Tải bản đầy đủ

Family and friends teachers book



72

9Lunchtime!
Lesson One 

  CB PAGE 64 

Words
Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết cách gọi tên các món ăn trong hộp cơm
trưa
Giúp học sinh hiểu một câu chuyện ngắn

Từ vựng
Trọng tâm: lunch box, sandwich, drinks, apple, banana,
biscuit
Mở rộng: lunch, lunchtime, choose, share, get

Giáo cụ


CD 5 89-91; các thẻ hình My lunch box 86-91; các món
ăn thật có trong danh sách từ vựng (không bắt buộc)

Khởi động

• Cho học sinh hát bài Come into my house (trang 60) để khuấy
động không khí lớp.

• Hỏi học sinh nhớ được những gì về câu chuyện đã học.
• Cho học sinh biết câu chuyện hôm nay nói về sự chia sẻ. Cho
các em biết tầm quan trọng của việc chia sẻ và giúp đỡ người
khác.

Dẫn nhập

• Sử dụng các thẻ hình 86-91 (hoặc các món ăn thật) để gợi
ý từ vựng cho bài học này. Lần lượt giơ thẻ hình/thức ăn lên
và hỏi What’s this? Ưu tiên làm mẫu những từ học sinh chưa
biết.

• Giơ thẻ hình/thức ăn lên theo một trật tự khác và lặp lại.
1.Listen, point and repeat

• Bảo học sinh mở sách Class Book và nhìn vào hình các món
ăn.

• Cho học sinh nghe phần thứ nhất, vừa nghe vừa chỉ vào hình
tương ứng.

• Cho học sinh nghe phần thứ hai, vừa nghe vừa lặp lại.
• Cho học sinh nghe lại toàn bài, vừa nghe vừa chỉ vào từ
vựng và lặp lại.

Transcript

Listen and point.
lunch box, sandwich, drinks, apple, banana, biscuit
drinks, sandwich, apple, biscuit, lunch box, banana
Listen and repeat.


lunch box, sandwich, drinks, apple, banana, biscuit

Hoạt động tự chọn

• Cho cả lớp chơi trò What have I got? (xem trang 18). Nếu
trong 3 lần đoán, học sinh gọi đúng tên đồ vật thì sẽ được
một điểm. Ngược lại giáo viên sẽ được một điểm.

• Học sinh hỏi Is it a…? cho đến khi đồ vật đó được đoán
đúng. Ghi điểm lên bảng.

Unit 9

2.Listen and chant. 5 90

• Cho học sinh nghe đoạn thơ.
• Cho học sinh nghe đoạn thơ lần thứ hai, vừa nghe vừa đọc
các từ vựng.

• Đặt các thẻ hình quanh lớp học. Lần này học sinh sẽ chỉ
vào các thẻ hình đúng khi nghe từ tương ứng. Có thể lặp lại
nhiều lần nếu cần thiết.

Transcript

lunch box, lunch box, lunch box
sandwich, sandwich, sandwich
drinks, drinks, drinks
apple, apple, apple
banana, banana, banana
biscuit, biscuit, biscuit

3 Listen and read. 5 91

• Giáo viên chỉ vào sách Class Book, giới thiệu câu chuyện với
học sinh. Yêu cầu học sinh xem câu chuyện ở trang 64. Nói
các em cố gắng nêu càng nhiều tên món ăn trong hình càng
tốt.

• Lần lượt giảng giải từng mẩu hội thoại. Hỏi học sinh What’s
happening in the story? Khuyến khích các em đoán diễn biến
câu chuyện.

• Nói học sinh vừa nghe vừa nhìn vào câu chuyện. Giáo viên
lần lượt chỉ cho học sinh từng mẩu hội thoại nghe được.

• Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh bằng những câu hỏi, ví dụ:
Where are Rosy and Tim? What time is it? Has Rosy got her
lunch box? Who helps Rosy? Is there enough for Rosy?

• Nói học sinh nghe và dò theo từng từ trong câu chuyện.
• Nói học sinh tìm và chỉ ra các từ vựng ở Bài tập 1 xuất hiện
trong câu chuyện.

Hoạt động tự chọn

• Phác hoạ một hộp cơm trưa lớn lên bảng. Mời từng em
lên bảng và lấp đầy hộp cơm trưa bằng những món ăn
khác nhau rồi đọc tên món ăn lên, ví dụ: Draw three
bananas. Tiếp tục điền và đọc đến khi hộp cơm trưa đầy.

