nào?
1928. Về nước anh
nhận nhiệm vụ liên
+ Anh Lý Tự Trọng được củ đi học ở
lạc.
nước ngoài từ khi nào? Về nước anh
+ Anh ôm tài liệu
làm nhiệm vụ gì?
nhảy xuống sông …
+Hành động dũng cảm nào làm em
nhớ nhất?
Hoạt động 2 :HS kể chuyện, nêu ý nghóa câu chuyện. ( KNS: Kể
có sáng tạo )
Cho HS
kể từng đoạn chuyện theo
-HS hoạt động nhóm
nhóm trao đổi về nội dung ý nghóa
kể lại từng đoạn của
câu chuyện
câu chuyện và kể lại
-Thi kể lại toàn bộ câu chuyện
toàn bộ chuyện, trao
Cho HS trao đổi :Chuyện giúp các bạn
đổi
về
ý
nghóa
1
hiểu được điều gì? Và nêu ý nghóa câu
chuyện.
8
chuyện
- Đại diện nhóm lên
GV chốt ý nghóa: Ca ngợi Lý Tự Trọng
kể
giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo
- HS phát biểu ý kiến
vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất
của mình về ý nghóa
trước kẻ thù.
chuyện
4.Củng cố: ( 3 )
- HS nêu lại ý nghóa câu chuyện.
-Giáo dục các em về lòng yêu hoà bình, học tốt để xây dựng
quê hương
5. Dặn dò: ( 2 )
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tìm 1 câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
24


MÔN: TOÁN

BÀI: ÔÂN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tt )
I. MỤC TIÊU :

Biết so sánh hai phân số với đơn vò, so sánh hai phân số có
cùng tử số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn đònh:
2. Bài cũ: ( 5 )
- Gọi 2 HS làm BT sau:
+ Không quy đồng mẫu số các PS Hãy so sánh các PS sau:
7
7 78
79 5
>
;
<
12
18 79
78 9
3. Bài mới : ( 2 )
- Giới thiệu bài: Các em tiếp tục ôn tập về so sánh hai PS.
T
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1 : Luyện tập kết hợp củng cố.
Bài 1: ( Y-TB 11’; K-G 8’ )
3
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của 3 - Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề,
đề, cho 4 em lần lượt lên
cho 4 em lần lượt lên bảng làm,
bảng làm, lớp làm vào vở
lớp làm vào vở sau đó nhận
sau đó nhận xét, sửa bài
xét, sửa bài
3
2
9
7
a,
<1 ;
=1 ;
>1 ;
1>
5
2
4
8
H: Thế nào là PS >, <, = 1?
Đ: + Tử số bé hơn mẫu số thì
nhỏ hơn 1
+ Tử số bằng mẫu số thì
Bài 2: ( Y-TB 11’; K-G 8’ )
bằng1
- So sánh các phân số:
+ Tử số lơnù hơn mẫu số thì lớn
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của
hơn 1.
đề, cho 2 em lần lượt lên
bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 HS nêu yêu cầu của đề, 3 HS
sau đó nhận xét, sửa bài.
lần lượt lên bảng làm, lớp làm
vào vở sau đó nhận xét, sửa bài
2 2 x7 14
=
- =
5 5 x7 35
2 2 x5 10
=
- =
; vì 14 >10 nên
7 5 x7 35
14 10
2 2
>
=> >
35 35
5 7
2 2
hay >
vì mẫu số 5< 7
H: Nêu cách so sánh hai
5 7
phân số có tử số giống
5
5
5
5


<
vì mẫu số 9 > 6 ;
nhau nhưng khác mẫu số.
9
6
9
6
Phân số nào lớn hơn?
Hướng dẩn tương tư như bài trên
11 11
>
Bài 3: ( Y-TB 11’; K-G 8’ )
2 3
- Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu
Đ: Hai phân số có tử số bằng
cầu.
nhau phân số nào có mẫu số bé
- Yêu cầu HS làm vở, sau đó
hơn thì phân số đó lớn hơn. Ngược
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×