• Chỉ vào các loại thức ăn khác nhau trong hộp cho học sinh
đọc to, ví dụ: two sandwiches, five drinks…

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 60


Lesson Two 

  CB PAGE 65 

Grammar
Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết cách đặt câu với ‘ve got / haven’t got
Giúp học sinh biết cách diễn lại một câu chuyện

Từ vựng
Trọng tâm: I’ve got an apple / two sandwiches. I haven’t got
my lunch box

Giáo cụ

CD 5 91; các thẻ hình My lunch box 86-91; một tờ giấy
trắng cho mỗi học sinh (không bắt buộc); một quả táo

Khởi động

• Sử dụng các thẻ hình 86-91 cho học sinh chơi trò Snap! để
khuấy động không khí lớp và ôn lại từ vựng ở bài học trước
(xem trang 18).

Dẫn nhập

• Chỉ vào câu chuyện (trang 64, sách Class Book) và hỏi học
sinh diễn biến câu chuyện.

• Gấp sách lại và hỏi các em những món ăn nào đã xuất hiện
trong câu chuyện.

1.Listen to the story again and repeat. Act.

• Nói học sinh xem lại câu chuyện. Các em kiểm tra xem mình
đã nhớ được bao nhiêu món ăn.

• Cho học sinh nghe, bấm dừng để học sinh lặp lại.
• Chia lớp thành từng nhóm bốn em để đóng các vai Cô Jones,
Rosy, Tim và cô bé cùng lớp với Rosy.

• Nói học sinh nhìn vào các hoạt động khác nhau Tim và Rosy
đã làm trong câu chuyện. Cùng nhau tập các động tác minh
hoạ cho câu chuyện (xem những gợi ý bên dưới).

• Học sinh tập diễn lại câu chuyện. Theo dõi hoạt động và
nghe xem các em phát âm có đúng chưa.

• Gọi một số cặp lên trước lớp diễn lại câu chuyện.
Các hoạt động trong câu chuyện
Hình 1: Cô Jones chỉ vào những chiếc cặp học sinh. Rosy
giơ hai tay lên, trông rất buồn.
Hình 2: Tim đưa bánh sandwich cho Rosy.
Hình 3: Cô bé đưa cho Rosy một quả táo.
Hình 4: Rosy đứng lên và dang rộng hai tay để cho thấy là
trên bàn có nhiều thức ăn.

2.Look and say.

• Giáo viên chỉ vào từng hình và hỏi học sinh nhìn thấy những
gì. Viết các câu trong sách Class Book lên bảng. Để khoảng
trống ở những từ chỉ thức ăn.

• Đặt các thẻ hình khác nhau vào các khoảng trống để gợi ý
các câu có cùng cấu trúc, ví dụ: I’ve got two apples. I haven’t
got my sandwich. I’ve got a biscuit.

• Giơ một quả táo lên và đọc I’ve got an apple. Giáo viên giấu
quả táo, lắc đầu, chỉ vào hai bàn tay không có gì và đọc I
haven’t got an apple. Làm tương tự với các vật khác trong
lớp học.

• Nhìn vào ba câu trong bài. Nói với học sinh rằng các em sẽ
đánh dấu tick vào câu các em có và đánh dấu chéo vào câu
các em không có. Bảo học sinh đưa ra đáp án, những câu
được đánh dấu tick (1 và 3) và câu được đánh dấu chéo (2).

• Nói học sinh nhìn vào hình trong sách Class Book. Gọi mỗi
em đọc một câu.

• Chỉ vào dạng viết tắt và viết đầy đủ của have got. Hướng dẫn
học sinh cách thành lập các dạng viết tắt ‘ve got và haven’t
got.

• Giáo viên bảo học sinh chú ý câu thứ ba. Hỏi vì sao chúng ta
dùng an apple (because ‘apple’ begins with a vowel).
LƯU Ý:   Sẽ có nhiều phần luyện tập về mạo từ a và an ở
Lesson Six.

3Write.

• Viết lên bảng ba hoặc bốn câu có để khoảng trống, sử dụng
các từ vựng chỉ tên thức ăn, ví dụ: _________ a banana /
drink.

• Giáo viên giơ thẻ hình quả chuối lên và gật đầu để học sinh
biết là giáo viên có quả chuối. Hỏi học sinh từ trong khoảng
trống là từ gì. Gợi ý câu I’ve got a banana.

• Giáo viên giơ thẻ hình nước uống lên và lắc đầu. Gợi ý câu I
haven’t got a drink.

• Lặp lại hoạt động với các thẻ hình và các câu khác.
• Nói học sinh nhìn vào hình trong sách Class Book. Gọi một
em đọc to câu ví dụ cho cả lớp nghe.

• Học sinh tự xem các câu còn lại để viết các từ còn thiếu.
• Thảo luận đáp án với cả lớp. Học sinh đồng thanh đọc to các
câu.

ANSWERS

1 I haven’t got a drink.
2 I’ve got a lunch box.
3 I haven’t got a sandwich.

4 I’ve got a banana.
5 I’ve got two drinks.
6 I haven’t got an apple.

4.Look at the picture again. Say and answer.

• Nói học sinh nhìn vào hình một lần nữa. Chỉ vào những hình
khác nhau và hỏi What has he / she got?

• Làm mẫu đoạn hội thoại với một em trong lớp.
• Nói học sinh luyện tập theo cặp. Các em thay phiên chỉ vào
hình và nói về những gì các em nhỏ trong hình có và không
có.

• Gọi một số em trả lời trước lớp về những gì các em nhỏ
trong hình có và không có.

Hoạt động tự chọn

• Nói học sinh lấy hộp cơm trưa của mình ra luyện tập theo
cặp, nói cho bạn nghe mình có món gì và không có món
gì.

• Nếu hoạt động diễn ra sau giờ cơm trưa, hoặc nếu các
em không có hộp cơm trưa thì giáo viên phát cho mỗi em
một tờ giấy trắng. Các em vẽ hộp cơm trưa của mình vào
giấy rồi dùng hình vừa vẽ thực hiện hoạt động trên.

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 61
Grammar reference, sách Class Book trang 76
5 Student MultiROM – Unit 9 – Grammar



Unit 973


74

Lesson Three 

  CB PAGE 66 

Song
Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết thêm nhiều tên gọi về thức ăn
Giúp học sinh biết cách sử dụng các từ vựng chỉ tên thức
ăn trong ngữ cảnh một bài hát

Từ vựng
Trọng tâm: tomato, pear, grapes
Mở rộng: các từ vựng chỉ hộp cơm trưa

Giáo cụ

CD 592-93; các thẻ hình My lunch box 86-94; các loại
thức ăn thật có trong danh sách từ vựng (không bắt buộc)

Khởi động

• Cho học sinh chơi trò Do it! (trang 19) để ôn lại từ vựng trong
bài học.

Dẫn nhập

• Sử dụng các thẻ hình 92-94 hoặc thức ăn thật để giới thiệu
ba từ mới. Lần lượt giơ các thẻ hình hoặc thức ăn thật lên và
đọc các từ vựng cho học sinh lặp lại.

• Đặt các thẻ hình lên bảng và chỉ theo đúng trật tự cho học
sinh lặp lại lần nữa.

1 Listen, point and repeat. 5 92

• Nói học sinh nhìn vào hình. Cho các em nghe phần thứ nhất,
vừa nghe vừa chỉ vào từ vựng.

• Cho học sinh nghe phần thứ hai, vừa nghe vừa lặp lại các từ
vựng.

• Cho học sinh nghe lại toàn bài, các em vừa nghe vừa chỉ vào
từ và lặp lại.

• Phát thẻ hình khác nhau cho các em, nói các em trả lời cho
cả lớp nghe mình đang có cái gì.

Transcript

Listen and point.
tomato, pear, grapes
pear, tomato, grapes
Listen and repeat.
tomato, pear, grapes

Hoạt động tự chọn

• Đặt ba thẻ hình ở ba vị trí khác nhau trong lớp học.
• Cho học sinh nghe lại. Nói học sinh chỉ vào các loại thức ăn
được đề cập.

2 Listen and sing. 593

• Nói học sinh nhìn vào hình và nói người trong hình là ai. Nói
học sinh đoán nội dung bài hát. Lần lượt chỉ vào các loại thức
ăn trong hình và hỏi các em What’s this? / What are these?

• Cho học sinh nghe lại và chỉ vào hình khi nghe được ba từ
mới. Sau đó cho các em nghe lại lần nữa, các em vừa nghe
vừa theo dõi các từ vựng trong sách.

• Cho lớp đọc lời bài hát mà không mở nhạc. Đọc từng dòng
và bảo học sinh lặp lại.

• Cho học sinh nghe lại và hát theo.
Unit 9

Hoạt động tự chọn

• Phát các thẻ hình bánh sandwich, quả táo, quả lê và chùm
nho cho bốn em học sinh. Gọi các em đó lên trước lớp.

• Cho các em hát lại bài hát. Khi các em nghe được từ của
mình thì chuyển thẻ hình của mình cho một bạn khác
trong lớp.

• Bốn em nhận được thẻ hình sẽ lên trước lớp và hát lại bài
hát.

3 Sing and do.

• Nói học sinh nhìn vào hình và thảo luận về các động tác minh
hoạ cho bài hát (xem những gợi ý bên dưới).

• Cùng với lớp luyện tập các động tác minh hoạ.
• Cho học sinh nghe, hát theo và diễn động tác minh hoạ.
Các động tác minh hoạ trong bài hát
Open my lunch box – dùng điệu bộ diễn tả hành động mở
hộp hoặc mở cặp sách
What can you see? – chỉ vào mắt
I’ve got – dùng điệu bộ diễn tả hành động giơ các loại thức
ăn khác nhau lên
You can share with me / I’m happy to share – đưa thức ăn
cho các bạn trong lớp

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 62
Picture dictionary, sách Workbook trang 72
Extra writing worksheet, sách PMB trang 34
5 Student MultiROM – Unit 9 – Words, Song


Lesson Four 

  CB PAGE 67 

Phonics
Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết cách phát âm /ʧ/ khi âm này đứng riêng
hay đứng trong các từ
Giúp học sinh biết cách phân biệt các âm /ʧ/, /k/ và /h/

Từ vựng
Trọng tâm: chair, teacher, chick
Mở rộng: chirp, say

Giáo cụ

CD 594-95; các thẻ Phonics 30-32 (ch)

Khởi động

• Hỏi học sinh về cặp chữ cái các em đã học trong bài học ngữ
âm lần trước (sh) và âm của cặp chữ cái này (/ʃ/).

• Yêu cầu học sinh liệt kê những từ trong bài học có chứa âm
này (shoes, sheep và fish).

• Lần lượt xem từng từ, hỏi học sinh xem âm /ʃ/ đứng đầu hay
đứng cuối. Viết từ lên bảng và gọi học sinh lên khoanh tròn
cặp chữ cái sh.

• Cho học sinh vừa nghe vừa đọc đoạn thơ ở trang 61 để ôn
lại âm /ʃ/.

Dẫn nhập

• Cho học sinh biết hôm nay các em sẽ học cặp chữ ch có âm
đọc là /ʧ/.

• Viết lên bảng chữ ch thật lớn. Đọc mẫu cho học sinh lặp lại.
• Lần lượt giơ các thẻ hình 30-32 lên, đọc từng từ cho lớp lặp
lại. Tiếp tục giơ các thẻ hình lên theo một trật tự khác, đọc và
cho học sinh lặp lại.

1 Listen, point and repeat. 594

• Nói học sinh nhìn vào các từ có chứa chữ ch trong sách
Class Book.

• Cho học sinh nghe phần thứ nhất, vừa nghe vừa chỉ vào
hình.

• Cho học sinh nghe phần thứ hai, vừa nghe vừa đồng thanh
lặp lại các âm và các từ.

• Cho học sinh nghe lại toàn bài (có thể thực hiện nhiều lần
nếu cần), các em vừa nghe vừa chỉ vào từ và lặp lại.

Transcript

Listen and point.
C and h say /ʧ/.
/ʧ/ chair /ʧ/ teacher /ʧ/ chick
Listen and repeat.
/ʧ/ chair /ʧ/ teacher /ʧ/ chick

• Giáo viên đọc lại từng dòng và bảo học sinh lặp lại. Sau đó
cho học sinh nghe lại đoạn thơ, bấm dừng sau mỗi dòng để
các em lặp lại.

• Cho học sinh nghe đoạn thơ thêm một lần nữa để các em
theo dõi trong sách.

Hoạt động tự chọn

• Nói với học sinh rằng các em sẽ là những chú gà con. Mỗi
lần các em nghe được âm /ʧ/ thì phải vỗ cánh.

• Cho học sinh đọc lại đoạn thơ và làm điệu bộ.

3 Read the chant again. Circle the ch sounds.

• Nói học sinh nhìn vào đoạn thơ ở Bài tập 2.
• Bảo các em chú ý vào chữ ch được khoanh tròn ở đầu từ
Charlie. Nói các em tìm và khoanh tròn chữ ch ở đầu và cuối
các từ khác.

• Trao đổi bài tập với lớp. Cùng cả lớp đọc đoạn văn, nhấn
mạnh từng âm /ʧ/ trong các từ.

ANSWERS

My name’s Charlie.
This is my teacher.
She’s on a chair.
She’s got a little chick.
Chirp, chirp, chirp, says the chick.
Chirp, chirp, chirp, says the chick.
My teacher’s on a chair.
She’s got a little chick.

Hoạt động tự chọn

• Đặt ba thẻ ngữ âm lên bảng. Viết lên bảng một đoạn thơ
mới: Teacher, chair, teacher, chair, chick, chick, chick!

• Giáo viên vừa đọc vừa chỉ vào các từ cho học sinh đọc
theo. Chỉ nhanh vào các thẻ để các em đọc đoạn thơ nhanh
hơn.

• Lặp lại tương tự cho đến khi học sinh không thể theo kịp.
4 Look at the picture and circle the correct sound.

• Chỉ vào hình đầu tiên. Hỏi What’s this? gợi ý cụm từ a chair.
Hỏi What’s the sound? gợi ý âm /ʧ/. Hướng dẫn các em
khoanh tròn âm /ʧ/.

• Nói học sinh nhìn vào các hình còn lại và khoanh tròn các âm
ở đầu các từ vựng.

• Thảo luận đáp án với cả lớp. Viết các từ ở Bài tập 4 lên bảng.
Mời từng em lên khoanh tròn âm ở đầu các từ vựng khác.

ANSWERS

1  ch  2  c  3  h  4  ch

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 63
5Student MultiROM – Unit 9 – Phonics

2 Listen and chant. 595

• Bảo học sinh nhìn vào hình. Hỏi Who’s this? gợi ý cụm từ a
teacher và What’s she got? gợi ý cụm từ a chick. Hỏi cô bé
đang ngồi ở đâu (dùng điệu bộ diễn tả hành động ngồi), gợi ý
cụm từ on a chair.

• Cho học sinh nghe đoạn thơ.
• Đặt ba thẻ hình ở ba vị trí khác nhau trong phòng. Cho học
sinh nghe lại và chỉ ra các từ tương ứng.



Unit 975


76

Lesson Five 

  CB PAGE 68 

Skills Time!
Phát triển kĩ năng
Đọc hiểu: học sinh đọc hiểu các đoạn miêu tả về những
hộp cơm trưa; học sinh nối các hộp cơm trưa với các đoạn
miêu tả

Từ vựng
Ôn tập: từ vựng và các cấu trúc đã học ở bài trước
Mở rộng: cheese, water, body

Giáo cụ

CD 596; các thẻ hình My lunch box 86-94

Khởi động

• Cho học sinh chơi trò Jump (trang 18) để khuấy động không
khí lớp và ôn lại từ vựng ở bài học trước.

Dẫn nhập

• Trò chuyện với lớp về hộp cơm trưa. Hỏi Have you got a
lunch box? Đếm xem có bao nhiêu học sinh nói Yes. Hỏi
What colour is your lunch box? What have you got in it
today?

• Nói học sinh nhìn vào hình và cố gắng đoán nội dung đoạn
văn (three children are describing what they’ve got in their
lunch boxes).

1 Point to the food. Say the words.

• Nói học sinh nhìn vào hình lần nữa. Chỉ vào từng loại thức ăn
cho các em đọc to từ vựng.

• Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp, thay phiên chỉ vào từng
loại thức ăn và đọc từ vựng.

ANSWERS

sandwich, apple, drink, orange, banana, pear, biscuit

2 Listen and read. 5 96

• Nói với học sinh rằng các em sẽ nghe ba em nhỏ kể về
những loại thức ăn mình có trong hộp cơm trưa. Các em sẽ
nói về một trong ba hộp cơm A, B hoặc C.

• Cho học sinh nghe và theo dõi đoạn văn trong sách.
• Cho học sinh nghe lại lần thứ hai, bấm dừng sau từng đoạn
miêu tả. Trả lời những thắc mắc của các em.

• Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh bằng những câu hỏi đơn
giản, ví dụ: Has he got an orange? Has she got a banana?
Has he got two sandwiches?

• Giáo viên trao đổi với lớp, nói về những hộp cơm trưa. Hỏi
Do you like lunch box A / B / C? What is your favourite food in
lunch box A / B / C?

Hoạt động tự chọn

• Nói học sinh gấp sách và cho các em nghe lại lần nữa.
• Nói với học sinh rằng các em phải nghe thật cẩn thận.
Nếu em nhỏ trong bài nói mình có thức ăn nào thì các em
gật đầu. Nếu em nhỏ nói mình không có loại thức ăn nào
thì các em lắc đầu.

Unit 9

3 Read again. Write A, B or C.

• Chỉ vào hình cô bé và đọc câu Her lunch box is A. Nhìn vào
hình hộp cơm trưa A và hỏi các em thấy những gì. Sau đó
đọc đoạn miêu tả về hộp cơm của cô bé.

• Bảo học sinh đọc đoạn văn của một cậu bé, một cô bé khác
và chỉ ra đúng hộp cơm của hai bạn nhỏ, học sinh quan sát
hình và đọc đoạn văn thật cẩn thận. Các em viết chữ cái vào
hộp cơm tương ứng.

• Thảo luận đáp án với cả lớp.
ANSWERS

1  A  2  C  3  B

Hoạt động tự chọn

• Phác hoạ hình hộp cơm lên bảng (3 hình) rồi đánh dấu
A, B và C. Sử dụng các thẻ hình 86-94 để chỉ tên thức ăn
trong các hộp cơm này.

• Miêu tả một trong ba hộp cơm cho cả lớp đoán.
• Nói học sinh luyện tập theo cặp. Các em thay phiên miêu
tả cho bạn mình đoán.

• Gọi một số em miêu tả hộp cơm cho cả lớp đoán.
Điểm lưu ý về văn hoá: Thức ăn ở trường học
Hầu như ở các trường học, giờ ăn trưa thường bắt đầu vào
khoảng 12 giờ và kéo dài trong một tiếng. Học sinh sẽ ăn
trưa, sau đó ra sân chơi cho tới khi bắt đầu giờ học buổi
chiều. Nhiều trường có căng-tin bán các loại thức ăn nóng.
Tuy nhiên cũng có nhiều học sinh mang theo cơm trưa đã
được gia đình chuẩn bị sẵn.
Trong hộp cơm của học sinh thường có bánh sandwich,
một miếng trái cây, một túi khoai tây chiên, một phần nước
uống và có thể có thêm một miếng bánh hoặc một cái bánh
quy. Có thể thay thế các món bánh và khoai tây chiên bằng
những món có lợi cho sức khoẻ hơn, như trái cây khô và hộp
sữa chua, những món này được bán ngày càng nhiều trong
các siêu thị.
Vào năm 2005, đầu bếp nổi tiếng Jamie Oliver đã xây dựng
một loạt chương trình truyền hình nhắm vào việc cải thiện
tiêu chuẩn thức ăn ở trường học. Kết quả là, giờ đây đã có
nhiều trường cung cấp thức ăn có lợi cho sức khoẻ hơn như
các loại trái cây và rau quả.

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 64


Lesson Six 

  CB PAGE 69 

ANSWERS

Skills Time!
Phát triển kĩ năng
Nghe: học sinh nghe được tên các món ăn
Nói: học sinh biết cách hỏi và trả lời các câu hỏi liên quan
đến hộp cơm trưa của mình
Viết: học sinh biết cách viết các câu hoàn chỉnh với a hoặc
an; học sinh biết cách viết về hộp cơm trưa của mình (sách
Workbook)

Từ vựng
Ôn tập: từ vựng và các cấu trúc đã học ở bài trước
Mở rộng: inside

Giáo cụ

CD 597; một tờ giấy trắng cho mỗi em (tự chọn)

Khởi động

• Cho học sinh chơi trò A long sentence (xem trang 19) để ôn lại
tất cả các món ăn các em đã học.

• Nói In my lunch box I’ve got an apple. Sau đó mời một em nói
tiếp, ví dụ: In my lunch box I’ve got an apple and an orange.
Tiếp tục cho tới khi các em không thể nghĩ ra được món ăn
nào để hát.

Dẫn nhập

• Nói học sinh nhìn vào bảng ở Bài tập 1 và đoán xem các em
sẽ nghe gì (three children talking about what’s in their lunch
boxes).

• Nói học sinh nhìn vào hình món ăn và gọi tên.
1 Listen and tick (✓). 5 97

• Nói với học sinh rằng các em sẽ vừa nghe vừa suy nghĩ xem
người nói có những món gì trong hộp cơm trưa của mình. Nếu
có, các em đánh dấu tick vào ô.

• Cho học sinh nghe lại toàn bài. Nói các em chỉ vào từng món
ăn mình nghe được.

• Cho học sinh nghe lại, bấm dừng sau món ăn đầu tiên. Chỉ
cho các em dấu tick ví dụ trong sách. Hỏi xem người nói có
những món ăn nào khác (an egg and a biscuit). Bảo các em
đánh dấu tick cho egg và biscuit ở hàng đầu tiên.

• Cho học sinh nghe phần thứ hai để đánh dấu tick cho các ô ở
hàng thứ hai. Lặp lại tương tự cho hàng thứ ba.

• Cho học sinh nghe lại hết bài để kiểm tra đáp án.
Transcript

1  I’ve got a red lunch box. What’s in my lunch box? Let’s see. In my
lunch box I’ve got a sandwich. I’ve got an egg and a biscuit.
2  My lunch box is blue. Look inside! I’ve got an orange, I’ve got a
sandwich, and I’ve got a pear. I haven’t got a biscuit today.
3  I’ve got a purple lunch box. Let’s see what’s inside. Ah, I’ve got
an apple. Mm, that’s good. I’ve got an egg and I’ve got some
grapes. I’ve got eight grapes!

Hoạt động tự chọn

• Học sinh luyện tập theo từng nhóm nhỏ. Phía bên trái tờ
giấy các em viết tên các bạn còn lại trong nhóm theo thứ
tự từ trên xuống. Sau đó các em vẽ sáu cột bên cạnh
danh sách tên. Ở đầu mỗi cột các em vẽ một món ăn khác
nhau, như trong bảng ở Bài tập 1.

• Các em thay phiên kể tên những món ăn trong hộp cơm
trưa của mình. Các em còn lại đánh dấu vào những ô
tương ứng.

2 Look at the pictures again. Ask and answer.

• Nói từng em đọc các từ, cho cả lớp đồng thanh cùng lặp lại.
Đọc đúng ngữ điệu để làm mẫu cho cả lớp.

• Học sinh luyện tập theo cặp. Các em thay phiên hỏi và trả lời,
sử dụng các từ vừa đọc.

• Gọi một số cặp hỏi và trả lời trước lớp.
3Write.

• Viết năm nguyên âm lên phía trái bảng. Dưới mỗi nguyên
âm, viết một số danh từ số ít bắt đầu bằng các nguyên âm
các em đã học. Viết một số danh từ bắt đầu bằng các phụ âm
lên bên phải bảng.

• Viết an trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm và a
trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm. Đọc to các danh từ
đã có mạo từ cho học sinh đồng thanh lặp lại. Xoá các mạo
từ, sau đó đọc to các từ và bảo học sinh nói to a hoặc an.

• Viết lên bảng một số câu ví dụ có khoảng trống để điền mạo
từ. Nói học sinh trả lời xem trong khoảng trống sẽ là mạo từ
gì. Viết an và sau đó là a vào các khoảng trống.

• Cho học sinh thời gian để viết a hoặc an vào mỗi khoảng
trống. Sau đó gọi từng em lên viết từ đúng.

ANSWERS

1  a  2  an  3  an  4  a  5  a  6  an
LƯU Ý:   Cho học sinh luyện tập viết về hộp cơm trưa của mình
ở trang 65 sách Workbook.

Review 3    CB PAGES 70–71 
Test Practice 3    CB PAGES 72–73 
  REVIEW ANSWER KEY, TB PAGE 78 

Luyện tập thêm

Sách Workbook trang 65
Values worksheet, sách PMB trang 35
Sách Testting and Evaluation Book
Bài kiểm tra Unit 9, trang 23
Summative test 3, trang 24
Skills test 3, trang 26
5 Student MultiROM – Listen at home •
•  Track 30 (Words and phrases), Track 31 (Song), Track 32 (Phonics)


Unit 977



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×